Đề Xuất 12/2022 # Mức Xử Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 # Top 19 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 12/2022 # Mức Xử Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mức Xử Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đối với xe ô tô: phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Đối với xe máy: phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng (dung tích xi lanh dưới 175 cm3), 3.000.000 đến 4.000.000 đồng (dung tích xi lanh ≥ 175 cm3), tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Giấy phép lái xe (hay còn gọi là bằng lái xe) là một chứng chỉ được cấp cho người đã vượt qua kỳ kiểm tra nhằm công nhận rằng người đó đã có đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ. Việc không có bằng lái xe cũng đồng nghĩa với việc chưa đủ điều kiện lái xe và nếu vẫn cố tình lái xe thì sẽ bị các lực lượng chức năng xử phạt vì lỗi không có giấy phép lái xe. Tuy nhiên, vì chưa biết được không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu cho nên nhiều người vẫn chưa ý thức được việc làm của mình vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật như thế nào.

Trong bài viết này, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn thông tin về mức phạt giao thông của lỗi không có giấy phép lái xe trong hai trường hợp điều khiển xe là ô tô và xe máy theo quy định của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:

Căn cứ pháp lý

Luật Giao thông đường bộ năm 2008

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Quy định của pháp luật về giấy phép lái xe khi điều khiển xe

Việc đi xe không giấy phép lái xe là một trong những hành vi mà pháp luật hoàn toàn nghiêm cấm. Theo đó, Khoản 9 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.

Đồng thời, người lái xe phải có Giấy phép lái xe thì mới đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ. Đây là quy định tại Khoản 1 Điều 59 bộ luật giao thông mới nhất hiện nay:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

Nói tóm lại, người điều khiển phương tiện muốn tham gia giao thông thì phải có Giấy phép lái xe tương ứng với phương tiện mà mình điều khiển. Nếu không có thì sẽ vi phạm quy định của pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Lỗi điều khiển ô tô không bằng lái xe phạt bao nhiêu?

Ô tô là một phương tiện cơ giới khó điều khiển và dễ gây ra những tai nạn nghiêm trọng. Việc điều khiển phương tiện này đỏi hỏi phải chú ý cao độ và có những kỹ năng nhất định thông qua đào tạo để được cấp bằng lái xe. Nếu chưa được cấp giấy phép lái xe ô tô mà lại điều khiển ô tô tham gia giao thông thì người điều khiển xe sẽ bị xử phạt với mức xử phạt được quy định tại điểm b Khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Bên cạnh đó, điểm i Khoản 1 Điều 82 còn quy định thêm về vấn đề này đó là:

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

Như vậy, nếu thuộc trường hợp điều khiển xe ô tô mà không có bằng lái xe tương ứng thì người điều khiển phương tiện sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt sau đây:

Bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng;

Bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

không có giấy phép lái xe phạt bao nhiêu

Lỗi không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu?

Việc không có giấy phép lái xe nhưng vẫn ngang nhiên đi xe máy đang là một vấn đề bức bối hiện nay. Nhiều người nghĩ rằng chỉ cần biết chạy xe máy là có thể tham gia giao thông, tuy nhiên nếu bị lực lượng cảnh sát giao thông phát hiện được thì người điều khiển xe sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt được quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 21, điểm b khoản 7 điều 21 và điểm i Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Đối với những phương tiện có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên thì mức phạt được quy định tại điểm b khoản 7 điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

Lỗi không có giấy phép lái xe

Như vậy, các hình thức xử phạt đối với lỗi không có giấy phép lái xe máy được áp dụng đối với người điều khiển xe máy đó là:

Bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với xe có dung tích xi lanh dưới 175 cm3, 3.000.000 đến 4.000.000 đồng đối với xe có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên

Bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trân trọng ./.

Không Có Giấy Phép Và Bằng Lái Xe Sẽ Bị Xử Phạt Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Cho em hỏi, trong trường hợp em bị cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ xe, em chưa có giấy phép lái xe và em mang theo giấy đăng ký xe. Vậy cho em hỏi trường hợp của em sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền ạ? Em cảm ơn ạ!

Các cá nhân muốn lái các phương tiện cơ giới trên đường đều phải có giấy phép lái xe. Tất cả các trường hợp lái xe mà không có giấy phép đều là các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật và bị xử lý vi phạm hành chính. Đây là vấn đề quan trọng, nhằm hướng tới an toàn trong hoạt động giao thông của cả nước.

Theo luật giao thông đường bộ:

Thủ tục và mức xử phạt đối với hành vi này được quy định trong Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn NĐ 34/2010/NĐ-CP và 71/2012/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

1. Mức xử phạt Theo Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới thì hành vi tham gia giao thông không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không đúng quy định có 3 mức phạt tiền.

– Từ 60.000 đồng đến 80.000 – Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng – Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Cụ thể:

“2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ….

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe. …. 4.

Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.’ ….

8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa. (Khoản 9 Điều 24)

2. Thủ tục xử phạt Theo Điều 53 Thủ tục xử phạt Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 33 Nghị định này; – Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện.

Trường hợp người điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện.” Theo Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn NĐ 34/2010/NĐ-CP và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực GTĐB; tại Điều 6 hướng dẫn chi tiết thủ tục xử phạt hành vi người điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe. Cụ thể như sau: “Tại thời điểm dừng xe kiểm tra, người điều khiển xe không xuất trình được các loại giấy tờ như Giấy đăng ký xe, GPLX, kiểm định, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về GTĐB…mà trình bày là có nhưng không mang theo thì lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có giấy tờ theo quy định; tạm giữ phương tiện theo quy định.

a) Trong thời hạn hẹn giải quyết, nếu chưa ra quyết định xử phạt, người vi phạm xuất trình được các giấy tờ thì cán bộ xử lý tạm giữ giấy tờ đó, ghi vào mặt sau biên bản vi phạm hành chính về thời gian xuất trình được giấy tờ và làm thủ tục trả lại xe tạm giữ cho người vi phạm; ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ.

b) Trong thời hạn hẹn giải quyết, nếu đã ra quyết định xử phạt về hành vi không có giấy tờ, người vi phạm xuất trình được các giấy tờ thì cán bộ xử lý tạm giữ giấy tờ đó, ghi vào mặt sau biên bản vi phạm hành chính về thời gian xuất trình giấy tờ; làm thủ tục hủy quyết định xử phạt về hành vi không có giấy tờ theo quy định, trả lại phương tiện bị tạm giữ cho người vi phạm; ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ.

c) Hết thời hạn hẹn giải quyết, người vi phạm mới xuất trình được giấy tờ thì phải chấp hành quyết định xử phạt về hành vi vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính”. Theo quy định tại Điều 53 của Nghị định 34/2010/NĐ-CP và Chương IV thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được quy định trong Nghị định 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 thì việc xử phạt trên phải lập biên bản xử phạt và ra quyết định xử phạt theo mẫu thống nhất của chính phủ.

Như vậy, trong trường hợp trên của em sẽ bị xử phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng Theo Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới. Theo Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn NĐ 34/2010/NĐ-CP và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực GTĐB; tại Điều 6 hướng dẫn chi tiết thủ tục xử phạt hành vi người điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe. Cụ thể như sau: “Tại thời điểm dừng xe kiểm tra, người điều khiển xe không xuất trình được các loại giấy tờ như Giấy đăng ký xe, GPLX, kiểm định, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về GTĐB…mà trình bày là có nhưng không mang theo thì lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có giấy tờ theo quy định; tạm giữ phương tiện theo quy định.

Mong giải đáp trên sẽ giải đáp được câu hỏi của bạn.

Bị Tước Giấy Phép Lái Xe Có Được Tham Gia Giao Thông ? Mức Phạt Khi Không Có Bằng Lái Xe / 2023

1. Khi bị tước giấy phép lái xe có được tha gia giao thông không ?

Chào luật sư, em có vấn đề này thắc mắc cần được luật sư tư vấn. Cách đây 2 ngày em vừa bị cảnh sát giao thông lập biên bản vì lỗi đi ngược chiều và bị tước giấy phép lái xe trong thời hạn 2 tháng. Vậy cho em hỏi, khi em bị như vậy trong 2 tháng đấy em có được quyền tham gia giao thông không ? Nếu trong trường hợp em bị công an bắt thì em có thể lấy biên bản đã bị cảnh sát giao thông lập trước đây để thay thế giấy phép lái xe của em không ? Bởi vì sắp tới, vì phục vụ nhu cầu công việc nên việc đi lại và sử dụng xe của em là rất nhiều ?

Kính mong luật sư sớm có phản hồi lại giúp em ạ ? Em xin chân thành cảm ơn.!

Thứ nhất, trường hợp bạn bị tước giấy phép lái xe:

Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Như vậy, nếu bạn vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ có hình thức xử phạt là tước giấy phép lái xe có thời hạn (trường hợp của bạn là 2 tháng) thì trong khoảng thời hạn này, bạn sẽ không được điều khiển xe ghi trong giấy phép lái xe. Nếu bạn vẫn tiếp tục lái xe trong thời gian đang bị tước bằng này, bạn sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Mức xử phạt:

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe (bằng lái xe) thì bị xử phạt như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

Thứ hai, trường hợp bạn bị thu giữ giấy phép lái xe:

Căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Như vậy, khi bạn vi phạm luật giao thông bị xử phạt với hình thức phạt tiền, không bị tước giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông có quyền thu giữ giấy phép lái xe của bạn để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Sau khi bạn đã nộp tiền phạt, bạn sẽ được trả lại giấy phép lái xe. Có nghĩa là trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe, bạn vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Khi bị cảnh sát kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông. Biên bản này có giá trị thay thế cho giấy tờ xe bị thu giữ. Chỉ khi quá thời hạn hẹn đến giải quyết trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành xử phạt mà vẫn tiếp tục lái xe máy sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe.

Kết luận:

+) Nếu bạn bị tước giấy phép lái xe thì bạn không được điều khiển xe.

+) Nếu bạn bị thu giữ giấy phép lái xe thì bạn vẫn có thể lái xe trong thời hạn hẹn ghi trong biên bản xử phạt.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề này chưa rõ, cần được sự tư vấn của luật sư. Hiện tại tôi bị mất giấy phép lái xe, giấy phép lái xe của tôi đang còn thời hạn sử dụng.Luật sư cho tôi hỏi, bây giờ muốn làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe thì phải làm như thế nào ? Hồ sơ bao gồm những gì ? Tôi phải nộp ở đâu?

Kính mong luật sư giúp đỡ, tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì :

Người có giấy phép lái xe bị mất mà còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe (theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Trường hợp Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp.

3. Công an phường có quyền phạt lỗi không mang giấy phép lái xe ?

Luật sư cho tôi hỏi: Công an Phường có được xử phạt hành chính về hành vi không mang theo giấy phép lái xe và giấy đăng ký xe không ? Thẩm quyền của người đang thi hành nhiệm vụ ký quyết định có đúng không vì mức phạt dưới 400.000 đ ? Cám ơn luật sư.

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3 Điều 5, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 7, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

g) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12;

h) Khoản 1, khoản 2 Điều 15;

i) Điều 18; khoản 1 Điều 20;

k) Điểm b khoản 3 Điều 23;

l) Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34;

m) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72;

n) Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73.

Còn đối với hành vi không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe thì được quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này như sau:

“2. Phạt tiền từ100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.”

Đối với lỗi vi phạm quy định tại Điều 21 này thì Công an Phường, xã không có thẩm quyền xử phạt hành chính.

4. Mức phạt khi lái xe Ô tô không có giấy phép lái xe ?

Thưa luật sư: Ngày 4/1/2016 em có bị TTGT xử lý vi phạm ô tô chở quá tải 30-50%, trong biên bản vi phạm có ghi: tạm giữ đăng ký, giấy kiểm định (có giấy phép lái xe nhưng đã bị tạm giữ), hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm. Vào ngày 8/1/2016 em lại va chạm vào dây chằng cột điện, công an đến và yêu cầu em xuất trình giấy tờ: giấy tạm giữ đăng ký, giấy kiểm định, GPLX, bảo hiểm xe.

Vậy hỏi trong trường hợp này em có bị phạt lỗi không có giấy phép lái xe không ?

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Công an xã có thẩm quyền kiểm tra giấy phép lái xe, bằng lái xe không? 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Công An Xử Phạt Lỗi Vi Chạy Quá Tốc Độ Nhưng Không Chứng Minh Lỗi Vi Phạm Có Đúng Luật ? / 2023

1. Nghĩa vụ chứng minh của công an khi phạt lỗi quá tốc độ ?

Chào văn phòng luật sư! Em hôm nay bị phạt về vi phạm giao thông mà vẫn ấm ức. Chuyện là thế này: em bị bắn tốc độ 49/40, em yêu cầu cảnh sát giao thông chứng minh lỗi vi phạm.

Thứ nhất: Cảnh sát giao thông có nghĩa vụ chứng minh lỗi vi phạm

Theo điểm đ, khoản 1, điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định một trong những Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, đó là: “Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính”.

Như vậy, nếu cho rằng bạn điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép thì Tổ công tác phải lập biên bản trên cơ sở kết quả thu được của máy đo tốc độ có ghi hình (hay thường gọi là “súng bắn tốc độ”) và hình hảnh ảnh này phải lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

Ngoài ra, không phải hình ảnh nào thu được của máy đo tốc độ có ghi hình cũng được coi là căn cứ nếu không hội đủ một số điều kiện như: Độ rõ của hình ảnh, ngoại cảnh của hình ảnh để chứng minh rằng bạn vi phạm tại đoạn đường nhất định mà bạn đã điều khiển phương tiện quá vận tốc tối đa cho phép.

Một căn cứ rất quan trọng nữa đó là Máy đo tốc độ có ghi hình mà Tổ công tác sử dụng phải hợp pháp.

Điều 10. Kiểm soát thông qua hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm:

a) Các thiết bị đầu cuối (máy đo tốc độ có ghi hình ảnh; camera giám sát, ghi nhận hình ảnh phương tiện vi phạm; các thiết bị điều khiển; các thiết bị điện, điện tử và cơ khí khác…) được lắp đặt cố định trên tuyến giao thông đường bộ để giám sát trực tuyến tình hình trật tự, an toàn giao thông và tự động ghi nhận bằng hình ảnh của người, phương tiện vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;…

Như vậy, máy đo tốc độ có ghi hình ảnh “là phương tiện, thiết bị bắt buộc phải kiểm định và phải sử dụng đúng quy định tại Điều 39 Thông tư số: 24/2013/TT-BKHCN, ngày 30 tháng 09 năm 2013 của Bộ Khoa học và công nghệ.

a) Tem kiểm định có nội dung và hình thức tương ứng theo Mẫu 16.TKĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tem kiểm định được dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp;

c) Tem kiểm định được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường có quy định về thời hạn phải kiểm định lại theo chu kỳ;

d) Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường đó”.

Như vậy, Máy đo tốc độ có ghi hình là phương tiện bắt buộc phải kiểm định và phải còn trong hạn kiểm định thì hình ảnh chụp được mới có giá trị sử dụng.

Từ những căn cứ trên và từ dữ liệu bạn cung cấp thì có thể thấy việc công an từ chối chứng minh lỗi vi phạm của bạn là không đúng. Vì vậy bạn cần khiếu nại lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan công an nơi xử phạt bạn.

Thứ 2: Về trường hợp gửi công văn về địa phương và đơn vị công tác:

Tại điều số 71 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

Điều 71. Chuyển quyết định xử phạt để tổ chức thi hành

1. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở địa bàn cấp tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt thì quyết định xử phạt được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành; nếu nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở không có cơ quan cùng cấp thì quyết định xử phạt được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thi hành.

2. Trong trường hợp vi phạm hành chính xảy ra ở địa bàn cấp huyện này nhưng cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở ở địa bàn cấp huyện khác và thuộc phạm vi một tỉnh ở miền núi, hải đảo, vùng xa xôi, hẻo lánh mà việc đi lại gặp khó khăn và cá nhân, tổ chức vi phạm không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt thì quyết định xử phạt được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành.

Như vậy nếu bạn địa phương bạn công tác khác dịa phương nơi xảy ra sự việc thì công an có thể gửi quyết định xử phạt đến công ty của bạn là nơi bạn công tác. Còn nếu không thuộc trường hợp trên thì việc quyết định đến công ty bạn là sai và bạn có thể khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của họ yêu cầu xử lý.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

2. Có phải xuất trình giấy tờ xe khi không vi phạm tốc độ ?

Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành: Các trường hợp được dừng phương tiện

Điều 12. Các trường hợp được dừng phương tiện

1. Việc dừng phương tiện phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) An toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Không làm cản trở đến hoạt động giao thông;

c) Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

đ) Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là cán bộ) thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ.

3. Xe chạy quá tốc độ, lạng lách đánh võng bị phạt thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hai anh M và N điều khiển xe môtô 2 bánh với tốc độ rất nhanh và còn lạng lách, đánh võng trên đường trong thành phố, cảnh sát giao thông đã tuýt còi ra lệnh dừng lại, nhưng họ vẫn phóng xe, đến gần ngã tư có đèn đỏ họ mới chịu dừng lại. Cảnh sát giao thông đã xử phạt mỗi người 4.100.000 đồng. Như vậy có đúng không ?

– Các hành vi vi phạm gồm: Vượt quá tốc độc cho phép, không chấp hành tín hiệu của cảnh sát giao thông, lạng lách, đánh võng.

4. Cảnh sát giao thông được bắn tốc độ trên đoạn đường nào?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau: Cảnh sát giao thông được phép đo tốc độ tất cả các đoạn đường hay là theo những đoạn đường quy định đo tốc độ ?

Theo quy định tại Điều 12 Luật giao thông đường bộ 2008 về Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe thì việc đo tốc độ xe được thực hiện trên các tuyến đường quốc lộ nơi có biển báo tốc độ xe, các tuyến đường của địa phương cấp tỉnh quản lý có đặt biển báo tốc độ xe :

Điều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

5. Tốc độ tối đa khi chạy xe máy khu đông dân ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi em chạy vào khu vực nội thành chỉ có biển báo ( Giảm tốc độ có cảnh sát giao bắn tốc độ ) nhưng không có biển báo khu đông dân cư. Vậy em được chạy xe tối đa bao nhiêu km/h ạ? Nếu không có biển báo khu đông dân cư CSGT phạt lỗi quá 40km/h là đúng hay sai ạ ?

Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ quy định về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ như sau:

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Bộ phận Tư vấn Pháp luật giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mức Xử Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Lái Xe / 2023 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!