Đề Xuất 2/2023 # Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng C Và Những Điều Bạn Cần Biết # Top 9 Like | Binhvinamphuong.com

Đề Xuất 2/2023 # Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng C Và Những Điều Bạn Cần Biết # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng C Và Những Điều Bạn Cần Biết mới nhất trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bằng lái xe hạng C có điểm khác gì?

Khác biệt lớn nhất là phương tiện được phép điều khiển khi sở hữu bằng hạng C. Nếu như bằng B1, B2 dành cho người lái ô tô thường thì bằng lái xe hạng C công nhận khả năng điều khiển các loại ô tô tải (loại chuyên dụng và xe hạng nặng trên 3.500 kg trở lên) cũng như các loại xe máy kéo có trọng tải lớn hơn hoặc bằng 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng C cho phép điều khiển xe tải, đầu kéo và các xe hạng B

Khi sở hữu giấy tờ này, bạn được phép điều khiển các loại xe trong tiêu chuẩn GPLX hạng B và cả các loại xe trong hạng C. Điều này cũng có nghĩa là: Nếu bạn muốn được phép lái xe tải tại Việt Nam thì sở hữu GPLX hạng C là bắt buộc.

Tiêu chuẩn thi bằng lái xe hạng C theo quy định mới nhất

Muốn được cấp bằng hạng C, theo quy định hiện hành, bạn cần đáp ứng được những tiêu chuẩn sau về độ tuổi và sức khỏe.

Về độ tuổi

Hiện nay, để học và nhận bằng lái xe hạng C, bạn cần đảm bảo độ tuổi từ 21 tuổi trở lên tại thời điểm ngày thi sát hạch. Như vậy, độ tuổi yêu cầu tối thiểu đối với bằng hạng C cao hơn so với các hạng dưới như hạng A, hạng B (cần đủ 18 tuổi).

Độ tuổi tối thiểu thi lấy GPLX hạng C là 21

Lưu ý: Thời gian xác định tuổi dựa trên nội dung được ghi và công nhận trên CMTND hoặc hộ chiếu. Nếu chưa đạt độ tuổi nói trên, bạn cần đợi thêm thời gian đảm bảo ngày sinh nhật diễn ra trước thời thi.

Về sức khỏe

Cùng với tiêu chuẩn độ tuổi, bạn cũng cần đảm bảo sức khỏe mới được tham dự các khoá học lái và kỳ thi cấp bằng lái xe hạng C.

Bạn cần kiểm tra và có giấy khám sức khỏe đúng quy định

Trước hết cần đảm bảo sức khỏe tốt, đảm bảo không mắc các bệnh nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm cần cách ly, …. Tiêu chuẩn đầu vào cũng yêu cầu học viên có cơ thể bình thường, không bị dị tật, không bị thừa/thiếu ngón tay chân, các phần của các chi, không bị teo cơ. Học viên cũng cần đảm bảo không có tiền sử mắc bệnh động kinh hay xuất hiện các dấu hiệu tâm thần.

Chú ý: Thời điểm cấp giấy khám sức khỏe đảm bảo trong vòng 3 tháng gần nhất.

Một số trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe để đăng ký học và thi bằng lái hạng C là:

Người bị bệnh về mắt như: Cận thị, viễn thị trên 7 độ hoặc bị loạn thị trên 4 độ; người bị quáng gà, loạn sắc hoặc các bệnh về võng mạc.

Người bị bệnh về tai như: Nghe không rõ, không xác định được phương hướng âm thanh trong khoảng 0-50m.

Người bị bệnh tim mạch: Bệnh hở van tim nặng (dựa vào chẩn đoán của bác sĩ)

Người bị dị tật ở tay, chân như: Bàn tay có dưới 4 ngón, tay thiếu ngón cái; người teo chân hoặc bị mất một chân.

Người bị 1 số bệnh khác như: Động kinh, co giật, bệnh truyền nhiễm

Người không đủ cân nặng: Cân nặng từ 46kg trở xuống

Người không đủ chiều cao: Cao dưới 1m5.

Về thủ tục đăng ký

Một mẫu đơn đề nghị học sát hạch

Hãy ghi nhớ chuẩn bị các giấy tờ sau để hoàn thiện hồ sơ:

Photo CMND hoặc hộ chiếu cá nhân (còn hiệu lực): 2 bản

Giấy khám sức khỏe trong vòng 3 tháng trở lại, chú ý loại giấy đúng mẫu yêu cầu được Sở GTVT phê chuẩn

Ảnh thẻ 3×4 có màu: 10 – 12 cái (Ảnh chụp mới nhất, có thể chụp – cắt sẵn từ nhà mang đi hoặc chụp tại phòng ghi danh nếu địa điểm này có dịch vụ)

Đăng ký học lái xe ngay hôm nay

Những Điều Cần Biết Về Thi Bằng Lái Xe Hạng F

Tôi muốn thi bằng lái xe hạng F nhưng tôi vẫn chưa biết rõ độ tuổi, điều kiện sức khỏe thi bằng lái xe hạng F được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu?

Phạm Văn Hội

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008 và Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg; sơ mi rơ moóc; ô tô khách nối toa. Và người thi bằng lái xe hạng F cũng phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe theo quy định của pháp luật.

Cụ thể như sau:

+ Bằng lái xe hạng FB2

Giấy phép lái xe hạng FB2 được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; bao gồm:

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Người từ đủ 21 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FB2.

+ Bằng lái xe hạng FC

Giấy phép lái xe hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2; bao gồm:

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Người từ đủ 24 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FC.

+ Bằng lái xe hạng FD

Giấy phép lái xe hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; bao gồm:

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FD

+ Bằng lái xe hạng FE

Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD; bao gồm:

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FE. Độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Về điều kiện sức khỏe

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng F:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XE

(Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng F)

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì: Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Nước ngoài trừ điểm bằng lái xe thế nào?

Nếu toàn bộ 12 điểm bị trừ hết trên bằng lái trong 1 năm, người này sẽ phải học và thi lại bằng lái.

Thời hạn cấp lại giấy đăng ký xe bị mất là bao nhiêu ngày?

Trường hợp của bạn bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 …

Độc giả có vướng mắc về pháp lý xin gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: thuandx@vietnammoi.vn

Ngoài ra độc giả tham khảo kiến thức luật tại: chúng tôi

Lưu ý: Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Những Điều Bạn Cần Biết Khi Thi Bằng Lái Xe B2

Nội dung thi bằng lái xe B2

Theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải, nội dung thi bằng lái B2 bao gồm 2 phần lý thuyết 30 câu trắc nghiệm trong vòng 20 phút (thí sinh phải đạt được 26/30 câu mới đậu), 11 bài thi sa hình trong vòng 15 phút (Điểm tối đa của 10 bài thi là 100, thí sinh phải đạt trên 80 điểm mới đậu).

Sơ đồ thi sa hình bằng lái B2

Thi sa hình là phần gây khó khăn nhiều nhất đối với thí sinh, nhiều thí sinh đạt điểm số thi lý thuyết rất cao nhưng lại phải thi lại sa hình mấy lần mới nhận được bằng. Để giúp bạn thực hiện bài thi sa hình bằng lái B2 thuận lợi nhất, Hyundai Vĩnh Yên xin chia sẻ sơ đồ và kinh nghiệm thi đỗ 99%:

Xe dừng tại vạch xuất phát đã được bật máy, thậm chí là cài sẵn số 1 trước. Khi nhận được tín hiệu “xuất phát” từ hệ thống chấm điểm trên xe, học viên bắt đầu xuất phát. Từ khi có tín hiệu, thí sinh chỉ có 30 phút để kết thúc bài thi. Lưu ý: Khi bắt đầu xuất phát phải bật xi nhan trái nếu quên sẽ bị mất điểm rất đáng tiếc.

Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Bài này tương đối đơn giản, bạn chỉ cần dừng xe sao cho 2 bánh trước nằm giữa 2 vạch là ok. Khi nào nhận được lệnh đi tiếp mới được đi.

Sau khi dừng rồi thì khẩn trương de-pa bằng cách truyền thống là dùng phanh tay chứ đừng dùng phanh chân. Đạp ga lên tầm 3000 vòng, nhả côn cho xuống 1500 vòng rồi nhả phanh tay xe sẽ từ từ lên dốc. Nến nhả phanh tay từ từ để xem nó có trôi không, nếu trôi cần nhanh chóng đạp phanh chân hoặc kéo nhanh phanh tay lên rồi thực hiện lại.

Các lỗi bị trừ điểm đối với bài thi dừng xe lên dôc

Không dừng xe ở vạch quy định, bị truất quyền thi.

Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định bị trừ 5 điểm.

Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị truất quyền thi.

Quá thời gian 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành qua vị trí dừng, bị truất quyền thi.

Xe bị tụt dốc quá 50cm kể từ khi dừng xe, bị truất quyền thi.

Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi.

Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.

Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.

Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 3 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Bài 4: Qua vệt bánh xe đường hẹp vuông góc

Trước hết, thí sinh phải điều khiển xe vào đúng làn dành cho hạng của mình. Vào sai làn sẽ bị loại. Trước khi điều khiển xe vào vệt nhớ đi đèn lên vệt kiểm tra vào bài thi, nếu không sẽ bị báo bỏ bài thi. Lưu ý khi thực hiện bài này phải giữ xe thật thẳng, đi chéo dù điều khiển bánh trước không đè lên vạch cũng sẽ đè bánh sau. Giữ xe ổn định lái khi qua vạch mới đánh lái.

Bài 5: Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông

Đèn báo giao thông tại các trung tâm hiện nay gần như đều là loại báo số giây. Nhưng bạn cũng cần cẩn trọng, tốt nhất khi đến đèn tín hiệu thì dừng lại trước vạch vào bài thi, khi đó bạn sẽ chưa bị tính thời gian. Khi đèn xanh tiếp tục đi tiếp cho chắc chắn đạt điểm tốt nhất. Nếu rẽ trái hay phải đều nhớ bật xi nhan. Trường hợp vượt đèn đỏ, bạn sẽ bị trừ 10 điểm.

Bài 6: Đường vòng quanh co

Điều quan trọng nhất trong bài này chính là xác định và đi vào đúng hạng của phần thi B2, nếu sai hạng thí sinh sẽ bị loại. Trong bài này quan trọng nhất chính là khả năng đánh tay lái nhanh và đúng thời điểm. Để chạm vạch sẽ bị trừ 5đ.

Vẫn là lưu ý chung, bạn hãy để ý và chọn đúng chuồng dành cho bài thi B2 của mình. Bạn phải thực hiện xong bài thi trong thời gian quy định, mỗi lần chạm vạch sẽ bị trừ 5đ.

Khi đã lùi vào chồng, hãy đợi tín hiện mới được phép ra. Nếu ra trước tín hiệu sẽ bị loại.

Bài 8: Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua

Khi đến đoạn có đường sắt chạy qua, bạn phải dừng lại nếu không sẽ bị loại. Trường hợp dừng xe xa vạch hoặc quá vạch đều bị trừ điểm. Đến khi có tín hiệu bạn mới được tiếp tục đi tiếp.

Bài 9: Thay đổi số trên đường thẳng

Thực hiện bài thi số 9 trong đều B2 khi di chuyển đến vị trí có biển tăng số mới được tăng lên số 2. Khi đi đến vị trí có biển tăng dốc mới được tăng tốc.

Tại thời điểm đi qua biển báo tối thiểu 20km/s tốc độ trên xe phải trên 20km/s và đang ở số 2.

Tại thời điểm qua biển báo tốc độ tối đa 20km/s tốc độ trên xe phải dưới 20km/s và xe phải ở số 1.

Lưu ý: Nếu lúc qua biển sau mà xe vẫn đang ở số 1, đạp côn thì hệ thống sẽ ghi nhận bạn đang để ở số 0. Lúc này bạn sẽ bị trừ điểm. Để chắc chắn nếu chưa thực sự thạo côn số thì sau khi qua biển đầu bạn nên dừng hẳn xe lại rồi chuyển số, đi tiếp qua biển sau.

Bài thi ghép ngang – đỗ xe song song cũng là 1 bài khó đối với nhiều thí sinh. Nội dung chính của bài thi này chính là lùi xe vào vị trí cần đỗ khi 2 đầu và 1 mặt bên đều bị khóa bởi vật cản hoặc bị chắn bởi các xe khác. Vị trí đỗ xe có kích thước dài là 6,45m và rộng 2,2m.

Các bước thực hiện bài thi này như sau:

Bước 1. Cặp xe song song với bãi đỗ, cách xe đang đỗ 50-80cm, tiến xe tới khoảng 2/3 bãi đỗ

Bước 2. Đánh hết lái sang trái, tiến lên từ từ sao cho gương chiếu hậu bên trái hợp với thành xe thẳng hàng 1 góc 45 độ so với bãi đỗ.

Bước 3. Bạn nên lùi xe từ từ vào bãi cho tới khi gương chiếu hậu bên tay phải ngang với vạch giới hạn ngoài, đánh hết lái sang trái, lùi xe vô chuồng.

Bước 4. Khi bánh sau bên phải cán lên vạch ngang hãy trả thẳng lái, chỉnh xe ngay ngắn và hoàn thành bài thi.

Đánh hết lái sang trái, tiến lên ra khỏi chuồng tới các bài thi tiếp theo. – Những yêu cầu bạn phải đạt được trong bài này là:

Không được đè vạch cảm ứng giới hạn trong bài thi.

Không vượt quá 2 phút trong bài thi nà

Giữ vòng tua máy không quá 4000 vòng/ phút

Không bị tắt máy trong quá trình thực hiện bài tập và tốc độ không quá 24km

Khi về đích bạn cần nhớ phải bật xi nhan phải. Khi qua vạch về đích bạn phải dừng xe, kéo phanh tay chứ không được phóng đi tiếp về chỗ xuất phát.

Với cứ 3s quá thời gian bạn sẽ bị trừ 10 điểm.

Được thi lại bằng lái xe B2 mấy lần?

Số lần thi bằng lái xe B2 không hạn chế nhưng khi đã thi đậu bài thi lý thuyết, bạn hãy cố gắng thi đậu bài thi sa hình trong 2 lần. Nếu không đỗ đến lần thứ 3 bạn sẽ phải thi lại từ đầu, điều này thật đáng tiếc.

Phí thi lại sát hạc B2: Theo quy định, khi thi lại với bài thi lý thuyết bạn sẽ mất thêm 100.000 VNĐ, bài thi sa hình là 450.000 VNĐ.

Thi Bằng Lái A1 Và Những Điều Cần Biết

Thi Bằng Lái A1 Và Những Điều Cần Biết

Chuyên mục: Tin tức xe máy – Mẹo vặt

Lượt xem: 1001

Viết bởi pkd

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Bằng lái xe máy ( giấy phép lái xe) là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người để cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe máy trên các con đường công cộng tại một quốc gia cụ thể. Theo Điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008, quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe máy như sau:

1. a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;2. b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;Như vậy theo quy định trên, đối với loại xe mô tô hai bánh, hay xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện để sử dụng cũng như để thi bằng lái xe là phải đủ 18 tuổi trở lên.

Thủ tục thi lấy bằng lái xe máy gồm những gì?

Để đăng ký thi lấy bằng lái xe máy hạng A1, bạn cần chuẩn bị theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ:• 6 tấm ảnh thẻ 3×4• Chứng minh nhân dân photo 2 bản• Giấy khám sức khỏe mẫu A3 mới theo quy định của Bộ giao thông vận tải

Bước 2: Đến địa chỉ văn phòng tiếp nhận hồ sơ để nộp hồ sơHiện tại Hệ thống HEAD và Cửa hàng Hồng Đức hỗ trợ nhận hồ sơ thi cho khách hàng ở Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng.– CẦN THƠHồng Đức 1: 88-90-90A Hùng Vương, P. Thới Bình, Quận Ninh KiềuHồng Đức 2: 476 KV Phụng Thanh 1, P. Thốt Nốt, Quận Thốt NốtHồng Đức 3: 135 Cách Mạng Tháng 8, P. An Thới, Quận Bình ThuỷHồng Đức 4: 969/6 đường 26/3, KV4, P. Châu Văn Liêm, Quận Ô MônHồng Đức 6: 10 – 10E Nguyễn Trãi, P. Cái Khế, Quận Ninh KiềuHồng Đức 7: KDC Thới Lai, Thới Thuận A, TT. Thới Lai, Huyện Thới LaiHồng Đức 9: Đường Hà Huy Giáp, Thới Thuận, TT.Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ Cửa hàng Hồng Đức: 41K Mậu Thân, P. An Hòa, Quận .Ninh kiều– HẬU GIANGHồng Đức 5: 34 Quốc Lộ 61, TT. Cái Tắc, Huyện Châu Thành AHồng Đức 8: 2035 Hùng Vương, KV3, P. Ngã Bảy, TP. Ngã BảyHồng Đức 11: 954 Ấp Cầu Xáng, Xã Tân Bình, Huyện Phụng HiệpHồng Đức 12: 507 Trần Hưng Đạo, KV3, P.1, TP. Vị Thanh – SÓC TRĂNGHồng Đức 10: Ấp Trà Quýt A, TT. Châu Thành, Huyện Châu ThànhBước 3: Nhận lịch học, lịch thi và ngày thi bằng lái xe máyHệ thống HEAD và Cửa hàng Hồng Đức hỗ trợ 100% học phí thi bằng lái A1.Bước 4: Thi bằng lái xeBước 5: Nhận bằng lái xe máySau khi thi đỗ cả lý thuyết và thực hành đến trung tâm sát hạch để nhận Bằng lái hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tiêu Chuẩn Thi Bằng Lái Xe Hạng C Và Những Điều Bạn Cần Biết trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!