Điều Kiện Về Độ Tuổi, Chiều Cao, Cân Nặng Thi Bằng Lái Xe Hạng C

Xem 3,168

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Kiện Về Độ Tuổi, Chiều Cao, Cân Nặng Thi Bằng Lái Xe Hạng C mới nhất ngày 09/05/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,168 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Kiên Giang Đậu 100%
  • Thi Bằng Lái Xe A3 Tại Kiên Giang Bao Thi Đậu
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại Kiên Giang
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2021 Phần Lý Thuyết 150 Câu Hỏi Học Chỉ 15P
  • Kiên Giang: Không Cần Thi Cũng Có Bằng Lái Xe A1
  • Em muốn hỏi về vấn đề điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe. Em năm nay đủ 24 tuổi. Em cao 1m60 và nặng 52kg thì có đủ điều kiện thi giấy phép lái xe ô tô hạng C không ạ? Hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng C bao gồm những giấy tờ gì? Thời hạn của giấy phép hạng C là bao nhiêu lâu?

    Thứ nhất: Điều kiện về chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe hạng C

    Thứ hai: Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe hạng C

    Căn cứ khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

    “Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.”

    Mặt khác, Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

    “Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);”

    Theo quy định trên, người đủ 21 tuổi trở lên sẽ đủ điều kiện về độ tuổi để được thi bằng lái xe hạng C và để điều khiển các loại xe sau đây:

    +) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    +) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    +) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2; bao gồm:

    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

    Với trường hợp của bạn, năm nay bạn mới đủ 24 tuổi. Do đó, theo quy định thì bạn đủ điều kiện về độ tuổi để thi bằng lái xe hạng C.

    Thứ ba, về hồ sơ thi Giấy phép lái xe hạng C

    Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

    “Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

    1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

    b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

    Như vậy, hồ sơ thi Giấy phép lái xe hạng C bao gồm các giấy tờ sau:

    +) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

    – Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

    – Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    – Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

    – Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

    +) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

    Thứ tư, về thời hạn sử dụng của Giấy phép lái xe:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

    “Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

    2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

    3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

    4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.”

    Như vậy, Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

    Nếu còn vướng mắc về Điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe hạng C bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C Ở Hòa Bình 2021
  • Tổng Quan Giấy Phép Lái Xe (Gplx)
  • Dấu Hiệu Nhân Biết Những Trung Tâm Thi Bằng Lái Xe Máy Lừa Đảo
  • Có Thể Nộp Hồ Sơ Cấp Lại Bằng Lái Xe Tại Tỉnh Khác Không?
  • Thi Bằng Lái A1 A2 Khi Đã Có Bằng Lái B2
  • Bạn đang xem bài viết Điều Kiện Về Độ Tuổi, Chiều Cao, Cân Nặng Thi Bằng Lái Xe Hạng C trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!