Đề Xuất 2/2023 # Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/Tt # Top 4 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/Tt # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/Tt mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quy định về biển số chúng tôi kinh doanh vận tải từ 1/8/2020 sẽ có biển nền màu vàng…việc quy định đổi sang biển số xe theo quy định mới..

Câu hỏi của bạn về quy định về biển số xe

Chào Luật Toàn Quốc, tôi đọc báo thấy có nói tới quy định mới của pháp luật về biển số các loại xe có hiệu lực từ 01/08/2020. Tôi không rõ cụ thể đó quy định như thế nào, xin luật sư giải đáp cho tôi được biết. Xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời của Luật sư về quy định về biển số xe

1. Căn cứ pháp lý về quy định về biển số xe

2. Nội dung tư vấn về quy định về biển số xe

Thông tư 58/2020/TT-BCA là văn bản thay thế cho thông tư 15/2014/TT-BCA; theo đó, việc đăng ký, sang tên xe và cấp biển số mới cho các chủ xe có rất nhiều thay đổi. Một trong số đó là quy định về biển số xe (màu xe, ký hiệu). Nội dung cụ thể về Quy định về biển số xe như sau:

2.1. Quy định về chất liệu biển số xe

Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý;

Riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

2.2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe

Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

2.3. Số lượng biển, vị trí gắn biển trên xe

Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.

Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;

Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;

Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.

Biển số của máy kéo gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký.

Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

2.4. Màu biển số cho đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

Các cơ quan của Đảng;

Văn phòng Chủ tịch nước;

Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

Các Ban chỉ đạo Trung ương;

Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;

Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam);

Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;

Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước;

Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh;

Xe của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội);

Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp;

Các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp;

Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

Xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;

Xe của cá nhân;

Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc;

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;

Xe hoạt động kinh doanh vận tải;

Lưu ý: Đối với các loại xe hoạt động kinh doanh vận tải mà đã kinh doanh trước đây, chưa cấp mới biển theo quy định trên thì có thể thực hiện cấp đổi lại thành biển có nền màu vàng:

Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng.

Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

Biển số cố ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

2.5. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài thì biển số xe có màu sắc, ký hiệu như sau:

Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và;

Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.

Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);

Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và;

Nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.

Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký;

Các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;

Tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c Khoản 7, điều 25 thông tư 58/2020/TT-BCA

2.6. Một số quy định chung về sản xuất, lắp ráp xe

Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Các doanh nghiệp được Bộ Công an đầu tư dây chuyền sản xuất biển số và được Cục Cảnh sát giao thông quản lý, nghiệm thu chất lượng sản phẩm biển số mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) và định kỳ kiểm tra cơ sở sản xuất biển số. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo quy định. Kết nối dữ liệu của cơ sở sản xuất biển số với Cục Cảnh sát giao thông để thống nhất quản lý, sản xuất, cung cấp biển số xe.

Việc phát hành sêri, thứ tự đăng ký xe biển số xe của Công an địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 sêri của một ký hiệu biển số mới chuyển sang ký hiệu mới. Việc phát hành sêri biển số mới tại địa phương chỉ được tiến hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Cảnh sát giao thông.

Biển số 03 số đổi sang biển số 05 số trong các trường hợp đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại biển số xe.

Các loại xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành sau và hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).

2.7. Ký hiệu biển số xe ô tô- mô tô trong nước

Phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về ký hiệu biển số xe ô tô – mô trong nước như sau:

KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ – MÔ TÔ TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an)

Kết luận: Với quy định mới hiện nay, mỗi loại xe sẽ có màu biển số khác nhau, kích thước và cách lắp đặt biển số cũng có sự khác biệt.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Quận Tân Bình Giới Thiệu Thông Tư 58/2020/Tt

Ngày 16/6/2020 Bộ công an vừa ban hành thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ có các điểm nổi bật sau.

Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau

– Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có)

Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA. Và nộp các giấy tờ sau.

– Giấy khai đăng ký xe ( theo mẫu số 01 Thông tư 58/2020/TT-BCA)

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe)

Về trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và trách nhiệm của người đang sử dụng xe trong việc trường hợp chuyển quyền sở hữu qua nhiều người thì không có gì thay đổi. Có thể thấy trong Thông tư 58/2020/TT-BCA có sự tinh giảm về các hồ sơ trong việc đăng ký sang tên cũng như hồ sơ sang tên so với Thông tư 15/2014/TT-BCA.

– Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng:

Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp

Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;

– Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe:

Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên.

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

– Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;

– Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;

– Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Thông tư có hiệu lực từ 01/8/2020.

– Xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện đổi sang biển số nền nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021

– Mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA và biển số xe ô tô, rơmóos đã sản xuât trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2020.

Xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo quy định tại Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA đến hết ngày 31/12/2021.

Như vậy, trường hợp thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo quy định tại Điều 19 (nêu trên) sẽ chỉ được giải quyết đến 31/12/2021./.

*(Đính kèm Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an)

Thủ Tục Làm Lại Biển Số Xe Bị Mất Mới Nhất Theo Thông Tư 58

Khi bị rơi mất biển số xe, người dân cần đến cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thủ tục làm lại biển số xe. Không nên tự ý đi làm tại các cửa hàng làm biển số xe vì các biển số này hiện nay không được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo Thông tư 58

Theo Thông tư 58, trường hợp biển số xe bị mất thuộc đối tượng cấp lại biển số xe.

Để tiến hành làm lại biển số xe bị mất, cần tiến hành làm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có nhu cầu xin cấp lại biển số xe cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 01;

– Giấy tờ của chủ xe:

+ Chủ xe là người Việt Nam: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu;

+ Lực lượng vũ trang: Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên;

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Sổ tạm trú/Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng);

+ Chủ xe là người nước ngoài: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng); Visa thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa;

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức: thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe; Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu; Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Phương tiện được cấp đăng ký, biển số xe tại cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại biển số xe do bị mất.

Người dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương/các điểm đăng ký xe của Phòng hoặc Công an cấp huyện/các điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện.

Bước 3: Nhận biển số xe được cấp lại

Theo Quyết định 933/QĐ-BCA-C08, cấp ngay biển số xe số sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian không quá 07 ngày làm việc kể, từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định lệ phí cấp lại biển số xe là 100.000 đồng. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được phép ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Có được dùng biển số xe mua ở các cửa hàng?

Do nhu cầu của người dân, hiện nay không ít cửa hàng đang tự ý tiến hành sản xuất biển số xe.

Tuy nhiên, một trong những điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới được quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đó là phải gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Vì thế, mặc dù mua đúng biển số in trên đăng ký xe nhưng biển số được người dân đặt làm ở các cửa hàng, không do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp vẫn bị coi là biển số giả.

Theo Nghị định 100/2019, ô tô gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) thì người điều khiển phương tiện bị phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng; bị tịch thu biển số; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng.

Không chỉ người điều khiển phương tiện bị phạt mà chủ những xe này cũng phải chịu trách nhiệm. Cụ thể, phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng đồng đối với chủ xe là cá nhân, từ 08 – 12 triệu đồng đối với chủ xe là tổ chức.

Đối với xe máy thì người điều khiển xe bị phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng và bị tịch thu biển số; chủ xe bị phạt tiền từ 800.000 – 02 triệu đồng đối với cá nhân; chủ xe là tổ chức bị phạt từ 1,6 – 04 triệu đồng.

Thông Tư 58: Kích Thước Biển Mới Mà Chủ Xe Nên Biết

Kích thước biển mới theo thông tư 58 mà chủ xe nên biết

Thông tư 58 ban hành quy định về thay biển số mới như thế nào?

Thông tư 58 do Bộ Công an ban hành có nhiều nội dung quan trọng, nổi bật là quy định cấp và thay biển số mới cho xe kinh doanh vận tải.

Cụ thể điều 25 Thông tư 58 quy định biển số xe ô tô kinh doanh vận tải sẽ được đổi từ biển nền trắng, chữ và số đen sang biển nền vàng, chữ và số đen.

Thông tư 58 quy định xe kinh doanh vận tải sẽ dùng biển số màu vàng

Seri biển số xe ô tô cũng sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z giống như cách sử dụng hiện nay.

Bên cạnh việc đổi màu biển số xe ô tô thì việc thay biển số mới với kích thước biển mới cũng là một trong những quy định đáng chú ý tại thông tư 58 lần này.

Kích thước biển mới theo thông tư 58

Thông tư 58 Bộ Công an quy định về kích thước biển mới như sau:

Xe ô tô sẽ được được gắn 2 biển số ngắn với kích thước biển mới là 165mm chiều cao, 330mm chiều dài. Kích thước biển mới này không hề xa lạ mà đây là kích thước đang được một số nước trên thế giới sử dụng.

Kích thước biển mới theo thông tư 58

Đối với xe chuyên dùng, thông tư 58 quy định: Xe được thay biển số mới với 2 biển số dài với kích thước biển mới là 110mm chiều cao và 520mm chiều dài, hoặc xe có thể sử dụng 1 biển số ngắn và 1 biển số dài. Kinh phí phát sinh sẽ do chủ xe tự chi trả.

Thời gian đăng ký xe và lấy biển số sẽ được rút ngắn theo thông tư 58

Theo thông tư 58 mới, thời gian đăng ký xe và lấy biển số xe ô tô mới đã được rút ngắn lại. Thay vì đợi tối đa 7 ngày như hiện nay thì người dân có thể đăng ký trực tuyến và hẹn thời gian đến làm thủ tục và lấy biển số. Người dân chỉ cần mang một trong các giấy tờ tùy thân như chứng minh thư, căn cước công dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu là đã có thể làm thủ tục. Với các xe đã có biển số, tài xế không cần mang xe đến trụ sở đăng ký để cà số khung, số máy mà chỉ cần điền tờ khai.

Thời gian đăng ký xe và lấy biển số mới được rút ngắn theo thông tư 58

Quy định của thông tư 58 về thay biển số mới sang màu vàng và quy định kích thước biển mới sẽ giúp cơ quan chức năng nâng cao năng lực quản lý, giúp người dân dễ nhận biết các loại hình phương tiện hơn so với hiện nay.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/Tt trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!