Đề Xuất 1/2023 # Bằng D Lái Được Xe Gì? Quy Định Giấy Phép Lái Xe Mới 2022 # Top 6 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 1/2023 # Bằng D Lái Được Xe Gì? Quy Định Giấy Phép Lái Xe Mới 2022 # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bằng D Lái Được Xe Gì? Quy Định Giấy Phép Lái Xe Mới 2022 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có không ít người nhầm lẫn giữa các loại bằng lái xe ô tô với nhau như bằng C và D hoặc bằng D và E,.. Mỗi năm đều có một lượng học viên học bằng lái xe hạng D để phục vụ công việc, tuy nhiên không phải ai cũng biết bằng D lái được xe gì cũng như thời hạn sử dụng và chi phí học bằng lái xe ô tô hạng D là bao nhiêu tiền. Anycar sẽ giải đáp tất cả các thắc mắc này cho bạn đọc bằng bài viết sau đây.

Bằng lái xe hạng D lái được xe gì?

Căn cứ vào Khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về giấy phép lái xe hạng D như sau:

Ô tô chở người từ trên 10 chỗ đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho lái xe)

Các loại xe quy định cho bằng lái xe ô tô hạng B1, B2 , C

Nếu bạn thắc mắc bằng D lái được xe gì thì chỉ hãy lưu ý các loại sau đây:

Ô tô chở người từ 10-30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi người lái xe)

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của người lái xe)

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế 3,5 tấn trở lên

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.5 tấn.

Thi lấy bằng lái xe hạng D có dễ không?

Không giống như giấy phép lái xe hạng B, C vì tính chất pháp lý bằng lái xe ô tô hạng D cho phép điều khiển ô tô chở trên 10 người nên người thi bằng lái này phải đáp ứng các yêu cầu bắt buộc phải có số kilomet an toàn và có kinh nghiệm lái xe từ 3 đến 5 năm.

Theo đó bạn không thể học bằng lái xe ô tô hạng D, E trực tiếp được mà phải làm thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ hạng B hoặc C lên D và E. Và độ tuổi nâng hạng bằng D lên hạng hoặc hạng E là 24 tuổi.

Các loại chi phí khi thi lên giấy phép lái xe hạng D

Chi phí thi bằng lái xe hạng D từ lúc nộp hồ sơ đến lúc thi sát hạch và lấy bằng lái xe ô tô, học viên sẽ phải chi ra một khoản phí khá nhiều. Các khoản phí này bao gồm:

Chi phí học lái xe lý thuyết, phí giáo trình, tài liệu

Chi phí hồ sơ, lệ phí khám sức khỏe

Chi phí học lái xe thực hành, xăng xe

Lệ phí thi sát hạch

Chi phí nộp hồ sơ học lái xe ô tô

Các khoản chi phí khác

Trong đó khoản lệ phí do Sở Giao Thông Vận Tải thu và biến động theo từng chu kỳ là lệ phí thi sát hạch bằng lái và các chi phí khác. Số tiền này của học viên sẽ được trung tâm chịu trách nhiệm thu giúp, hiện tại lệ phí thi vào khoảng 500 nghìn đồng, nếu thi lại học viên sẽ phải đóng lại số tiền trên.

Các khoản chi phí khác như tiền xăng xe đi lại, chi phí thực hành xe, chi phí đến sân tập, nhưng khoản phí này sẽ phụ thuộc vào từng học viên, có học viên ở gần, hay ở xa, học nhiều hay học ít,… nên số tiền chi ra cũng khác nhau.

Thủ tục đăng ký nâng hạng bằng lái xe ô tô hạng D

Căn cứ vào Khoản 2, điều 10, Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định người học lái xe ô tô nâng hạng có thủ tục đăng ký bằng cách lập 1 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo với các giấy tờ bao gồm:

Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định

Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp bằng lái xe ô tô theo mẫu quy định

Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp học nâng hạng bằng lái xe ô tô lên hạng D, E. Xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch.

Bản sao chụp giấy CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Bản khai thời gian hành nghề và số km xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai.

Bản sao chụp bằng lái xe ô tô hiện có, xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận bằng lái xe.

Bằng Lái Xe Tải Là Bằng Gì? Các Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Ô Tô

Bằng lái xe tải hay còn gọi là giấy phép lái xe ô tô. Đây là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cho một chủ thể, cá nhân được phép vận hành và tham gia giao thông bằng xe cơ giới. Cụ thể ở đây là xe tải

Hiện nay, bằng lái xe ô tô được phân chia thành khá nhiều loại khác nhau. Vậy thì bằng lái xe tải là bằng gì? Sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng và điều khiển phương tiện. Mà bạn sẽ cần sở hữu cho bản thân tấm bằng lái xe ô tô nào là phù hợp.

Và bằng B2 đang là sự lựa chọn của đại đa số các tài xế. Tuy nhiên, nếu không hiểu tính chất của từng loại bằng, rất có thể bạn sẽ lựa chọn sai hạng bằng để học, rất mất thời gian. Chính vì vậy, ngay sau đây sẽ là một số những loại bằng lái ô tô, xe tải nhất định các tài xế nên biết.

Tại Việt Nam, phân hạng bằng lái xe tải được quy định theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

1/ Giấy phép lái xe ô tô hạng b1, b2

Bằng lái xe Hạng B1: Cho phép điều khiển cho lái xe đủ 18 tuổi:

+ Ôtô tới 9 chỗ ngồi, kể cả người lái.

+ Xe tải và xe chuyên dùng với trọng tải dưới 3,5 tấn

+ Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

2/ Bằng lái xe tải c

Giấy phép lái xe Hạng C: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp đủ 21 tuổi, quy định quyền điều khiển:

+ Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

+ Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

+ Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

+ Và các phương tiện theo quy định trong bằng B1 và B2

Ngoài ra, còn một số loại giấy phép lái ô tô như bằng hạng D, hạng E, hạng F, hạng FC. Tuy nhiên, những loại bằng này là không cần thiết lắm đối với việc lái xe tải. Bởi bằng D thường là lái xe khách, hoặc bằng E cũng vậy

– Với những xe tải hạng nhẹ dưới thì bằng B1, B2 là phù hợp. Lưu ý: Bằng B1 không được phép lái xe kinh doanh

– Với những xe tải có trọng tải thiết kế trên 3,5 Tấn thì bằng C là thích hợp.

Quy định về giấy phép lái xe ô tô

1/ Lỗi không mang giấy phép lái xe ô tô phạt như thế nào

Không mang theo Giấy phép lái xe được hiểu là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mặc dù có Giấy phép lái xe phù hợp với phương tiện mà họ đang điều khiển. Nhưng có thể do cố tình hoặc vô ý không mang theo khi lưu thông. Nên đã không xuất trình được Giấy phép lái xe tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Về lỗi vi phạm này thì theo căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Mức xử phạt đối với lỗi không mang theo Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông đường bộ được xác định như sau:

“Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô (xe tải) không mang theo Giấy phép lái xe. Thì căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Họ sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng”

2/ Không có giấy phép lái xe ô tô

Khác hoàn toàn với lỗi không mang giấy phép lái xe. Thì việc không có giấy phép lái xe ô tô, xe tải tức là người điều khiển không có bằng lái xe phù hợp với phương tiện điều khiển theo đúng quy định của Pháp Luật

Và đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy và các loại xe tương tự xe ô tô (xe tải) không có Giấy phép lái xe ô tô phù hợp với phương tiện đang điều khiển. Thì căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Người này sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

3/ Giấy phép lái xe ô tô hết hạn

Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe là là thời gian bằng lái của bạn còn có hiệu lực để sử dụng và lưu thông. Thời gian này được tính từ thời điểm kể từ ngày cấp phép. Còn nếu như tài xế vẫn cố tình lưu thông và điều khiển phương tiện khi đã quá hạn giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt theo đúng quy định

Và mội loại bằng khác nhau đều sẽ có thời hạn sử dụng là khác nhau. Do đó, mà các tài xế cần lưu ý về cho bằng lái xe của mình. Tránh tình trạng để giấy phép quá hạn mà vẫn lưu thông

Bất cứ loại giấy phép lái xe ô tô nào quá hạn. Đều sẽ phải tiến hành làm hồ sơ đổi giấy phép lái xe theo đúng quy định của Luật GTVT.

Xem thông tin bằng cách kiểm tra giấy phép lái xe ô tô online

Việc kiểm tra thông tin giấy phép lái xe ô tô cũng là một trong những cách để giúp các tài xế biết rằng thời gian sử dụng bằng lái của mình là bao lâu.

Không có gì quá khó khăn cả, bởi hiện nay thời đại công nghệ số ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nên bạn hoàn toàn có thể kiểm tra thông tin giấy phép lái xe của mình trực tuyến vô cùng nhanh chóng và đơn giản

Và để kiểm tra giấy phép lái xe ô tô online, bạn sẽ cần thực hiện một vài thao tác vô cùng dễ dàng như sau:

Bước 1: Truy cập vào trang web: https://hosogplx.com (Đây là trang thông tin điện tử chính thức của tổng cục đường bộ Việt Nam. Được hoạt động đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam. Nên đảm bảo thông tin chính thống và chính xác nhất)

Bước 2: Nhập số Giấy phép lái xe mà bạn muốn kiểm tra

Bước 3: Nhập mã capcha yêu cầu

Bước 4: Chọn “Tra cứu”.

Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng thông tin về giấy phép lái xe của mình một cách đầy đủ và chính xác nhất

Thời Hạn Giấy Phép Lái Xe Và Những Quy Định Cấp Lại Bằng Lái Xe

Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi loại xe có thời hạn sử dụng khác nhau. Do đó các loại bằng có thời hạn sử dụng như Hạng B1, B2, C, D, E, F,… Sau khi hết hạn sử dụng bạn cần phải gia hạn giấy phép lái xe để có thể tiếp tục tham gia giao thông.

Những quy định về thời hạn sử dụng GPLX

Giấy phép lái xe đã quá thông dụng đối với người Việt Nam. Khi học lái xe ô tô hay những loại xe có trọng tải lớn. Bạn cần biết khi thời hạn giấy phép lái xe và việc cấp lại, hay gia hạn thời gian dùng. Mỗi bằng lái xe có thời hạn dùng khác nhau. GPLX không có thời hạn sử dụng, hoặc giấy phép lái xe hạng C, D,… Có thời hạn sử dụng là 5 năm.

Thời hạn giấy phép lái xe – Giao Thông Đường Bộ

Điều 17 Thông tư 12/2017/TT- Bộ Giao Thông Vận Tải quy định về thời hạn của giấy phép lái xe như sau:

Giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3: không có thời hạn sử dụng.

Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn tới khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, từ khi ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, tính từ lúc ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp

Những quy định và sử dụng giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET, cấp cho mỗi người bảo đảm độc nhất vô nhị có một số quản lý, sử dụng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

Cá nhân nếu có nhu cầu đăng ký giấy phép lái xe, thì đăng ký vào đơn vị đào tạo yêu cầu học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe (quy định tại Phụ lục 7 ban hành tất nhiên Thông tư này hoặc làm hồ sơ đổi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này).

Thời hạn dùng giấy phép lái xe của những hạng đều khác nhau vì thế bạn cần biết thời hạn sử dụng để có thể tham gia giao thông tốt hơn.

Người đã có giấy phép lái xe tích hợp của giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn, giả dụ có nhu cầu tách giấy phép lái xe thì làm thủ tục tách giấy phép lái xe (theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này).

Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.

Khi đổi, cấp lại, gia hạn cấp giấy phép lái xe nâng hạng, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ và ủy quyền người lái xe bảo quản. Giấy phép lái xe phải được mang theo người khi lái xe.

Giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng hoặc thu hồi theo quy định của pháp luật.

Người có giấy phép lái xe hạng B1 muốn hành nghề lái xe và người có nhu cầu nâng hạng giấy phép lái xe phải dự khóa huấn luyện và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mới.

Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động không được lái loại xe ôtô số cơ khí (số sàn); giả dụ có nhu cầu lái xe số cơ khí, phải học bổ sung và sát hạch nội dung thực hành lái xe để được cấp giấy phép lái xe hạng B1.

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:

Trường hợp có giấy phép lái xe quốc gia phải làm giấy tờ đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì vận dụng quy định của điều ước quốc tế đấy.

Người có giấy phép lái xe hạng FD, FE do ngành nghề giao thông vận tải cấp lần đầu trước ngày 1/7/2009, giả dụ có nhu cầu điều khiển xe ô tô tải kéo rơ moóc hoặc xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc được đổi bổ sung hạng FC.

Những điều cần lưu ý thời hạn của giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hạng A1, A2 do lĩnh vực Công an cấp trước ngày 01/8/1995, bằng lái xe và giấy phép lái xe do ngành nghề Giao thông vận tải cấp còn giá trị được tiếp tục sử dụng.

Giấy phép lái xe hợp lệ là giấy phép lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải cấp, có số phôi giấy phép lái xe trùng với số phôi trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

Các trường hợp sau không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 5 năm, tính từ lúc ngày phát hiện hành vi vi phạm, giả dụ có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

Người tẩy xóa, làm sai lệch những thông tin trên giấy phép lái xe;

Dùng giấy phép lái xe hoặc thủ tục lái xe giả;

Sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ;

Có hành vi gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ gốc và cập nhật dữ liệu điều hành trên hệ thống giấy phép lái xe

Quy định về cấp lại bằng lái xe

Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi loại xe có thời gian sử dụng khác nhau. Do đó các loại bằng có thời hạn sử dụng như Hạng B, C, D,.. sau khi hết hạn sử dụng bạn cần phải gia hạn giấy phép lái xe để có thể tiếp tục tham gia giao thông.

Theo quy định của luật pháp việc cấp hoặc đổi giấy phép lái xe quá thời hạn dùng được quy định như sau:

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn dùng dưới 3 tháng sẽ vận dụng quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT: “Người có giấy phép lái xe quá thời hạn dùng dưới 03 tháng, tính từ lúc ngày hết hạn, người có giấy phép lái xe bị hỏng được xét đổi giấy phép lái xe”

Như vậy, trong trường hợp này người có bằng lái xe ô tô quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng sẽ được xét cấp đổi bằng mới xem hồ sơ xin cấp lại.

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên sẽ vận dụng quy định tại khoản 1 Điều 52 Thông tư số 46/2012/TT BGTVT ngày 7/11/2012:

Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng:

Quá từ 03 tháng đến dưới 01 năm, từ khi ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

Quá từ 01 năm trở lên, từ khi ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Giấy tờ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Thông tư này.

Mặt khác, tại điểm C khoản 4; điểm A khoản 7 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

Phạt tiền từ 400.000 đồng tới 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và những loại xe như vậy xe ô tô có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 tháng.

Trường hợp không thực hiện việc cấp, đổi giấy phép lái xe đúng quy định, nếu điều khiển xe ô tô tham gia giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

CÁC BÀI ĐĂNG KHÁC

Quy Định Về Độ Tuổi Để Được Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng B2

Cho tôi hỏi vấn đề quy định về độ tuổi để được thi giấy phép lái xe hạng B2: Tôi là nam năm nay tôi 62 tuổi. Tôi muốn thi giấy phép lái xe hạng B2 thì có bị quá tuổi không? Tôi đang bị bệnh suy tim thì có đủ tiêu chuẩn sức khỏe để thi Giấy phép không? Nếu thi giấy phép lái xe thì tôi cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ gì?

Hỗ trợ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ nhất, quy định về độ tuổi thi giấy phép lái xe hạng B2:

Căn cứ Điểm c Khoản 4 Điều 59 và Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 59. Giấy phép lái xe

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;”

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, theo quy định trên, độ tuổi tối đa khi lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi là 18 tuổi trở lên. Trong khi đó Giấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. Theo đó, trường hợp bạn 62 tuổi thì bạn vẫn được thi giấy phép lái xe hạng B2.

Thứ hai, về vấn đề bị suy tim thì có được thi giấy phép lái xe hạng B2 không?

Căn cứ Phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT). Theo đó, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng B2:

“Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)”

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp bạn bị bệnh suy tim độ II trở lên thì bạn sẽ không đủ điều kiện để thi giấy phép lái xe hạng B2. Nếu bạn chưa bị suy tim độ II trở lên thì bạn vẫn đủ điều kiện để thi giấy phép lái xe hạng B2.

Thứ ba, về hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng B2:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 và Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ để thi Giấy phép lái xe bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe;

– Bản sao chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo;

– Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bằng D Lái Được Xe Gì? Quy Định Giấy Phép Lái Xe Mới 2022 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!