Đề Xuất 1/2023 # Cùng Nhìn Lại Các Đời Xe Future “Đình Đám” Của Giới Trẻ # Top 7 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 1/2023 # Cùng Nhìn Lại Các Đời Xe Future “Đình Đám” Của Giới Trẻ # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cùng Nhìn Lại Các Đời Xe Future “Đình Đám” Của Giới Trẻ mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu xe số cao cấp Future được ra đời vào cuối năm 1999 và đầu năm 2020.

Về thiết kế xe sở hữu bộ vỏ có kích thước khá giống với mẫu xe Honda Wave. Thiết kế của xe có phần hài hòa nhưng mặt nạ của xe lại được gài thêm những đường bo viền gồ khá cao, bầu bĩnh khiến chiếc xe trong khá “béo”. Bộ phận khe hút gió được bố trí khá cân đối ở mặt nạ của xe. Phần yếm đồng cùng tone màu cũng được tạo dáng như vậy khiến cho chiếc xe thêm phần khỏe khoắn hơn.

Trong các mùa xe của Future đời đầu là đỏ, xanh đậm, màu xám và xanh ngọc bích thì màu xanh ngọc bích là mẫu xe có giá bán cao nhất. Tuy nhiên, vẻ bề ngoài của chiếc xe lại không được đánh giá cao mà bị chê trông béo, không trẻ trung.

Về động cơ thì mẫu xe này được trang bị động cơ 4 thì, sử dụng hệ thống làm mát bằng không khí với dung tích máy là 108,9cc. Về độ bền của chiếc xe Future đời đầu thì phải nói là cực kỳ. Chính vì vậy mà các bộ phận và các chi tiết máy bên trong có độ bền tốt, ít hư hỏng hay phải đi bảo dưỡng.

Future II được Honda tung ra thị trường vào thời điểm khoảng cuối năm 2004.

Về động cơ thì thế hệ xe Future II này đã được nâng cấp từ 110 phân khối lên 125cc, động cơ 4 thì, xy lanh đơn, hệ thống làm mát bằng gió rất mạnh mẽ bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu tốt. Thế hệ II này được lấy ý tưởng từ dòng xe Wave 125S của Thái Lan. Tuy được Honda giới thiệu nhiều về sự mạnh mẽ, bền bỉ và tiết, kiệm nhiên liệu của mình nhưng Future II vẫn không được đánh giá cao như Future đời I.

Về thiết kế thì thế hệ II này Future có kiểu dáng thể thao, gọn gàng, dàn áo xe chắc chắn mạnh mẽ hơn rất nhiều. Tuy nhiên, không thu hút được nhiều sự quan tâm từ thị trường thì mẫu xe này cũng nhanh chóng bị loại bỏ và Honda lại tiếp tục nghiên cứu ra mắt thế hệ sau.

Honda Future là thế hệ tiếp theo của mẫu xe này, nó được ra mắt vào khoảng cáo năm 2005. Tuy nhiên ngay sau khi ra đời thì Future Neo đã trải qua 3 đời gồm: Future Neo 2006, Future Neo GT 2006. Future Neo Fi (2007). Đây là thế hệ đầu tiên của Future sử dụng cánh quạt gió một khối liền với mặt nạ trước mà không sử dụng cánh gió mỏng như các thế hệ đời trước.

Về động cơ, ngoài việc duy trì khả năng vận hành mạnh mẽ của động cơ 125cc thì với cải tiến mới giúp tiết kiệm 22% nhiên liệu so với động cơ Future 110cc.

Về thiết kế thì xe được thay đổi hoàn toàn mới diện mạo của mình cá tính hơn và hiện đại hơn. Đặc biệt chiếc xe được thiết kế hệ thống khóa hiện đại 4 trong 1 bao gồm khóa điện, khóa chống trộm, khóa cổ và khóa yên cao cấp tiện lợi và an toàn.

Thiết kế của thế hệ Future Neo này được đánh giá là mang đậm chất thể thao hơn với thiết kế bánh mâm tạo ra một cơn sốt trên thị trường.

Đến thế hệ Future Neo Fi thì chiếc xe này có điểm đặc biệt đó là đây là mẫu xe đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam có áp dụng thêm công nghệ phun xăng điện tử Fi hiện đại (PGM-Fi). Điều này đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong trình độ và khả năng sản xuất của Honda Việt Nam.

Đến năm 2010 sau một thời gian cải tiến thì Honda lại tiếp tục cho ra mắt thị trường thế hệ Future X. Honda Future X được ra mắt thị trường với 2 phiên bản đó là phiên bản sử dụng bộ chế hòa khí với phiên bản phun xăng điện tử Fi.

Về động cơ thì Future X phiên bản Fi được trang bị động cơ 125cc, sử dụng hệ thống phun xăng điện tử hứa hẹn khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội.

Về thiết kế thì tem xe Future X Fi được thay đổi mới với bản biến tấu chữ X được in chìm với tone màu chuyển biến, bên dưới những đường cắt chéo góc cạnh. Thêm vào đó phần yếm xe cũng được thiết kế 3D với các hình khối.

Thực chất người ta gọi thế hệ Future năm 2010 này là Future X bởi đây là bản biến tấu tài tình của một chữ X. Phần đuôi xe nổi bật hơn với chữ X được in chìm cùng tone màu được chuyển biến tinh tế, thể thao mà vô cùng lịch lãm.

Honda Future 125 Fi 2011

Ra mắt vào cuối năm 2011 mẫu xe Future thế hệ thứ 7 được ra mắt với hai phiên bản đó là Fi và không Fi.

Về thiết kế thì thế hệ Future 125 Fi này không có nhiều điểm khác biệt so với các phiên bản trước đó. Future 125 Fi chỉ thay đổi cụm đèn pha theo phong cách thể thao hơn. Cụm đèn xi nhan trước, sau đã được vuốt dài theo yếm xe, đuôi xe phanh đĩa cho bánh trước và lốp không săm.

Về động cơ thì phiên bản Future 125 phân khối này được trang bị xi lanh đơn với dung tích là 125cc. Đặc biệt hơn phiên bản Future này chỉ tiêu thụ 1.2 lít/100km và phiên bản không có Fi là 1.34 lít/100km.

Future 125 Fi Euro 3 2016

Phiên bản thứ 8 của Future là Future 125 Fi Euro 3 được ra mắt vào khoảng cuối năm 2016.

Phiên bản này có một điểm đặc biệt thu hút người dùng bởi động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 3, trong khi các dòng xe khác chỉ đạt được mức Euro 2. Honda đã giới thiệu phiên bản này rằng nó sẽ mang đến cho người dùng những trải nghiệm hoàn toàn mới bởi dù tiết kiệm xăng nhưng xe vẫn không hề yếu hơn so với các đời xe trước. Và theo thực tế người dùng đánh giá thì chiếc xe Future 2016 này có thể chạy 100km mà chỉ tiêu tốn khoảng 1,2 – 1,5 lít xăng.

Về thiết kế thì thế hệ xe Future thứ 8 này được đánh giá khá cao bởi sự mạnh mẽ, kiểu dáng thể thao, đậm chất cá tính. Và hệ thống ổ khóa 4 trong 1 vẫn là điểm nhấn cho mẫu xe này.

Honda Future 125 năm 2018

Bước sang năm 2018 thì Future đã sẵn sàng cho những sự thay đổi lớn. Cụ thể thì diện mạo bên ngoài của chiếc xe trở nên mềm mại hơn, trang nhã hơn. Bên cạnh đó thì xe cũng được trang bị một bộ đèn LED mới, thiết kế lại bộ tem của vỏ xe và thay đổi mặt đồng hồ số hoàn toàn mới.

Về động cơ thì phiên bản Future 125 2018 này không có sự thay đổi hay nâng cấp nào. Chỉ duy nhất có nâng cấp phần bầu lọc gió ở đầu xe để xe cải thiện việc lọc và nạp gió hiệu quả hơn.

Future 125 Fi là thế hệ mới nhất hiện nay được ra mắt trong năm 2020 và kể từ khi ra mắt thì mẫu xe này ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm từ thị trường xe máy.

Về thiết kế thì phiên bản mới nhất này sở hữu một vẻ ngoài trau chuốt, tinh tế hơn rất nhiều. Thậm chí có nhiều nhận xét cho rằng sự cải tiến ngoại thất của chiếc xe này hơi giống với Honda SH 2020. Nằm giữa mũi mặt nạ xe là ốp crom sáng bóng và sắc nhọn khiến tổng thể chiếc xe trông mạnh mẽ và lôi cuốn hơn rất nhiều. Bên cạnh đó thì các tiện ích đi kèm cũng được nâng cấp hiện đại hơn.

Về động cơ thì khối động cơ 125cc, xy lanh đơn cho công suất tối đa là 7,08kW tại 7.500 vòng/phút. Mô men xoắn cực đại là 10,6 Nm tại 5.500 vòng/phút, kết hợp với đó là hộp số tròn 4 cấp và hệ thống làm mát bằng không khí.

Cùng Nhìn Lại Các Đời Xe Lead Sau Hơn 10 Năm Thay Đổi Và Cải Tiến

Ngay từ khi ra đời Honda Lead 2009 đã được trang bị hệ thống phun xăng điện tử PGM-Fi giúp tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả, thân thiện với môi trường. Bộ điều khiển trung tâm ECU, hệ thống phanh kết hợp và lốp không săm an toàn cho người điều khiển cũng được trang bị cho Lead 2009.

Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng thì Honda Lead đời đầu đã ra mắt với 6 màu đó là: đen, trắng, đỏ, bạc, ánh hồng, ánh vàng.

Mức giá đề xuất cho phiên bản Honda Lead 2009 là 32 triệu đồng.

Sau 1 năm ra mắt thị trường và bước đầu thu được sự đón nhận nhiệt tình của người tiêu dùng thì Honda lại tiếp tục bổ sung thêm màu mới vào bộ sưu tập màu xe Lead của mình. Bên cạnh những màu xe cũ như đã liệt kê ở trên thì Honda Lead bổ sung thêm một số màu mới như ánh nâu, vàng,… Còn về động cơ thì xe không có nhiều thay đổi mà vẫn giữ nguyên khối động cơ tiền nhiệm trước đó.

Mức giá đề xuất mà Honda đưa ra cho phiên bản 2010 này là 32,5 triệu đồng.

Sang đến năm 2011 bên cạnh các đường nét thiết kế cũ thì Honda đã tung ra thị trường thêm phiên bản Honda Lead 2011 với sự thay đổi nhẹ về các thông số. Đến với Lead 2011 này Honda đã thay đổi bộ vành đúc của Lead thành vành kiểu ngôi sao 5 cánh giúp chiếc xe trông khỏe khoắn và thời trang hơn. Đồng thời trang bị thêm chân chống phụ – chân chống điện giúp xe tạm ngừng hoạt động khi người dùng gạt chân chống xuống.

Về kiểu dáng thì Lead 2011 hoàn toàn giống với phiên bản tiền nhiệm trước đó, vẫn là kiểu dáng to đồ sộ.

Như vậy, Lead 2011 có thiết kế không đổi, động cơ cũng giữ nguyên chỉ có sự thay đổi nhẹ về chân chống phụ và vành xe. Tuy nhiên, giá bán lẻ của “em nó” lại được tăng lên so với phiên bản trước đó là gần 35 triệu đồng.

Một năm sau đó Honda lại tiếp tục tung ra thị trường phiên bản Honda Lead 2012. Tuy nhiên, phiên bản này không có quá nhiều sự thay đổi so với các phiên bản trước đó.

Về động cơ thì Lead 2012 là loại phun xăng điện tử PGM,có dung tích xy lanh là 110cc. Honda Lead 2012 sử dụng dung dịch và bộ tản nhiệt để làm mát cho hệ thống. Bên cạnh đó máy còn sử dụng động cơ 4 thì mạnh mẽ, hệ thống phun xăng điện tử PGM-Fi mang lại khả năng tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu khí thải hiệu quả.

Về các tiện ích thì Lead 2012 có sự mở rộng về hộp đựng đồ hơn với hộp U-box có dung tích cực lớn lên đến 35 lít, có thể chứa được 2 mũ bảo hiểm cả đầu và rất nhiều vật dụng khác.

Chế độ khóa từ 4 chức năng cũng được tích hợp với thiết kế hiện đại “4 trong 1” bao gồm hệ thống: khóa chống trộm, khóa điện, khóa cổ và khóa yên an toàn và bảo mật tốt.

Về bộ sưu tập màu sắc thì phiên bản Lead 2012 bổ sung thêm các màu đó là: xanh đen trẻ trung, đỏ đen quyến rũ, màu vàng mới (sơn từ tính).

Đến với phiên bản Honda Lead 2013 thì mẫu xe này đã có sự cải tiến và thay đổi lớn khi cho ra đời động cơ 125cc. Đây là một bước ngoặt lớn cho mẫu xe tay ga phổ thông đình đám này của Honda. Cụ thể, tại phiên bản này thì xe đã sử dụng eSP động cơ 125cc, 4 kỳ, xy lanh đơn và làm mát hệ thống bằng dung dịch. Hơn nữa xe còn được tích hợp bộ đề ACG, hệ thống kiểm soát hơi xăng EVAPO và hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling Stop. Tất cả những điều này đều giúp cho xe tiết kiệm tới 30% xăng tiêu thụ.

Ngoài ra thiết kế của phiên bản Honda Lead 2013 còn có bước chuyển mình rất rõ ràng với việc thân xe được vuốt nhọn giúp xe trông thon hơn, linh hoạt hơn và tăng tính động lực học hơn.

Tại phiên bản Lead 2015 thì chúng ta không nhận thấy sự khác biệt quá nhiều. Về khối động cơ thì xe vẫn giữ nguyên như phiên bản tiền nhiệm trước đó. Còn về thiết kế thì mẫu xe này cũng tương tự như vậy, không có sự thay đổi quá nhiều ngoài việc áp dụng logo nổi 3D. Đồng thời xe cũng được trang bị thêm dải đèn Led tinh tế, tiết kiệm điện và nâng cao hiệu suất chiếu sáng của xe.

Tiếp tục với Honda Lead năm 2017 thì xe cũng không có sự thay đổi nhiều so với các phiên bản trước đó. Tuy nhiên, nhà sản xuất cũng đã bổ sung thêm những màu xe khác nữa để đang dạng hóa nhu cầu của người tiêu dùng hơn.

Đến với phiên bản này thì Honda Lead đã được trang bị chìa khóa thông minh Smart Key an toàn và hiện đại.

Nhân dịp kỷ niệm 10 năm ra mắt dòng xe tay ga Lead thì Honda đã tung ra thị trường phiên bản Lead được thiết kế và trang bị cực chất.

Đến với phiên bản này thì hệ thống Smartkey của xe Lead 125cc đã được nâng lên một tầm cao mới với khả năng định vị vị trí xe. Đây là một tính năng rất thực tiễn đặc biệt là khi bạn đỗ xe tại khu vực bãi đổ xe lớn. Động cơ eSP tích hợp bộ đề ACG giúp xe khởi động êm ái và tiết kiệm nhiên liệu hơn rất nhiều.

Về thiết kế thì Honda Lead 2018 có một chút thay đổi về chiều dài và chiều cao. Cụ thể 1.8232mm dài x 680mm rộng x 1.120mm cao. Phiên bản Lead 2018 sở hữu vẻ ngoài thon gọn hơn và lịch sự hơn so với các phiên bản cũ.

Đến với phiên bản mới nhất của mẫu tay ga Honda Lead người tiêu dùng có thể sở hữu phiên bản đen mờ ấn tượng, bắt mắt và sang trọng nổi bật nhất trong tất cả các phiên bản trước đây. Phiên bản này nổi bật với hai chi tiết đó là tem xe 10 năm “10th Anniversary” với màu trắng viền đỏ cách điệu được bố trí ngay bên dưới logo của Lead với màu đỏ 3D. Chi tiết thứ 2 đó là vỏ trong của vị trí để chân được thiết kế với màu sơn đỏ tươi đối lập.

Nhờ có sự thay đổi và cải tiến khác biệt về thiết kế thì phiên bản Lead 2020 này trở nên nữ tính và hiện đại hơn với bộ sưu tập màu sắc đa dạng.

Về động cơ thì xe sử dụng động cơ eSP mới với xy lanh đơn dung tích 124,8cc giúp sản sinh ra công suất 10,6 mã lực tại tua máy 7500 vòng/phút. Nhờ đó mà xe vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả hơn.

Có Nên Mua Xe Future Cũ Các Đời Xe Future

Future ra đời vào năm 1999, thời điểm giao thoa giữa hai thế kỉ XX và XXI. Lúc này, cái tên Future xuất hiện như một làn gió mới, đem lại những cải tiến vượt trội đến từ tương lai. Xe được thiết kế theo kiểu dáng của Wave 110 nhưng có những cải tiến nhất định.

Các đời xe Future

Honda Future đời 1999

Honda Future đời 2004

Cuối năm 2004, phiên bản Future II 125cc đã chính thức ra mắt. Xe được lấy ý tưởng thiết kế từ Honda Wave S125 của Thái Lan với những đường nét thon gọn hơn hẳn phiên bản đầu. Thiết kế tem xe mang lại cảm giác tốc độ, cá tính. Động cơ đã được nâng dung tích lên 125cc, ngoài ra vẫn đảm bảo các yếu tố như mạnh mẽ, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu…

Honda kì vọng với những nâng cấp về động cơ và thiết kế này, Future sẽ có một sự đột phá trong thị trường xe máy. Thế nhưng, trái ngược với kì vọng đó, doanh thu của Future II khá “tệ”, đa phần người dùng nhận xét rằng ngoại hình của Future lần này trông như “một chú vịt xấu xí” với các đường nét loè loẹt. Điều này dẫn đến sự ra đời của thế hệ mới ngay trong năm sau đó.

Honda Future đời 2005 – 2007

Sau khi chính thức “khai tử” Future II, Honda cho ra mắt thế hệ Future mới mang tên Future Neo với các phiên bản lần lượt Future Neo (2005), Future Neo GT (2006) và Future Neo Fi (2007).

Với phiên bản Neo này, Future đã cải tiến rất hiệu quả thiết kế của chiếc xe, phù hợp với xu hướng lúc bấy giờ. Phần bầu lọc gió đã được làm gọn hơn, tấm chắn gió được thiết kế liền với mặt nạ trước, không còn mỏng manh như các phiên bản Future đời đầu. Phần động cơ cũng không quên được cải tiến với khả năng tiết kiệm nhiên liệu lên đến 22% so với Future 110cc. Khoá động cơ tích hợp 4 chức năng: khởi động, khoá cổ, khoá yên và khoá chống trộm, không chỉ tăng tính tiện lợi mà còn giảm gỉ sét.

Nhắc đến Future Neo, ta phải nhắc đến thành công của Future Neo GT và Future Neo Fi. Future Neo Fi 2007 là cột mốc đánh dấu cho khả năng sản xuất xe của nhà máy Honda Việt Nam khi đây chính là dòng xe do Việt Nam lắp ráp đầu tiên được trang bị công nghệ phun xăng điện tử FI hiện đại. Future Neo GT là chiếc xe số có thiết kế thể thao nhất lúc bấy giờ, ngoài ra đây cũng là dòng xe đầu tiên được trang bị bánh đúc, tạo nên cơn sốt cho các dòng xe về sau.

Honda Future đời 2010

Năm 2010, Future tiếp tục tung ra thế hệ Future mới mang tên Honda Future X với 2 phiên bản bộ chế hoà khí và bộ phun xăng điện tử. Được biết phiên bản phun xăng điện tử cho khả năng tiết kiệm xăng cao hơn 6%. Điểm nhấn của phiên bản lần này là thiết kế chữ X đầy ấn tượng với các đường cắt và dải màu đẹp mắt. Có thể nói phiên bản lần này tập trung vào cải tiến thiết kế.

Honda Future đời 2011

Thế hệ Future đời thứ 7 chính thức ra mắt năm 2011 có những điểm cập nhật mà những chiếc xe số khác phải ngưỡng mộ. Nhìn tổng thể, thiết kế xe đã có phần sang trọng hơn so với đàn anh rất nhiều. Future 2011 được trang bị cặp đèn pha đôi nổi bật, xi nhan trước và sau vuốt theo thân xe, cốp Ubox lớn, bộ khung sườn mới và lọc gió được chuyển lên phía trước. Xe cũng có phiên bản lốp không săm giúp giảm thiểu tối đa tình trạng xì hơi khi lốp bị đinh đâm vào. Theo tuyên bố của Honda, phiên bản FI của Future chỉ tiêu thụ nhiên liệu ở mức 1,2l/100km, phiên bản bộ chế hoà khí tiêu thụ 1.234l/100km.

Honda Future đời 2016

Trong phiên bản đời 2016, bộ chế hoà khí chính thức bị loại bỏ khỏi Future. Bên cạnh bộ phun xăng điện tử giúp tiết kiệm nhiên liệu, xe còn đạt chuẩn khí thải Euro 3, trong khi các phiên bản trước chỉ đạt chuẩn Euro 2. Honda cũng cam kết rằng, phiên bản này sẽ không thua thiệt về sức mạnh động cơ so với các phiên bản trước.

Xe Future đời mới nhất 2019

Phiên bản mới nhất của Future đã gần như hoàn thiện về thiết kế, nhiều người còn gọi đây là “chiếc SH mini có số” vì những đường nét rất giống Honda SH. Xe còn được trang bị đèn pha LED hiện đại, giúp tăng khả năng chiếu sáng cũng như độ bền cao hơn. Bên cạnh khối động cơ không thay đổi về dung tích, động cơ của Future 2018 cũng cho công suất và mômen xoắn tăng 1% so với thế hệ trước. Cụ thể, Honda Future 125 2018 cho công suất 9,3 mã lực tại vòng tua máy 7.500 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 10,6 Nm tại vòng tua máy 5.500 vòng/phút. Có được kết quả này là nhờ những thay đổi của Honda về bầu lọc gió giúp tăng cường khả năng hoạt động của nó hơn. Hiện nay, giá đề xuất cho phiên bản vành nan của Honda Future là 30.190.000 đồng, phiên bản vành đúc là 31.190.000 đồng.

Có nên mua xe Future cũ?

Trải qua nhiều năm cải tiến và phát triển, Future dần trở thành biểu tượng của sự bền bỉ và là niềm tự hào của nhiều người. Cho tới nay, rất nhiều người vẫn sẵn sàng chi trả cho những chiếc Future cũ với mức giá hợp lí mà chất lượng thì miễn chê. Nếu bạn chỉ có 1 số tiền vừa đủ thì cân nhắc mua xe Future cũ cũng không phải là một lựa chọn tồi. Vấn đề duy nhất là bạn nên mua xe Future cũ ở đâu.

Hiện nay bạn có thể tìm xe Future cũ ở bất kì địa điểm nào, cửa hàng online lẫn cửa hàng offline, tuy nhiên việc lựa chọn được 1 địa điểm uy tín cũng không phải là một chuyện quá dễ dàng. Nhân cơ hội này, Chuyện xe xin được giới thiệu trang web mua bán xe máy trực tuyến chúng tôi một trang web chuyên mua bán xe máy từ mới đến cũ cực kì uy tín, đặc biệt là bạn không hề mất một loại chi phí nào khi tham gia giao dịch trên trang web này

Via https://chuyenxe.com/tu-van-chon-xe/xe-future-cu/

Vì Sao Future Đời Đầu Có Giá “Khủng”? Future Đời Đầu Có Gì Khác Biệt?

Vì sao Future đời đầu có giá “khủng”? Future đời đầu có gì khác biệt?

Hiện nay thị trường mua và bán xe Future đời đầu vẫn rất sôi động. Mặc dù là dòng xe cũ, được sản xuất cách hiện nay đã khá lâu và không có ưu điểm về ngoại hình: thường bị chê là quá béo và không đủ tinh tế, tuy nhiên các xe Future cũ được biết đến với độ bền cao.

Hầu hết các mẫu xe Future cũ đang được rao bán đều đã chạy ít nhất khoảng 10 nghìn cây số. Nhưng sau nhiều năm sử dụng, Future 1 vẫn có thể chạy êm ái trên các khung đường xa, tiếng động cơ nhẹ nhàng và đặc biệt là rất tiết kiệm nhiên liệu vì không “ăn” xăng.

Xe Future đời đầu có khác biệt như thế nào với dòng xe máy hiện nay?

Xe Future 1 được hãng Honda Việt Nam sản xuất và ra mắt vào cuối năm 1999, đầu năm 2000. Chúng được đặt tên Future – “Tương lai” – rất sang và không thể hợp thời hơn, hứa hẹn về một điều gì rất tốt đẹp trong tương lai đã đánh sâu vào tâm lý cả khách hàng. Bởi vậy chúng đã được chào đón rất nồng nhiệt ngay từ ban đầu.

Future 1 hay còn được gọi là Future 110 vì chúng là mẫu xe được sản xuất dựa một phần vào nền tảng của Wave 110. Tuy nhiên, Future 1 đã có nhiều thay đổi đến ngỡ ngàng, điển hình của dòng xe số cao cấp lúc đó. Xe Future là dòng xe tương lai của sự cách tân, những đột phá vượt trội và công nghệ đẳng cấp. Future 1 chỉ có các màu đỏ, xanh đậm, xám và xanh ngọc bích.

Future đời đầu có chiều dài, chiều cao, chiều rộng gần tương đương với mẫu xe Honda Wave hiện nay. Khác biệt lớn nhất của Honda Future 1 là phần đầu được thiết kế nổi và bo tròn. Phần yếm có cùng màu xe và được thiết kế với nhiều phần lồi lõm, phân tầng tạo nên vẻ đẹp khỏe khoắn và mạnh mẽ hơn. Các khe hút gió trên thân xe Future 1 cũng được thiết kế tinh tế và cân đối. Future 1 có động cơ 4 thì với dung tích là 108,9cc và được làm mát bằng không khí . Phần yếm và phần mặt nạ của đầu xe được thiết kế rất độc đáo theo phong cách hình khối lập thể và thể thao. Phuộc sau của xe có thể tăng chỉnh bằng tay khi đi 1 hoặc đi 2. Xe Honda Future đời đầu vẫn được đánh giá là mẫu xe được ưa thích trong số các loại xe số của Honda cho đến tận ngày nay.

Tìm hiểu về dòng xe – mẫu xe ngang giá SH

Giá của xe future đời đầu

Xe Future đời đầu được nhiều người tìm mua và tạo thành hiện tượng mới trong thị trường mua bán xe máy cũ. Với các mẫu xe Future 1 đã được sử dụng, có hỏng hóc đã qua sửa chữa thì giá thường vào khoảng 10-15 triệu.

Đặc biệt, với các mẫu xe Future 110 còn “zin” nguyên bản, chưa từng sửa chữa hỏng hóc, không bị trầy xước sơn và chạy còn êm thì giá có thể lên tới 30-35 triệu. Tức là còn có giá trị hơn các dòng xe máy số cao cấp hiện nay chỉ có khá vào khoảng 30-32 triệu. Bên cạnh đó, trong các loại màu hãng đã ra mắt của dòng xe này thì màu xanh ngọc bích được nhiều người ưa chuộng nhất. Do đó, Future 1 cũ màu xanh ngọc bích thường có giá cao hơn khoảng 1 triệu đồng trở lên so với các màu khác có cùng chất lượng.

So sánh Jupiter và Future : Nên lựa chọn dòng xe nào?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cùng Nhìn Lại Các Đời Xe Future “Đình Đám” Của Giới Trẻ trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!