Đề Xuất 12/2022 # Mức Phạt Năm 2022 Khi Quên Mang Hoặc Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 # Top 21 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 12/2022 # Mức Phạt Năm 2022 Khi Quên Mang Hoặc Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mức Phạt Năm 2022 Khi Quên Mang Hoặc Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo quy định tại Luật Giao thông Đường bộ, các loại giấy tờ cần mang theo người khi điều khiển phương tiện xe cơ giới tham gia giao thông bao gồm:

Giấy đăng ký xe

Giấy phép lái xe

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xe cơ giới

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với ô tô)

Trong trường hợp lực lượng CSGT tiến hành kiểm tra hành chính, nếu người điều khiển phương tiện không thể xuất trình ra đầy đủ các loại giấy tờ trên thì sẽ bị phạt. Trong đó, không có giấy phép lái là lỗi bị phạt nặng nhất.

Không có giấy phép lái là lỗi bị phạt nặng nhất

Không có giấy phép lái xe bị xử phạt bao nhiêu?

Tại Điều 21 của Nghị định 100, tùy thuộc vào loại xe mà người điều khiển phương tiện lái xe máy, xe mô tô, xe gắn máy hay xe ô tô, máy kéo… thì người điều khiển phương tiện sẽ chịu mức xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe (GPLX) như sau:

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy và các loại xe tương tự xe ô tô không có GPLX phù hợp với phương tiện đang điều khiển thì căn cứ theo Quy định tại Điều 21 Nghị định 100, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 4 – 6 triệu đồng.

Căn cứ tại Điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 100 nêu rõ, đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự mô tô không có GPLX sẽ bị xử phạt với mức tiền phạt từ 800.000 – 1,2 triệu đồng. Còn với dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên mà không có GPLX phù hợp sẽ bị xử phạt với mức tiền phạt từ 3 – 4 triệu đồng.

Lỗi không có bằng lái xe sẽ bị phạt 800.000 – 1.200.000 đồng với xe máy, từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng với xe ô tô

Không mang theo GPLX bị xử phạt bao nhiêu?

Điều 21 Nghị định 100, quy định rõ về mức xử phạt đối với lỗi không mang theo GPLX khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

Căn cứ tại điểm c, khoản 2, Điều 21 Nghị định 100 với mức xử phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy không mang theo GPLX sẽ bị xử phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

Căn cứ tại điểm a, khoản 3, Điều 21 Nghị định 100 với mức xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo GPLX sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 200.000 – 400.000 đồng.

Bị Tước Giấy Phép Lái Xe Có Được Tham Gia Giao Thông ? Mức Phạt Khi Không Có Bằng Lái Xe / 2023

1. Khi bị tước giấy phép lái xe có được tha gia giao thông không ?

Chào luật sư, em có vấn đề này thắc mắc cần được luật sư tư vấn. Cách đây 2 ngày em vừa bị cảnh sát giao thông lập biên bản vì lỗi đi ngược chiều và bị tước giấy phép lái xe trong thời hạn 2 tháng. Vậy cho em hỏi, khi em bị như vậy trong 2 tháng đấy em có được quyền tham gia giao thông không ? Nếu trong trường hợp em bị công an bắt thì em có thể lấy biên bản đã bị cảnh sát giao thông lập trước đây để thay thế giấy phép lái xe của em không ? Bởi vì sắp tới, vì phục vụ nhu cầu công việc nên việc đi lại và sử dụng xe của em là rất nhiều ?

Kính mong luật sư sớm có phản hồi lại giúp em ạ ? Em xin chân thành cảm ơn.!

Thứ nhất, trường hợp bạn bị tước giấy phép lái xe:

Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Như vậy, nếu bạn vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ có hình thức xử phạt là tước giấy phép lái xe có thời hạn (trường hợp của bạn là 2 tháng) thì trong khoảng thời hạn này, bạn sẽ không được điều khiển xe ghi trong giấy phép lái xe. Nếu bạn vẫn tiếp tục lái xe trong thời gian đang bị tước bằng này, bạn sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Mức xử phạt:

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe (bằng lái xe) thì bị xử phạt như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

Thứ hai, trường hợp bạn bị thu giữ giấy phép lái xe:

Căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Như vậy, khi bạn vi phạm luật giao thông bị xử phạt với hình thức phạt tiền, không bị tước giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông có quyền thu giữ giấy phép lái xe của bạn để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Sau khi bạn đã nộp tiền phạt, bạn sẽ được trả lại giấy phép lái xe. Có nghĩa là trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe, bạn vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Khi bị cảnh sát kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông. Biên bản này có giá trị thay thế cho giấy tờ xe bị thu giữ. Chỉ khi quá thời hạn hẹn đến giải quyết trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành xử phạt mà vẫn tiếp tục lái xe máy sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe.

Kết luận:

+) Nếu bạn bị tước giấy phép lái xe thì bạn không được điều khiển xe.

+) Nếu bạn bị thu giữ giấy phép lái xe thì bạn vẫn có thể lái xe trong thời hạn hẹn ghi trong biên bản xử phạt.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề này chưa rõ, cần được sự tư vấn của luật sư. Hiện tại tôi bị mất giấy phép lái xe, giấy phép lái xe của tôi đang còn thời hạn sử dụng.Luật sư cho tôi hỏi, bây giờ muốn làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe thì phải làm như thế nào ? Hồ sơ bao gồm những gì ? Tôi phải nộp ở đâu?

Kính mong luật sư giúp đỡ, tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì :

Người có giấy phép lái xe bị mất mà còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe (theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Trường hợp Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp.

3. Công an phường có quyền phạt lỗi không mang giấy phép lái xe ?

Luật sư cho tôi hỏi: Công an Phường có được xử phạt hành chính về hành vi không mang theo giấy phép lái xe và giấy đăng ký xe không ? Thẩm quyền của người đang thi hành nhiệm vụ ký quyết định có đúng không vì mức phạt dưới 400.000 đ ? Cám ơn luật sư.

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3 Điều 5, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 7, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

g) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12;

h) Khoản 1, khoản 2 Điều 15;

i) Điều 18; khoản 1 Điều 20;

k) Điểm b khoản 3 Điều 23;

l) Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34;

m) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72;

n) Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73.

Còn đối với hành vi không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe thì được quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này như sau:

“2. Phạt tiền từ100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.”

Đối với lỗi vi phạm quy định tại Điều 21 này thì Công an Phường, xã không có thẩm quyền xử phạt hành chính.

4. Mức phạt khi lái xe Ô tô không có giấy phép lái xe ?

Thưa luật sư: Ngày 4/1/2016 em có bị TTGT xử lý vi phạm ô tô chở quá tải 30-50%, trong biên bản vi phạm có ghi: tạm giữ đăng ký, giấy kiểm định (có giấy phép lái xe nhưng đã bị tạm giữ), hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm. Vào ngày 8/1/2016 em lại va chạm vào dây chằng cột điện, công an đến và yêu cầu em xuất trình giấy tờ: giấy tạm giữ đăng ký, giấy kiểm định, GPLX, bảo hiểm xe.

Vậy hỏi trong trường hợp này em có bị phạt lỗi không có giấy phép lái xe không ?

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Công an xã có thẩm quyền kiểm tra giấy phép lái xe, bằng lái xe không? 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Giấy Tờ Xe Máy Gồm Những Gì? Mức Phạt Không Mang Giấy Tờ Xe 2022 / 2023

Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe máy nghị định 100

Rất nhiều người khi tham gia giao thông bị xử phạt lỗi không mang đầy đủ giấy tờ xe. Vậy khi đi xe máy chúng ta cần mang theo các giấy tờ gì?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc Giấy tờ xe máy gồm những gì? Mức phạt không mang giấy tờ xe 2021 theo quy định tại Nghị định 100 và Luật Giao thông đường bộ 2008

Không mang giấy tờ xe máy bị phạt thế nào?

1. Giấy tờ xe máy gồm những gì?

Điều 58 Luật Giao thông đường bộ quy định những giấy tờ cần bắt buộc mang theo khi điều khiển xe máy gồm:

Đăng ký xe;

Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

2. Xe máy không giấy tờ phạt bao nhiêu?

Điều 21 nghị định 100 quy định các mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe máy như sau:

Xe mô tô, xe gắn máy

Không mang theo Giấy phép lái xe

100.000 đồng đến 200.000 đồng

Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Không mang theo Giấy đăng ký xe

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa

800.000 đồng đến 1.200.000 đồng

Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa

3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa

3. Không mang giấy tờ xe máy có bị giữ xe không?

Giữ xe (Tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt được quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, theo đó hình thức xử phạt này được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

Trong đó:

Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

Không Có Giấy Phép Và Bằng Lái Xe Sẽ Bị Xử Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Cho em hỏi, trong trường hợp em bị cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ xe, em chưa có giấy phép lái xe và em mang theo giấy đăng ký xe. Vậy cho em hỏi trường hợp của em sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền ạ? Em cảm ơn ạ!

Các cá nhân muốn lái các phương tiện cơ giới trên đường đều phải có giấy phép lái xe. Tất cả các trường hợp lái xe mà không có giấy phép đều là các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật và bị xử lý vi phạm hành chính. Đây là vấn đề quan trọng, nhằm hướng tới an toàn trong hoạt động giao thông của cả nước.

Theo luật giao thông đường bộ:

Thủ tục và mức xử phạt đối với hành vi này được quy định trong Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn NĐ 34/2010/NĐ-CP và 71/2012/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

1. Mức xử phạt Theo Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì hành vi tham gia giao thông không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không đúng quy định có 3 mức phạt tiền.

– Từ 60.000 đồng đến 80.000 – Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng – Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Cụ thể:

“2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ….

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe. …. 4.

Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.’ ….

8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa. (Khoản 9 Điều 24)

2. Thủ tục xử phạt Theo Điều 53 Thủ tục xử phạt Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 33 Nghị định này; – Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện.

Trường hợp người điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện.” Theo Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn NĐ 34/2010/NĐ-CP và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực GTĐB; tại Điều 6 hướng dẫn chi tiết thủ tục xử phạt hành vi người điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe. Cụ thể như sau: “Tại thời điểm dừng xe kiểm tra, người điều khiển xe không xuất trình được các loại giấy tờ như Giấy đăng ký xe, GPLX, kiểm định, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về GTĐB…mà trình bày là có nhưng không mang theo thì lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có giấy tờ theo quy định; tạm giữ phương tiện theo quy định.

a) Trong thời hạn hẹn giải quyết, nếu chưa ra quyết định xử phạt, người vi phạm xuất trình được các giấy tờ thì cán bộ xử lý tạm giữ giấy tờ đó, ghi vào mặt sau biên bản vi phạm hành chính về thời gian xuất trình được giấy tờ và làm thủ tục trả lại xe tạm giữ cho người vi phạm; ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ.

b) Trong thời hạn hẹn giải quyết, nếu đã ra quyết định xử phạt về hành vi không có giấy tờ, người vi phạm xuất trình được các giấy tờ thì cán bộ xử lý tạm giữ giấy tờ đó, ghi vào mặt sau biên bản vi phạm hành chính về thời gian xuất trình giấy tờ; làm thủ tục hủy quyết định xử phạt về hành vi không có giấy tờ theo quy định, trả lại phương tiện bị tạm giữ cho người vi phạm; ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ.

c) Hết thời hạn hẹn giải quyết, người vi phạm mới xuất trình được giấy tờ thì phải chấp hành quyết định xử phạt về hành vi vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính”. Theo quy định tại Điều 53 của Nghị định 34/2010/NĐ-CP và Chương IV thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được quy định trong Nghị định 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 thì việc xử phạt trên phải lập biên bản xử phạt và ra quyết định xử phạt theo mẫu thống nhất của chính phủ.

Như vậy, trong trường hợp trên của em sẽ bị xử phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng Theo Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới. Theo Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn NĐ 34/2010/NĐ-CP và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực GTĐB; tại Điều 6 hướng dẫn chi tiết thủ tục xử phạt hành vi người điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe. Cụ thể như sau: “Tại thời điểm dừng xe kiểm tra, người điều khiển xe không xuất trình được các loại giấy tờ như Giấy đăng ký xe, GPLX, kiểm định, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về GTĐB…mà trình bày là có nhưng không mang theo thì lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có giấy tờ theo quy định; tạm giữ phương tiện theo quy định.

Mong giải đáp trên sẽ giải đáp được câu hỏi của bạn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mức Phạt Năm 2022 Khi Quên Mang Hoặc Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!