Đề Xuất 11/2022 # Đánh Giá Xe Honda Vision 2022 Hình Ảnh Mới, Thiết Kế Mới, Nhiều Công Nghệ Bapluoc.com / 2023 # Top 17 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 11/2022 # Đánh Giá Xe Honda Vision 2022 Hình Ảnh Mới, Thiết Kế Mới, Nhiều Công Nghệ Bapluoc.com / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đánh Giá Xe Honda Vision 2022 Hình Ảnh Mới, Thiết Kế Mới, Nhiều Công Nghệ Bapluoc.com / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đánh giá xe Honda Vision 2020 hình ảnh mới, thiết kế mới, nhiều công nghệ: Vision 2020 có 3 phiên bản cùng 9 màu. 3 phiên bản mới là Vision 2020 bản tiêu chuẩn, bản cao cấp và bản đặc biệt. Với bản tiêu chuẩn thì sẽ không được trang bị Smartkey và chỉ có 2 màu sắc lựa chọn là màu đỏ nâu đen và trắng nâu đen với mức giá thấp hơn 2 phiên bản kia. Theo những đánh giá xe Vision 2020 cho thấy…

Đánh giá xe Honda Vision 2020 hình ảnh mới, thiết kế mới, nhiều công nghệ: Vision 2020 có 3 phiên bản cùng 9 màu. 3 phiên bản mới là Vision 2020 bản tiêu chuẩn, bản cao cấp và bản đặc biệt. Với bản tiêu chuẩn thì sẽ không được trang bị Smartkey và chỉ có 2 màu sắc lựa chọn là màu đỏ nâu đen và trắng nâu đen với mức giá thấp hơn 2 phiên bản kia. Theo những đánh giá xe Vision 2020 cho thấy rằng loại xe này đặc biệt phù hợp với chị em phụ nữ Việt Nam. Không chỉ có Vision, hãng đã và đang sản xuất ra những mẫu xe khác cũng rất phù hợp với nữ giới.

Honda Vision 2020 có gì mới?

Vision 2020 có 3 phiên bản cùng 9 màu. 3 phiên bản mới là Vision 2020 bản tiêu chuẩn, bản cao cấp và bản đặc biệt. Với bản tiêu chuẩn thì sẽ không được trang bị Smartkey và chỉ có 2 màu sắc lựa chọn là màu đỏ nâu đen và trắng nâu đen với mức giá thấp hơn 2 phiên bản kia. Đối với Vision 2020 bản cao cấp xe được trang bị Smartkey và có 5 sự lựa chọn về màu sắc như là đỏ nâu đen, vàng nâu đen, xanh lam nâu, xanh lục nâu, trắng nâu đen. Đối với bản đặc biệt có màu đen nhám truyền thống và thêm màu trắng đen mới với giá cả cao nhất trong 3 phiên bản Vision 2020

Bảng giá xe Honda Vision 2020

Vision 2019 với thay đổi hấp dẫn, được trang bị smartkey, hướng đến thiết kế tinh tế và thân thiện, trung thành với kiểu dáng của một chiếc xe tay ga tiêu chuẩn. Chính vì thế Honda Vision 2019 vẫn đánh mạnh vào nhu cầu của các chị em.

Đánh giá xe Vision 2020 Honda

Đuôi xe phiên bản 2020 thừa hưởng thiết kế nhỏ gọn của phiên bản cũ, không tròn to như mẫu Honda Lead. Chụp đèn đuôi xe là sự tích hợp của cặp đèn xi nhan và đèn hậu ở giữa. Hệ thống chiếu sáng trên xe vẫn dùng bóng halogen giống với loại năm 2018.

Tư vấn mua Honda Vision 2020 trả góp

2/ Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính:

Chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, bảng lương, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng cá nhân.

Cá nhân sở hữu các tài sản có giá trị: đất đai, nhà cửa, ô tô, máy móc, dây chuyền nhà máy, nhà xưởng,…

Hợp đồng thuê xe, nhà, xưởng, giấy góp vốn, cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu.

Nếu cá nhân có công ty riêng mà thu nhập chủ yếu từ công ty thì bổ sung thêm: báo cáo tài chính, báo cáo thuế, bảng lương, bảng chia lợi nhuận công ty, giấy phép đăng ký kinh doanh.

Hoá đơn chi phí cá nhân những tháng gần đây: phí điện thoại, chi phí giao dịch làm ăn…

Không nhất thiết phải cung cấp toàn bộ giấy tờ nêu trên, tùy vào yêu cầu của bên cho vay mà thực hiện.

Đơn xin vay vốn và phương án trả lãi (mẫu do bên cho vay cung cấp)

Lưu ý: lãi suất mua xe trên được tính giá trung bình xe Vision là 35 triệu

Lãi suất được trả góp trong 12 tháng

Việc mua xe trả góp Honda Vision hiện nay mặc dù các gói ưu đãi trong việc mua xe máy trả góp ngày càng đa dạng, nhưng tựu chung chỉ có ba hình thức mua xe trả góp cơ bản bao gồm mua xe máy Vision trả góp từ các ngân hàng và công ty tài chính với 2 hình thức chứng minh thu nhập và không chứng minh thu nhập. Ngoài ra còn có hình thức m ua xe Vision trả góp không cần trả trước bằng thẻ tín dụng.

Tags: Honda Vision 2020, giá xe Honda Vision 2020, đánh giá Honda Vision 2020, Honda Vision 2020 giá bao nhiêu, thông số kỹ thuật Honda Vision 2020, giá xe Vision 2020

Đánh Giá Xe Kia K3 2022 Hatchback: Thiết Kế Đẹp Và Nhiều Công Nghệ Mới / 2023

Đánh giá xe Kia K3 Hatchback: Thiết kế đẹp và nhiều công nghệ mới. Mẫu Kia K3 phiên bản Hatchback (hay Kia Cerato 2019, Kia Forte 2019) được giới thiệu vào đầu năm 2018 tại thị trường Châu Âu với tên gọi Kia Ceed.

Đánh giá xe Kia K3 2019 Hatchback

Ngoại thất Kia K3 2019 hatchback

Nội thất Kia K3

Vô-lăng dạng 3 chấu bọc da, tích hợp các nút bấm chức năng, cần số bọc da thiết kế đẹp mắt và tạo hình trẻ trung so với bản tiền nhiệm. Cụm 3 đồng hồ phía trước được thay bằng một hình đa thông tin nằm ở chính giữa và hai đồng hồ hỗ trợ bên cạnh…

Không gian cabin Kia K3 Hatchback 2019 hấp dẫn khách hàng trẻ với nhiều trang bị tiện nghi và chất liệu cao cấp. Ghế xe bọc da với tựa đầu lớn cho cả 5 vị trí ngồi. Khác biệt thiết kế nội thất giữa phiên bản Kia K3 2019 Hatchback và Kia K3 2019 Sedan.

Tiện nghi và an toàn

Danh sách trang bị tiện nghi trên Kia K3 hatchback 2019 sẽ gồm hệ thống âm thanh JBL Premium, sạc điện thoại không dây, khóa thông minh, ghế tích hợp chức năng sưởi và làm mát. Thể tích khoang hành lý đạt 395 lít.

Động cơ

Kia K3 Hatchback 2019 giá bao nhiêu?

Thông số kỹ thuật và màu sắc Kia Cerato?

Thông số kỹ thuật như sau:

Kích thước: tổng thể 4.640 x 1.440 x 1.798mm; chiều dài cơ sở 2755mm.

Động cơ :1.6L (công suất tối đa 128Hp / 6300rpm; mô men xoắn 157Nm / 4850rpm) và 2.0L (công suất tối đa 159Hp / 6500rpm; mô men xoắn 194Nm / 4800rpm)

Hộp số 6MT, 6AT

Tiêu thụ nhiên liệu: 7L/100km (động cơ 1.6L) và 8.5L/100km (động cơ 2.0L)

Ngoại thất: Đèn LED; gương chiếu hậu chỉnh gập điện;

Kết: Kia K3 Hatchback 2019 thế hệ hoàn toàn mới được hãng xe Hàn giới thiệu với những thay đổi đáng giá ở thiết kế, nền tảng khung gầm mới cho kích thước lớn hơn, khả năng vận hành và trang bị công nghệ. Đây là đối thủ nặng ký trong phân khúc xe hatchback hạng B, cạnh tranh với Suzuki Swift, Toyota Yaris, Honda Jazz, Ford Fiesta…

Honda Future 2022 Giá Bao Nhiêu? Có Gì Mới? Đánh Giá Hình Ảnh Thiết Kế / 2023

Honda Future 2018 giá bao nhiêu? Có gì mới? Đánh giá hình ảnh thiết kế: Honda Future 125 Fi là một trong những chiếc xe máy được bán ra nhiều nhất trên thị trường Việt Nam nửa đầu năm. Honda Future là cái tên được nhiều người nhắc đến khi cần tìm một chiếc xe số chất lượng, mức giá phải chăng. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, Honda Future đã dành được nhiều tình cảm yêu mến của người dùng Việt.

Honda Future có giá 31,19 triệu đồng với bản vành đúc và 30,19 triệu đồng với bản vành nan hoa. Xe sẽ chính thức có mặt trên thị trường từ ngày 26 tháng 4 năm 2018 với 7 lựa chọn màu sắc.

Honda Future 125 Fi là một trong những chiếc xe máy được bán ra nhiều nhất trên thị trường Việt Nam nửa đầu năm. Honda Future là cái tên được nhiều người nhắc đến khi cần tìm một chiếc xe số chất lượng, mức giá phải chăng. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, Honda Future đã dành được nhiều tình cảm yêu mến của người dùng Việt.

Honda Future Fi 2018 có gì mới?

Thay đổi đầu tiên nằm ở cụm đèn pha với kiểu tạo hình tương tự như trên SH với công nghệ LED. So với đối thủ trong phân khúc như Yamaha Jupiter, trang bị này nhỉnh hơn. Xu hướng khách hàng ưa chuộng xe ga khiến Future mới nhìn như một mẫu xe ga nếu không để ý phần chân sang số.

Cụm đồng hồ hiển thị của Future Fi 2018 lấy cảm hứng thiết kế từ các dòng ôtô tạo nên sự khác biệt và nâng cao khả năng quan sát cho người lái. Kích thước xe thay đổi rất nhỏ, không đáng kể so với bản trước.

Động cơ của Future 125 Fi 2018 vẫn là loại 125 phân khối cũ, được cải tiến với lọc gió thiết kế mới cho công suất 9,5 mã lực tại 7.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 10,6 Nm tại 5.500 vòng/phút. Tiện ích trên mẫu xe số mới của Honda không thay đổi nhiều, gồm ổ khoá từ đa năng. Cốp chứa đồ dưới yên xe nhỏ gọn, có thể chứa vừa một mũ bảo hiểm nửa đầu và một số vật dụng cá nhân khác.

Xe Future 2018 liệu có làm nên chuyện?

Mức giá bán đề xuất cho mẫu xe Future FI 125cc mới khởi điểm từ 30,2 triệu đồng, ngang ngửa với một số dòng xe tay ga ăn khách hiện nay như: Vision hay Janus. So với thế hệ cũ, thế hệ mới của Future FI 125cc mới được hãng thay đổi thiết kế từ diện mạo bên ngoài và nâng cấp động cơ.

Giá đắt hơn, thiết kế mới, theo chúng tôi mục đích của hãng Honda muốn đưa xe máy số lên một tầm cao mới chứ không đơn thuần là mẫu xe máy chuyên chở, bền ở phân khúc bình dân nữa, tuy nhiên điều này cũng là con dao 2 lưỡi khi với giá 30 triệu người dùng có thể mua được nhiều mẫu xe tay ga bền đẹp khác

Cụ thể, Future FI 125cc mới được tinh chỉnh nhiều chi tiết ngoại thất và gây chú ý với hệ thống đèn pha LED và mặt đồng hồ mới. Xe trang bị động cơ 125cc với hệ thống phun xăng điện tử theo tiêu chuẩn khí thải Euro 3. Future FI thế hệ mới sẽ bán ra tháng 5 với 2 phiên bản vành đúc (4 màu) giá 31,2 triệu và vành nan hoa (3 màu) giá 30,2 triệu đồng. Mức giá này tăng 200.000 đồng so với phiên bản cũ và đắt hơn từ 1 đến 2 triệu so với đối thủ Yamaha Jupiter.

Lãi suất vay mua xe Honda Future 125cc trả góp năm 2018

Lãi suất vay mua xe Honda Future trả góp năm 2018 (giá TB đại lý: 30 triệu)

Ưu điểm của mua trả góp xe máy Honda không cần trả trước bằng thẻ tín dụng là khi bạn chọn cách mua này, bạn sẽ được trả góp 0% lãi suất đúng với nghĩa đen của nó. bạn chỉ cần lấy giá trị của chiếc xe chia cho kỳ hạn trả góp và không phải chịu bất kỳ một mức phí nào khác hay lãi suất của khoản vay qua thẻ tín dụng. Đúng với nghĩa lãi suất 0%. Bạn còn có thể không cần phải trả trước bất cứ một đồng nào, ví dụ cho bạn dễ hiểu: Bạn mua xe Honda trả góp trị giá 48 triệu và trả góp bằng thẻ tín dụng trong vòng 12 tháng. Số tiền bạn phải trả hàng tháng đúng bằng 48/12 = 4 triệu đồng và kỳ hạn đầu tiên bạn chỉ phải trả 4 triệu đồng, không phải chịu mức lãi suất mua xe trả góp Honda hay mức phí nào khác. Vấn đề là thẻ tín dụng của bạn còn đủ hạn mức để thanh toán cho toàn bộ giá trị của chiếc xe.

Honda Future FI được trang bị đông cơ với xy lanh 125cc, ngang ngửa với nhiều chiếc xe tay ga mạnh mẽ trên thị trường, chính vì thế, Honda Future có được sự vận hành vượt trội. Tăng tay ga nhẹ từ tốc độ 0 – 40 km/h mất khoảng 2 giây, tăng tốc từ 0 – 60 km/h mất khoảng 4,5 giây.

Đề xe khá “ngọt”, “phát nào ăn phát đấy”, do đó, sẽ không có hiện tượng khó đề xe vào buổi sáng sớm hoặc sau vài ba ngày không đi xe, bạn cũng chỉ cần đề cái được luôn. Rất ít khi phải sử dụng đến hệ thống đạp nổ xe máy. Xe tăng ga khá nhẹ nhàng, với gia tốc nhẹ.

Cảm giác lái Honda Future 125 Fi là khá chân thật và thoải mái, do đó, người điều khiển cảm thấy rất tuyệt khi điều khiển chiếc xe này. Tuy nhiên, phần giảm xóc được trang bị giảm chấn thủy lực bánh trước, lò xo bánh sau, nhưng với tổng khối lượng lên đến 107 kg của Honda Future thì thực sự hệ thống giảm xóc này chưa đáp ứng được. Do đó, khi đi quá lâu thì cảm giác mỏi và rung tay vẫn có và chưa thực sự tạo sự thoải mái cho người điều khiển.

Đánh Giá Hyundai I10 2022: Thiết Kế, Công Nghệ Mới, Động Cơ Cũ / 2023

Mẫu xe cỡ nhỏ của Hyundai thành công không chỉ riêng tại thị trường châu Âu. Hyundai i10 2020 hứa hẹn sẽ viết tiếp câu chuyện này.

Hãng xe Hàn Quốc cho biết Hyundai i10 mới được thiết kế đậm nét hơn bên ngoài và thông minh hơn bên trong. Dù vẫn dùng động cơ cũ, i10 thế hệ thứ ba được trang bị hộp số bán tự động mới, thêm nhiều tính năng an toàn.

Ngoại thất

Hyundai i10 2020 vẫn giữ nét quen thuộc, tất nhiên đã có sự đổi mới. Kiểu đèn pha cụp về phía sau được làm mới với đường viền sắc nét hơn.

Giữa hai đèn LED chạy ban ngày không còn phần lưới tản nhiệt như cũ. Lưới tản nhiệt chính vẫn giữ nguyên nhưng phía trên và dưới được nới rộng, tích hợp đèn LED chạy ban ngày.

Thay vì một khối màu đen như trước, hai phần của lưới tản nhiệt ngăn cách nhau bằng thanh ngang sơn màu thân xe.

Hốc gió bên chỉ có tác dụng trang trí. Tại đây gắn đèn sương mù có kích cỡ nhỏ hơn mẫu cũ. Một phần cũng do lưới tản nhiệt dưới được nới rộng.

Thiết kế này cộng với đường line dọc theo đèn pha kéo dài từ kính chắn gió xuống phần mũi xe giúp tăng tính thể thao.

Nói chung, thiết kế tổng thể của i10 mới không quá khác biệt so với mẫu cũ nhưng nếu nhìn gần có thể thấy rõ sự mới mẻ trong từng đường nét.

Thay đổi quan trọng dễ nhận thấy là phần cửa sổ 1/4 gắn thêm chữ “i10”, tạo thể thống nhất hơn với cốp xe, nhất là khi người mua chọn phần mui sơn đen.

Phần sau i10 mới không thay đổi nhiều. Cửa cốp vẫn giống mẫu cũ, duy có phần tay cầm lớn hơn và đèn hậu được làm mới góc cạnh hơn, đèn báo rẽ khác trước.

Phía sau đơn giản hơn. Phần gắn biển số lớn hơn. Phần nhô ra phía dưới giống bộ khuếch tán giúp mặt sau trông thể thao hơn.

Hyundai i10 thế hệ thứ 3 có 10 màu ngoại thất, gồm 3 màu mới. Người mua có thể chọn các màu: Dragon Red, Brass, và Aqua Turquoise. Các tùy chọn khác gồm: Phantom Black, Polar White, Star Dust, Sleek Silver, Champion Blue, Tomato Red, và Slate Blue.

Ngoài ra, có thể chọn i10 hai màu sơn nhờ tùy chọn mui sơn đen hoặc đỏ. Và như vậy, tính tổng cộng i10 mới có tới 22 kết hợp màu khác nhau, lớn nhất từ trước tới nay.

Nội thất

Hyundai mô tả nội thất i10 mới trẻ trung hơn. Thực tế cũng cho thấy điều này. Hãng xe Hàn đã bỏ kiểu thiết kế rối rắm khu vực trung tâm, giống như đã làm với các mẫu xe cỡ lớn.

Ngoài ra, màn hình chữ nhật với khe gió tròn hai bên được thay bằng màn hình với khe gió hình chữ nhật phía dưới mang lại giá trị thẩm mỹ cao hơn.

Bộ phận điều khiển điều hòa đặt ngay dưới khe gió giúp thao táo thuận tiện hơn. Ngay bên dưới là hai cổng USB và hộc nhỏ đựng đồ.

Kiểu kết hợp màn hình thông tin giải trí với cụm đồng hồ cũng khác trước. Có vẻ Hyundai muốn sao chép thiết kế trên xe sang bằng cách gắn cụm đồng hồ và màn hình thông tin giải trí thành một khối.

Tuy vậy, thiết kế chưa thực sự nổi bật. Màn hình thông tin giải trí 8 inch được gắn thêm phần viền ngoài nhưng lại không thực sự ăn nhập với thiết kế chung. Dù vậy, thiết kế này không quá tệ so với hatchback cỡ nhỏ như i10.

Cụm đồng hồ vẫn là dạng analog nhưng đã có thêm màn hình nhỏ hiển thị thông tin cơ bản như khoảng cách di chuyển, chức năng trợ lái. Vô lăng được thiết kế lại trông đẹp hơn và điều khiển dễ dàng hơn. Bản đời cao bọc da vô lăng.

Bảng táp lô kết hợp màu đen với xám trắng, trông ưa nhìn hơn nhưng vẫn mang cảm giác nhựa rẻ tiền. Tất nhiên, không tránh khỏi điều đó xét trên phân khúc và giá bán i10. Dù sao, xe cũng không mang lại cảm giác sang trọng như cách nói của nhà sản xuất.

Ghế ngồi vẫn như bản cũ, xe có thay đổi chút ít nhưng không đáng kể. Ghế bọc vải nhưng làm mới kiểu vân bề mặt. Phía sau là ghế dành cho ba người hoặc hai người (tùy chọn) với không gian rộng rãi hơn.

Về công nghệ, hệ thống thông tin giải trí 8 inch trên i10 mới lớn nhất phân khúc, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto.

Hatchback mới còn được trang bị nhiều tính năng hiện đại như xe Hyundai cỡ lớn nhưng đều ở dạng tùy chọn. Trong số này phải kể tới camera phía sau, sạc không dây, và nền tảng kết nối Connected Car.

Diện tích khoang hành lý vẫn như bản cũ với 252 lít. Mặc dù không rộng nhất phân khúc, khoang hành lý i10 mới vẫn ngang ngửa Picanto (255 lít), và rộng hơn Toyota Aygo (168 lít).

Hyundai chưa công bố diện tích khoang hành lý mở rộng khi gập hàng ghế sau, nhiều khả năng vẫn như thế hệ trước (1.046 lít).

Động cơ

Hyundai i10 thế hệ thứ ba có hai tùy chọn động cơ, không đổi so với bản hiện tại. Bản tiêu chuẩn được trang bị động cơ 3 xi-lanh 1.0L công suất 66 mã lực, mô-men xoắn 96 Nm, tăng 1 mã lực và 2 Nm so với bản hiện tại.

Tùy chọn còn lại là động cơ 1.2L 4 xi-lanh nâng cấp nhẹ so với bản hiện tại, cho công suất 83 mã lực, mô-men xoắn 118 Nm, thấp hơn bản hiện tại 3 mã lực và 2 Nm.

Cả hai động cơ này đều có trên Kia Picanto nhưng với mô-men lớn hơn. Cụ thể, động cơ 1.2L trên Picanto có mô-men xoắn 122 Nm, cao hơn 4 Nm so với i10 hiện tại.

Dựa trên logic này, có thể phán đoán i10 mới sẽ có thêm bản động cơ tăng áp 1.0L 3 xi-lanh như Picanto. Nếu vậy, động cơ này sẽ thành lựa chọn hấp dẫn nhất với 99 mã lực, 172 Nm.

Cùng phân khúc i10, Toyota Aygo cũng có hiệu suất tương tự. Mẫu xe Nhật cỡ nhỏ được trang bị động cơ 1.0L 3 xi-lanh cho công suất 71 mã lực và mô-men xoắn 94 Nm, mạnh hơn 5 mã lực nhưng thấp hơn 2 Nm.

Cả động cơ 1.0L và 2.0L đều đi cùng hộp số sàn 5 cấp và bán tự động 5 cấp. Động cơ bán tự động hiệu quả hơn nhờ trọng lượng nhẹ và cải thiện ma sát.

Cả hai có chế độ Idle Stop & Go tiêu chuẩn, tiết kiệm nhiên liệu khi di chuyển trong phố. i10 mới còn có gói tùy chọn ECO Pack tiết kiệm nhiên liệu hơn nhờ tối ưu hộp số và sử dụng la-zăng cỡ 14 inch.

Tính năng an toàn

Hyundai khoe i10 mới an toàn nhất phân khúc. Thực tế, mẫu xe này được trang bị gói tính năng an toàn SmartSense mới nhất của hãng xe Hàn Quốc.

SmartSense gồm trợ giúp tránh va chạm trước và hỗ trợ đèn pha. Tính năng tránh va chạm trước có thể phát hiện phương tiện và người đi bộ trước mũi xe nhờ camera đa chức năng. Trong khi hỗ trợ đèn pha tự động chuyển giữa cos và pha, tránh làm lóa mắt phương tiện ngược chiều.

Người mua có thể chọn thêm các tính năng an toàn như trợ giúp giữ làn, cảnh báo tài xế mất tập trung và cảnh báo giới hạn tốc độ thông minh.

Đối thủ cạnh tranh

Kia Picanto được thiết kế lại năm 2017 và có nhiều điểm chung với i10 hiện tại, nhất là động cơ. Tuy nhiên, ngoại thất xe Kia được thiết kế khác, tuy không thực sự thể thao nhưng mang dáng dấp của xe Kia cỡ lớn, trông vẫn rất mới sau 2 năm có mặt trên thị trường.

Nội thất Kia Picanto được đánh giá tương đối về chất lượng ghế và hệ thống điều hòa. Nói chung, nội thất của xe tốt hơn i10 một chút. Trang bị cho nội thất cũng tương đồng với i10, duy chỉ có màn hình thông tin giải trí nhỏ hơn – 7 inch.

Dưới nắp capô, Picanto được trang bị động cơ gần như tương đồng với i10. Đó là động cơ 1.0L 3 xi-lanh sản sinh công suất 66 mã lực, mô-men xoắn 96 Nm, và động cơ 1.2L 4 xi-lanh cho công suất 83 mã lực và mô-men xoắn 118 Nm.

Tuy nhiên, không như i10, Picanto có thêm động cơ tăng áp 1.0L 3 xi-lanh cho công suất tới 99 mã lực, mô-men xoắn 172 Nm.

Picanto được trang bị hộp số sàn 5 cấp nhưng lại không có hộp số bán tự động 5 cấp như i10. Thay vào đó, xe được trang bị hộp số tự động 4 cấp.

Kia Picanto có giá khởi điểm từ 12.964 USD tại thị trường châu Âu. Bản đắt nhất từ 19.636 USD (chưa tính option).

Một đối thủ khác không thể không nhắc tới là Toyota Aygo. Tuy là lựa chọn phổ biến trong phân khúc xe đô thị, Aygo đang ở thế hệ thứ hai.

Được thiết kế lại năm 2014, Aygo có tuổi đời già hơn nhiều đối thủ. Tuy nhiên, bản facelift năm 2018 đã mang tới nâng cấp quan trọng.

Mặt trước Aygo thể thao hơn, thiết kế góc cạnh hơn, đèn hậu cũng đẹp hơn. Cabin tuy hẹp hơn nhưng nhờ thiết kế màu sắc, chất liệu cao cấp, và cụm đồng hồ mới nên trông hấp dẫn hơn đối thủ.

Toyota Aygo được trang bị động cơ 1.0L 3 xi-lanh cho công suất 71 mã lực, mô-men xoắn 94 Nm.

Tại thị trường châu Âu, giá khởi điểm Aygo bản 3 cửa là 12.254 USD, bản 4 cửa là 13.067 USD. Bản cao cấp nhất từ 18.101 USD (chưa tính option).

Giá bán

Thông tin giá bán i10 mới tại thị trường châu Âu chưa được công bố nhưng chắc chắn sẽ không quá cách biệt bản hiện tại.

Hyundai i10 bản hiện tại khởi điểm từ 12.032 USD. Dự đoán i10 mới không thể đắt hơn mức 12.900 USD (chưa tính option).

Bản đời cao, hiện là Premium SE, dự kiến khởi điểm từ 18.710 USD. Đáng chú ý Hyundai i10 không được bán tại thị trường Mỹ.

Nhận xét

Hyundai i10 2020 là nâng cấp lớn của bản hiện tại. Không chỉ có thiết kế tốt hơn, i10 mới còn được trang bị công nghệ và nội thất hiện đại hơn. Không ngạc nhiên nếu xe vươn lên đầu phân khúc.

Chỉ có một điểm gây thất vọng là động cơ không được làm mới. Đổi lại, xe có thêm hộp số mới. Nhiều khả năng i10 mới còn có bản động cơ tăng áp 3 xi-lanh với công suất xấp xỉ 100 mã lực.

Nói chung, Hyundai i10 là lựa chọn sáng nhất phân khúc trong lúc này, nhất là khi giá khởi điểm của nó không vượt quá mốc 12.900 USD tại thị trường châu Âu.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đánh Giá Xe Honda Vision 2022 Hình Ảnh Mới, Thiết Kế Mới, Nhiều Công Nghệ Bapluoc.com / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!