Đề Xuất 2/2023 # So Sánh Xe Toyota Wigo Với Honda Brio 2022 # Top 10 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # So Sánh Xe Toyota Wigo Với Honda Brio 2022 # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Xe Toyota Wigo Với Honda Brio 2022 mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vừa mới ra mắt vào ngày 16/07/2020, Wigo 2021 đang bắt đầu được đầu tư mạnh hơn nhằm tạo ra áp lực lớn hơn lên i10, Morning. Thế nhưng năm 2020 tiếp tục được cho là năm khó khăn của dòng xe này. Bởi đây cũng là thời điểm mà 1 tân binh khác là Honda Brio thay đổi để thu hút khách hàng nhiều hơn. Do đó, nhiều chuyên gia cho rằng, năm tới đây cuộc chiến giữa Wigo 2021 và Brio sẽ quyết liệt và hấp dẫn hơn tất cả. Vậy liệu mẫu xe nào sẽ đáng mua hơn ở phân khúc A?

So sánh giá bán xe Wigo với Brio 2021

Với mức giá này, Brio đang phải chịu những cái ngoảnh mặt của khách hàng. Bởi mức giá này cao hơn nhiều so với chính đối thủ Brio và những dòng xe hạng A khác. Tuy nhiên, Brio vẫn giữ nguyên quan điểm “xe chất lượng cho người Việt trải nghiệm”. Và hãy xem liệu chất lượng của Brio có hơn gì Wigo 2021 không.

Trước hết chúng ta cùng so sánh về kích thước xe. Nhìn từ bên ngoài thì đa số đều thấy Brio có sự nhỉnh hơn về chiều dài tổng thể. Và kích thước này sẽ giúp Brio nhìn có vẻ sang hơn. Nhưng bù lại, Wigo có chiều dài cơ sở tốt hơn và nó giúp cho khoang xe rộng rãi hơn.

Cụ thể, Wigo có chiều dài cơ sở 2455 mm, các chiều dài, rộng, cao 3660 x 1600 x 1520 mm và khoảng sáng gầm 160 mm. Trong khi đó, các thông số tương tự của Brio là: 2405 mm; 3817 x 1682 x 1487 mm; 154 mm.

Thiết kế ngoại thất của Wigo và Brio đều có đầy đủ những chi tiết cần thiết của 1 mẫu ô tô 5 chỗ. Tuy nhiên, Brio vẫn biết cách tạo ra sự cuốn hút nhờ các trang bị hiện đại. Và dễ nhận thấy nhất chính là cụm đèn trước. Cụm đèn này được trang bị dải LED chạy ban ngày bên cạnh kiểu bóng halogen cho đèn chiếu xa và gần. Dải LED này giúp Brio “ngon” hơn Wigo. Bởi cụm đèn trước Wigo chỉ có bóng halogen và thiếu đi dải LED.

Không chỉ vậy, thiết kế lưới tản nhiệt của Brio trông cũng kiểu cách hơn. Đó là 1 thiết kế mang dáng dấp đôi cánh “thiên thần” như các đàn anh Jazz, City, Civic. Bên cạnh đó là kiểu lưới tổ ong giúp đầu xe thêm bắt mắt, cuốn hút. Và khách hàng cũng đánh giá rất cao kiểu thiết kế lưới tản nhiệt của Brio.

Còn ở bên kia, Wigo có vẻ đơn giản hơn. Đó là 1 lưới tản nhiệt to bản, lõm vào đầu xe. Thiết kế này không quá bắt mắt, hấp dẫn. Nhưng nó có khả năng tản nhiệt cực tốt.

Ngoài ra, Wigo 2021 và Brio còn có thêm 2 đèn sương mù. 2 chi tiết này phần nào giúp tăng thêm sự cân đối và tính hữu ích.

Toyota Wigo được trang bị bộ mâm 14″. Bộ mâm này nhỏ hơn cỡ 15″ của Brio. Nhưng nó lại cho thấy sự góc cạnh, cuốn hút của mình bằng thiết kế đa chấu đậm chất thể thao.

Phía trên đó, Brio và Wigo cùng được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ. Tuy nhiên, Brio lại nhỉnh hơn về tính tiện nghi khi có chức năng gập điện. Còn gương chiếu hậu của Wigo chỉ có thể chỉnh điện.

Cụm đèn hậu của Wigo và Brio trông khá gọn gàng. Và thực sự thì cụm đèn này chỉ ở mức “đủ lễ” chứ chẳng lấy gì bắt mắt, hiện đại. Bên cạnh đó, 2 dòng xe này còn có thêm cánh hướng gió tích hợp đèn báo phanh trên cao.

Khoang xe của Brio và Wigo không thật sự quá rộng rãi. Nhưng dù sao nó cũng có thể “cõng” được 5 người. Dẫu vậy, tính thực dụng vẫn thể hiện rất rõ ở khu vực này của 2 xe. Cả 2 đều sử dụng ghế bọc nỉ. Đây là chất liệu thường gặp ở các dòng xe phổ thông giá rẻ. Bên cạnh đó, ghế xe cũng chỉ có thể chỉnh hướng thủ công.

Tay lái của Wigo 2021 và Brio đều được tích hợp các nút bấm điều chỉnh âm thanh tiện lợi. Cùng với đó, 2 tay lái này còn được trợ lực điện để tăng độ nhạy khi chuyển hướng.

Cụm đồng hồ hỗ trợ đa thông tin của 2 dòng hatchback này cũng không thật cuốn hút, bắt mắt. Nhưng cốt yếu là nó vẫn thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết để hỗ trợ người lái. Trong đó, các thông tin: vận tốc xe, mức nhiên liệu, các tín hiệu cảnh báo được cho là quan trọng nhất.

Tính năng tiện nghi của Brio và Wigo thật sự khiến nhiều người bất ngờ, nhất là Wigo. Bởi dòng xe này đang sở hữu hệ thống âm thanh 4 loa với rất nhiều tiện ích như màn hình cảm ứng, USB, AUX, kết nối wifi, điện thoại thông minh. Brio cũng không thua kém, dòng xe này có 6 loa và cũng có màn hình cảm ứng cùng các cổng kết nối hữu ích.

Hệ thống điều hòa của Wigo và Brio cùng là kiểu chỉnh tay.

Wigo và Brio 2021 cùng được trang bị động cơ 1.2L. Do đó, công suất động cơ của 2 dòng xe này cũng ngang ngang nhau. Cụ thể, động cơ của Wigo có công suất 86 mã lực, mô men xoắn 107 Nm. Còn động cơ của Brio đạt công suất 89 mã lực, mô men xoắn 110 Nm.

Wigo có 2 tùy chọn hộp số: số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp. Trong khi Brio chỉ có 1 kiểu hộp số tự động vô cấp CVT.

Nhìn chung thì khả năng vận hành của Wigo và Brio dù có 1 vài chi tiết khác nhau. Nhưng cơ bản, xe vẫn chỉ có thể quanh quẩn ở các địa hình đường bằng phẳng.

Wigo và Brio cùng được trang bị hệ thống 4 phanh: 2 phanh trước dạng đĩa, 2 phanh sau tang trống. Hệ thống phanh này sẽ được hỗ trợ bởi các công nghệ ABS, EBD, BA. Với 1 mẫu xe hạng A chuyên trị đường đô thị thì chừng đó là đủ. Nhưng nếu khách hàng muốn nâng cấp thêm gói trang bị an toàn thì vẫn được.

Hiện nay, Wigo và Brio đều là xe nhập khẩu. Do đó, nhiều người lo ngại rằng nguồn xe sẽ bị thiếu hụt. Nhưng thực tế thì cả 2 luôn có sẵn xe để giao cho khách hàng. Còn nếu nói về cuộc chiến tay đôi giữa Wigo và Brio , ai đáng mua hơn. Thì theo nhận định của khách hàng, Wigo vẫn có nét gì đó “dân dã” hơn. Đặc biệt là mức giá. Và điều đó sẽ là tiền đề để Wigo tự tin trong việc tiếp cận khách hàng có nhu cầu mua xe hạng A.

So Sánh Xe Toyota Wigo Với Honda Brio

Với mức giá này, Brio đang tự “cô lập” mình giữa phân khúc xe hạng A. Và nhiều người không tin rằng có “phép màu” trong cuộc chiến doanh số giữa Brio và các đối thủ.

Có 1 chi tiết khá thú vị ở lễ công bố giá xe Honda Brio. 1 đại diện của hãng Honda nói rằng Brio sẽ không cạnh tranh với các đối thủ hạng A. Mà dòng xe này chỉ muốn cho khách hàng có những trải nghiệm về 1 mẫu xe đô thị “đúng điệu”. Điều đó khiến cho người mua có phần tò mò. Bởi nếu nói như vậy thì Brio chắc chắn sẽ “ngon” hơn các đối thủ, trong đó có Wigo.

Ngoại thất Honda Brio và Toyota Wigo

Nhìn từ bên ngoài thì đúng là Brio “bảnh” hơn Wigo thật. Bởi kích thước dài, rộng, cao của dòng xe này là 3817 x 1682 x 1487 mm. Kích thước này dài hơn Toyota Wigo. Kích thước tương tự của Wigo là 3660 x 1600 x 1520 mm. Tuy nhiên, chiều dài cơ sở 2455 của Wigo lại tốt hơn mức 2405 mm của Brio. Không chỉ vậy, Wigo còn có khoảng sáng gầm 160 mm, còn khoảng sáng gầm của Brio chỉ là 154 mm.

Đúng như lời chia sẻ từ đại diện của Honda thì Brio có vẻ “ngon” hơn các đối thủ và đúng là chiếc hatchback hạng A thứ thiệt. Thiết kế mặt ca lăng của dòng xe này khá bắt mắt, phảng phất nét thể thao cuốn hút.

Honda Brio 2020 có lưới tản nhiệt với 1 thanh thép to bản, sơn đen bóng chạy ngang, vuốt nhọn 2 đầu. Trên thanh thép này logo Honda đầy hãnh diện. Lồng phía là dải lưới tổ ong và đính trên đó có logo RS đúng kiểu xe thể thao. Thấp xuống phía dưới tiếp tục là 1 dải lưới tổ ong. Đây chính là hốc hút gió giúp tăng khả năng tản nhiệt cho động cơ.

Trong khi đó, Wigo sử dụng thiết kế lưới tản nhiệt to bản “ăn” vào phần đầu xe để tạo ra nét cắt đầy phong cách. So với Brio thì thiết kế này không cuốn hút bằng nhưng về khả năng tản nhiệt thì không hề kém. Bên cạnh đó, Wigo cũng có 1 thanh nan mạ crom sát nắp capo và cũng ôm lấy logo Toyota đầy tự hào.

Cụm đèn trước của Brio cũng được đánh giá cao hơn về độ tinh xảo và tính hiện đại. Trong đó, nổi bật nhất chính là dải LED chạy ban ngày. Và Wigo cũng chỉ thua ở trang bị này chứ kiểu bóng chiếu của 2 xe đều là halogen.

2 đèn sương mù của Brio cũng tạo được ấn tượng hơn với thiết kế hốc đèn to được ốp nhựa đen giả lưới rất bắt mắt. Trong khi hốc đèn sương mù của Wigo có phần “mềm” hơn.

Tiếp tục soi đến phần thân xe, người xem lại thấy sự nhỉnh hơn của Brio. Dòng xe này được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ, có chức năng chỉnh, gập điện. Wigo cũng có chi tiết này nhưng chỉ có thể gập tay. Không chỉ vậy, Brio còn có 2 tùy chọn mâm xe, 14″ hoặc 15″. Trong khi Wigo chỉ có bộ mâm 14″ mà thôi.

Cụm đèn hậu của Brio và Wigo có nét tựa tựa nhau. Nhưng nếu xét về độ sắc sảo, góc cạnh thì Wigo nhỉnh hơn đối thủ. Dẫu vậy thì trang bị bóng chiếu của 2 cụm đèn này đều là halogen. Thêm 1 điểm chung nữa của 2 dòng hatchback này chính là cánh hướng gió đuôi xe tích hợp đèn báo phanh trên cao cùng 2 đèn phản quang dưới thấp. Cả 2 cùng có ốp cản sau nhưng thiết kế của Brio là thể thao, cuốn hút hơn.

Nội thất

Ở vị trí khoang xe, Brio vẫn cho thấy tố chất “huynh trưởng” của mình. Theo đó, dòng xe này có màn hình cảm ứng 6.2″, USB, AUX, bluetooth, Apple CarPlay và 6 loa. Thực ra thì hệ thống này cũng chỉ hơn Wigo ở số loa mà thôi. Bởi Wigo chỉ có 4 loa và đầu DVD, màn hình cảm ứng 7″, USB, AUX, bluetooth, wifi, HDMI.

Ngoài hệ thống âm thanh có phần khác nhau thì các chi tiết khác ở khoang xe Brio và Wigo đều khá tương đồng. Cả 2 cùng có hệ thống điều hòa chỉnh tay. Cùng với đó là kiểu thiết kế 3 đồng hồ cho cụm đồng hồ hỗ trợ lái.

1 điểm chung nữa của 2 dòng xe này là trang bị ghế nỉ với chức năng chỉnh tay cho ghế lái. Cùng với đó là khả năng gập phẳng sàn.

Tay lái của Brio và Wigo đều được tích hợp hệ thống nút bấm chỉnh âm thanh cũng như được trợ lực điện.

Thực tế thì Brio không tạo được sự vượt trội trước Wigo như ở phần ngoại thất. Thậm chí, Wigo còn tỏ ra rộng rãi hơn Brio.

Vận hành Brio và Wigo

Brio và Wigo đều đang sử dụng khối động cơ 1.2L, 4 xy lanh, 16 van. Do đó, công suất của 2 khối động cơ này cũng khá cân nhau. Động cơ của Brio có công suất tối đa 89 mã lực, mô men xoắn 110 Nm. Trong khi đó, động cơ của Wigo cho ra công suất 86 mã lực, mô men xoắn 107 Nm.

Wigo có 2 tùy chọn hộp số: số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp. Trong khi đó, Brio chỉ sử dụng duy nhất hộp số tự động vô cấp CVT.

Công suất tương đương nhau nhưng Wigo tỏ ra tiết kiệm nhiên liệu hơn khi chỉ tiêu hao có 5.3L/100 km đường hỗn hợp. Trong khi đó, Brio tốn đến 5.9L cho cùng quãng đường. Và với kiểu hộp số sàn cùng mức tiêu hao nhiên liệu thấp, Wigo phù hợp hơn cho mục đích mua xe chạy dịch vụ của khách hàng.

Brio và Wigo cùng được trang bị hệ thống phanh đĩa cho 2 bánh trước và phanh tang trống cho 2 bánh sau. Tuy nhiên, công nghệ hỗ trợ phanh của Brio là tốt hơn với bộ 3: ABS, EBD, BA. Trong khi đó, Wigo chỉ có ABS mà thôi. Ngoài ra, 2 dòng xe này còn có hệ thống 2 túi khí để đảm bảo an toàn bị động.

Đúng, Brio nhỉnh hơn Wigo ở 1 vài điểm. Thế nhưng để gọi là chiếc hatchback hạng A “kiểu mẫu” thì cũng chưa hẳn. Thêm vào đó, xu hướng mua xe hạng A của khách hàng Việt thường chỉ để kinh doanh dịch vụ. Mà ở xu hướng mua xe này, khách hàng đặt tiêu chí giá rẻ lên hàng đầu. Cùng với đó là sự bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu của động cơ. Mà ở 2 tiêu chí này, Toyota Wigo 2020 đều đang nắm giữ. Do đó, nhiều khả năng Brio sẽ phải “nối gót” đàn anh Jazz để xếp vào top xe bán ế nhất nước ta.

So Sánh Honda Brio Và Toyota Wigo

Tân binh mới Honda Brio khiến cho phân khúc xe hạng A tại Việt Nam trở nên vô cùng sôi động. Rất nhiều lão làng được đem ra so sánh với mẫu xe mới này. Trong đó, rất nhiều người cũng cân nhắc so sánh Honda Brio và Toyota Wigo. Trong bài viết này, DPRO sẽ so sánh hai phiên bản cao nhất là Honda Brio RS và Toyota Wigo 1.2AT.

Ưu nhược điểm nổi trội của Honda Brio và Toyota Wigo

Kiểu dáng trẻ năng động, thể thao Bán kính quay đầu nhỏ nhất trong phân khúc, linh hoạt khi di chuyển Trang bị hiện đại, tiện nghi Vận hành ổn định, tiết kiệm nhiên liệu

Giá bán cũng khá cao so với cácđối thủ khác cùng phân khúcThiếu một số các tính năng và trang bị so với mức giá Hệ thống điều hoà làm mát chưa tốtTrang bị an toàn chỉ ở mức cơ bản

Thiết kế trung tính, bền dáng Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc Vận hành tiết kiệm Độ bền cao, khả năng giữ giá tốt

Trang bị thua kém nhiều đối thủ Tựa đầu thiết kế liền khối với ghế Thiết kế nội thất lỗi thời, không hiện đại

Giới thiệu chung về Honda Brio vàToyota Wigo

Honda Brio (còn gọi với cái tên khác là Honda Burio hoặc Honda Brio Satya) là mẫu xe hạng nhỏ dành cho thành thị (city car) của hãng xe Honda, Nhật Bản

Honda Brio thế hệ đầu tiên được giới thiệu tại Thái Lan tháng 03/2011 và hiện tại đã bước sang thế thệ thứ 2.

Honda Brio được đánh giá cao với phong cách thiết kế hiện đại, trang bị tiện nghi và mức tiêu thụ nhiên liệu rất tiết kiệm,

Hiện nay Honda Brio vẫn được Honda Việt Nam nhập khẩu nguyên chiếc và bán ra với 3 phiên bản.

Toyota Wigo là một mẫu xe hatchback hạng A của thương hiệu Toyota nổi tiếng của Nhật Bản.

Toyota Wigo được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2013, và đến năm 2018 mới có mặt tại Việt Nam.

Toyota Wigo có thế mạnh với sự bền bỉ, không gian rộng rãi và mức giá hợp lý, phù hợp với khách hàng có tài chính vừa phải.

Hiện nay Toyota Wigo cũng được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia.

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo một cách chi tiết

So sánh Honda Brio vàToyota Wigo về thiết kế ngoại thất

Honda Brio có dài x chiều rộng x chiều cao là: 3817 x 1682 x 1520 mm, còn Toyota Wigo có 3 thông số lần lượt là: 3360 x 1600 x 1520mm.

So sánh xe Honda Brio và Toyota Wigo thì Honda Brio có chiều dài và chiều rộng vượt trội hơn Toyota Wigo.

Về phong cách thiết kế và ngoại hình bên ngoài : Honda Brio có sự trẻ trung và năng động, hiện đại hơn so với sự bình dân và thực dụng của Toyota Wigo.

Đầu xe

Brio có lưới tản nhiệt Exciting H Design với thanh ngang cỡ lớn của nhà Honda. Thiết kế này tạo ra sự thể thao và cứng rắn hơn cho Brio.

Toyota Wigo sở hữu lưới tản nhiệt hình lục giác được mạ crom vô cùng đẹp mắt.

Cả hai xe đều sử dụng hệ thống đèn chiếu hậu Halogen tuy nhiên Brio có thiết kế sắc nét kèm thêm đèn led chạy ban ngày,

Trong khi đó Wigo lại có thêm thấu kính Projector.

Thân xe

Thân xe của Brio được thiết kế theo phong cách thể thao với những đường gân dập nổi mạnh mẽ chạy dọc.

Lazang của Brio có kích thước 15 inch với dạng mài phay xước sắc lẹm.

Toyota Wigo sở hữu nhưng đường nét mềm mại hơn. Bộ mâm của Wigo cũng chỉ có kích thước 14 inch, nhỏ hơn 1 inch so với Brio.

Ngoài ra, cả 2 xe có đặc điểm chung là cùng sở hữu gương chiếu hậu chỉnh gập điện, tích hợp đèn Led báo rẽ.

Đuôi xe

Đuôi của Brio RS có cụm đèn hậu trang bị bóng halogen trong khi Wigo trang bị bóng led cao cấp.

Cả hai xe cùng có cánh lướt gió trên cao.

Trang bị ngoại thất

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về nội thất và tính năng tiện nghi nổi bật

Khoang nội thất của Honda Brio RS có sự thu hút với sự trẻ trung, hiện đại.

Toyota Wigo vẫn mang thiết kế kiểu cũ nhưng lại vượt trội về không gian khi có chiều dài cơ sở lên tới 2455mm, hơn hẳn 50mm so với Brio.

Taplo và vô lăng

Phần táp lô của Brio RS có nút bấm nhỏ gọn, hiện đại hơn so với các nút bấm cổ điển và điều hòa dùng núm xoay của Wigo.

Brio RS có vô lăng 3 chấu bọ da, có thể chỉnh được 2 hướng.

Còn Toyota Wigo vô lăng sử dụng chất liệu urethane.

Cả 2 cùng được tích hợp các phím bấm tiện ích trên vô lăng như: phím bấm chỉnh âm lượng và đàm thoại rảnh tay…

Ghế ngồi

Cả hai mẫu xe này vẫn đều sử dụng chất liệu nỉ cho ghế ngồi. Nhưng Brio có vẻ đẹp thể thao hơn vớ đường chỉ màu cam trang trí.

Hàng ghế sau của cả 2 xe đều có thể gập gọn để mơ rộng khoang chứa đồ.

Nhưng với chiều dài cơ sở vượt trội, Wigo G AT sẽ có khoảng để chân thoải mái hơn. Nếu di chuyển lâu hoặc đi đường xa, hành khách sẽ dễ chịu hơn rất nhiều.

Toyota Wigo G AT có trang bị tựa đầu nhưng không thế điều chỉnh được, trong khi Brio RS có thể điều chỉnh, nâng lên hạ xuống theo nhu cầu của hành khách.

Tiện nghi giải trí

Về hệ thống điều hòa, Honda Brio RS được trang bị hiện đại hơn khi sử dụng điều hòa tự động 1 vùng còn Toyota Wigo G AT vẫn là loại chỉnh cơ. Nên khả năng làm mát của Honda Brio RS nhanh và sâu hơn.

Honda Brio RS có màn hình cảm ứng chỉ 6.2 inch nhưng có dàn âm thanh tới 6 loa. Trong khi đó Toyota Wigo G AT có màn hình lớn hơn với kích thước 7 inch, nhưng chỉ có 4 loa trong dàn âm thanh.

Cả 2 xe đều được trang bị các tính năng giải trí hấp dẫn như: điện thoại thông minh, đàm thoại rảnh tay, kết nối USB.

Ngoài ra, Honda Brio RS có thêm điểm động khi sở hữu thêm các tính năng như AM/FM, kết nối Apple Carplay, chìa khoá thông minh, khởi động bằng nút bấm.

Nhưng Toyota Wigo G AT cũng không kém cạnh với khả năng kết nối wifi, Bluetooth, AUX, HDMI, đầu DVD.

So sánh Honda Brio vàToyota Wigo về động cơ

Cả Honda Brio và Toyota Wigo 2020 đều được trang bị động cơ xăng 1.2L, 4 xy lanh, 16 van nên có công suất tương đương nhau.

Honda Brio sử dụng công nghệ i-VTEC, sản sinh ra công suất tối đa là 90 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại là 110 Nm tại vòng tua 4.800 vòng/phút.

Còn Toyota Wigo cũng sử dụng động cơ 3NR VE 1.2L Dua VVT-I, cho công suất tối đa 86 mã lực cũng tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men cũng chỉ là 107 Nm tại vòng tua 4.200 vòng/phút, chỉ kém hơn Honda Brio 4 mã lực.

Nhưng sự khác biệt lớn đó là trang bị hộp số đi kèm.

Brio RS được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT giúp xe dễ dàng tăng tốc, cảm giác lái linh hoạt hơn so với hộp số tự động 4 cấp của Toyota Wigo AT.

So sánh Honda Brio vàToyota Wigo về trang bị an toàn

Cả 2 mẫu xe này thuộc phân khúc xe hạng A giá rẻ nên chỉ được trang bị các tính năng an toàn vừa đủ, chứ không thể hiện đại như các phân khúc xe cao cấp hơn.

Cả hai cùng sở hữu chung một số trang bị như: 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh.

Honda Brio RS nhỉnh hơn một chút khi được trang bị thêm : Phân phối lực phanh điện tử, chế độ khoá cửa tự động, chức năng nhắc nhở người lái cài dây an toàn, khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE, công nghệ G-CON.

Còn Wigo AT có cảm biến lùi, hỗ trợ đỗ xe, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái tự đổ.

So sánh Honda Brio vàToyota Wigo về giá cả

Trước đây,Toyota Wigo cũng là mẫu xe có giá khá cao trong phân khúc hạng A. Tuy nhiên giá bán của Wigo hiện vẫn thấp hơn tân binh Honda Brio khoảng 50 triệu đồng, nếu so sánh ở 2 phiên bản cao cấp nhất.

So sánh trải nghiệm thực tế của DPRO

Honda Brio là mẫu xe đô thị với ngoại hình nhỏ nhắn, phù hợp khi di chuyển trong thành phố, ngay cả đối với các khoảng không hẹp.

Khi điều khiển xe trong đường đô thị, vô lăng của Honda Brio cũng cho khả năng phản hồi tương đối lanh lẹ, độ chuẩn xác cao.

Xe cũng có khả năng đáp ứng tốt trong dải tốc thấp từ 60 – 80 km/h.

Khi di chuyển ra đường cao tốc, vận hành với vận cao hơn, chiếc xe vẫn có được độ bốc và lực khi người lái thốc ga tăng tốc.

Nhưng khi đi dải tốc độ từ 80 – 100 km/h, Honda Brio bắt đầu dấu hiệu đuối và hụt hơi, khó có độ bứt phá. Đây cũng là vấn đề thường gặp của những chiếc xe đô thị cỡ nhỏ.

Honda Brio có nhược điểm về phần cách âm xe ở phần gầm và nóc xe khiến người lái cảm nhận âm thanh rất rõ âm thanh lốp xe ma sát với mặt đường từ bên dưới.

Hệ thống điều hòa của Honda Brio cũng không được mát. Giữa trưa nắng, điều hòa phải hoạt động hết công suất nhưng vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu.

Khi lái trên cao tốc, xe hoạt động tương đối chắc chắn với trợ lực lái điện truyền thống. Nhưng tương đối nhỏ và nhẹ cân, nên khi có cơn gió tát thẳng vào xe ở tốc độ cao, sẽ thấy hơi bồng bềnh.

Còn lại tổng thể, Honda Brio hoạt động ổn định trong hầu hết điều kiện vận hành trên cao tốc.

Khi cầm lái, Toyota Wigo, cảm giác đầu tiên là vô lăng của xe nặng hơn một số xe khác cùng phân khúc, mang đến sự đầm chắc hơn.

Về động cơ, cảm giác lái và độ bốc, Toyota Wigo cũng như các mẫu xe khác cùng phân khúc, không thể có được cảm giác lái thể thao, nhưng không hề yếu.

Và còn có thể nói rằng Wigo có độ bốc nhất trong phân khúc hạng A.

Khi lái xe trong đô thị, xe có khả năng tăng tốc tốt ở dải tốc độ thấp.

Khi ra cao tốc, vận hành với tốc độ trên 60 km/h thì Toyota Wigo lại tăng tốc chậm hơn.

Nói cho cùng, vì đây không phải là sở trường của mẫu xe này. Là một chiếc xe đô thị cỡ nhỏ, nó chỉ được thiết kế để di chuyển tốt nhất trong đô thị, có độ linh hoạt tốt nhất nhưng sức mạnh vừa đủ.

Một ưu điểm vốn có của Wigo đó là độ bền của động cơ nhà Toyota.

Về độ ồn và khả năng cách âm thì đây là vấn đề mà các mẫu xe giá rẻ chưa thể làm tốt được, và Toyota Wigo cũng vậy.

Những khi ở vòng tua thấp, lái xe gần như không cảm nhận được tiếng máy rung. Còn khi đạp thốc ga, mới cảm nhận được tiếng ồn lọt vào cabin ở mức nhỏ, không quá gầm rú.

Độ rung của máy cũng rất ít, động cơ hoạt động khá êm.

Có thể nói rằng với một chiếc xe nhập khẩu, giá rẻ, chúng ta không thể đòi hỏi quá cao.

Theo chúng tối Toyota Wigo đã làm tốt nhất trong khả năng và tầm giá của mình.

Cảm nhận người dùng

“Honda Brio vẫn là một sự lựa chọn đúng đắn đối với cá nhân tôi. Xe rộng rãi và tiết kiệm nhiên liệu, thực dụng sẽ là yếu tố làm tôi hài lòng” “Với các thiết kế đặc biệt dành riêng cho đô thị, Honda Brio xứng đáng với tầm giá của mình, khi cho khả năng cách âm tốt hơn hẳn, khoang nội thất và chứa đồ rộng rãi với các trang bị hiện đại. “ “Xe Nhật, xe nhập khẩu,giá đẹp, thương hiệu Toyota nổi tiếng với độ bền và khả năng giữ giá là quyết định khiến tôi mua Toyota Wigo. Và đến nay tôi không hề hối hận vì quyết định của mình.” “Em lựa chọn mua Toyota Wigo vì nhu cầu đi lại hàng ngày nhẹ nhàng, chứ không phải để kinh doanh dịch vụ. Nội thất rộng rãi , trang bị đủ dùng, phù hợp với nhu cầu mua xe sử dụng lần đầu.”

Nhận định chung

Công bằng mà nói, khi so sánh Honda Brio và Toyota Wigo, thì Honda Brio RS có sự vượt trội hơn về nhiều mặt so với đồng hương của mình.

Tân binh này có thiết kế hiện đại, ấn tượng, nhiều trang bị phong phú và động cơ cũng nhỉnh hơn.

Tuy nhiên với phân khúc xe giá rẻ thì giá bán cũng là yếu tố lớn ảnh hưởng đến quyết định mua.

Ngoài ra Toyota còn là một thương hiệu lâu đời, có độ bền bỉ và khả năng giữ giá cực kỳ tốt.

Tuy vào nhu cầu của bạn, cũng như kết hợp với bài đánh giá chi tiết của DPRO, hy vọng rằng bạn có được một sự lựa chọn hợp lý và đúng đắn nhất.

So Sánh Toyota Wigo 1.2G At Và Honda Brio Rs (2021)

Tại Việt Nam, các mẫu xe ô tô cỡ nhỏ luôn được rất nhiều gia đình ưu tiên chọn lựa vì khả năng di chuyển linh hoạt trong đô thị. Nếu lần đầu mua xe ô tô thì bạn nên mua Toyota Wigo hay Honda Brio?

Thực tế để có thể chọn được chiếc xe trong phân khúc A phù hợp với các tiêu chí bạn đã đặt ra ngay từ đầu không phải là điều đơn giản. Ngoài yếu tố giá thành thì còn có rất nhiều tiêu chí khác có khả năng chi phối việc chọn mua xe như yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, khả năng vận hành, trang bị an toàn, chi phí “nuôi” xe hàng tháng…

Trong bài viết này, tôi sẽ tiến hành so sánh từng hạng mục ngoại thất, nội thất, khả năng vận hành cũng như các trang bị an toàn của Toyota Wigo 1.2G AT và Honda Brio RS.

1 So sánh ngoại thất Toyota Wigo và Honda Brio

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về kích thước tổng thể thì Honda Brio có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 3.817 x 1.682 x 1.487mm nhỉnh hơn Toyota Wigo với kích thước dài x rộng x cao là 3.660 x 1.600 x 1.520mm khoảng 117 mm chiều dài, 82 mm chiều rộng và 33 mm chiều cao. Do đó, Honda Brio sẽ có vóc dáng bề thế hơn đối thủ. Nhưng bù lại Wigo lại sở hữu chiều dài cơ sở nhỉnh hơn đối thủ tới 50 mm giúp khi ngồi trong xe di chuyển trong mọi chuyến đi bạn sẽ luôn cảm thấy thoải mái.

Honda Brio có vẻ đẹp hiện đại nhưng vẫn không kém phần mạnh mẽ. Còn Wigo được thiết kế theo trường phái trung tính đáp ứng đa dạng nhu cầu từ trẻ tới già. Đó chính là lý do Wigo thường bị chê là ngoại hình không có điểm nhấn, thiếu đột phá, còn mang tính “bảo thủ” trong lối thiết kế.

Honda Brio sử dụng bộ đèn pha Halogen thiết kế gọn gàng mang tính thể thao, còn đối thủ sử dụng đèn pha Halogen dạng thấu kính Projector. Brio nhỉnh hơn đối thủ vì được trang bị thêm đèn LED chạy ban ngày. Cả 2 mẫu xe đều sử dụng đèn hậu Halogen.

Nổi bật ngay đầu xe Brio chính là sự xuất hiện của trang bị lưới tản nhiệt Exciting H Design với thanh ngang cỡ lớn chính giữa. Còn Wigo sử dụng lưới tản nhiệt nan đơn mạ crôm và thiết kế hốc gió lục giác vô cùng sắc sảo. Thiết kế ca-pô của Wigo với các đường gân nổi bật.

Thiết kế thân xe Brio theo phong cách thể thao với các đường gân cơ bắp, còn đối thủ có thân xe thiết kế theo trường phái mềm mại, uyển chuyển. Trên Brio còn được trang bị đường ốp sườn ở điểm giáp gầm xe đầy uy lực. Cả 2 mẫu xe đều dùng gương ngoài có tính năng chỉnh điện, gập điện, gắn đèn LED báo rẽ.

Brio được trang bị mâm xe 15 inch trong khi mâm xe Wigo chỉ 14 inch. Nhưng bù lại, thiết kế hông xe của Wigo nổi bật với tay nắm cửa mạ crôm còn Brio có tay nắm cùng màu với thân xe.

Cả Brio và Wigo đều có thiết kế đuôi xe vô cùng đẹp mắt và cá tính. Brio có đuôi xe nổi bật với trang bị cánh hướng gió và đèn báo phanh trên cao. Trang bị ăng-ten dạng cột với đèn hậu góc cạnh vuốt dài về hông xe. Trang bị nắp cửa sau nhỏ gọn và thiết kế ống xả đặc biệt nhất trong phân khúc.

Còn Wigo có đuôi xe theo phong cách riêng, với dáng vẻ cứng nhắc. Khuyết điểm của Wigo đó là cần phải bấm chốt ở ghế lái khi muốn mở cốp xe nên đây là điều vô cùng bất tiện nếu so sánh với các mẫu xe khác trong cùng phân khúc.

So sánh ngoại thất Toyota Wigo và Honda Brio

2 So sánh nội thất Toyota Wigo và Honda Brio

Bước vào trong nội thất thì Honda Brio tiếp tục khẳng định bản thân nhỉnh hơn đối thủ về vẻ đẹp hiện đại, trẻ trung đầy cuốn hút. Toyota Wigo vẫn trung thành với kiểu thiết kế cứng nhắc, truyền thống với điều hòa dạng núm xoáy lỗi thời.

Cả 2 mẫu xe đều sử dụng ghế ngồi bọc nỉ nhưng Brio ít ra cũng bắt mắt hơn vì có thêm đường chỉ cam trang trí thể thao. Cả 2 mẫu xe đều có hàng ghế sau cho phép gập gọn giúp mở rộng không gian chứa hành lý.

Toyota Wigo có lợi thế ở khoang nội thất thiết kế rộng rãi và thoải mái do chiều dài cơ sở của Wigo lên tới 2.455mm, trong khi đối thủ chỉ 2.405mm. Với một mẫu xe đô thị di chuyển chủ yếu trong thành phố, trên những quãng đường ngắn thì không gian nội thất của 2 mẫu xe này sẽ không làm bạn cảm thấy khó chịu. Nhưng nếu bạn di chuyển trên quãng đường dài thì nội thất của Wigo sẽ mang tới sự thoải mái hơn đối thủ.

Hàng ghế sau của Wigo có trang bị tựa đầu thứ 3 khá hiếm có trong phân khúc, dù thực tế vẫn gặp hạn chế vì độ dày của ghế. Hàng ghế trước của Wigo chỉ được trang bị tựa đầu cố định trong khi Honda Brio có tựa đầu cho phép nâng lên/hạ xuống dễ dàng.

Cả 2 mẫu xe đều sử dụng vô lăng 3 chấu bọc urethane, tích hợp phím bấm chỉnh âm lượng và đàm thoại rảnh tay. Brio và Wigo cùng sử dụng đồng hồ lái dạng 3 vòng tròn nhưng cách sắp xếp khác nhau. Honda Brio có đồng hồ lái dạng 3 vòng tròn tách rời, gắn thêm đèn Eco báo hiệu chế độ chân ga tiết kiệm.

Về trang bị giải trí, cả Honda Brio và Toyota Wigo đều được định vị trong phân khúc A nên tiện nghi giải trí chỉ ở mức cơ bản. Cả 2 mẫu xe đều sử dụng điều hòa chỉnh tay, hệ thống thông tin kết nối CD, kết nối Bluetooth/USB/AUX. Brio nhỉnh hơn vì có thêm đầu 2-DIN, 1 màn hình cảm ứng 6,2 inch tiện dụng và dàn âm thanh 6 loa trong khi đối thủ chỉ có 4 loa.

So sánh nội thất Toyota Wigo và Honda Brio

3 So sánh vận hành Toyota Wigo và Honda Brio

Honda Brio RS 2019 được trang bị khối động cơ Xăng 1.2 L SOHC 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên i-VTEC, cho khả năng sản sinh công suất tối đa lên tới 89 mã lực, mô men xoắn cực đại 110 Nm.

Toyota Wigo “lép vế” trước đối thủ khi được trang bị động cơ Xăng 3NR-VE 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng, cho khả năng sản sinh công suất 64 mã lực, mô men xoắn cực đại 107 Nm.

Bên cạnh đó, Brio mang đến cảm giác lái mượt mà và êm ái nhờ được trang bị hộp số vô cấp CVT giúp sang số nhẹ nhàng hơn, còn Toyota Wigo chỉ dùng hộp tự động 4 cấp.

Bù lại, Wigo mang tới độ êm ái “nhỉnh” hơn đối thủ khi cùng di chuyển trong điều kiện đường gồ ghề vì Wigo được trang bị lốp xe 175/65R14, dày hơn loại 185/55R15 của Brio.

So sánh vận hành Toyota Wigo và Honda Brio

4 So sánh an toàn Toyota Wigo và Honda Brio

Vì cùng là mẫu xe đô thị cỡ nhỏ phân khúc A nên bạn không thề đòi hỏi quá nhiều trang bị an toàn hiện đại. Nhưng về cơ bản, cả Toyota Wigo và Honda Brio đều có hệ thống chống bó cứng phanh, 2 túi khí, chìa khóa thông minh. Honda Brio nhỉnh hơn nhờ được tích hợp thêm cảm biến tốc độ, camera lùi, khóa cửa tự động và hệ thống phân phối lực phanh điện tử. Bù lại Toyota Wigo nhỉnh hơn ở khoảng được trang bị cảm biến lùi.

So sánh an toàn Toyota Wigo và Honda Brio

5 So sánh giá bán Toyota Wigo và Honda Brio

Tham khảo giá lăn bánh Toyota Wigo và Honda Brio tại Hà Nội Tham khảo giá lăn bánh Toyota Wigo và Honda Brio tại TPHCM Tham khảo giá lăn bánh Toyota Wigo và Honda Brio tại các địa phương khác

So sánh giá bán Toyota Wigo và Honda Brio

Honda Brio sở hữu thiết kế cá tính, hiện đại với động cơ mạnh mẽ cùng với lượng trang bị phong phú hơn đối thủ. Bù lại Toyota Wigo có lợi thế về nội thất rộng rãi và nhất là uy tín thương hiệu Toyota từ lâu đã in sâu vào tiềm thức người dùng Việt khi mua xe ô tô.

Honda Brio hầu như lấn lướt Toyota Wigo về mọi mặt. Tuy nhiên, giá bán xe Brio được xem là rào cản lớn khi muốn cạnh tranh cùng Wigo. Bên cạnh đó, Wigo là mẫu xe của Toyota vốn là hãng xe nổi tiếng về độ bền bỉ và khả năng giữ giá.

Nếu phải lựa chọn giữa Toyota Wigo và Honda Brio, bạn sẽ chọn mẫu xe đô thị nào? Hãy cho tôi biết suy nghĩ của bạn và đừng ngừng ngại chia sẻ bài viết này rộng rãi đến mọi người!

Nguồn: DailyXe

So Sánh Honda Brio Với Hyndai Grand I10

So sánh xe Hyundai I10 và Honda Brio nhập khẩu: Giá xe✓ Ngoại thất✓ Nội thất✓ Động cơ & vận hành xe✓ Nên chọn mẫu xe hạng A nào

Grand i10 vẫn đang là dòng xe dẫn đầu doanh số ở phân khúc xe hạng A giá rẻ ở nước ta. Tuy nhiên, vị trí này của i10 đang bị cạnh tranh quyết liệt từ Toyota Wigo 2020, Kia Morning, Suzuki Celerio, VinFast Fadil và mới đây nhất là Honda Brio. Trong đó, Brio là cái tên còn khá mới mẻ nhưng được cho là đối thủ nặng ký của i10. Bởi dòng xe này tỏ ra khá “chịu chơi” ở thiết kế, tính năng tiện nghi. Cùng với đó, giá xe Brio và i10 cũng đang ở mức ngang tầm nhau.

So sánh giá xe Honda Brio và Grand i10

Grand i10 có 2 biến thể sedan và hatchback. Tuy nhiên, ở bài viết này chúng tôi chỉ so sánh Brio với i10 hatchback mà thôi.

Ngoại thất Honda Brio và Grand i10

Brio và Grand i10 đều là những mẫu xe chuyên trị đường đô thị. Do đó, sự nhỏ gọn luôn được chú trọng. i10 có chiều dài cơ sở 2425 mm, các chiều dài, rộng, cao 3765 x 1660 x 1505 mm. Trong khi đó, Brio có vẻ dài hơn nhưng không quá khác biệt. Dòng xe này có chiều dài cơ sở 2405 mm, các chiều dài, rộng, cao 3817 x 1682 x 1487 mm. Khoảng sáng gầm của 2 dòng xe này đều là 152 mm. Kích thước của Brio có vẻ sang trọng hơn nhưng cũng đậm tính thực dụng.

Thiết kế ngoại thất của Brio và i10 có phần khác nhau nhưng trang bị thì lại có tính tương đồng cao. Cả 2 đều có chi tiết lưới tản nhiệt để tản nhiệt cho động cơ xe. Tuy nhiên, thiết kế của i10 là 1 khối liền to bản kiểu thác nước. Xung quanh đó là đường viền mạ crom sang trọng.

Còn ở bên kia, Honda Brio 2020 lại tách nhỏ ra làm 2 khu. Khu vực tản nhiệt với 1 thanh ngang sơn đen cùng 1 dải lưới tổ ong. Khu vực hốc hút gió đặt ở vị trí thấp hơn nhưng cũng là dạng lưới tổ ong đầy cuốn hút. Và tất nhiên, lưới tản nhiệt của Brio có nét thể thao, hấp dẫn hơn.

Không chỉ vậy, thiết kế tổng thể mặt ca lăng của Brio cũng tỏ ra liền mạch, liên kết hơn đối thủ. Điều đó được thể hiện sự liền lạc giữa cụm đèn trước halogen cùng dải LED chạy ban ngày với lưới tản nhiệt của xe. Với i10 thì thiết kế có thể không liền lạc nhưng vẫn có sự hiện đại với dải LED chạy ban ngày cùng bóng halogen cho đèn chiếu xa, chiếu gần và đèn báo rẽ.

Ngoài ra, Brio và i10 còn có thêm 2 đèn sương mù trước để tăng khả năng chiếu sáng khi thời tiết xấu.

Nội thất Honda Brio và Grand i10

Ngay khi bước vào khoang xe, người xem cảm nhận được sự sang trọng của i10. Đó là vì dòng xe này sử dụng ghế bọc da. Chất liệu này không chỉ sang trọng mà còn rất êm ái. Trong khi đó, Brio chỉ sử dụng ghế bọc nỉ. Nhưng đánh giá công bằng thì i10 vẫn có tùy chọn nỉ ở bản thấp.

Ghế lái của Brio và i10 đều có thể chỉnh hướng. Hàng ghế sau của 2 xe cũng có thể gập. Nhưng với i10 là kiểu gập 60:40, còn Brio là gập phẳng sàn, rất tiện ích.

Chi tiết tay lái của i10 và Brio cũng khá giống nhau khi cả 2 cùng có thiết kế 3 chấu. Trên tay lái là nút bấm điều chỉnh âm thanh tiện lợi. Ngoài ra, tay lái của 2 dòng xe này còn được trợ lực điện, tăng độ nhẹ nhàng, chuẩn xác khi bé lái.

Cụm đồng hồ đa thông tin của Brio và i10 cùng là kiểu 3 đồng hồ. Bên trong đó hiển thị các thông tin như vận tốc xe, vòng tua động cơ, mức nhiên liệu, tín hiệu đèn xe, cảnh báo khác,… để người lái theo dõi và kiểm soát xe.

Khá bất ngờ khi Brio là mẫu xe gốc Nhật lại có hệ thống âm thanh “ngon” trang bị trên i10, vốn là xe gốc Hàn. Cụ thể, Brio có màn hình cảm ứng 6.2″, USB, AUX, bluetooth, Apple CarPlay và 6 loa. Trong khi, i10 chỉ có 4 loa cùng màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường.

Hệ thống điều hòa của 2 dòng xe này đều là kiểu chỉnh tay.

Vận hành Honda Brio và Grand i10

Sức mạnh động cơ của cả Brio và Grand i10 không được đánh giá cao và cũng không thực sự cần thiết. Mà sự quan tâm của khách hàng đổ dồn về khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe. Ở điểm này, Brio nhận được sự “tán dương” nhiều hơn i10.

Bởi động cơ 1.2L có công suất 89 mã lực, mô men xoắn 110 Nm cùng hộp số tự động vô cấp CVT của Brio tỏ ra rất tiết kiệm nhiên liệu. Dòng xe này chi tiêu hao có 5.9L/100km đường hỗn hợp.

Còn động cơ của i10 có công suất 87 mã lực, mô men xoắn 119 Nm. Kết hợp với đó là hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Khối động cơ này ‘ngốn” 5.99L nhiên liệu cho 100km đường hỗn hợp.

Hệ thống đảm bảo an toàn của Brio và i10 cũng khá giống nhau với phanh đĩa cho bánh trước, phanh tang trống cho bánh sau. Hỗ trợ kèm theo đó là bộ 3: ABS, EBD, BA. I10 và Brio cùng có 2 túi khí cho hàng ghế trước.

Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Xe Toyota Wigo Với Honda Brio 2022 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!