Đề Xuất 1/2023 # #1 Quy Định Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe B1 # Top 4 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 1/2023 # #1 Quy Định Mới Nhất Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe B1 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về #1 Quy Định Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe B1 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bằng lái xe B1 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người không hành nghề lái xe điều khiển xe đến , xe oto tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500 kg.

Bằng lái xe B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi với nữ và đủ 60 tuổi với nam.

Với lỗi không mang bằng lái xe B1 bị phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng, không có hình thức xử phạt bổ sung.

Với lỗi không có bằng lái xe hạng B1 thì bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, ngoài ra sẽ bị tạm giữ phương tiện 7 ngày.

Căn cứ pháp lý

Bằng lái xe B1 là gì?

Bằng lái xe là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người tham gia giao thông điều khiển phương tiện giao thông một cách hợp pháp.

Bằng lái xe được chia làm nhiều loại, trong đó phải kể đến những loại hình chính: A, B, C, D, E, F và từng loại chia ra thành A1, A2, A3, A4, B1, B2… Và bằng lái xe B1 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người không hành nghề lái xe điều khiển xe đến 09 chỗ ngồi, xe oto tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500 kg. Bằng lái xe hạng B1 đang được cấp dưới hình dạng thẻ PET- loại thẻ nhựa cao cấp nhiều tính năng và hạn chế được sự hư hỏng.

Bằng lái xe B1 điều khiển được những loại xe gì?

Bằng B1 là loại bằng đơn đang rất thịnh hành, nhất là khi xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu đi lại của con người ngày càng lớn. Với bất cứ ai muốn điều khiển phương tiện trên đường đều phải có bằng lái xe để không vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Để đáp ứng những nhu cầu đó, Luật Giao thông đường bộ có quy định về giấy phép lái xe hạng B1 như sau:

Điều 59. Giấy phép lái xe

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 16 Thông tư 12/ 2017/TT-BGTVT quy định thêm về vấn đề này như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Thời hạn của bằng lái xe B1

Bằng lái xe B1 là một trong những loại giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng. Khoản 2 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVTT có quy định về vấn đề này như sau;

Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Như vậy, bằng lái xe B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi với nữ và đủ 60 tuổi với nam. Bằng lái xe B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp đối với trường hợp người lái xe trên 45 tuổi là nữ và trên 50 tuổi nếu là nam. Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thêm trong trường hợp giấy phép lái xe quá hạn từ 03 tháng đến 01 năm sẽ phải dự thi sát hạch lý thuyết để cấp lại bằng lái xe; trường hợp quá từ 01 năm trở lên phải dự thi sát hạch lại cả lí thuyết và thực hành để xin cấp lại bằng lái xe.

Hình thức xử phạt đối với lỗi không mang bằng lái xe B1

Bằng lái xe được coi là một trong những giấy tờ cần thiết phải mang theo khi tham gia giao thông trên đường bộ. Với tầm quan trọng như vậy nhưng nhiều người vẫn tỏ ra thờ ơ với quy định của pháp luật dẫn đến việc bị xử phạt với lỗi không mang bằng lái xe và lỗi không có bằng lái xe .

Đối với lỗi không mang B ằng lái xe B1 , căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/ NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

Do đó, với lỗi không mang bằng lái xe B1 thì người điều khiển phương tiện có thể bị phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng, ngoài ra không bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung nào.

Hình thức xử phạt đối với lỗi không có bằng lái xe B1

Có bằng lái xe là một trong những điều kiện bắt buộc để người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Trong trường hợp không có bằng lái xe B1 hoặc bằng lái xe B1 đã hết hạn sử dụng, bị làm mất thì người điều khiển phương tiện đều bị xử phạt vi phạt hành chính theo Khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/ NĐ-CP với lỗi không có bằng lái xe đó là:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Bên cạnh đó, khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định thêm về vấn đề này như sau:

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm b, điểm d khoản 8 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;

Như vậy, đối với lỗi không có bằng lái xe hạng B1 thì người điều khiển phương tiện có thể bị xử phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, ngoài ra sẽ bị tạm giữ phương tiện 7 ngày. Bằng lái xe là một trong những căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xác định điều kiện tham gia giao thông của người điều khiển phương tiện. Chính vì vậy, người điều khiển phương tiện phương tiện cần chấp hành nghiêm túc việc mang theo bằng lái xe theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

#1 Quy Định Mới Nhất Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe A1

Bằng lái xe A1 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người điều khiển mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 centimet khối đến dưới 175 centimet khối.

Người điều khiển phương tiện phải từ 18 tuổi trở lên đủ điều kiện tham gia dự thi sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1.

Với lỗi không mang bằng lái xe A1 có thể bị phạt tiền từ 100.000 đến 2000.000 đồng, không có hình thức xử phạt bổ sung.

Với lỗi không có bằng lái xe hạng A1 thì người điều khiển phương tiện có thể bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, ngoài ra sẽ bị tạm giữ phương tiện 7 ngày.

Căn cứ pháp lý

Bằng lái xe A1 là gì?

Bằng lái xe là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người tham gia giao thông điều khiển phương tiện giao thông một cách hợp pháp.

Bằng lái xe được chia làm nhiều loại, trong đó phải kể đến những loại hình chính: A, B, C, D, E, F và từng loại chia ra thành A1, A2, A3, A4, B1, B2… Và bằng lái xe A1 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người điều khiển mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 centimet khối đến dưới 175 centimet khối. Bằng A1 là loại bằng không có thời hạn, ở thời điểm hiện tại, bằng lái xe hạng A1 đang được cấp dưới hình dạng thẻ PET- loại thẻ nhựa cao cấp nhiều tính năng và hạn chế được sự hư hỏng.

Bằng lái xe A1 điều khiển được những loại xe nào?

Bằng lái xe A1 là loại bằng đơn đang thịnh hành hiện nay. Với bất cứ ai muốn điều khiển máy trên đường đều phải có bằng lái xe để không vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Cũng vì vậy mà số lượng người có nhu cầu học bằng A1 càng tăng nhanh. Để đáp ứng nhu cầu đó, Luật Giao thông đường bộ có quy định về giấy phép lái xe hạng A1 như sau:

Điều 59. Giấy phép lái xe

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3;

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/ 2017/TT-BGTVT quy định thêm về vấn đề này như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Độ tuổi được thi bằng lái xe A1

Để được điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường một cách hợp pháp, người điều khiển phải đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật về độ tuổi. Về vấn đề này, điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định như sau:

Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Vậy để đủ điều kiện tham gia dự thi sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, người điều khiển phương tiện phải từ 18 tuổi trở lên.

Hình thức xử phạt đối với lỗi không mang bằng lái xe A1

Bằng lái xe được coi là một trong những giấy tờ quan trọng phải mang theo khi tham gia giao thông trên đường bộ. Tuy nhiên, nhiều người vẫn tỏ ra thờ ơ với quy định của pháp luật dẫn đến việc bị xử phạt với lỗi không mang bằng lái xe và đang trở nên rất phổ biến.

Đối với lỗi không mang bằng lái xe A1, căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định100/2019/ NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

Do đó, với lỗi không mang bằng lái xe A1 thì người điều khiển phương tiện có thể bị phạt tiền từ 100.000 đến 2000.000 đồng, ngoài ra không bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung nào.

Hình thức xử phạt đối với lỗi không có bằng lái xe A1

Có bằng lái xe là một trong những điều kiện bắt buộc để người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Trong trường hợp không có bằng lái xe A1 hoặc bằng lái xe A1 đã hết hạn sử dụng, bị làm mất thì người điều khiển phương tiện đều bị xử phạt vi phạt hành chính theo điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/ NĐ-CP với lỗi không có bằng lái xe đó là:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Bên cạnh đó, điểm a khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định thêm về vấn đề này như sau:

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm b, điểm d khoản 8 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;

Như vậy, đối với lỗi không có bằng lái xe hạng A1 thì người điều khiển phương tiện có thể bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, ngoài ra sẽ bị tạm giữ phương tiện 7 ngày. là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xác định điều kiện tham gia giao thông của người điều khiển phương tiện. Chính vì vậy, người điều khiển phương tiện phương tiện cần chấp hành nghiêm túc việc mang theo bằng lái xe theo quy định của pháp luật.

Trân trọng ./.

Quy Định Của Pháp Luật Về Thủ Tục Để Thi Bằng Lái Xe Hạng C

Tôi muốn hỏi bằng lái xe hạng C được điều khiển những loại xe nào? Thủ tục để thi bằng lái xe hạng C như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Thứ nhất, những loại xe mà bằng lái xe hạng C được điều khiển:

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

Theo đó, bằng lái xe hạng C được điều khiển những phương tiện sau:

Thứ hai, thủ tục để thi bằng lái xe hạng C:

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu như sau:

Theo quy định trên, để dự thi cấp bằng lái xe hạng C; bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Thời hạn cấp: Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết:

Có phải đổi Giấy phép lái xe từ bìa giấy sang thẻ nhựa?

Thi giấy phép lái xe có yêu cầu về chiều cao tối thiểu không?

Nếu có gì vướng mắc; bạn vui lòng liên hệ vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng B1

Theo Thông tư 46/2012/TT-BGTVT thì bằng lái xe hạng B1 chỉ có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. Sau 10 năm, người có bằng lái xe hạng B1 phải làm thủ tục đổi bằng lái.

Với Thông tư 48 sửa đổi, bổ sung Điều 29 về thời hạn của giấy phép lái xe như sau:

Bằng lái xe hạng B1 (ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải dưới 3,5 tấn không kinh doanh vận tải) cấp cho người lái xe có thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam. Trong trường hợp giấy phép lái xe cấp cho người trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Sau khi giấy phép lái xe hết hạn, những người đã về hưu nếu có nhu cầu lái xe vẫn được cơ quan cấp phép cấp có thời hạn 10 năm/lần, nếu người đó đáp ứng điều kiện có giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện lái ô tô như lâu nay. Thông tư mới cũng sửa đổi tăng thời hạn của một loại giấy phép lái xe khác như: giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm (quy định hiện hành là 5 năm); giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm (quy định hiện hành là 3 năm).

Ngoài ra, thông tư 48 bổ sung quy định mới tại khoản 5 Điều 49 về giấy phép lái xe của người nước ngoài hoặc người VN ở nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài: nếu có giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ 1968 cấp, còn thời hạn sử dụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép mà không phải đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam. Đây là quy định mới so với quy định hiện hành yêu cầu các trường hợp đều phải đổi hết qua giấy phép lái xe tương ứng của VN.

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg. Đây là loại bằng lái xe được sử dụng rộng rãi bởi những người lái xe gia đình, xe ô tô cá nhân để đi lại mà không tham gia kinh doanh vận tải.

thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng b1

giá trị sử dụng của giấy phép lái xe ô tô hạng b1

bằng lái xe b1 được xài đến khi nào

khi nào tới hạn đổi giấy phép lái xe ô tô hạng b1

quy định mới về thời hạn sử dụng của giấy phép lái xe ô tô hạng b1

quy định về thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng b1

giấy phép lái xe ô tô hạng b1

bằng lái xe ô tô hạng b1

mấy năm mới đổi bằng lái xe ô tô hạng b1

thời hạn sử dụng mới của bằng lái xe b1

Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng B1

Bạn đang đọc nội dung bài viết #1 Quy Định Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe B1 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!