Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Lớp Lá (5 # Top 5 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Lớp Lá (5 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Lớp Lá (5 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giáo án mầm non lớp 5 – 6 tuổi

Giáo án lớp lá (5 – 6 tuổi): Nhận biết một số loại biển báo giao thông

Giáo án lớp lá (5 – 6 tuổi): Nhận biết một số loại biển báo giao thông giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông, nhận biết một số biển báo giao thông, biết ý nghĩa từng biển báo. Từ đó, giáo dục trẻ đi đúng luật giao thông.

Giáo án lớp lá (5 – 6 tuổi): Đếm vẹt trong phạm vi 5 Giáo án lớp lá (5 – 6 tuổi): Gấp con cá

CUNG CẤP KINH NGHIỆM SỐNG

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI BIỂN BÁO GIAO THÔNG

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Trẻ hiểu được ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông, nhận biết một số biển báo giao thông, biết ý nghĩa từng biển báo.

Giáo dục trẻ đi đúng luật giao thông.

II/ CHUẨN BỊ: III/ TIẾN HÀNH: 1. Ổn định trẻ:

Hát và vận động theo nhạc bài hát: “Bác đưa thư vui tính”.

2. Tiến hành * Hoạt động 1: Xem video

Các con thấy gì qua đoạn phim vừa xem?

Bạn nhỏ đang làm gì?

Lúc đầu qua đường bạn nhỏ qua đường như thế nào?

Chuyện gì đã xảy ra với bạn nhỏ?

Ai đã giúp bạn nhỏ hiểu ra cách qua đường đúng luật?

Sau khi xem video xong, con rút ra được kinh nghiệm gì cho bản thân mình khi tham gia giao thông?

Đèn vàng báo hiệu điều gì? Đèn gì báo hiệu xe được chạy? Đèn gì báo hiệu xe dừng lại?

Khi lưu thông trên đường các con phải tuân theo luật lệ giao thông, nếu vi phạm thì chuyện gì sẽ xảy ra?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về 1 số biển báo và luật giao thông đường bộ

Cô giới thiệu cho trẻ nhận biết từng loại biển báo.

Biển báo cấm: Báo đường cấm tất cả các phương tiện giao thông đi lại cả 2 hướng

Biển báo cấm đi xe ô tô : Đường cấm xe ô tô đi qua

Biển báo dừng lại: Biển báo có hiệu lực buộc các phương tiện giao thông dừng lại trước biển hoặc dừng trước vạch kẻ đường

Biển báo dành cho người đi bộ: người đi bộ qua đường đúng làn đường của mình

Biển báo tín hiệu đèn giao thông: ý nghĩa của 3 màu đèn tín hiệu: đỏ, vàng, xanh

Cho trẻ nói nhanh tên của loại biển báo

* Hoạt động 3: Tìm hành vi đúng – sai

Chia trẻ thành 2 nhóm, mỗi nhóm có những bức hình. Nhiệm vụ của mỗi nhóm:

Dán những bức hình chấp hành đúng luật giao thông lên bảng có hình mặt cười.

Dán những bức hình vi phạm luật giao thông lên bảng có hình mặt buồn.

Sau đó, 2 nhóm đổi thẻ hình cho nhau và thực hiện tìm hành vi đúng sai.

Trò chơi: Lái xe ô tô

Trẻ lưu thông trên đường bằng phương tiện giao thông ô tô, đi bộ, phải đi đúng làn đường của mình. Khi đi đến nơi có biển báo or tín hiệu đèn thì phải chấp hành đúng luật giao thông.

Giáo Án Lớp 5 Môn Âm Nhạc

– HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của 2 bài hát “Những bông hoa những bài ca”, “Ước mơ”. Tập trình bày bài hát bằng cách hát có lĩnh xướng, đối đáp, đồng ca.

– HS trình bày cảm nhận về tác phẩm được nghe.

– Phân chia hát đối đáp trong bài Những bông hoa những bài ca và xác định cách hát có lĩnh xướng trong bài Ước mơ.

– Chuẩn bị băng đĩa 2 bài hát: Mùa thu ngày khai trường và Bụi phấn.

TUẦN 14 Thứ 4 ngày 1 tháng 12 năm 2010. Buổi 1: ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA, ƯỚC MƠ. NGHE NHẠC. I. MỤC TIÊU: – HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của 2 bài hát “Những bông hoa những bài ca”, “Ước mơ”. Tập trình bày bài hát bằng cách hát có lĩnh xướng, đối đáp, đồng ca. – HS trình bày cảm nhận về tác phẩm được nghe. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: – Phân chia hát đối đáp trong bài Những bông hoa những bài ca và xác định cách hát có lĩnh xướng trong bài Ước mơ. – Chuẩn bị băng đĩa 2 bài hát: Mùa thu ngày khai trường và Bụi phấn. – Đàn. 2. Học sinh: – Một và động tác phụ hoạ cho 2 bài hát. – Sưu tầm 1 vài bài hát viết về thầy cô và nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Phần mở đầu: GV cho HS nghe tiết tấu: ? Em hãy nhận biết tiết tấu vừa nghe là của bài hát nào đã học? ( Những bông hoa những bài ca). 2. Phần hoạt động: a. Nội dung 1: Ôn tập 2 bài hát. Hoạt động 1: Ôn bài hát “Những bông hoa những bài ca”. – Gv chỉ huy cho HS hát với tình cảm vui tươi, nô nức. – GV cho vài tốp HS hát nối tiếp bài hát như sau: + Hai HS hát: Cùng nhau … đường phố. + Hai HS hát: Ngàn hoa … yêu đời. + Cả lớp hát: Những đoá hoa … các cô. – Chọn 1 vài HS thể hiện động tác phụ hoạ đẹp trình bày cho HS cả lớp tham khảo. Hoạt động 2: Ôn bài hát Ước mơ. – HS hát và vận động theo nhạc. + Một HS hát: Gió vờn … mong chờ. + Cả lớp: Em khao khát … muôn nhà. – Cho HS trình bày bài hát sau đó lớp nhận xét, bình chọn tốp nào thể hiện hay nhất. b. Nội dung 2: Nghe nhạc. – GV cho HS nghe 2 bài hát: Bụi phấn và Mùa thu ngày khai trường. – GV cho HS nói lên cảm nhận của mình. 3. Phần kết thúc: Cả lớp hát bài Cò lả. Buổi 2: LÀM QUEN VỚI ĐÀN PHÍM ĐIỆN TỬ. I. MỤC TIÊU: – Ôn tập bài TĐN số 3, đàn và đệm có tiết tấu. – Học đàn bài TĐN số 4, đoạn trích “Nhớ ơn Bác”. II. CHUẨN BỊ: Đàn GV và HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Phần mở đầu: GV giới thiệu nội dung bài học. – Ôn bài TĐN số 3. – Học đàn bài TĐN số 4. 2. Phần hoạt động: a. Hoạt động 1: Ôn bài TĐN số 3. – GV cho HS cả lớp luyện ngón: 1.2.3.4.5 và 5.4.3.2.1. – Ôn lại bài TĐN số 3. Hướng dẫn HS chọn tiết tấu phù hợp. – Kiểm tra 1 số nhóm và cá nhân. b. Hoạt động 2: Đàn bài TĐN số 4. – Cả lớp đọc bài tập đọc nhạc số 4. – GV đàn bài TĐN số 4 1 lượt. – Hướng dẫn HS thực hiện bài TĐN số 4, lưu ý HS số ngón khi thực hiện bài tập. – HS cả lớp luyện tập trên đàn. – GV theo dõi và hướng dẫn trực tiếp trên đàn cho HS các nhóm. 3. Phần kết thúc: – GV chỉ định 1 số HS khá thể hiện bài TĐN số 4 trên đàn GV. – GV nhận xét kết thúc tiết học.

Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 5_Bộ 1

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

AN TOÀN GIAO THÔNG LỚP 5 NĂM HỌC 2012-2013 Thứ ……. ngày 10 tháng 9 năm 2012 AN TOÀN GIAO THÔNG: BÀI 1 BIỂN BÁO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. Mục tiêu 1. Kiến thức – Nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo giao thông đã học. – Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu giao thông mới. 2. Kĩ năng – Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT. – Có thể mô tả lại các biển báo hiệu đó bằng lời hoặc hình vẽ, để nói cho những người khác biết về nội dung các biển báo hiệu GT. 3. Thái độ – Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theo hiệu lệnh của biển báo giao thông khi đi đường. II. Nội dung an toàn giao thông 1. Ôn lại nội dung, ý nghĩa của những biển báo hiệu giao thông đã học. 2. Học cácbiển báo hiệu giao thông mới. III.Chuẩn bị – 2 bộ biển báo, gồm các biển báo đã học và các biển báo sẽ học, 1 bộ tên của các biển báo hiệu đó. – Phiếu học tập (dành cho hoạt động 4) IV. Các hoạt động dạy học TG Hoạt động của GV và HS Nội dung 5′ 1. Khởi động: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Dạy bài mới a, Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên 6-7′ * Mục tiêu: HS có ý thức quan tâm đến biển báo * Ghi nhớ: Muốn hiệu giao thông khi đi trên đường; hiẻu sự cần phòng tránh tai nạn thiết của biển báo hiệu giao thông để đảm bảo giao thông mọi người ATGT. cần có ý thức chấp * Cách tiến hành: hành những hiệu lệnh – 1 HS lên bảng làm phóng viên hỏi các câu hỏi. và chỉ dẫn của biển Lớp trả lời.( Các câu hỏi đã cho học sinh chuẩn báo hiệu giao thông. bị ở nhà) + ở gần nhà bạn có những biển báo hiệu giao thông nào? + Những biển báo đó đặt ở đâu? * Biển báo hiệu giao + Những người có nhà ở gần biển báo đó có biết thông là thể hiện hiệu nội dung của biển báo hiệu đó không? lệnh điều khiển và sự + Theo bạn, tại sao lại có những người không chỉ dẫn giao thông để tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu giao đảm bảo ATGT, thực thông? hiện đúng điều quy 1

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

+ Làm thế nào để mọi người thực hiện theo hiệu 6-7′ lệnh của biển báo hiệu giao thông ? * Kết luận ghi nhớ: b, Hoạt động 2: Ôn lại các biển báo hiệu giao thông đã học. * Mục tiêu: HS nhớ và giải thích được nội dung các biển báo hiệu đã học. * Tiến hành: Trò chơi nhớ tên biển báo. – GV chọn 4 nhóm, mỗi nhóm 5 HS, giao cho mỗi nhóm 5 biển báo hiệu khác nhau. GV viết tên 4 nhóm biển báo hiệu trên bảng, HS thi xếp các loại biển báo đúng vào nhóm trên bảng. 6-7′ – Kết luận: (Ghi nhớ) c, Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông. * Mục tiêu: HS nhận dạng đặc điểm, biết được nội dung ý nghĩa, của 10 biển báo hiệu GT mới, biết tác dụng điều khiển GT của những biển báo mới. * Tiến hành: Bước 1: Nhận dạng các biển báo hiệu. – GV viết trên bảng 3 nhóm biển báo: Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển chỉ dẫn. – GV gọi đại diện của 3 nhóm HS lên bảng, mỗi em cầm 3 biển báo mới, căn cứ vào màu sắc hình dáng của biển, em hãy gắn biển báo đó vào theo từng nhóm biển báo. – Cả lớp nx – GV hỏi thêm tác dụng của một vài biển báo. – KL (ghi nhớ): Bước 2: Tìm hiểu tác dụng của các biển báo hiệu mới. * Biển báo cấm: Cấm rẽ trái (123a); cấm rẽ phải (123b); cấm xe gắn máy (111a) – Tác dụng: Báo cho người đi đường biết là không được đi để tránh xảy ra tai nạn. * Biển báo nguy hiểm: Đường người đi bộ cắt ngang (224); đường người đi xe đạp cắt ngang (226); Công trường (227); … – Tác dụng: Báo cho người điều khiển xe biết điều nguy hiểm có thể xảy ra ở đoạn đường đó. * Biển chỉ dẫn: Trạm cấp cứu (426); Điện thoại (430); Trạm cảnh sát giao thông (436); 7-8′ – Tác dụng: Cung cấp thông tin cho người đi 2

định của biển báo hiệu GT là thực hiện luật GT đường bộ.

* Biển báo hiệu giao thông gồm 5 nhóm biển, chúng ta chỉ học 4 nhóm. Đó là hiệu lệnh bắt buộc phải theo, là những điều nhắc nhở phải cẩn thận hoặc những điều chỉ dẫn, những thông tin bổ ích trên đường. Biển báo cấm. Biển báo nguy hiểm. biển hiệu lệnh Biển chỉ dẫn. * KL: * Khi gặp biển báo cấm ta phải tuân theo hiệu lệnh của biển, đó là điều bắt buộc. * Khi gặp biển báo nguy hiểm ta phải căn cứ vào nội dung báo hiệu để đề phòng nguy hiểm có thể xảy ra. * Khi gặp biển chỉ dẫn đó là người bạn đường báo hiệu cho ta những thông tin cần thiết khi đi đường. *

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

đường biết. *Kết luận: SGK d, Hoạt động 4: Luyện tập * Mục tiêu: HS mô tả được bằng lời, bằng hình vẽ 10 biển báo hiệu; nhận dạng và ghi nhớ nội dung 10 biển báo hiệu 5-7′ * Tiến hành : HS nhắc lại hình dáng, màu sắc, nội dung của một vài biển báo trong số các biển báo đã học. – Mỗi HS tự vẽ 2 biển báo hiệu mà các em nhớ. 1-2′ * Hoạt động 5: Trò chơi: Nhận biết 33 biển báo đã học và bảng tên của từng biển báo. – Kết thúc trò chơi cả lớp hát 1 bài về ATGT. 3. Củng cố: – Đi đường phải chú ý quan sát biển báo hiệu GT. – Nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện với mình.

Thứ ….. ngày 17 tháng 9 năm 2012 ATGT: BÀI 2 KĨ NĂNG ĐI XE ĐẠP AN TOÀN I. Mục tiêu 1. Kiến thức – HS biết những quy định đối với người đi xe đạp trên đường phố theo luật giao thông đường bộ. – HS biết cách lên, xuống xe và dừng, đỗ xe an toàn trên đường phố. 2. Kĩ năng – HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn qua đường giao nhau. – Phán đoán được các điều kiện an toàn và không an toàn khi đi xe đạp. – Xây dựng, liệt kê một số phương án và nhân tố để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp 3. Thái độ – Có ý thức điều khiển xe đạp an toàn. II. Nội dung an toàn giao thông – Những quy định đối với người đi xe đạp, để đảm bảo an toàn. III. Chuẩn bị – Mô hình hoặc sa bàn đường phố vơí các tuyến đường giao thông khác nhau. – Những phương tiện giao thông có thể di chuyển được trên mô hình cùng đèn tín hiệu. – Có thể vẽ một đường phố trên sân trường, thể hiện đường nhiều làn xe, có vạch kẻ đường, dải phân cách IV. Các hoạt động chính 3

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

TG Hoạt động của GV và HS 3-5′ 1. Kiểm tra bài cũ: – Nêu tên các nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ 2. Dạy bài mới 10′- a, Hoạt động 1: Trò chơi đi xe đạp trên sa 12′ bàn. * Mục tiêu: Biết cách điều khiển xe an toàn trên đường giao nhau, nhận thức các ĐK an toàn hay không an toàn khi đi xe đạp. * Cách tiến hành: – GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách chơi. * GV giới thiệu mô hình 1 đoạn đường phố, em nào có thể giải thích những vạch kẻ đường, mũi tên trên mô hình. – GV đặt các loại xe bằng đồ chơi trên mô hình; gọi 1,2 HS chỉ trên sa bàn trình bày cách đi xe đạp từ 1 điểm này tới 1 điểm khác. – HS trả lời câu hỏi theo các tình huống mà GV đưa ra – GV cho HS trả lời một số câu hỏi cơ bản về đi xe đạp an toàn 10- – GV tóm tắt cho HS nội dung cần ghi nhớ. 12′ b, Hoạt động 2: Thực hành trên sân trường. * Mục tiêu: HS thể hiện được cách điều khiển xe an toàn trên đường giao nhau. * Tiến hành: – Kẻ săn trên sân trường 1 đoạn ngã tư, trên đường có vạch kẻ phân làn đường. – Cho 1 HS thực hành đi thử. HS khác quan sát và nhận xét. – GV có thể hỏi thêm nhiều tình huống có thể xảy ra với người tham gia giao thông. – Tại sao phải giơ tay xin đường khi muốn rẽ? – Tại sao xe đạp phải đi vào làn đường sát bên phải? * KL ghi nhớ: – HS nhắc lại những quy định cơ bản đối với người đi xe đạp để đảm bảo ATGT 3-5′ – GV nhắc nhở các em khi đi xe đạp trên đường. 3. Củng cố: GV nhận xét giờ học, dặn HS về 4

Nội dung

– Ghi nhớ + Luôn luôn đi ở phía tay phải, khi đổi hướng(muốn rẽ phải, rẽ trái) đều phải đi chậm, quan sát và giơ tay xin đường. + Không bao giờ được rẽ ngoặt bất ngờ, vượt ẩu lướt qua người đi xe phía trước. Đến ngã ba, ngã tư, nơi có đèn tín hiệu GT phải đi theo hiệu lệnh của đèn.

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

– Tự xây dựng 1 số phương án đảm bảo an toàn khi đi xe đạp. Thứ ……. ngày 24 tháng 9 năm 2012 ATGT: BÀI 3 (TIẾT 1) CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN, PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG. I. Mục tiêu 1. Kiến thức – HS biết được những điều kiện an toàn và chưa an toàn của các con đương để lựa chọn con đường đi an toàn. – HS xác định được những điểm, những tình huống không an toàn đối với người đi bộ và đi xe đạp để có cách phòng tránh tai nạn trên đường 2. Kĩ năng – Có thể lập một bản đồ con đường an toàn cho riêng mình khi tham gia giao thông – HS biết cách phòng tránh các tình huống không an toàn ở những vị trí nguy hiểm trên đường để tránh tai nạn xảy ra 3. Thái độ – Có ý thức thực hiện những qui định của Luật giao thông đường bộ, có hành vi an toàn khi đi đường. – Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện Luật giao thông và chú ý đề phòng ở những đoạn đường dễ xảy ra tai nạn. II. Nội dung an toàn giao thông 1. Những đặc điểm thể hiện điều kiện an toàn của đường phố 2. Những đặc điểm con đường chưa đủ điều kiện an toàn III. Chuẩn bị 1. Giáo viên: – Bản đồ tượng trưng con đường từ nhà đến trường. – Bản kê những điều kiện an toàn và không an toàn của con đường. 2. Học sinh: – Phiếu giao việc IV. Các hoạt động chính TG Hoạt động của GV và HS Nội dung 5′ 1. Kiểm tra bài cũ: Nêu những quy định đối với người đi xe đạp trên đường phố theo luật giao thông đường bộ? 2. Dạy bài mới. 13- a, Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường từ nhà 15′ em đến trường. * Mục tiêu: HS xác định được những vị trí không an toàn trên đường đi học và có cách phòng tránh tai nạn giao thông ở những vị trí 5

An toàn giao thông lớp 5

1315′

3-5′

Nguyễn Văn Sang

– Kết luận: Trên con đường đi học, chúng ta phải đi qua những đoạn đường phố khác nhau, em cần xác định những con đường hoặc những vị trí không an toàn để tránh và lựa chọn con đường an toàn để đi. Nếu có hai hay nhiều ngả đường khác nhau, ta nên đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn.

– Kết luận: Đi học hay đi chơi các em cần lựa chọn những con dường đủ điều kiện an toàn để đi.

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

Thứ ….. ngày 1 tháng 10 năm 2012 ATGT: BÀI 3 (TIẾT 2) CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN, PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG. I. Mục tiêu 1. Kiến thức – HS xác định được những điểm, những tình huống không an toàn đối với người đi bộ và đi xe đạp để có cách phòng tránh tai nạn trên đường. 2. Kĩ năng – HS biết cách phòng tránh các tình huống không an toàn ở những vị trí nguy hiẻm trên đường để tránh tai nạn xảy ra. 3. Thái độ – Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện Luật giao thông và chú ý đề phòng ở những đoạn đường dễ xảy ra tai nạn. II. Nội dung an toàn giao thông 1. Những đặc điểm thể hiện điều kiện an toàn của đường phố 2. Những đặc điểm con đường chưa đủ điều kiện an toàn III. Chuẩn bị 1. Giáo viên: – Bộ tranh, ảnh về những đoạn đường an toàn và kém an toàn. 2. Học sinh: – Phiếu giao việc IV. Các hoạt động chính TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung 3- 5′ 1. Kiểm tra bài cũ Nêu những đặc điểm thể hiện điều kiện an toàn của đường phố. 2. Dạy bài mới: 13- a, Hoạt động 3: Phân tích các tình huống 15′ nguy hiểm và cách phòng tránh TNGT. * Mục tiêu: HS biết phân tích các tình huống nguy hiểm trên đường , biết cách phòng tránh những nguy hiểm đó. * Tiến hành: – GV nêu tình huống nguy hiểm có thể gây * Kết luận: Các tình TNGT trong các phiếu và y/c của tình huống: huống trên đều nói về + Tình huống 1 hành vi không an toàn + Tình huống 2 của người tham gia giao + Tình huống 3. thông. Các tình huống – Cho đại diện 1 nhóm lên phân tích tình này đều có thể dẫn đến huống này. TNGT rất nguy hiểm. – GV viết lên bảng tóm tắt các ý trả lời của Do đó việc giáo dục mọi HS. người ý thức chấpp hành 7

An toàn giao thông lớp 5

1315′

5-6′

Nguyễn Văn Sang

– GV có thể đưa 3 bức tranh vẽ minh hoạ 3 tình huống trên để HS phân tích và đưa ra ý kiến của mình. * Tình huống 1: * Tình huống 2: * Tình huống 3: * KL (ghi nhớ) b, Hoạt động 4: Luyện tập * Xây dựng phương án lập con đường an toàn đến trường và đảm bảo ATGT ở khu vực trường học. * Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, biết đánh giá con đường an toàn và biện pháp để bảo đảm ATGT. * Cách thực hiện: – GV nêu tình huống: Trường em sắp đón các bạn HS lớp 1, là những anh chị lớn của trường, em hãy giúp các bậc phụ huynh của các bạn lớp 1 lập phương án an toàn đến trường để tránh TNGT và đảm bảo ATGT khu trường học. – GV chia lớp thành 2 nhóm. + N 1: lập phương án : Con đường an toàn đến trường. + N2 : lập phương án: Đảm bảo ATGT ở khu vực gần trường. – Nội dung mỗi phương án có 2 phần: Phần 1: Nói rõ những điều kiện hoặc những tình huống không an toàn có thể gặp phải trên đường đi học. Phần 2: Cách phòng tránh (biện pháp) – Yêu cầu HS nêu ra phương án giải quyết đối với từng nơi. – Mỗi nhóm cử 1 HS báo cáo phương án của nhóm, cả lớp theo dõi xây dựng phương án. – GV viết lên bảng. – KL (ghi nhớ): 3. Củng cố: GV nhận xét giờ học – Nhắc HS 2 nhóm cử người hoàn thiện phương án chuẩn bị ở lớp.

Luật GTĐB là cần thiết để đảm bảo ATGT.

* Kết luận: Chúng ta không những chỉ thực hiện đúng Luật GTĐB để đảm bảo an toàn cho bản thân, chúng ta còn phải góp phần làm cho mọi người có hiểu biết và có ý thức thực hiện Luật GTĐB, phòng tránh TNGT.

Thứ …….. ngày 8 tháng 10 năm 2012 ATGT: BÀI 4 (TIẾT 1) NGUYÊN NHÂN TAI NẠN GIAO THÔNG I. Mục tiêu 8

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

1. Kiến thức – HS hiểu được các nguyên nhân khác nhau gây ra TNGT. 2. Kĩ năng – HS biết vận dụng kiến thức đã học để phán đoán nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. 3. Thái độ – Có ý thức chấp hành đúng Luật GTĐB để tránh TNGT. II. Nội dung an toàn giao thông – Những nguyên nhân gây ra TNGT. III. Chuẩn bị 1. Giáo viên: – Một câu chuyện về TNGT. – Một số bức tranh vẽ các tình huống sang đường của người đi bộ và đi xe đạp. 2. Học sinh: – Mỗi em chuẩn bị 1 câu chuyện về TNGT do em chứng kiến hoặc do người khác kể lại hay sưu tầm trên báo chí… IV. Các hoạt động chính TG Hoạt động của thầy và trò 4-5′ 1. Kiểm tra bài cũ 1 HS nêu phương án chọn đường đi an toàn từ nhà đến trường 2. Dạy bài mới 14-16′ a, Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân một TNGT * Mục tiêu: HS hiểu được các nguyên nhân khác nhau dẫn đến TNGT, từ đó hình thành ý thức chấp hành nghiêm chỉnh luật GTĐB. * Cách tiến hành: – GV treo các bức tranh vẽ đã chuẩn bị trên tường của lớp học. – GV đọc mẩu tin về TNGT (SGK) – GV phân tích mẩu tin(làm mẫu) + Hiện tượng: xe ô tô đâm vào xe máy đi cùng chiều. + Hậu quả: chết người + Nguyên nhân: Có thể có những nguyên nhân sau: xe máy rẽ trái không xin đường; xe máy phanh gấp khoảng cách quá gần; người lái ô tô không làm chủ được tốc độ; Phanh bị hỏng vv… * Hỏi: Qua mẩu chuyện vừa phân tích trên, em cho biết có mấy nguyên nhân dẫn đến tai nạn? Nguyên nhân nào là nguyên nhân chính? – HS trả lời: Có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là do người điều khiển phương tiện gây ra. * KL (ghi nhớ): b, Hoạt động 2: Thử xác định nguyên nhân gây TNGT. * Mục tiêu: Nắm được một cách đầy đủ những nguyên nhân gây TNGT, hiểu được nguyên nhân chính là do người tham gia GT chưa có ý thức chấp hành luật 15-16′ GTĐB. * Cách tiến hành: – Cho một số HS kể các câu chuyện về TNGT mà em

9

Nội dung

* Kết luận: Hàng ngày đều có các TNGT xảy ra. Nếu có tai nạn ở gần trường hoặc nơi ta ở, ta cần biết rõ nguyên nhân chính để biết cách phòng tránh TNGT.

* KL: Hiện nay TNGT xảy ra hàng ngày rất nhiều. Nguyên nhân chính là do người tham gia giao thông không thực hiện đúng quy định của luật GTĐB. Những điều ta được học về ATGT ở nhà

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

biết. – GV yêu cầu HS phân tích như GV. * Kết luận: 3. Củng cố: GV tổng kết tiết học – Về nhà sưu tầm các mẩu tin về GT.

trường giúp ta có hiểu biết về cách đi trên đường đúng quy định, phòng tránh TNGT. Ta cần ghi nhớ và thực hiện đúng để đảm bảo ATGT.

3-5′

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

đều do tốc độ xe đi quá nhanh, không kịp xử lí; Có ý thức đi xe đạp không được phóng nhanh vượt ẩu. * Cách tiến hành: Thử nghiệm về tốc độ. – HS thực hành chơi trên sân trường. – GV vẽ 1 đường thẳng trên sân, gọi 2 HS , 1 em đi bộ, 1 em đi xe đạp. – Qua trò chơi thử nghiệm, GV rút ra cho HS bài học về việc làm chủ tốc độ: Nếu đi xe nhanh thì không dừng lại ngay được so với người đi bộ. * KL (ghi nhớ): 3-4′ 3. Củng cố: – GV tổng kết tiết học – Giao việc về nhà: viết 1 bài tường thuật dài 200 chữ về 1 TNGT được chứng kiến.

tránh TNGT. Ta cần ghi nhớ và thực hiện đúng để bảo đảm ATGT.

* Kết luận: Khi điều khiển bất cứ một phương tiện nào cần phải bảo đảm tốc độ hợp lí, không được phóng nhanh để tránh tai nạn.

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

* Ví dụ: Đối thoại giữa A và B: – A: Mình phải về nhà thôi nếu không thì bố mẹ mình sẽ lo lắng. – B: Nếu cậu về thì không an toàn, đi đường mà không ai nhìn thấy mình là rất nguy hiểm, rất có thể xảy ra tai nạn đối với cậu. – A: Vậy theo cậu thì nên như thế nào? – B: Cậu hãy điện thoại về xin phép bố mẹ cậu cho cậu ở lại nhà mình. – A: Có lí, thế mà tớ không nghĩ ra.

Thứ ….. ngày 29 tháng 10 năm 2012 ATGT: BÀI 5 (TIẾT 2) EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức 12

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

– HS hiểu nội dung, ý nghĩa các con số thống kê đơn giản về TNGT. – HS biết phân tích nguyên nhân của TNGT theo Luật GTĐB. 2. Kĩ năng – HS hiểu và giải thích các điều luật đơn giản cho bạn bè và những người khác. – Đề ra các phương án phòng tránh TNGT ở cổng trường hay ở các điểm hay xảy ra tai nạn. 3. Thái độ – Tham gia các hoạt động của lớp, Đội Thiếu niên tiền phong về công tác đảm bảo ATGT. – Hiểu được phòng ngừa TNGT là trách nhiệm của mọi người. – Nhắc nhở những bạn hoặc người chưa thực hiện đúng quy định của Luật GTĐB. II. Nội dung an toàn giao thông – Xây dựng ý thức cộng đồng và các biện pháp bắt buộc để đảm bảo cho các em được an toàn. III. Chuẩn bị. IV. Các hoạt động chính TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung 3-4′ 1. Ổn định tổ chức kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) Hoạt động 1: Lập phương án thực hiện ATGT 30′ * Mục tiêu: Nhằm làm cho các em vận dụng NỘI DUNG TRÌNH BÀY kiến thức đã học để xây dựng phương án Gồm 3 phần: TNGT cho bản thân và các bạn trong lớp. – Khảo sát, điều tra: – ý thức quan tâm đến sự an toàn của bản + Thống kê có bao nhiêu thân và bạn bè. bạn đi xe đạp. * Cách tiến hành: + Bao nhiêu bạn đi xe Bước 1: Lập phương án thực hiện ATGT thành thạo. Chia lớp thành 3 nhóm + Có bao nhiêu bạn chưa + Nhóm 1 gồm các em tự đi xe đạp đến nắm vững điều luật quy trường, lập phương án “Đi xe đạp an toàn”. định đối với người đi xe + Nhóm 2 gồm các em được cha mẹ đưa đạp. đến lớp bằng xe đạp, xe máy, lập phương án – Kế hoạch, biện pháp “Ngồi trên xe máy an toàn”. thực hiện: + Nhóm 3 gồm các em đi bộ đến trường, lập + Xe đạp nào chưa đảm phương án “Con đường đi đến trường an bảo an toàn cần phải sửa tàn”. chữa. Bước 2: Trình bày phương án tại lớp. + Ai đi xe chưa vững phải + GV nhận xét, đánh giá tổ chức Kiểm tra lại + Giao nhiệm vụ phải làm lâu dài để đảm – Tổ chức thực hiện: bảo ATGT. + Lên kế hoạch thời gian 5′ 3, Củng cố: cho từng việc và phân – GV nhận xét về các hoạt động của HS, công thực hiện, kiểm tra. nêu ra những nhiệm vụ phải làm lâu dài để 13

An toàn giao thông lớp 5

Nguyễn Văn Sang

đảm bảo ATGT. Nhận xét của BGH 2012

Ngày …

tháng 10 năm

14

Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 4

Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về GTĐT. Hoạt động 3: Phương tiện GTĐT nội địa.

Hoạt động 4: Biển báo hiệu GTĐT nội địa

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.

Cho HS nêu điều kiện con đường an toàn và con đường kém an toàn

GV nhận xét, giới thiệu bài

GV? Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nước được?

GV giảng: Tàu thuyền có thể đi lại từ tỉnh này đến tỉnh khác, nơi này đến nơi khác, vùng này đến vùng khác. Tàu thuyền đi lại trên mặt nước tạo thành một mạng lưới giao thông trên mặt nước, nối thôn xã này với thôn xã khác, tỉnh này với tỉnh khác. Mạng lưới giao thông này gọi là GTĐT.

Người ta chia GTĐT thành hai loại: GTĐT nội địa và giao thông đường biển. Chúng ta chỉ học về GTĐT nội địa.

GV cho HS kể tên các loại phương tiện GTĐT

GV cho HS xem tranh các loại phương tịên GTĐT. Yêu cầu HS nói tên từng loại phương tiện.

Trên mặt nước cũng là đường giao thông. Trên sông, trên kênh, cũng có rất nhiều tàu thuyền đi lại ngược, xuôi, loại thô sơ có, cơ giới có; như vậy trên đường thuỷ có thể có tai nạn xảy ra không?

GV: Trên đường thuỷ cũng có tai nạn giao thông, vì vậy để đảm bảo GTĐT, người ta cũng phải có các biển báo hiệu giao thông để điều khiển sự đi lại.

Em nào đã nhìn thấy biển báo hiệu GTĐT, hãy vẽ lại biển báo đó cho các bạn

GV treo tất cả các 6 biển báo hhiệu GTĐT và giới thiệu:

1. Biển báo cấm đậu:

GV hỏi nhận xét về hình dáng, màu sắc, hình vẽ trên biển.

Tương tự GV cho HS nêu hình dáng, màu sắc, hình vẽ trên biển của các biển còn lại: Biển báo cấm phương tiện thô sơ đi lại.

Biển báo cấm rẽ phải hoặc rẽ trái.

Biển báo được phép đỗ.

Biển báo phía trước có bến phà.

– GV cùng HS hệ thống bài

– GV dặn dò, nhận xét

HS trả lời

Người ta có thể đi trên mặt sông, trên hồ lớn, trên các kênh rạch

HS theo dõi

HS: thuyền, ca nô, vỏ, xuồng, ghe…

HS xem tranh và nói.

HS kể có thể xảy ra giao thông

HS phát biểu và vẽ lại

Hình: vuông

Màu: viền đỏ, có đường chéo đỏ.

Hình vẽ: Giữa có chữ P màu đen.

– Biển này có ý nghĩa cấm các loại tàu thuyền đậu ở khu vực cắm biển.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Lớp Lá (5 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!