Đề Xuất 12/2022 # #1 Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 # Top 12 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 12/2022 # #1 Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về #1 Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các loại giấy phép lái xe hiện nay gồm có: Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, B1 số tự động, B2, C, D, E, F.

02 cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lái xe đó là: Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Sở Giao thông vận tải.

Trong thời đại ngày nay, khi nhu cầu đi lại càng ngày càng gia tăng, việc điều khiển xe tham gia giao thông đã trở thành một điều không thể thiếu trong cuộc sống. Một trong những loại giấy tờ không thể không có khi điều khiển xe đó là giấy phép lái xe, và vì tính chất bắt buộc của nó cho nên ai cũng hiểu được việc phải có giấy phép lái xe thì mới được điều khiển xe. Tuy nhiên, quy định của giấy phép lái xe không dừng lại ở đó. Nắm rõ được bằng lái theo quy định của pháp luật sẽ giúp cho việc tham gia giao thông trở lên thuận tiện và dễ dàng hơn.

Căn cứ pháp lý

Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Giấy phép lái xe là gì?

Khi sử dụng, tiến hành một hoạt động nào đó nằm trong sự quản lý của cơ quan chức năng và cơ quan có thẩm quyền, người thực hiện phải được sự đồng ý của những cơ quan đó và sự đồng ý này thường được thể hiện qua một loại giấy tờ gọi là giấy phép.

Việc sử dụng và điều khiển phương tiện là xe cộ lưu thông trên đường bộ cũng nằm trong sự quản lý của cơ quan nhà nước, vì vậy người nào muốn điều khiển các loại phương tiện trên thì phải có Giấy phép lái xe. Loại giấy phép này sẽ được cấp cho người có nhu cầu khi họ đã trải qua kỳ thi sát hạch kiểm tra trình độ và khả năng của họ trong việc điều khiển xe, đồng nghĩa với việc cơ quan có thẩm quyền công nhận việc họ có thể sử dụng xe để tham gia giao thông và dùng nó làm một trong các công cụ quản lý người điều khiển.

Như vậy, có thể hiểu, Giấy phép lái xe là một loại bằng cấp, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng sau khi họ đã trải qua sự kiểm tra đánh giá năng lực.

giấy phép lái xe

Các loại giấy phép lái xe ở Việt Nam

Phương tiện cơ giới tham gia giao thông không chỉ có một loại, cho nên bằng lái xe cũng được chia thành nhiều loại khác nhau. Và bởi vì các loại xe hiện nay có hình dáng, mục đích và cách sử dụng không giống nhau cho nên pháp luật cũng phân loại và quy định cho chúng những giấy phép lái xe không giống nhau.

Thông qua Điều 16 và 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về việc phân hạng giấy phép lái xe, ta có thể tổng kết các loại bằng lái xe ở Việt Nam như sau:

Bằng lái này được cấp cho:

Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Đây là một loại bằng lái không có thời hạn sử dụng.

Bằng lái này được cấp cho:

Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A 1 .

Đây là một loại bằng lái không có thời hạn sử dụng.

Bằng lái này được cấp cho:

Người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Đây là một loại bằng lái không có thời hạn sử dụng.

Bằng lái này cấp cho:

Người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

Giấy phép lái xe hạng A4 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động

B ằng lái này cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Ngoài ra, còn có một loại Giấy phép lái xe hạng B1 là giấy phép lái xe thông thường: bằng lái này cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái này cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái này cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe này cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Giấy phép lái xe hạng D có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái này cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Giấy phép lái xe hạng E có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe này cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Giấy phép lái xe hạng FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Thẩm quyền cấp giấy phép lái xe

Về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe, Điều 29 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định vấn đề này như sau:

Điều 29. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước; Vụ Quản lý phương tiện và Người lái là tổ chức tham mưu giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).

2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe là tổ chức tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).

Giấy phép lái xe

Như vậy, hiện tại có 02 cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lái xe đó là:

Tổng cục Đường bộ Việt Nam: theo đó, cơ quan này có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước và những đối tượng thuộc quyền quản lý của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Người có hộ khẩu ngoài tỉnh vẫn có thể tham gia kỳ thi sát hạch ở bất kỳ tỉnh nào khi có nhu cầu để được cấp Giấy phép lái xe thông qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Sở Giao thông vận tải: cơ quan này có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Người có hộ khẩu thường trú của tỉnh, thành phố trực trược Trung ương nào thì sẽ được Sở Giao thông vận tải của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nơi đó cấp Giấy phép lái xe khi có nhu cầu.

Trân trọng ./.

Quy Định Về Mức Lệ Phí Cấp Biển Xe Máy Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023

Quy định về mức lệ phí cấp biển xe máy theo pháp luật hiện hành

Tổng đài cho tôi hỏi vấn đề: Quy định về mức lệ phí cấp biển xe máy theo pháp luật hiện hành.Tôi đăng ký thường trú tại TP Đà Nẵng như vậy mức lệ phí cấp biển xe máy của tôi là bao nhiêu? Xe máy của tôi có giá theo quy định của BTC là 50 triệu đồng. Xin cảm ơn!

Quy định về mức lệ phí cấp biển xe máy

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC  thì các mức phí cấp mới được quy định như sau:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 – 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 – 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

Cụ thể, Khoản 2, Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC có quy định:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

5. Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên”.

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đăng ký xe máy mới tại thành phố Đà Nẵng (là thành phố trực thuộc trung ương). Đối chiếu quy định trên, xe máy của bạn trị giá trên 40 triệu đồng thì mức lệ phí đăng ký và cấp biển xe là 800.000 đồng.

Kết luận:

Bạn đăng ký thường trú tại TP Đà Nẵng và xe máy của bạn có giá trên hóa đơn là 50 triệu đồng như vậy lệ phí đăng ký và cấp biển số xe cho bạn sẽ là 800.000 đồng.

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Lệ phí trước bạ và mức lệ phí cấp biển xe máy tại TP Yên Bái

Mức lệ phí trước bạ và lệ phí cấp đăng ký, biển số đối với xe máy

Quy Định Về Tốc Độ Khi Điều Khiển Xe Lưu Thông Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023

Căn cứ: 1. Khi tham gia giao thông phải tuân thủ các quy định về tốc độ cho phép.

Điều 12 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

Vậy tốc độ phải tuân thủ theo quy định là bao nhiêu ?

2. Tốc độ tối đa cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hiện nay quy định về tốc độ phương tiện xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ trong và ngoài khu vực đông dân cư (không áp dụng đối với đường cao tốc) được thực hiện theo thông tư 91/2015/TT-BGTVT. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/3/2016 ( thay thế Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ). Và theo Điều 6 và Điều 7 của thông tư này thì tốc độ cho phép được quy định như sau:

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

► Như vậy trên đường bộ trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), các loại xe cơ giới chạy trên đường đôi có dải phân cách giữa, đường một chiều có 2 làn xe cơ giới trở lên được chạy với tốc độ tối đa là 60 km/h và được chạy tối đa 50 km/h tại đường hai chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có một làn xe cơ giới. Trường hợp ngoài khu đông dân cư ngoài căn cứ loại đường thì còn phải căn cứ vào loại xe lưu hành.

Xe cơ giới là xe gì ?

Trong khu vực đông dân cư – Ngoài khu vực đông dân cư

Đường đôi – Đường 2 chiều – Đường 1 chiều.

Theo quy định thì Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự – Khoản 2 Điều 3 Thông tư 91/2015

Một vấn đề nữa là phân biệt khái niệm “xe moto” và “xe gắn máy”

Xe môtô: Trước giờ nhiều người lầm tưởng môtô là cụm từ để chỉ những xe 2 bánh hầm hố với công suất lớn. Tuy nhiên theo quy định tại Khoản 3.40 Điều 3 Quy chuẩn 41 thì môtô(hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên.

Còn trường hợp Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3. Như vậy theo quy định xe có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên đã được xem là xe mô tô (hay gọi là xe máy) rồi.)

Như vậy có thể hiểu đơn giản xe cơ giới là những loại xe di chuyển bằng động cơ kéo mà không dùng sức người/ động vật. Và theo quy định trên thì rõ ràng đại đa số phương tiện tham gia giao thông ở Việt Nam hiện nay (không tính mấy vùng cao nguyên, rừng núi) là xe cơ giới.

– Khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư:

Đầu tiên cần phải nắm rõ nguyên tắc xác định khu vực đang lưu thông là trong hay ngoài khu dân cư. Bởi lẽ theo quy định của luật thì tốc độ cho phép tối đa ở 2 đoạn đường này là hoàn toàn khác nhau.

Trường hợp trong khu vực đông dân cư.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT, Khoản 3.1 Điều 3 Quy chuẩn 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ định nghĩa: “Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường)”

Vậy rõ ràng đây là khu vực có dân cư tập trung sinh sống ở mức đông, có ảnh hưởng nhiều đến an toàn giao thông đường bộ. Vậy làm sao để biết khu vực này nằm trong khu vực đông dân cư ?? Câu trả lời là xem biển báo hiệu đường bộ.

Trên thực tế:

Để báo hiệu hết đoạn đường qua phạm vi khu đông dân cư, phải đặt biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực. Biển R.421 sẽ trông như thế này.

Và sẽ trông như thế này trên thực tế:

(có dải phân cách giữa) là loại đường có chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách giữa – Khoản 6 Điều 3 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT.

Nó sẽ trông như thế này

Nói cách khác đường đôi được nhận biết bằng cách người ta sẽ đặt dãy phân cách giữa để phân chia 2 chiều xe chạy. Dãy phân cách giữa ở đây có thể là dãy bêtong (có trồng cây ngoại cảnh), hoặc lan can sắt, dãy đất .v.v, chứ không nhất định phải là dãy bê tông. Thông thường 1 chiều xe chạy sẽ có từ 02 (hai) làn đường trở lên.

Đường hai chiều là đường có cả hai chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy, không được phân biệt bằng dải phân cách giữa.

Từ miêu tả trên thì chúng ta có thể thấy đường 2 chiều và đường đôi đều có điểm chung là điều dành cho 2 chiều xe chạy. Nhưng điểm khác nhau cơ bản và quan trọng nhất là đường đôi thì các chiều lưu thông được phân chia bằng dãy phân cách cứng (cố định/di động), còn đường 2 chiều thì lại được phân chia bằng vạch kẻ đường.

Như vậy căn để xác định tốc độ lưu thông tối đa được phép sẽ phải căn cứ vào loại đường (đường đôi, đường 2 chiều hay 1 chiều), trong hay ngoài khu đông dân cư, phương tiện di chuyển là gì?. Khi đã xác định đúng các tiêu chí trên thì chúng ta sẽ bị không lúng túng khi bị CSGT báo lỗi vượt quá tốc độ (Lưu ý là trường hợp có đặt biển giới hạn tốc độ thì phải tuân theo biển giới hạn tốc độ).

Trường hợp lưu thông vượt tốc độ cho phép sẽ bị xử phạt với mức tiền phạt khác nhau. Còn nếu không may gây tai nạn còn có thể bị truy cứu TNHS.

LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam

Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

#1 Quy Định Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe B2 / 2023

Bằng lái xe hạng B2 được phép điều khiển xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái xe, ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn, máy kéo có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Với lỗi không mang bằng lái xe B2 bị phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Với lỗi không có bằng lái xe hạng B2 bị xử phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, tạm giữ phương tiện 7 ngày.

Trong thời kì nền kinh tế của đất nước đang tăng trưởng mạnh như hiện nay, các loại phương tiện di chuyển ngày càng đa dạng và hiện đại, chúng ta không thể không nhắc đến nhu cầu sử dụng ô tô của người dân ngày càng nhiều. Và bằng lái xe B2 là loại đang được sử dụng rất phổ biến, nhiều người thắc mắc bằng lái xe B2 là gì? Người sử dụng bằng này được lái những loại xe gì? Và mức xử phạt với lỗi không mang, không có bằng lái xe B2 như thế nào?

Bằng lái xe B2 là gì?

Bằng lái xe là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người tham gia giao thông điều khiển phương tiện giao thông một cách hợp pháp.

Bằng lái xe được chia làm nhiều loại, trong đó phải kể đến những loại hình chính: A, B, C, D, E, F và từng loại chia ra thành A1, A2, A3, A4, B1, B2… Và bằng lái xe B2 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người điều khiển ô tô số sàn và số tự động chở đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, máy kéo dưới 3,5 tấn được phép lái xe kinh doanh vận tải.

Bằng lái xe B2

Bằng lái xe hạng B2 được điều khiển những loại xe nào?

Bằng lái xe B2 là loại bằng đơn đang thịnh hành hiện nay. Với bất cứ ai muốn lái xe ô tô trên đường đều phải có bằng lái xe để không vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Cũng vì vậy mà số lượng người có nhu cầu học bằng B2 càng tăng nhanh. Để đáp ứng nhu cầu đó, Luật Giao thông đường bộ có quy định về giấy phép lái xe hạng B2 như sau:

Điều 59. Giấy phép lái xe

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg

Bên cạnh đó, điểm a khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/ 2017/TT-BGTVT quy định thêm về vấn đề này như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Thời hạn của bằng lái xe B2

Bằng lái xe B2 là một trong những giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bằng lái xe B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thêm trong trường hợp giấy phép lái xe quá hạn từ 03 tháng đến 01 năm sẽ phải dự thi sát hạch lý thuyết để cấp lại bằng lái xe; trường hợp quá từ 01 năm trở lên phải dự thi sát hạch lại cả lí thuyết và thực hành để xin cấp lại bằng lái xe.

Thời hạn có bằng lái xe B2

Hình thức xử phạt đối với lỗi không mang bằng lái xe B2

Bằng lái xe là một trong những giấy tờ quan trọng cần phải mang theo khi tham gia lưu thông trên đường, tuy nhiên không phải lúc nào người lái xe cũng chấp hành. Có thể do họ chưa được đào tạo lái xe, cũng có thể họ đã được cấp bằng nhưng do vội hoặc quên nên không mang theo. Cho dù là không có hay quên không mang theo thì đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Đối với lỗi không mang bằng lái xe B2, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/ NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

Do đó, với lỗi không mang bằng lái xe B2 thì người điều khiển phương tiện có thể bị phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng, ngoài ra không bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung nào.

Hình thức xử phạt đối với lỗi không có bằng lái xe B2

Có bằng lái xe là một trong những điều kiện bắt buộc để người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Trong trường hợp không có bằng lái xe b2 hoặc bằng lái xe b2 đã hết hạn sử dụng, bị làm mất thì người điều khiển phương tiện đều bị xử phạt vi phạt hành chính theo Khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/ NĐ-CP với lỗi không có bằng lái xe đó là:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Bên cạnh đó, điểm a khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định thêm về vấn đề này như sau:

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm b, điểm d khoản 8 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;

Như vậy, đối với lỗi không có bằng lái xe hạng B2 thì người điều khiển phương tiện có thể bị xử phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, ngoài ra sẽ bị tạm giữ phương tiện 7 ngày. Bằng lái xe là một trong những căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xác định điều kiện tham gia giao thông của người điều khiển phương tiện. Chính vì vậy, người điều khiển phương tiện phương tiện cần chấp hành nghiêm túc việc mang theo bằng lái xe theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Luật Giao thông đường bộ năm 2008

Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy đinh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vục giao thông đường bộ và đường sắt

Thông tư 12/2017/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Trân trọng ./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết #1 Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Theo Pháp Luật Hiện Hành / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!