Đề Xuất 1/2023 # Danh Sách Bệnh Viện Khám Sức Khỏe Lái Xe # Top 6 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 1/2023 # Danh Sách Bệnh Viện Khám Sức Khỏe Lái Xe # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Danh Sách Bệnh Viện Khám Sức Khỏe Lái Xe mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày cập nhật: 05/08/2020

STTBệnh ViệnĐịa Chỉ1Trung tâm Y học dự phòng Quân đội phía Nam168Bis Phan Văn Trị, Phường 5, Gò Vấp2Bệnh viện Giao thông vận tải136 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 33Bệnh viện đa khoa Bưu ĐiệnLô B9, Thành Thái, Phường 15, Quận 104Bệnh viện Nhân dân Gia Định1A Nơ Trang Long, Phường 7, Bình Thạnh5Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chiđường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội, Củ Chi6Bệnh viện Quận Thủ Đức29 Phú Châu, Phường Tam Phú, Thủ Đức7Bệnh viện Quận 1388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định29A Cao Bá Nhạ, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 18Bệnh viện Quận 2130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây, Quận 29Bệnh viện Quận 463-65 Bến Vân Đồn, phường 12, Quận 410Bệnh viện Quận 5642 A Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 511Bệnh viện Quận 602D Chợ Lớn, Phường 11, Quận 612Bệnh viện Quận 10571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 1013Bệnh viện Quận 1172 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8, Quận 1114Bệnh viện Quận 12111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 1215Bệnh viện quận Bình Thạnh112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Bình Thạnh16Bệnh viện quận Gò Vấp212 Lê Đức Thọ, Phường 15, Gò Vấp17Bệnh viện quận Phú Nhuận274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Phú Nhuận18Bệnh viện quận Tân Bình605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Tân Bình19Bệnh viện quận Tân Phúsố 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung, Tân Phú20Bệnh viện đa khoa Xuyên ÁSố 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung, Củ Chi21Bệnh viện Đa khoa An Sinh10 Trần Huy Liệu, Phường 12, Phú Nhuận22Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gònsố 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1, Phú Nhuận23PKĐK vệ tinh (thuộc bệnh viện quận Thủ Đức)43 đường Bình Chiểu, phường Bình Chiểu, Thủ Đức24Phòng khám đa khoa thuộc Công ty Cổ phần Vigor Anbis JapanLầu 2, Tòa nhà Miss Áo dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 125Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Lab Group International Việt Nam75 Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 126Phòng khám đa khoa thuộc chi nhánh Công ty TNHH phòng khám đa khoa Sài Gòn – Trung tâm khám bệnh số 2132 Lý Thái Tổ, Phường 2, Quận 327Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang285 Bà Hom, Phường 13, Quận 628Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Sky156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 729Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Bắc Sài Gòn – VN Clinic189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Gò Vấp30Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn4 A Hoàng Việt, phường 4, Tân Bình31Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Dịch vụ Y tế Tân BìnhLô II-6, Cụm 2, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Tân Phú32Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Y khoa Ngọc Tâm320 Điện Biên Phủ, phường 11, Quận 1033Bệnh viện Quận 7101 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phú, Quận 7

Một số lưu ý về giấy khám sức khỏe của người lái xe:

Khi đi khám sức khỏe, anh/chị nhớ mang theo 1 tấm ảnh 3×4 hoặc 4×6 nền xanh (hoặc trắng) để dán vào giấy khám.

Nói rõ với bệnh viện khám sức khỏe lái xe hạng gì. VD: A1, A2, A3, B1, B2, C, D, E, FC

Giấy khám sức khỏe phải đầy đủ gồm:

Đóng dấu giáp lai ảnh

Kết luận của bác sĩ đủ điều kiện thi giấy phép lái xe (có ký tên và đóng dấu bệnh viện)

Kết quả xét nghiệm (nếu có)

Đối với học viên ở các tỉnh, thì khám sức khỏe tại Bệnh viện đa khoa quận/huyện của tỉnh mình.

Danh Sách 39 Bệnh Viện Khám Sức Khỏe Lái Xe

1. File hình ảnh danh sách 39 bệnh viện đủ tiêu chuẩn khám sức khỏe lái xe tại TPHCM

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5

Bệnh viện Nhân dân Gia Định – 1A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh.

Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi – đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội, Củ Chi.

Bệnh viện Quận Thủ Đức – 29 Phú Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức

Bệnh viện Quận 1 – 388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định, Quận 1.

Bệnh viện Quận 2 – 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây, Quận 2.

Bệnh viện Quận 4 – 63 – 65 Bến Vân Đồn, phường 12, Quận 4

Bệnh viện Quận 5 – 642 A Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5.

Bệnh viện Quận 6 – 02D Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6.

Bệnh viện Quận 7 – 101 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Phú, Quận 7.

Bệnh viện Quận 8 – 82 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8

Bệnh viện Quận 9 – 387 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9.

Bệnh viện Quận 10 – 571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 10.

Bệnh viện Quận 11 – 72 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8, Quận 11.

Bệnh viện Quận 12 – 111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12.

Bệnh viện quận Bình Thạnh – 112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh.

Bệnh viện quận Gò Vấp – 212 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò vấp.

Bệnh Viện huyện Nhà Bè – 281A Lê Văn Lương ấp 3, xã Phước Kiểng, Huyện Nhà Bè.

Bệnh viện quận Phú Nhuận – 274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận.

Bệnh viện quận Tân Bình – 605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình.

Bệnh viện quận Tân Phú – số 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung, Quận Tân Phú.

Bệnh Viện Huyện Củ Chi – 1307 Tỉnh Lộ 7, ấp Chợ Cũ 2, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi.

Bệnh viên đa khoa Vạn Hạnh – 781/B1-B3-B5 Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10.

Bệnh viện đa khoa Xuyên Á – Số 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung, Củ Chi.

Bệnh viện Đa khoa An Sinh – 10 Trần Huy Liệu, Phường 12, Quận Phú Nhuận.

Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn – số 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận.

Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Y tế quận Tân Phú – 83/1 Vườn Lài, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú và 265 Tân Quy, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty Cổ phần Vigor Anbis Japan – Lầu 2, Tòa nhà Miss Áo dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Lab Group International Việt Nam – 75 Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.

Phòng khám đa khoa thuộc chi nhánh Công ty TNHH phòng khám đa khoa Sài Gòn – Trung tâm khám bệnh số 2 – 132 Lý Thái Tổ, Phường 2, Quận 3.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang – 285 Bà Hom, Phường 13, Quận 6.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Sky – 156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 7

Phòng khám đa khoa thuộc công ty cổ phần bệnh viện Y Dược Sài Gòn – 407 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, Quận 9

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Quốc tế Nhân Hậu – 522-524 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 10.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Y khoa Ngọc Tâm – 320 Điện Biên Phủ, phường 11, Quận 10.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Bắc Sài Gòn – VN Clinic – 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp.

Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn – 4 A Hoàng Việt, phường 4, Quận Tân Bình.

Phòng khám đa khoa thuộc công ty TNHH Bệnh viện Thánh Mẫu – 118 Bành Văn Trân, Quận Tân Bình

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Dịch vụ Y tế Tân Bình – Lô II-6, Cụm 2, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú.

Sẽ cập nhật thường xuyên các cơ sở bệnh viện đủ điều kiện khám sức khoẻ lái xe tại TPHCM

Danh Sách 39 Bệnh Viện Khám Sức Khỏe Lái Xe “Tháng 5/2020”

1. File hình ảnh danh sách 39 bệnh viện đủ tiêu chuẩn khám sức khỏe lái xe tại TPHCM

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5

Bệnh viện Nhân dân Gia Định – 1A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh.

Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi – đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội, Củ Chi.

Bệnh viện Quận Thủ Đức – 29 Phú Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức

Bệnh viện Quận 1 – 388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định, Quận 1.

Bệnh viện Quận 2 – 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây, Quận 2.

Bệnh viện Quận 4 – 63 – 65 Bến Vân Đồn, phường 12, Quận 4

Bệnh viện Quận 5 – 642 A Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5.

Bệnh viện Quận 6 – 02D Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6.

Bệnh viện Quận 7 – 101 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Phú, Quận 7.

Bệnh viện Quận 8 – 82 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8

Bệnh viện Quận 9 – 387 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9.

Bệnh viện Quận 10 – 571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 10.

Bệnh viện Quận 11 – 72 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8, Quận 11.

Bệnh viện Quận 12 – 111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12.

Bệnh viện quận Bình Thạnh – 112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh.

Bệnh viện quận Gò Vấp – 212 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò vấp.

Bệnh Viện huyện Nhà Bè – 281A Lê Văn Lương ấp 3, xã Phước Kiểng, Huyện Nhà Bè.

Bệnh viện quận Phú Nhuận – 274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận.

Bệnh viện quận Tân Bình – 605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình.

Bệnh viện quận Tân Phú – số 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung, Quận Tân Phú.

Bệnh Viện Huyện Củ Chi – 1307 Tỉnh Lộ 7, ấp Chợ Cũ 2, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi.

Bệnh viên đa khoa Vạn Hạnh – 781/B1-B3-B5 Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10.

Bệnh viện đa khoa Xuyên Á – Số 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung, Củ Chi.

Bệnh viện Đa khoa An Sinh – 10 Trần Huy Liệu, Phường 12, Quận Phú Nhuận.

Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn – số 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận.

Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Y tế quận Tân Phú – 83/1 Vườn Lài, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú và 265 Tân Quy, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty Cổ phần Vigor Anbis Japan – Lầu 2, Tòa nhà Miss Áo dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Lab Group International Việt Nam – 75 Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.

Phòng khám đa khoa thuộc chi nhánh Công ty TNHH phòng khám đa khoa Sài Gòn – Trung tâm khám bệnh số 2 – 132 Lý Thái Tổ, Phường 2, Quận 3.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang – 285 Bà Hom, Phường 13, Quận 6.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Sky – 156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 7

Phòng khám đa khoa thuộc công ty cổ phần bệnh viện Y Dược Sài Gòn – 407 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, Quận 9

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Quốc tế Nhân Hậu – 522-524 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 10.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Y khoa Ngọc Tâm – 320 Điện Biên Phủ, phường 11, Quận 10.

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Bắc Sài Gòn – VN Clinic – 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp.

Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn – 4 A Hoàng Việt, phường 4, Quận Tân Bình.

Phòng khám đa khoa thuộc công ty TNHH Bệnh viện Thánh Mẫu – 118 Bành Văn Trân, Quận Tân Bình

Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Dịch vụ Y tế Tân Bình – Lô II-6, Cụm 2, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú.

Sẽ cập nhật thường xuyên các cơ sở bệnh viện đủ điều kiện khám sức khoẻ lái xe tại TPHCM

Quy Trình Khám Sức Khỏe Lái Xe

TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀNG KHANG

– Căn cứ vào phụ lục 02 Mẫu giấy khám sức khỏe của Người lái xe và Sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái ô tô theo thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT -BGTVT ngày 21 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng BYT và Bộ trưởng BGTVT).

BƯỚC 1: THỦ TỤC HỒ SƠ KHÁM SỨC KHỎE

– Xác nhận yêu cầu của đối tượng khám:

+ Hồ sơ khám sức khỏe của người lái xe (theo mẫu phụ lục 02).

+ Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô tô (theo mẫu phụ lục 03)

– Đối tượng khám sức khỏe xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân.

– Phòng khám kiểm tra, đối chiếu giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân với hồ sơ KSK.

– Đối tượng KSK phải nộp cho bộ phận tiếp nhận ảnh kích thước 4×6 trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ KSK.

– Sau khi kiểm tra, đối chiếu ảnh sẽ được dán vào hồ sơ.

– Đối tượng khám sức khỏe phải kê khai đầy đủ tiền sử vào hồ sơ KSK.

– Đóng lệ phí KSK.

I/ KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE

– Khám theo mẫu Giấy khám sức khỏe của người lái xe Phụ lục 02 (ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21/08/2015 của Bộ trưởng BYT-Bộ GTVT).

– Người khám phải kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu phụ lục 02.

+ Tiền sử gia đình

+ Tiền sử, bệnh bản thân.

+ Các câu hỏi khác (nếu có) theo mẫu giấy chứng nhận sức khỏe.

– Người khám sức khỏe cam đoan những điều khai trên hoàn toàn đúng với sự thật. nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và ký tên và hồ sơ KSK.

– Người khám sức khỏe và thực hiện khám theo các mục trong Phụ lục 02 .

Khám cận lâm sàng: + Các xét nghiệm bắt buộc:

Xét nghiệm ma túy (Test Morphin/Heroin, Test Amphetamin, Test Methamphetamin, Test Marijuana (Cần sa).

Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở.

2) Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ khám sức khỏe:

– Huyết học, sinh hóa, X-quang và các xét nghiệm khác

– Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, Bác sĩ ký giấy chứng nhận sức khỏe kết luận:

+ Có đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng……

+ Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng…..

+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe hạng……nhưng yêu cầu khám lại (Ghi chú cụ thể thời gian khám lại).

KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI LÁI XE Ô TÔ:

– Khám theo mẫu Số khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô tô Phụ lục 03 (ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21/08/2015 của Bộ trưởng BYT- Bộ GTVT).

– Người khám phải kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu Phụ lục 03.

A/. Khám lâm sàng: B/. Khám cận lâm sàng:

a/ Xét nghiệm ma túy (test Morphin/Heroin, Test Amphetamin, Test Methamphetamin, Test Marijuana (cần sa).

b/ Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở.

Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ khám sức khỏe:

– Huyết học, sinh hóa, X-quang và các xét nghiệm khác.

a/ Kết quả

b/ Kết luận

KẾT LUẬN

– Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, Bác sỹ ký giấy chứng nhận sức khỏe kết luận:

+ Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng.

+ Các bệnh đang mắc.

+ Kết luận: đủ điều kiện, hay không đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng….

BƯỚC 3: TRẢ GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE:

– Trả giấy Khám sức khỏe trong ngày làm việc hoặc trong vòng 24 giờ.

– Hồ sơ được lập thành 02 bản đóng dấu của phòng khám và có giá trị như nhau.

– Phòng khám lưu lại 01 bản, 01 bản trả lại cho người khám sức khỏe và tùy theo nhu cầu của người khám (3,4,5…bản) Phòng khám sẽ cung cấp và có giá trị như nhau.

– Phòng khám lưu lại 01 bản.

Để biết thêm chi tiết liên hệ Phòng khám đa khoa Hoàng Khang hoặc liên hệ qua số điện thoại 0909982026 để được giải đáp

Mẫu Giấy Khám Sức Khỏe Của Người Lái Xe

Mẫu giấy khám sức khỏe bằng B2

Giấy khám sức khỏe người lái xe ô tô

1. Mẫu giấy khám sức khỏe người lái xe

MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XEGIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE I. TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Họ và tên (chữ in hoa): …………………………………………………………..

Giới: Nam □ Nữ □ Tuổi………………………………………..

Số CMND hoặc Hộ chiếu:…………cấp ngày………/……………/…………….

tại…………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………….

Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: ………………………………………

1. Tiền sử gia đình:

Có ai trong gia đình ông (bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:

a) Không □; b) Có □;

Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Tiền sử, bệnh sử bản thân: Ông (bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không(Bác sỹ hỏi bệnh và đánh dấu X vào ô tương ứng)

Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. Câu hỏi khác (nếu có):

a) Ông (bà) có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, xin hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều lượng:

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

b) Hiện tại đang có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng hay không?(Đối với phụ nữ):

…………………………………………………………………………………………………………………..

II. KHÁM LÂM SÀNG

…………………………………………………………………………………………………………………..

IV. KẾT LUẬN

1. Tâm thần:

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

Kết luận……………………………………………………………

2. Thần kinh:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Kết luận………………………………………………………………

3. Mắt:

– Thị lực nhìn xa từng mắt:

+ Không kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

+ Có kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

– Thị lực nhìn xa hai mắt: Không kính………Có kính…………..

– Thị trường:

-Sắc giác

+ Bình thường □

+ Mù mầu toàn bộ □ Mù màu: – Đỏ □ – Xanh lá cây □ – vàng □

Các bệnh về mắt (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

4.Tai-Mũi-Họng

– Kết quả khám thính lực (có thể sử dụng máy trợ thính)

+ Tai trái: Nói thường:……..m; Nói thầm:………..m

+ Tai phải: Nói thường:……..m; Nói thầm:……….. ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………m

– Các bệnh về tai mũi họng (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

5. Tim mạch:

+ Mạch: ……………………lần/phút;

+ Huyết áp:…………../………………….mmHg

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

1. Các xét nghiệm bắt buộc:

a) Xét nghiệm ma túy

– Test Morphin/Heroin:…………………………………………………

– Test Amphetamin:……………………………………………………

– Test Methamphetamin:………………………………………………

– Test Marijuana (cần sa):…………………………………………….

2. Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác.

a)Kết quả:………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

(Giấy khám sức khỏe này có giá trị sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký kết luận).

5. Kết luận sức khỏe: Ghi rõ một trong ba tình trạng sau đây:

5.1. Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng…………………………………………………

5.2. Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng…………………………………………………

5.3. Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe hạng……..nhưng yêu cầu khám lại (ghi cụ thể thời gian khám lại)…………………………………………

Những trường hợp khó kết luận, đề nghị hội chẩn chuyên khoa hoặc gửi đối tượng xin khám sức khỏe lái xe ở Hội đồng GĐYK các cấp

2. Cách điền thông tin trên mẫu giấy khám sức khỏe lái xe

Hầu như đối với các giấy tờ hồ sơ khi đăng ký học lái xe ô tô thì điều đầu tiên mà các bạn phải làm đó là khai báo phần thông tin cá nhân. Ở mẫu giấy khám sức khỏe lái xe ô tô cũng vậy:

Khai báo họ tên đầy đủ bằng chữ in hoa.

Đánh dấu giới tính thương thích vào ô giới tính

Khai báo tuổi chính xác( các bạn có thể lấy năm hiện tại trừ năm sinh để ra tuổi hiện tại của bạn)

Điền đầy đủ số CMND hoặc hộ chiếu nếu có cùng với ngày tháng năm cấp

Về phần chỗ ở hiện tại các bạn nên khai báo đúng như thông tin in trên CMND để tiện đối chiếu

Ký và ghi rõ họ tên ở trang kê tiếp của mẫu giấy khám sức khỏe lái xe

Thông tin còn lại sẽ do bác sĩ phê duyệt khi khám sức khỏe cho bạn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Danh Sách Bệnh Viện Khám Sức Khỏe Lái Xe trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!