Đề Xuất 2/2023 # Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh Gia Lai # Top 11 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh Gia Lai # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh Gia Lai mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CHUYÊN MỤC

Quá trình hình thành và phát triển Sơ đồ tổ chức Chức năng, nhiệm vụ Chức năng, nhiệm vụ lãnh đạo Các phòng ban chuyên môn Danh bạ Hộp thư điện tử Kế hoạch Quy hoạch Dự án chuẩn bị đầu tư Dự án đang triển khai Dự án đã hoàn thành HTX Vận tải CN Emddi tại Gia Lai CN HTX Hòa Bình Xanh tại Gia Lai CN.Công ty CP Sun Taxi tại Gia Lai Công ty CPVTDV Phú Hoàng Công ty TNHH Quang Tiến Công ty TNHH MTV Mai Linh DNTN TM Hùng Nhân Các quy định chung Thông báo khai thác tuyến Thông tin Taxi Gia Lai THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Trung tâm đào tạo nghề tại Gia Lai – Trường Cao đẳng nghề số 5 Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe – Công ty CPXD&VT Gia Lai Trung tâm dạy nghề và sát hạch lái xe – Công ty TNHH vận tải ô tô Gia Lai Trường Cao đẳng nghề số 21 – Bộ quốc phòng Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15 Thông tin chung Cơ sở đào tạo, sát hạch Lịch sát hạch cấp GPLX Tài liệu tuyên tuyền ATGT Sửa chữa định kỳ đường tỉnh Sửa chữa định kỳ Quốc lộ 14C Sửa chữa định kỳ Quốc lộ 25 Lĩnh vực Phương tiện và Người lái Lĩnh vực thanh tra Lĩnh vực Vận tải đường bộ Khen thưởng Xử lý VPHC Tra cứu thủ tục hành chính Hỏi đáp về Thủ tục hành chính DVC trực tuyến mức độ 3, 4 Hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến Lấy ý kiến dự thảo văn bản Lấy ý kiến việc thực hiện văn bản QPPL PHÒNG, CHỐNG COVID TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Giới thiệu Chỉ đạo, điều hành Quy hoạch- Kế hoạch Chính sách ưu đãi, đầu tư Dự án, hạng mục đầu tư Thông tin tuyên truyền Vận tải đường bộ Đào tạo – Sát hạch An toàn giao thông Kết cấu hạ tầng giao thông Công khai ngân sách Thông tin đấu thầu Thống kê, báo cáo Khen thưởng-xử lý VPHC Tiếp cận thông tin An toàn thông tin Hỏi đáp trực tuyến Thủ tục hành chính Lấy ý kiến việc thực hiện văn bản QPPL do Sở GTVT tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành

Cổng Thông Tin Điện Tử Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh An Giang

Phần II. ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Chương I. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE

Mục 1.TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE

Điều 4. Quản lý hoạt động của cơ sở đào tạo

1. Cơ sở thực hiện chức năng đào tạo và sát hạch lái xe có thể sử dụng sân sát hạch để đào tạo lái xe.

2. Giáo viên dạy thực hành lái xe ô tô phải qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.

3. Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên theo quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2016/NĐ-CP), lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe ô tô được xác định bằng số lượng xe tập lái hạng đó (bao gồm cả xe số tự động) nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số 02 (hai). Số lượng học viên học thực hành không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo.

4. Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải thông báo phương án hoạt động đào tạo với Sở Giao thông vận tải địa phương, nơi tổ chức đào tạo để thực hiện việc giám sát, quản lý.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe

1. Tổ chức tuyển sinh đào tạo bảo đảm các điều kiện đối với người học theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Ký hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe.

4. Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải duy trì cơ sở vật chất, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.

5. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ô tô theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe.

6. Tổ chức đào tạo các hạng A1, A2, A3, A4 đúng phương án hoạt động đào tạo đã đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Được tổ chức đào tạo vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính cho người có nhu cầu, nhưng phải bảo đảm nội dung, chương trình và thời gian quy định.

8. Đăng ký kỳ sát hạch theo quy định.

9. Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe.

11. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe”, học viên tập lái xe trên đường phải đeo phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 1a và Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo cho người học lái xe ô tô và máy kéo hạng A4.

13. Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành.

14. Tuyển dụng, quản lý, tổ chức tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn và báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định.

15. Báo cáo đăng ký sát hạch

a) Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo;

b) Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe), kế hoạch đào tạo của khoá học theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, Phụ lục 3b, Phụ lục 3c và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo;

c) Báo cáo 1 gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải đối với đào tạo lái xe các hạng A1, A2 trước kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày làm việc, hạng A3, A4 ngay sau khai giảng, các hạng B1, B2, D, E, F không quá 07 ngày sau khai giảng và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C; Trưởng cơ quan quản lý sát hạch kiểm tra, ký tên vào từng trang.

Điều 6. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe

1. Giáo trình đào tạo lái xe phù hợp với giáo trình khung đào tạo lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.

2. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:

a) Kế hoạch đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Sổ lên lớp, sổ cấp chứng chỉ sơ cấp, sổ cấp chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Cơ sở đào tạo lái xe hạng A4 sử dụng các loại sổ tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.

4. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng danh sách học viên đăng ký sát hạch làm tài liệu quản lý đào tạo.

5. Thời gian lưu trữ hồ sơ

a) Không thời hạn đối với sổ cấp chứng chỉ đào tạo;

b) 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp và các tài liệu còn lại;

c) Việc huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.

Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Do Sở Giao Thông Vận Tải Quản Lý

Thông tin thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Cách thực hiện thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó

Bước 2:

Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ (nếu cần) + Viết giấy hẹn trả kết quả

Bước 3:

Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp đổi cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Tờ khai đổi đăng ký biển số xe máy chuyên dùng (bản chính)

Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính)

Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng)

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

 Văn bản căn cứ pháp lý

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

2. Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành

3. Thông tư 59/2011/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành

4. Thông tư 73/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tỉnh Gia Lai

Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai

Bạn muốn có giấy phép lái máy nhưng không biết học và ở đâu uy tín và chất lượng. Chúng tôi xin giới thiệu khóa học Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai -Uy tín nhât – chất lượng nhất – và thủ tục nhanh ngọn nhất của Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai.

Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai sẽ trang bị cho bạn đầy đủ kiến thức về lý thuyết, cũng như kỹ năng về thực hành khi bạn tham gia vào khóa học Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai tại Trung tâm.

Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai hiện nay đã mở các lớp Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai tại tất cả các huyện của tỉnh Gia lai như sau : Đak Pơ, Đak Đoa, Chư Pah, Chư Prông, Chư Sê, Đức Cơ, Ia Grai, Kbang, Krông Pa, Kông Chro, Mang Yang, Ia Pa, Phú Thiện, Chư Pưh, Thành phố Pleiku, Thị xã: An Khê, Ayun Pa.

Chúng tôi cam kết thi đậu ngay 100% – Các bạn sẽ được đào tạo bài bản, nắm vững cả phần lý thuyết và thực hành. Bao thi lại lý thuyết và thực hành.

1. Chi phí học lái xe máy A1 tại trung tâm là bao nhiêu :

Học phí học tại Trung tâm

Lệ phí thi sát hạch (Lý thuyết + thực hành)

Lệ phí cấp giấy phép lái xe bằng thẻ nhựa PET

Hỗ trợ lý thuyết

Bao thi lại lý thuyết và thực hành nếu trượt

2. Thời gian thi tại Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai

Thời gian thi: thường thì sau 7 ngày bạn đăng ký học sẽ có lịch thi sát hạch

Thời gian cấp bằng : 12 ngày sau khi bạn thi ĐẠT lý thuyết và thực hành

3. Hồ sơ để học tại Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai :

02 ảnh 3×4

01 phô tô Chứng minh thư không cần công chứng.

Từ khóa :

Học bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai,

Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai,

Học bằng xe máy tại tỉnh Gia Lai,

học bằng xe máy ở tỉnh Gia Lai,

thi xe máy Gia Lai,

học cấp tốc xe máy tại tỉnh Gia Lai,

thi bang xe may tai tinh Gia Lai,

thi bang xe may tai Đak Pơ,

thi bang xe may tai Đak Đoa,

thi bang xe may tai Chư Pah,

thi bang xe may tai Chư Prông,

thi bang xe may tai Chư Sê,

thi bang xe may tai Đức Cơ,

thi bang xe may tai Ia Grai,

thi bang xe may tai Kbang,

thi bang xe may tai Krông Pa,

thi bang xe may tai Kông Chro,

thi bang xe may tai Mang Yang,

thi bang xe may tai Ia Pa,

thi bang xe may tai Phú Thiện,

thi bang xe may tai Chư Pưh,

thi bang xe may tai Thành phố Pleiku,

thi bang xe may tai An Khê,

thi bang xe may tai Ayun Pa,

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh Gia Lai trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!