Đề Xuất 2/2023 # Cách “Dịch” Biển Số Xe Và Những Con Số “Kiêng Kị” Tại Việt Nam Mà Bạn Cần Biết..!!! # Top 6 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách “Dịch” Biển Số Xe Và Những Con Số “Kiêng Kị” Tại Việt Nam Mà Bạn Cần Biết..!!! # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách “Dịch” Biển Số Xe Và Những Con Số “Kiêng Kị” Tại Việt Nam Mà Bạn Cần Biết..!!! mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1: Nhất. Đọc trệch thành chắn, có nghĩa là chắn chắn. Đôi khi 1 vẫn có nghĩa là đứng đầu, độc nhất vô nhị.

2: Mãi. Có nghĩa là mãi mãi, bền lâu.

3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài.

4: Tử. Đọc chệch của Tứ. Phần đông cho rằng 4 không đẹp vì tử là chết.

5: Ngũ. Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn.

6: Lộc. Đọc chệch của Lục. Tức có nhiều lộc, phúc.

7: Thất. Thường được hiểu là mất.

8: Phát. Đọc chệch của Bát. Tức phát tài, phát triển.

9: Thừa. Âm đọc là Cửu. Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất.

Thông thường, tổng 9 là đẹp nhất. Tổng xác định bằng cách cộng tổng các chữ số rồi trừ 10. Ví dụ biển số là 123.45 thì tổng là 1+2+3+4+5-10=5.

Người Việt không thích tổng 1 vì cho rằng đây là 1 “tịt”, là kết thúc, không lối thoát. Ngoài ra tổng 4 (tử), 7 (thất) cũng không được ưa chuộng. Tổng là những con số còn lại chấp nhận được.

Có rất nhiều cách luận những cặp chữ số cuối, và đây cũng là một trong những yếu tố quyết định tính đẹp-xấu của biển. Những số xấu đặc trưng như 49, 53, 78 đều bị tránh. Nếu 49, 53 là những tuổi gặp nhiều hạn thì 78 là thất bát.

Những số đẹp như 68 phát lộc, 26 mãi lộc hay 36 tài lộc, 26 hái lộc, 83 phát tài được ưa chuộng nhiều, 39 thần tài nhỏ, 79 thần tài lớn…Ý nghĩa của cặp này được suy luận từ ý nghĩa của từng chữ số trong cặp..

49, 53: những năm tuổi gặp nhiều hạn, rủi ro. Thực tế có nhiều người tử vong ở tuổi này nên đây là cặp số cực xấu, ai cũng tránh. 78: thất bát; 44: tứ tử…

Hoặc do tổng như tổng 1, tổng 4, tổng 7.. Ngoài ra còn tránh các số cuối, hoặc tránh số lùi, hàm ý cuộc sống luôn đi xuống, không thể phát triển.

Thậm chí sau này, nhiều người trẻ còn cố tình đọc chệch âm tiết để tạo ra những cách dịch biển số lạ lẫm. Ví dụ 0378 là phong ba bão táp, 7762 là bẩn bẩn xấu trai…

Số lặp từng cặp như 111.22 hay 333.66.

Số trùng với mã tỉnh, thành cũng là một kiểu đẹp ví dụ như 36A-036.36.

Số lặp từng cặp như 111.22 hay 333.66.

Số trùng với mã tỉnh, thành cũng là một kiểu đẹp ví dụ như 36A-036.36.

Cách Tính Độ Dốc Trong Xây Dựng, Cách Tính Độ Dốc Mái Ngói

Độ dốc i

Công thức tính dộ dốc i như sau:

Cách tính độ dốc trong xây dựng

Công thức tính trên được áp dụng cho cả độ dốc i và độ dốc m, độ dốc m thường được sử dụng trong lợp mái ngói. Giả sử hình trên được tính độ

Độ dốc m

Ngoài ra trong phần tính độ dốc của sàn chúng ta còn có thêm thuật ngữ độ dốc mái ngói m, ngoài công thức được ghi trên hình thì độ dốc m thường được các bác thợ nề tính theo phương pháp truyền thống là: M=h/2L.

Ví dụ đầu hồi cao là 3m và khẩu độ của mái là 4m chúng ta có m=3/4=0.75 tương đương độ dốc mái là 75%.

Thông thường độ dốc hợp lí của các loại mái sẽ có tiêu chuẩn như sau:

Đối với các loại ngói âm dương, thường thì độ dốc là 40% tương đương góc 25 độ

Đối với ngói dẹt, ngói ta, ngói vảy rồng, ngói mũi… độ dốc từ 35độ đến 60 độ

Độ dốc của mái tôn sẽ thường thấp hơn các độ dốc của mái ngói

Bổ sung cách tính độ dốc theo phần trăm

Ví dụ: Nếu khẩu độ mái nhà bạn rộng 8m và chiều cao lên đỉnh mái là 3m thì độ dốc I%= 3/4×100%=75%.

Cách tính độ dốc nhanh ứng dụng thực tế

Cách tính nhanh độ đốc

Các bạn nhận thấy rằng chúng ta đang cần tìm chiều cao H của mái khi đã biết góc Alpha và chiều dài L. Các bạn có thể sử dụng công thức sau:

Công thức tính: Tag Alpha = H/L. Suy ra: H = Tag Alpha x L

Các giá trị của Tag Alpha có sẵn như sau:

Ví dụ minh họa minh họa ứng dụng thực tế

Ví dụ 1: Lợp mái tôn, độ dốc từ 10-20 độ

Giả sử nếu nhà bạn lợp tôn với độ dốc là 12 độ, chiều dài của phần mái là 10 mét. Chúng ta cần tính độ cao H là bao nhiêu? Các bạn áp dụng công thức trên ta sẽ có như sau:

H = Tag 12 độ x 10 = 0.21255656×10 = 2.12556 mét

Ví dụ 2: Lợp tôn giả ngói, độ dốc từ 20-30 độ

H = Tag 30 độ x 4 = 0.577350269 x 4 = 2.3094 mét

Ví dụ 3: Lợp mái ngói, độ dốc từ 30-40 độ

Tương tự giống ví dụ trên nếu lợp mái ngói với độ dốc là 40 độ, các bạn sẽ có kết quả như sau:

H = Tag 40 độ x 4 = 0.839099631 x 4 = 3.3563 mét

Các độ dốc thường dùng trong xây dựng nhà:

Độ dốc mái tôn thường dùng là: 10 – 12 độ

Độ dốc mái ngói thường dùng trong nhà: 30 – 40 độ

Độ dốc đẹp nhất cho mái ngói: 35 – 40 độ

Cách Vuốt Đuôi Xe Wave

ĐỘ DÀN NHỰA XE,CHẾ XE THEO CATALOGUE HOẶC THEO YÊU CẦU

Giá: 0 VND

Đặt mua:

Thông tin chi tiết

******************************************

( CHẾ MẶT NẠ)

***********************************************************

(CHẾ BỬNG 2 BÊN,CÁNH GÀ)

**********************************************

VUỐT ĐUÔI.

***********************************

NOUVO 3 LÊN MOTO CBR 1000….!

DÀN ÁO BEELANG CHO NOUVO LX – 100.000 VNĐ

DÀN ÁO RIDE IT CHO NOUVO LX – 100.000 VNĐ

TÌM KIẾM

-Chọn nhóm sản phẩm- ĐỒ CHƠI TRANG TRÍ,ĐỘ XE CHO CÁC ĐỜI EXCITERIC ĐỘ ,MOBIN SƯỜN ĐỘĐÈN LED TRANG TRÍ CÁC LOẠILED AUDI 2013ĐỒNG HỒ ĐO VOL BÌNHTAY THẮNG KIỂU CÁC LOẠIKÍNH CHIẾU HẬU ĐẲNG CẤP CÁC LOẠILÊN ĐỜI,TẠO DÁNG CHO CÁC DÒNG MOTO PHÂN KHỐI LỚNPHỤ KIỆN CHO A EM CHƠI XEDỊCH VỤ TRANG TRÍ,LÀM ĐẸP XEPHỤ TÙNG,ĐỒ CHƠI XE THANH LÝ

THỐNG KÊ

Guests online: 2

Total: 862896

CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI KHÁC

VÀ NHIỀU XE KHÁC NỮA VUỐT ĐUÔI

và vuốt đuôi nữa…như hìh

DÀN ÁO VUỐT ĐÍT COMPOSITE CHO

Honda Wave RSX cũ và mới Tin Thế giới xe – goNews – Go.vn

7 Tháng 4 2012 … (Banduong.vn) – Honda Wave là dòng xe số bình dân được khách hàng … xe kết hợp hài hòa với phần yếm hình chữ V mang đậm phong cách thể thao. … RSX 2008 cá tính hơn khi các điểm vuốt ở yếm, mặt nạ, đuôi xe… rất ít …

Những thiết kế ‘mất điểm’ trên xe máy của Honda – VnExpress

6 Tháng Sáu 2013 … Chính bởi cốp rộng nên phần đuôi của Lead quá to, cộng với sức nặng của … Nếu như các phiên bản trước đó của dòng xe Wave có dáng dấp gọn … Đầu xe và yếm làm to và rộng hơn, đèn xi-nhan vuốt, những thiết kế khá …

Vuốt đuôi cá lóc trời… Tinmoi.vn

20 Tháng Sáu 2013 … Song “hội” thích vuốt ve cá lóc tự nhiên vẫn đáng kính… trọng! … Còn thịt lóc miền Đông cứng song lạt, hợp cho việc xẻ phơi khô. … ngọt thanh từ cây mía lau, bằng cách xỏ khúc mía xuyên từ họng đến đuôi, với món nướng trui. …. Yamaha Sirius RC Fi và Honda Wave RSX Fi : Đại chiến bình dân hóa Fi …

Đánh giá nhanh Yamaha Sirius RC Fi 2014: xe nhẹ, dễ lái và ít hao …

Sirius có thiết kế theo phong cách thể thao và trẻ trung, hướng đến đối tượng là các bạn trẻ muốn có một chiếc xe nhỏ gọn nhưng vẫn đẹp mắt và mạnh mẽ. Kể từ năm 2013 thì Yamaha VN đã … Đèn xi-nhan trước ở đời 2013 được vuốt dài từ ngực trước ra hết 2 bên, ở đời 2014 thì nó nằm gọn ở giữa nhưng vẫn đảm bảo diện tích lớn và dễ thấy. … Đuôi xe hiền và hơi vuông vức​. Đèn xe … Nói chung là thích con này hơn Wave RSX rất nhiều nhiều :p. 14/3/14 at 11: …

Yamaha V-ixion lột xác theo phong cách R25 – VnExpress

Đuôi xe chỉnh sửa thành kiểu yên solo vuốt nhọn về phía sau, thêm bộ quây thân xe cùng phần đầu trước đèn pha đôi, kính chắn gió cao đúng chất sportbike. Ống xả, tay lái, đĩa phanh, gác để chân, tay lái cùng nhiều chi tiết …

Những thiết kế ‘mất điểm’ trên xe máy của Honda – VnExpress

Chính bởi cốp rộng nên phần đuôi của Lead quá to, cộng với sức nặng của cỗ máy, trọng lượng của xe dồn hết về phía sau rất dễ gặp phải hiện tượng bênh đầu. Nhiều phụ nữ và kể cả nam giới khi mới làm quen với … Wave 110 RSX (2012): mặt trước. Nếu như các phiên bản trước đó của dòng xe Wave có dáng dấp gọn gàng, đơn giản đặc trưng của dòng xe số underbone thì từ 2012, Wave RSX lại thay đổi vẻ bề ngoài khá nhiều, chủ yếu đến từ yếm và cụm đèn.

Honda Wave RSX 2012 – Thể thao và trẻ trung HTTC CLUB

Thời đó cách chừng đây 10 năm, Wave anpha đã tung hoành và làm giảm nhanh thị phần phẩm của những “Wave tầu” và “xe tầu” nói chung. Tất nhiên, cuộc chạy đua về giá khiến chất lượng Wave ở Việt Nam không bì được với Wave Thái Lan nhưng nó vẫn … Trong khi đó, yếm xe có thiết kế góc cạnh và đậm chất khí động học còn đuôi xe vuốt nhọn sắc. Phần tay nắm có thiết kế cứng cáp tạo sự thuận lợi cho người sử dụng. Tuy nhiên, cụm đèn sau được lắp khá …

[VMS 2013] Tham quan gian hàng BMW với Series 1, Series 4 …

Về ngoại thất, thiết kế phía trước của BMW Series 1 mang đến ấn tượng bởi sự độc đáo, cụm đèn chiếu sáng phá cách với phần đuôi được vuốt nhọn, hướng vào lưới tản nhiệt làm cho phần đầu xe thêm uy lực, mạnh mẽ. Đường gân trên nắp capô dạng chữ V, ôm lấy logo và lưới tản nhiệt dốc đứng làm …. quangk137a Thành viên. Ngại quá chưa đủ tiền mua Wave lại vào ngắm BMW với chân dài mê muội thế này 😀 . 24/10/13 · #8 · Li Zealous thích nội dung này.

Honda Super Cub C70: Bản độ hung dữ và mạnh mẽ Tin tức …

Phần đuôi xe cũ bị Jonathan Evan bỏ đi và thay vào phần đuôi được anh làm riêng với khoảng sáng rộng hơn, tạo điều kiện cho lốp 130 cỡ lỡn có thể được đặt vừa, mang lại dáng vẻ cổ điển giống với những chiếc Bobber. Đặc biệt … Xe cũng được trang bị bộ chế hòa khí lớn hơn, ống xả đã được bọc cách nhiệt và vuốt thẳng ra phía sau. …. Sự lột xác trong thiết kế của Honda cho mẫu xe số phổ thông khiến Wave RSX Fi trông khác lạ như một làn gió mới. Wave là …

Panamera – cuộc cách mạng thứ hai của Porsche – VnExpress

Nhưng thành công vang dội của Cayenne đã làm tắt ngấm những lời chê bai và đó được coi là cuộc cách mạng đầu tiên. Phần mũi Panamera vẫn giữ những nét đặc trưng. Hốc hút gió và cụm đèn … Phần đuôi xe mang đúng phong cách coupe khi kính sau vuốt xuống tận đuôi. Chiều cao thấp cộng với các đường cong khí động học tạo nên chỉ số cản … Xe tải đánh bật xe khác để giành đường · Lộ ảnh Honda Wave phiên bản mới · Những kiểu biển giao thông gây …

Kia K3 giá từ 638 triệu tại Việt Nam – VnExpress

Cấu trúc mui vuốt xuống tận cốp nên mang dáng dấp của dòng coupe 4 cửa. Nội thất K3 không có nhiều thay đổi đáng kể về … Kiểu đuôi mang dáng dấp coupe 4 cửa. … Đặc biệt bản K3 2.0AT đã tiếp cận với dòng Altis 1.8MT trong khi trước đây khoảng cách mà Kia đặt ra thường thấp hẳn xuống mức của Vios. Đây có thể là cách Kia … Cảnh sát giao thông suýt mất mạng vì xe bay · Honda ngừng sản … hiện lái xe ngủ ngật · Wave RSX FI – nét phá cách của Honda …

Cách Xem Biển Số Xe

Xem biển số xe theo phong thủy ngũ hành để làm gì?

Biển số xe hiện nay thường có 5 số, sự kết hợp của những con số này mang theo những ý nghĩa phong thủy khác nhau. Người ta thường dựa vào quy luật tương sinh, tương khắc để xác định được một biển xe mang ý nghĩa tốt, hay xấu, liệu có hợp với chủ nhân hay không.

Qua tìm hiểu ý nghĩa biển số người ta có thể xác định được biển số đang sử dụng là tốt hay xấu. Nếu biển số thuộc hành xung thì chủ xe nên tìm cách thay đổi biển số để tránh gặp những rủi ro đáng tiếc khi tham gia giao thông.

Ý nghĩa những con số

Mỗi con số đều mang những ý nghĩa của riêng mình. Để tìm được một biển số xe tốt, cần hiểu được ý nghĩa của từng con số riêng biệt.

Số 1: 1 trong âm hán nghĩa là Nhất, vì vậy nó mang nghĩa đứng đầu, độc nhất và mang theo sự chắc chắn.

Số 2: mang ý nghĩa về sự bền lâu, vĩnh cửu.

Số 3: mang ý nghĩa về tài lộc.

Số 4: với nghĩa là tử, mọi người đều cho rằng đâu là con số không đẹp bởi nó mang nghĩa của sự chết chóc.

Số 5: mang ý nghĩa ngũ cung, ngũ hành, thể hiện những điều bao la, bí ẩn.

Số 6: lục nghĩa là lộc, mang lại nhiều phúc lộc.

Số 7: hay Thất, mang ý nghĩa về sự mất mát, thất thoát.

Số 8: mang ý nghĩa về sự phát tài, phát triển.

Số 9: mang ý nghĩa của sự vĩnh cửu, trường tồn.

Công thức tính biển số xe hợp phong thủy

Các chuyên gia phong thủy đã dày công tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra một công thức tính biển số xe để xác định sự tương sinh, tương khắc với của chúng với chủ xe.

Nếu biển số xe của bạn là 96781, bạn sẽ tính theo các bước sau: lấy 96781 / 80 = 1209,7625 – 1209 = 0,7625 x 80 = 61. Dóng theo bảng trên có thể thấy con số trên mang ý nghĩa tốt, khi sử dụng biển số xe này, chủ nhân sẽ có danh lợi đầy đủ, đường công danh thuận lợi.

Nếu biển số xe của bạn là 89126, ta sẽ có 89126 / 80 = 1114,075 – 1114 = 0,75 x 80 = 60. Theo bảng trên ta thấy được rằng đây không phải là một biển số mang ý nghĩa tốt. Nếu sử dụng biển số xe này, con đường phía trước của chủ xe có thể sẽ gặp nhiều khó khăn.’

Những dãy biển số mang ý nghĩa tốt đẹp theo phong thủy

Các chuyên gia phong thủy đã xác nhận rằng, những biển số xe sở hữu những dãy số sau đây sẽ có nhiều phúc lộc, tốt đẹp, nên sử dụng.

Vậy là bạn đã cùng xemvanmenh tìm hiểu về vấn đề xem biển số xe theo phong thủy ngũ hành. Dựa vào những ý nghĩa biển xe tốt xấu bên trên, bạn có thể tham khảo để biết được ý nghĩa biển số của mình.

Ngũ hành là gì? Quy luật trong ngũ hành mà chúng ta cần phải biết

Cách Chấm Điểm Và Mẹo Thi

QUY TRÌNH VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM XE CHÍP  TRONG SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B2 – C 

1- Bật đèn xi nhan trái tại nơi xuất phát, khi nhận được tín hiệu từ phòng điều khiển vào trong xe phát lệnh xuất phát:  – Khi vượt qua vạch xuất phát không bật đèn xi nhan hoặc sau khi vượt qua vạch xuất phát qua 5 m không tắt đèn xi nhan sẽ bị trừ 5 điểm.  – Nếu quá 20 giây xe không vượt qua vạch xuất phát sẽ bị trừ 5 điểm.  – Nếu quá 30 giây xe không vượt qua vạch xuất phát sẽ bị loại. 

2- Tiếp tục bài thi nhường đường cho người đi bộ:  – Dừng xa vạch, dừng chạm vạch, không dừng xe sẽ bị trừ 5 điểm. 

3- Tiếp tục bài thi dừng xe trên dốc (trên cầu):  – Dừng xe xa vạch bị trừ 5 điểm.  – Xe tuột dốc 50 cm sẽ bị loại.  – Trong khoảng cách dừng mà không dừng sẽ bị loại.  – Sau khi dừng quá 30 giây mà xe không vượt qua dốc sẽ bị loại. 

4- Tiếp tục bài thi vệt bánh xe đường vuông góc có quy định thời gian:  – Xe không nhận được tín hiệu cảm biến bắt đầu vào đường vệt bánh xe đường vuông góc sẽ bị loại do đi không đúng quy định.  – Mỗi lần chạm vạch sẽ bị trừ 5 điểm.  – Quá thời gian 2 phút sẽ trừ 5 điểm. 

5- Tiếp tục bài thi đi thẳng qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông:  – Xe dừng xa vạch sẽ bị trừ 5 điểm, dừng chạm vạch sẽ bị trừ 5 điểm.  – Xe vượt đèn đỏ sẽ bị trừ 10 điểm, khi đèn xanh bật sáng không qua được ngã tư sẽ trừ 5 điểm. 

6- Tiếp tục bài thi đường vòng quanh co có quy định thời gian:  – Mỗi lần chạm vạch sẽ bị trừ 5 điểm, quá thời gian 2 phút trừ 5 điểm.  – Đường vòng quanh co sẽ kiểm tra xe không đúng hạng xẽ trừ 5 điểm. 

7- Tiếp tục bài thi đi thẳng qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông:  – Xe dừng xa vạch sẽ bị trừ 5 điểm, dừng chạm vạch sẽ bị trừ 5 điểm.  – Xe vượt đèn đỏ sẽ bị trừ 10 điểm, khi đèn xanh bật sáng không qua được ngã tư sẽ trừ 5 điểm. 

8- Tiếp tục bài thi cho xe vào nơi đỗ, (gara) có quy định thời gian:  – Mỗi lần chạm vạch sẽ bị trừ 5 điểm, quá thời gian 2 phút sẽ trừ 5 điểm.  – Khi lùi xe khi chưa có lệnh kiểm tra mà kết thúc bài thị đỗ xe sẽ bị trừ 5 điểm.  – Bài thi cho xe vào sân đỗ sẽ kiểm tra xe không đúng hạng sẽ bị loại. 

9- Tiếp tục bài thi đi ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông, rẽ trái qua đường ray (sắt):  – Không bật xi nhan, bật đèn xi nhan sai sẽ bị trừ 5 điểm.  – Xe dừng xa vạch, chạm vạch sẽ trừ 5 điểm.  – Xe vượt đèn đỏ sẽ bị trừ 10 điểm, khi đèn xanh sáng không qua được ngã tư sẽ trừ 5 điểm. 

10- Tiếp bài thi cho xe vượt đường ray xe lửa không rào chắn:  – Xe dừng xa vạch, chạm vạch, không dừng ở vạch sẽ bị trừ 5 điểm. 

11- Tiếp tục bài thi thay đổi số, tăng, giảm số trên đường:  – Tăng số ở vạch số 1 có biển bắt đầu tăng số, khi nghe tín hiệu tăng số.  + Đối với hạng xe B tăng số 1 lên 2 ( Giảm tốc độ trên 24 Km/h )  + Đối với hạng xe C tăng số 2 lên 3 ( Giảm tốc độ trên 20 Km/h )  – Nếu xe không thay đổi số đúng quy định sẽ bị trừ 5 điểm. 

12- Tình huống nguy hiểm có thể gặp trước hoặc sau khi kết thúc ở các bài thi, xe sẽ gặp 1 trong 14 bài thi nơi xảy ra tình huống nguy hiểm:  – Sau khi gặp tình huống nguy hiểm xảy ra không dừng xe được, không bật đèn ưu tiên, khi hết tình huống nguy hiểm không tắt đèn ưu tiên mà cho xe chạy tiếp tục bài thi sẽ bị trừ 10 điểm. 

13- Tiếp tục bài thi qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông, rẽ phải về kết thúc:  – Không bật đèn xi nhan, bật đèn xi nhan sai trừ 5 điểm.  – Xe dừng xa vạch, dừng chạm vạch bị trừ 5 điểm, vượt đèn đỏ bị trừ 10 điểm.  – Khi đèn xanh sáng xe không qua được ngã tư bị trừ 5 điểm. 

14- Tiếp tục kêt sthúc bài thi:  – Không bật đèn xi nhan, bật đèn xi nhan sai trừ 5 điểm.  – Khi chưa hoàn thành bài thi kết thúc nếu quá thời gian quy định của tổng thời gian thi thì cứ 3 giây trừ 1 điểm.   BẠN ĐÃ ĐẠT.- Sau khi qua vach kết thúc, nếu tổng số điểm 80 trở lên;   – 79 điểm trở xuống bạn sẽ không đạt.  + Hạng B 20 phút – 24 Km/h.  + Hạng C 25 phút – 20 Km/h. 

15- Các lỗi trong quá trình sát hạch sẽ bị trừ điểm:  – Mỗi lần tắt máy sẽ bị trừ 5 điểm.  – Mỗi lần vượt quá tốc độ động cơ sẽ bị trừ 5 điểm.  – Không thắt dây an toàn sẽ bị trừ 5 điểm.  – Khoảng cách tại mỗi điểm dừng không quá 50 cm 

Các nguyên tắc của học và thi.

Đối với ôtô:

Bộ đề học lý thuyết lái xe ôtô gồm 300 câu hỏi được đánh số thứ tự từ 1 đến 300. Trong đó:

+ từ câu 1-18: những quy định chung  + từ câu 19 – 99: quy tắc giao thông đường bộ  + từ câu 100 – 105: kỹ thuật lái xe ôtô  + từ câu 106 – 131: cấu tạo và sửa chữa xe ôtô  + từ câu 132 -150: nghiệp vụ vận tải  + từ câu 151 – 250: biển báo hiệu đường bộ  + từ câu 251 – 300: giải các thế sa hình

Đối với môtô

Bộ đề học lý thuyết lái xe môtô gồm 100 câu hỏi được đánh số thứ tự từ 1 đến 100. Trong đó:

+ từ câu 1 – 50: những quy định chung và quy tắc giao thông  + từ câu 51- 80: biển báo hiệu đường bộ  + từ câu 81 – 100: giải các thế sa hình

PHẦN THI

Đối với ôtô:

Bộ đề thi lý thuyết lái xe ôtô các hạng gồm 30 câu hỏi, trong đó:

+ Những quy định chung : 2 câu  + Quy tắc giao thông đường bộ : 8 câu  + Kỹ thuật lái xe ôtô : 1 câu  + Cấu tạo và sửa chữa xe ôtô : 2 câu  + Nghiệp vụ vận tải : 2 câu  + Biển báo hiệu đường bộ : 9 câu  + Giải các thế sa hình : 6 câu

Thời gian thi và điểm đạt khác nhau đối với các hạng, cụ thể như sau:

Hạng B: 25 phút, đúng tối thiểu 26 câu là đạt.  Hạng C: 25 phút, đúng tối thiểu 28 câu là đạt.  Hạng D, E: 20 phút, đúng tối thiểu 28 câu là đạt.

Đối với môtô

Bộ đề thi lý thuyết lái xe môtô các hạng gồm 15 câu hỏi, trong đó:

+ Những quy định chung và quy tắc giao thông : 7 câu  + Biển báo hiệu đường bộ : 5 câu  + Giải các thế sa hình : 3 câu  Thời gian thi là 10 phút, đúng tối thiểu 12 câu là đạt.

Chương trình cho phép tạo bộ đề thi một cách ngẫu nhiên nên có thể luyện thi nhiều lần mà không bị trùng đề.

PHẦN 2: Mẹo thi lý thuyết.  A. Chú ý:

1. Phân biệt:

Bộ GTVT

+ Tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ.

+ Siêu trường siêu trọng

Chính phủ

+ Dùng xe vận tải chở hàng hóa để chở người

UBND Cấp tỉnh:

+ Quy định đường cấm, đg 1 chiều, cấm dừng, cấm đỗ…

Cơ quan quản lý GT có thẩm quyền:

Cấp giấy phép cho xe chở hàng quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ

2. Tốc độ (km/h): chú ý các từ:

– Trong khu vực đông dân cư:

+ Trên (40)  + Đến (50)

– Ngoài khu vực đông dân cư:

+ Xe gắn máy: 50 km/h  + Xe môtô: 60 km/h  + Trên: 70 km/h  + Đến: 30 km/h

3. Vòng xuyến:

+ Quyền ưu tiên bên trái, phía trong.

4. Còi:

+ Không dùng còi từ 22h đến 5h sáng.  + Không nhỏ hơn 65 dB(A) và không lớn hơn 116 dB(A)

5. Độ rơ vành tay lái:

– Xe con: 10 độ  – Xe khách: 20 độ  – Xe tải: 25 độ

6. Thể tích:

– VC: 1  – VH: 2  – VS: 3

7. Nghiệp vụ vận tải:

– Chống mưa: 3  – Nghiệp vụ còn lại: 2

8. Phần trả lời đúng (đã sắp thứ tự ưu tiên):

– Tất cả  – Tuyệt đối cấm, tuyệt đối không  – Cấm  – Bắt buộc  – Cả hai, cả ba  – Không  – Câu dài nhất

Với dạng câu hỏi lý thuyết, cứ hễ nhìn thấy ý cuối là: “Tất cả các ý trên”, “Tất cả các quy định trên” “Tất cả các trường hợp trên”, đánh luôn vào khỏi phải suy nghĩ đảm bảo đúng.

9. Chú ý, đề thi hay bẫy ở những chỗ hết sức “vớ vẩn”, như kiểu, ý 1: Biển 2, ý 2: Biển 3, ý 3: Biển 1, nhưng hấp tấp không chú ý là mất điểm.

10. Cứ gặp câu hỏi cách đường ray bao nhiêu, thì là 5 mét.

11. Hễ gặp nồng độ cồn, thì là 40 và 80 hay nhớ luôn là 4 và 8. Khí thở loãng hơn là 4, máu thì đặc hơn, chắc chắn là 8. Do vậy 40 trên khí thở, 80 trên máu.

12. Khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước: thì lấy tốc độ lưu hành lớn nhất trừ đi 30 (ví dụ: 100 km/h đến 120 km/h thì lấy 120 – 30 = 90m).

13. Cắt ngang đoàn xe, đoàn người đi lại có tổ chức, bao gồm cả đoàn xe tang: cấm chỉ, do vậy cứ hễ gặp đoàn người đoàn xe là ôtômatích không có cắt ngang qua.

14. Những câu ngoại lệ:

* Những câu sau chọn là 1:

– Khái niệm “Phần đường xe chạy”  – Khái niệm “Đường cao tốc”  – Điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc  – Nêu công dụng của hộp số.  – Nêu yêu cầu của hệ thống lái  – Phương pháp khắc phục các giclơ  – Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng  – Câu hỏi khoảng cách về mét

* Những câu sau chọn là 2:

– Xăng không đưa được vào buồng phao của bộ chế hòa khí  – Nêu công dụng của cơ cấu trục khuỷu  – Câu hỏi về tuổi

* Những câu ngoại lệ còn lại:

– Xe sau xin vượt: 3  – Điều khiển xe tăng số: 1  – Điều khiển xe giảm số: 2  – Đánh lửa sớm: 1  – Đánh lửa muộn: 2  – Thế nào là động cơ 2 kì: 1  – Thế nào là động cơ 4 kì: 2

– Khi qua nơi giao nhau xe chữa cháy được ưu tiên đi trước

– Đư ờng sắt giao với đường bộ: quyền ưu tiên thuộc đường sắt  – Khi chở hàng quí hiếm đòi hỏi phải có người áp tải

– Khi 2 xe kéo nhau mà thắng của xe được kéo mất hiệu lực thì ta phải dùng thanh nối cứng để kéo.

– Những xe ưu tiên theo luật định được chạy quá tốc độ ghi trên biển  – Nồng độ cồn trong máu cấm v ượt quá 80mg/1ml máu  – Nồng độ cồn trong khí thở cấm vượt quá 40mg/1lít khí thở.

15. Giải sa hình:

* Thứ tự ưu tiên các loại xe :

– Xe đi lố trong ngả 3, 4.  – Xe chữa cháy.  – Xe công an, quân sự.  – Xe cứu thưong.  – Xe thuộc đèn xanh.  – Xe thuộc đèn phụ.  – Xe thuộc đường chính: xét biển báo  – Đường đồng qưyền, đồng cấp.

o Ưu tiên bên phải trống.  o Rẽ phải.  o Đi thẳng.  o Rẽ trái.

* Vạch kẻ đường:

– Vạch liên tục: không được quyền lấn vạch để vượt.  – Vạch đứt khúc: được quyền lấn vạch để vượt.

16. Biển báo: 5 loại

a. Biển báo cấm:

– Biển 115 – 118: xe ưu tiên theo luật định cũng không được phép vào.

– Biển 119 – 120: xe chở hàng vượt quá phía trước và phía sau thùng xe mỗi phía 100% chiều dài toàn bộ xe mặc dù tổng chiều dài cả xe và hàng nhỏ hơn trị số ghi trên biển cũng không được phép vào.

– Biển 112 (stop): khi gặp biển này tất cả các loại xe đều phải dừng lại kể cả xe ưu tiên theo luật định.

– Biển 123a: cấm rẽ trái à cấm luôn quay đầu.

– Biển 124a: cấm quay đầu nhưng được phép rẽ trái.

– Biển 125: cấm vượt (cấm xe con, xe khách, xe tải vượt).

– Biển 126: cấm tải vượt ( xe con, xe khách được vượt).

* Thứ tự các loại xe:

Xe máy < môtô < xe con = xe lam = xe 3 bánh < xe khách < xe tải < xe máy kéo < sơmirơmoóc < xe kéo moóc (cấm ở đâu là cấm từ đó trở đi không được vào).

b. Biển báo nguy hiểm:

– Biển 204: phía trước là đường hai chiều.  – Biển 234: phía trước giao nhau với đường hai chiều.  – Biển 208: giao nhau với đường ưu tiên ( xe trên đường này nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên).  – Biển 207: giao nhau với đường không ưu tiên ( xe trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau).  – Biển 224: người đi bộ cắt ngang, xe phải giảm tốc độ nhường đường cho người đi bộ.

c. Biển chỉ dẫn:

– Biển 401: bắt đầu đường ưu tiên ( xe trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau).  – Biển 410: biển chỉ dẫn khu vực quay xe , không được phép rẽ trái.  – Biển 411: hướng đi của mỗi làn xe theo vạch kẻ đường.  d. Biển hiệu lệnh:  – Biển 301b,c,i: qui định đặt sau ngã 3, 4. Phạm vi tác dụng của biển là trước mặt biển.  – Biển 301a,d,e,f,h: qui định đặt trước ngã 3, 4. Phạm vi tác dụng của nó là sau mặt biển.  – Riêng 301h: ngoài 2 hướng bắt buộc phải theo là đi thẳng và rẽ trái còn được phép quay đầu đi theo hướng ngược lại.

e. Biển phụ:

– Đi kèm với biển chính để thuyết minh và bổ sung cho biển chính.  – Trừ biển 509a, b không phải là biển phụ mà là chỗ đường bộ giao với đường sắt không có rào chắn.

CHÚ Ý THÊM:

1. Biển cấm xe kéo moóc (biển 108) không cấm sơmi rơmoóc, khi gặp

2. Biển cấm rẽ trái (Biển 123a), cấm luôn cả quay đầu, trong khi đó biển 124a, cấm quay đầu nhưng không cấm rẽ trái.

3. Nhường đường cho xe bên trái chạy trong vòng xuyến (Biển 303, nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến)

4. Biển 439 “tốc độ cho phép trên đường cao tốc”, duy nhất chỉ có một câu đề cập đến nó là câu 248, đánh vào ý 4 là đúng.

5. Biển cho phép quay đầu 409 và 410, chỉ cho quay đầu mà cấm rẽ trái, chú ý ở các câu 188, 189.

B. PHẦN MẸO:

1. Đường bộ: bến phà đường bộ.

2. Công trình đường bộ: thiết bị phụ trợ khác.

3. Phần đường xe chạy: ko có câu dải đất dọc hai bên đường.

4. Làn đường: có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

5. Khổ giới hạn của đường bộ: chiều cao, chiều rộng.

6. Đường cao tốc: ko giao cắt cùng mức với đường khác.

7. Phương tiện giao thông đường bộ: cơ giới và thô sơ.

8. Phương tiện giao thông cơ giới: tàn tật.

9. Phương tiện giao thông thô sơ: xe súc vật kéo.

10. Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo ATGT: nghiêm chỉnh.

11. Xe quá tải: tải trọng trục đơn.

12. Người tham gia GT phải đi như thế nào là đúng qui tắc giao thông: bên phải, đúng, chấp hành.

13. Điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc: chuyển dần.

14. ĐK xe trên đường cao tốc thì: ko được cho xe chạy ở phần lề đường.

15. ĐK phương tiện GT trong hầm: xe thô sơ phải có đèn.

16. Xe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn…:hoặc tình trạng khẩn cấp…

17. Khi có tín hiệu xe ưu tiên: tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải…

18. Xe kéo nhau trên đường đèo dốc…: dùng thanh nối cứng.

19. Vận chuyển hàng bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định: mui, bạt, tấm che đậy.

20. Hàng siêu trường, siêu trọng: có kích thước hoặc trọng lượng thực tế…

21. Đường bộ trong khu vực đông dân cư: nội thị xã và những đoạn đường bộ…

22. Xe máy kéo, công nông, lam, lôi máy…: tốc độ 30km/h.

23. ĐK xe dừng trên dốc lên: đạp nhẹ phanh, về số 1 (một).

24. ĐK xe trên đường trơn: ko đánh lái ngoặt và phanh gấp.

25. ĐK xe qua cầu hẹp: Dùng số thấp giữ đều ga.

26. Bảo dưỡng thường xuyên: giữ gìn được hình thức bên ngoài.

27. Nguyên nhân làm cho xăng ko được đưa vào buồng phao của bộ chế hoà khí: tắc bầu lọc xăng…

28. Phương pháp khắc phục giclơ: khí nén.

29. Nguyên nhân thông thường khi đ/c diezel không nổ: nhiên liệu lẫn không khí.

30. Đánh lửa:

+ Muộn sang sớm: Muộn thì ngược  + Sớm sang muộn: sớm thì theo

31. Độ rơ góc tối đa của vô lăng lái: Con, khách, tải: 10, 20, 25

32. Công dụng của động cơ ôtô: nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng.

33. Công dụng hệ thống làm mát của động cơ: làm giảm nhiệt độ của các chi tiết bị nóng

34. Công dụng cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền: biến chuyển động tịnh tiến…

35. Công dụng cơ cấu phân phối khí: vào các xy lanh ở kỳ hút.

36. Công dụng của hệ thống cung cấp nhiên liệu đ/c xăng: hoà trộn xăng với KK sạch…

37. Công dụng hệ thống truyền lực ôtô: Dùng để truyền mômen quay…

38. Công dụng ly hợp: truyền hoặc ngắt truyền động…

39. Công dụng của hộp số: đảm bảo cho ôtô chuyển động lùi.

40. Công dụng của hệ thống lái: ko có câu đảm bảo ôtô chuyển động lùi.

41. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt: tuyến biểu đồ vận hành.

42. Tuyến vận tải khách: địa danh này, địa danh khác.

========================= Sách cũ mới có phần dải phân cách ở trong TP và ngoài TP  Sách mới bây giờ quy định

Cho ô tô từ 4 đến 30 chỗ,xe tải đến 3,5 tấn  50KM/H trong TP  80KM/H ngoài khu dân cư

Cho ô tô trên 30 chỗ,xe tải trên 3,5 tấn  40KM/H trong TP  70KM/H ngoài khu dân cư

Cho mô tô  40KM/H trong TP  60KM/H ngoài khu dân cư

Vụ Pháp chế trả lời như sau:

1. Về độ tuổi của người lái xe

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Như vậy, những người 60 tuổi, có sức khoẻ phù hợp, đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1, B2 được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển.

2. Về việc cấp giấy phép lái xe:

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT.

Trường hợp bị mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, bạn cần lập hồ sơ theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT, cụ thể như sau:

“17. Sửa đổi Điều 45 như sau:

“Điều 45. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm:

1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29;

2. Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe bị mất, có hồ sơ gốc);

3. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

4. Bản sao chụp giấy phép lái xe (đối với trường hợp còn giấy phép lái xe);

5. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân.

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu.””

“15. Sửa đổi Điều 43 như sau: “Điều 43. Cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a) Quá từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Quá từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

2. Người có giấy phép lái xe bị mất

a) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng và còn hồ sơ gốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe;

b) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe;

c) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm và còn hồ sơ gốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

d) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm và không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

đ) Quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

3. Người bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, nếu có nhu cầu, được dự học lại Luật Giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

4. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

5. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

Khi cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ (nếu có).

6. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định của Bộ Tài chính, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

7. Việc tổ chức sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe do bị quá hạn, mất, tước quyền sử dụng không thời hạn thực hiện như sau:

a) Ban quản lý sát hạch rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định, lập danh sách thí sinh sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe;

b) Trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, có thể thành lập hội đồng, tổ sát hạch lái xe theo quy định cho các đối tượng này; thành phần hội đồng sát hạch, tổ sát hạch không có thành viên của cơ sở đào tạo;

c) Khi sát hạch lái xe ô tô ở các địa phương chưa có trung tâm sát hạch lái xe loại 1 hoặc loại 2: nếu chỉ sát hạch lại phần lý thuyết thì có thể tổ chức sát hạch tại địa phương, nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thì phải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe của địa phương khác theo quy định.

8. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe), gồm:

a) Đơn đề nghị lập lại hồ sơ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục 29;

b) Bản sao chụp giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân.

Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.””

Như vậy, không phải tất cả các trường hợp bị mất giấy phép lái xe đều phải dự sát hạch lý thuyết mới được cấp lại.

“Điều 22. Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Hạng A1, A2, A3: không thời hạn.

2. Hạng A4, B1, B2: 10 năm, kể từ ngày cấp; (trước đây là 05 năm)

3. Hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: 05 năm, kể từ ngày cấp.(trước đây là 03 năm).

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách “Dịch” Biển Số Xe Và Những Con Số “Kiêng Kị” Tại Việt Nam Mà Bạn Cần Biết..!!! trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!