Đề Xuất 12/2022 # Dịch Vụ Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ Gồm Những Gì? / 2023 # Top 13 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 12/2022 # Dịch Vụ Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ Gồm Những Gì? / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dịch Vụ Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ Gồm Những Gì? / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dịch vụ làm lại đăng ký xe máy không chính chủ gồm những dịch vụ gì?

I. Dịch vụ làm lại đăng ký xe máy không chính chủ

1. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau

+ Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD). Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.+ Đối với học viên, sinh viên: Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện + giấy giới thiệu của trường.+ Đối với lực lượng vũ trang:Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an, Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

+ Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam: xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu.

+ Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

+ Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

2. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

– Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.

– Mẫu này yêu cầu phải dán bản cà số khung, số máy xe. Bàn cà số khung số máy yêu cầu phải rõ ràng, hiển thị đầy đủ phần số và chữ. Nếu không tự làm được thì sử dụng “dịch vụ” tại trước trụ sở nơi làm giấy đăng ký.

3. Chủ xe nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe

Nộp hồ sơ

– Phòng CSGT Công an tỉnh, TP thuộc T.Ư hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng (nếu xe ô tô, mô tô do Phòng cấp giấy đăng ký)– Đội CSGT Trật tự – Công an Quận huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an Quận huyện (Nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an Quận huyện cấp).– Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp Quận, huyện giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, TP thuộc TW.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

Thủ tục kiểm tra hồ sơ

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin và dán bản cà số khung số máy) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận phải ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe, ký ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn để chủ xe hoàn thiện hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.

– Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới. (Hoặc nhận qua Bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát)

4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký

– Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe và có công an địa phương xác nhận.

– Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).

– Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc CCCD).

– Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ. (Biển số mới được bấm ngẫu nhiên và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp chờ sản xuất biển số thì hẹn tối đa 7 ngày làm việc).

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

– Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng CSGT và Cục CSGT).

5. Thủ tục làm lại đăng ký xe máy khi bị mất đăng ký xe máy không chính chủ

– Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ). Nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm hợp đồng mua bán xe (có công chứng)

Thủ tục sang tên giấy tờ xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

6. Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số

Thông thường mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).

7. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe

– Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).

Mức phạt khi không làm lại cavet xe

– Trường hợp mua bán xe, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình). Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Dịch Vụ Sang Tên Xe Máy Không Chính Chủ / 2023

Dịch vụ sang tên xe máy không chính chủ, xe đã qua nhiều đời chủ, lại không có giấy tờ chuyển nhượng thì việc sang tên đổi chủ được thực hiện như thế nào? Có tiện lợi không?

Dịch vụ sang tên xe máy không chính chủ ra đời nhằm hỗ trợ bạn tránh bị xử phạt theo TT BCA

Hỏi: Tháng 5 năm 2017 tôi sở hữu mua lại 1 loại xe máy cũ ở shop sửa xe tại Hà Nội. thời gian gần đây tôi làm mất hồ sơ tậu bán, vẫn còn giấy đăng ký xe nhưng xe đã qua nhiều đời chủ. Vậy liệu tôi có thể sang tên đổi chủ cho chiếc xe của mình được ko? Giấy má cần những gì? Tôi xin cảm ơn. (bạn đọc Vũ Đức Minh, ducminh25…@gmail.com)

Giải đáp câu hỏi của bạn đọc Đức Minh, chuyên viên giải đáp pháp lý ông Lê Hoàng Sơn (trung tâm dịch vụ sang tên xe Việt Nam) cho biết hồ sơ sang tay đổi chủ xe máy qua phổ thông đời chủ hiện nay đã được đơn giản hóa và thuận tiện hơn.

Cụ thể, ngày 4.4.2014, Bộ công an đã ban hành Thông tư 15/2014/TT – BCA quy định về đăng ký xe. Tại Điều 24 quy định việc khắc phục đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua phổ thông người, được thực hành như sau:

Theo chuyên viên pháp lý ông Lê Hoàng Sơn, việc sang tay xe trong cùng tỉnh được chia thành 2 trường hợp.

Với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ đăng ký sang tay sẽ gồm:

– Giấy khai đăng ký sang tay, chuyển di xe sở hữu cam kết của người đang dùng xe chịu phận sự trước pháp luật về xe khiến giấy tờ đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang dùng xe của Công an cấp xã nơi người đang tiêu dùng xe thường trú.

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Từ đầu năm đã có rất nhiều trường hợp bị sử phạt vì chưa sang tên đổi chủ xe

Tương tự như sang tên xe trong cùng tỉnh, đăng ký sang tên xe khác tỉnh cũng được thực hiện rất đơn giản. giấy má gồm:

– Hai giấy khai đăng ký sang tay, vận động xe có cam kết của người đang tiêu dùng xe chịu bổn phận trước luật pháp về xe làm thủ tục đăng ký, mang công nhận về địa chỉ thường trú của người đang dùng xe của Công an cấp xã nơi người đang dùng xe thường trú.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

– Chứng từ chuyển quyền có xe của người đứng tên trong giấy chứng thực đăng ký xe và chứng trong khoảng chuyển quyền mang của người bán rốt cục (có trường hợp người đang tiêu dùng xe có chứng trong khoảng chuyển quyền có xe).

Theo chỉ dẫn tại Thông tư 12/2013/BCA, để đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển tới thì giấy má cần những hồ sơ sau: Giấy khai đăng ký xe; Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe và Phiếu sang tên chuyển di, dĩ nhiên giấy tờ gốc của xe và chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Căn cứ vào các giấy tờ này, cơ quan đăng ký xe sẽ thu nhận và gửi thông tin tới người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe. Sau 30 ngày nếu ko có những khiếu năn nỉ, mâu thuẫn thì cơ quan đăng ký xe sẽ khắc phục cấp biển số, giấy chứng thực đăng ký xe cho người đang sử dụng.

Như vậy, thủ tục sang tay đổi chủ xe máy qua đa dạng đời chủ đã được toá gỡ bằng văn bản chỉ dẫn cụ thể, thuần tuý hóa và dễ thực hành. Mọi người dân đều sở hữu thể im tâm lúc tìm lại xe cũ và muốn đứng tên mình chính chủ.

TRUNG TÂM DỊCH VỤ SANG TÊN XE VIỆT NAM

Đăng Ký Xe Máy Thực Hiện Ở Đâu ? Hồ Sơ Đăng Ký Xe Gồm Những Gì ? / 2023

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Theo đó, điều 9 quy định rằng:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Khoản 1 và khoản 2 Điều 10 :

Điều 10. Giấy tờ của xe

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe

a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ.

Do đó, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe theo quy định trên.

Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn có thể đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe để nộp. Để biết được cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký xe, thì căn cứ vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe:

Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Như vậy, bạn có thể thực hiện việc đăng ký xe ở tỉnh Vĩnh Phúc. Nơi thực hiện việc đăng ký xe cho bạn sẽ là: Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Vĩnh Phúc.

Dịch Vụ Làm Lại Biển Số Xe Ô Tô / 2023

Hiện tại với quá nhiều nhà cung cấp dịch vụ đổi biển số xe có mặt trên thị trường, việc lựa chọn một nhà cung cấp dịch vụ uy tín lại là một việc khó đối với khách hàng.

Có website giới thiệu dịch vụ.

Chia sẻ địa điểm cụ thể để mọi người tham khảo.

Chia sẻ thông tin cụ thể để mọi người tham khảo.

Có nhiều khách hàng mẫu để khách hàng tham khảo.

Có công ty pháp lý rõ ràng.

Thanh toán bằng nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản với các thông tin rõ ràng.

Gửi thông tin về thủ tục để khách hàng xem trước.

Đây là những tiêu chí mà bạn cần lưu ý khi chọn một nhà cung cấp dịch vụ đổi biển số xe, hãy chú ý đến những đánh giá mà người dùng viết về nhà cung cấp dịch vụ, đôi khi điều đó rất quan trọng để bạn quyết định có lựa chọn họ hay không.

Biển số của bạn cũ, rơi, mất, bị mờ, bị bong tróc qua thời gian…Trước tình hình nhiều chủ phương tiện có nhu cầu làm lại biển số, pháp luật hiện nay cũng quy định đối với trường hợp trên, chủ sở hữu xe cần phải thực hiện các thủ tục để cấp lại biển số xe trước khi đưa phương tiện vào tham gia giao thông trở lại. Vậy những thủ tục mà pháp luật quy định chủ sở hữu xe phải thực hiện để được cấp lại biển số xe là gì?

Những cam kết về dịch vụ đổi biển số xe:

Với tiêu chí lấy uy tín và chất lượng đặt lên hàng đầu, chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn với quý khách về nội dung và kết quả của việc đổi biển số xe cho các bạn. Trong trường hợp kết quả đổi biển số xe khác với hợp đồng dịch vụ đổi biển số xe mà hai bên đã ký kết trước đó chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu có.

Với 10 năm kinh nghiệm, cho đến nay ” Dịch vụ đổi biển số xe ” – chúng tôi đã tư vấn, hỗ trợ cho hàng trăm ngàn khách hàng trên cả nước. Chất lượng dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá cao và giành được sự tin tưởng sử dụng của khách hàng trên cả nước. Quý khách hàng có nhu cầu cấp lại biển số xe hỏng hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp. Cám ơn quý khách đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi!

Bước 2: Chúng tôi sẽ làm việc với cơ quan có thẩm quyền để cấp lại biển số xe

Bước 3: Gửi đến tân nhà cho khách hàng, khách hàng thanh toán

Mọi Chi Tiết Anh chị liên hệ số : 0983 012 778

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dịch Vụ Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ Gồm Những Gì? / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!