Biển Báo Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Đường Bị Hẹp
  • Biển Số W.203 (A,b,c): Đường Bị Thu Hẹp;
  • Biển Báo Nguy Hiểm Cấm Lại Gần
  • Biển Cảnh Báo Nguy Hiểm Người Đi Xe Đạp Cắt Ngang Số W.226
  • Cắm 50 Biển Cảnh Báo Nguy Hiểm Đuối Nước, Lắp Đặt Bể Bơi Cho Trẻ Em
  • Biển báo dừng ở góc đã bị gãy trước đó vào đêm ấy.

    The stop sign on the corner had been knocked down earlier in the night.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đây là những biển báo hạn chế nhất trong những biển báo đậu xe.

    These are the most restrictive of the parking signs.

    WikiMatrix

    Những biển báo trên đường cho thấy đây không phải là nơi bạn ấy muốn đến.

    The street signs and landmarks show that he is not where he should be by now.

    jw2019

    Clay sơn các bảng thông báobiển báo.

    Clay painted billboards and signs.

    WikiMatrix

    Mấy ngày trước có một chiếc xe đâm vào biển báo.

    A few days ago a car hit the billboard.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đó là biển báo tốc độ giới hạn.

    These are the ” your speed limit ” signs.

    QED

    Tăng cường tuần tra trên không và dưới biển, báo động các chỉ huy cao cấp.

    lncrease air and sub patrols, alert senior commanders.

    OpenSubtitles2018.v3

    Trước đó, hầu hết các biển báo đều bằng tiếng Anh.

    Until then, most of the signage was in English.

    WikiMatrix

    Các biển báo trên đường Người nước ngoài đã bị chính quyền gỡ bỏ.

    Signs in Foreigners’ Street were removed by the authorities.

    WikiMatrix

    The MUTCD’s W1 series of signs is for warning signs relating to curves and turns.

    WikiMatrix

    Nhiều người đến rồi cưa mất biển báo.

    People comin’around sawing’off stop signs.

    OpenSubtitles2018.v3

    Làm sao cháu biết về chuyện biển báo dừng?

    How do you know this about the stop sign?

    OpenSubtitles2018.v3

    Đó là biển báo tốc độ giới hạn.

    These are the “your speed limit” signs.

    ted2019

    Anh băng qua đường với biển báo Cấm đi.

    You crossed the street when it said, Don’t walk. “

    OpenSubtitles2018.v3

    Ở đây, bao người đã thấy biển báo: “Đóng cửa Bãi biển”?

    How many people have seen a “beach closed” sign?

    ted2019

    Tôi không muốn bị chôn vùi ở đây, giữa cái đám biển báo khốn nạn này.

    I don’t want to be buried on this side among all the fucking billboards.

    OpenSubtitles2018.v3

    Công nghệ đi-ốt phát sáng (LED) thường được sử dụng trong các biển báo.

    Light-emitting diode (LED) technology is frequently used in signs.

    WikiMatrix

    Một số trong những biển báo dùng tạm chỉ được sử dụng trong các tình huống tạm thời.

    Some of the temporary use signs are only for use in temporary situations.

    WikiMatrix

    Cho nên tôi quấn cột biển báo báo hiệu dừng lại gần nhà tôi.

    So I wrapped the stop sign pole near my house.

    ted2019

    Chỉ là tình cờ lái xe ngang qua và thấy biển báo.

    I just happened to be driving by and saw the sign.

    OpenSubtitles2018.v3

    Trước bến xe có biển báo điểm dừng xe buýt.

    Directly in front of the station there is a bus stop.

    WikiMatrix

    Xin mọi người chú ý… biển báo ” cài dây an toàn ” và ” không hút thuốc ” đã bật.

    Everyone please observe the ” fasten seat belt ” and ” no smoking ” signs are on.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bố chạy qua biển báo dừng và bố đang chạy 100 dặm / h.

    You ran a stop sign and you’re going like 100 miles an hour.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhìn giống biển báo đường.

    Looks like a road sign.

    OpenSubtitles2018.v3

    Không gì có thể bào chữa cho việc lờ đi “biển báo”.

    There is no excuse for ignoring it.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Biểu Tượng An Toàn Trong Phòng Thí Nghiệm Và Ý Nghĩa Của Chúng
  • Biển Báo Nguy Hiểm Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Có Đặc Điểm Và Ý Nghĩa Gì?
  • Biển Cảnh Báo Điện Áp Cao Nguy Hiểm Chết Người
  • Khu Vực Biên Giới Biển, Ý Nghĩa Của Việc Cắm Mốc Như Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Các Đèn Cảnh Báo Trên Bảng Táp Lô Ô Tô Ford
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An
  • Đào Tạo Lái Xe Số Tự Động Hạng B1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Trong phần từ vựng về xe hơi, hay từ vựng phương tiện giao thông, Học Tiếng Anh 24H chưa nhắc đến biển số xe. Vậy biển số xe Tiếng Anh là gì?

    Vehicle Registration Plate : Biển đăng kí xe

    Rất ngạc nhiên, từ vựng này được Wikipedia thêm vào lần đầu vào năm 2022. Một từ vựng mới, và mang đậm tính official.

    Giải thích nghĩa từng từ một theo một cách hiểu thông thường và xuyên suốt cả 3 từ ghép lại với nhau nha các bạn.

    Vehicle : xe cộ, phương tiện giao thông

    Registration : Việc đăng kí

    Plate: plate nếu mà trong bữa cơm thì nó có nghĩa là cái dĩa (đựng thức ăn). Trong trường hợp này thì nó có nghĩa là cái biển số. Do đó, cả 3 từ trên ghép lại vehicle registration plate: biển đăng kí xe.

    Từ này được gọi là mang tính official nhiều hơn vì các từ vựng gọi biển số xe Tiếng Anh tiếp theo sẽ làm cho bạn hiểu điều đó nhiều hơn 1 ít.

    Vậy Number Plate là gì?

    Đơn giản hơn từ Vehicle Registration Plate chúng ta có từ Number Plate. Từ vehicle registration plate mang tính hành chính rất nhiều. Dịch nghĩa từ đó là biển đăng kí xe có lẽ phù hợp. Vậy nên dịch nghĩa từ number plate như thế nào?

    Number Plate có nghĩa là biển số. Khi nói như vậy chúng ta hiểu ngay là 1 cái biển bằng kim loại, hay các vật liệu tương ứng trên đó có khắc số đăng kí xe của bạn. Number là số, plate là biển và biển số là dịch nghĩa có lẽ phù hợp nhất.

    Từ này thường được sử dụng trong tiếng Anh của người Anh (British English)

    License Plate Hay Licence Plate?

    Người Anh gọi biển số xe Tiếng Anh là number plate. Vậy người Mỹ gọi biển số xe là gì trong Tiếng Anh của họ?

    Ở đây chúng ta có 2 từ đó là: License Plate và Licence Plate

    Nhìn kỹ thì ta thấy nó chỉ khác nhau ở 1 chữ cái trong từ license đó là “s” và “c”

    License Plate: biển số xe, biển đăng kí

    Tiếng Anh Mỹ (American English) người ta viết biển số xe là License Plate với chữ cái “s”. Vậy từ còn lại là?

    Từ còn lại là Licence Plate cũng là biển số trong Tiếng Anh nhưng mà thường được sử dụng ở Canada (Canadian English).

    Ghi chú: Cả hai từ License Plate và Licence Plate đều đọc giống nhau (lai-xần-xờ pờ-lết)

    Bạn chợt nghĩ, sao có mỗi từ biển số mà Tiếng Anh sao nhiều từ vậy? Thật ra, cũng giống khi mình hỏi nhau trong Tiếng Việt thôi.

    Người làm công tác hành chính thì thường sử dụng ngôn ngữ official (Vehicle Registration Plate). Còn khi mình nói chuyện với nhau thì thường hỏi biển số (Number Plate) gì đó thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An

    Biển số xe tiếng Anh là gì – Biển số xe trong tiếng Anh là gì

    Biển số xe bao gồm một dãy chữ và số, trong đó có mã của tỉnh thành phố. Quận huyện và số xe được công an cấp để có thể di chuyển trong cả nước. Xe nào không có biển số sẽ bị xử phạt hành chính.

    + Biển số nền trắng có chữ và số màu đen

    Là biển số thường được dùng cho đa số cá nhân và doanh nghiệp.

    + Biển số màu xanh dương có chữ và số màu trắng

    Là biển số được cấp cho cơ quan hành chính; trực thuộc chính phủ.

    + Biển số màu đỏ có chữ và số màu trắng

    Là biển số được cấp cho quân đội.

    + Biển số nền vàng có chữ và số màu đỏ

    Là biển số của xe kinh tế khu thương mại đặc biệt; khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

    Vậy tùy vào các loại chức năng mà xe có thì mỗi xe sẽ được cấp những biển số có màu sắc tương ứng. Biển số xe được cấp khi mới mua xe hoặc chuyển nhượng xe mới. Có nhiều người muốn có số xe đẹp thì người làm biển số vẫn sẽ cung cấp được cho người tiêu dùng.

    Ví dụ về một biển số xe

    59 là tỉnh thành phố HCM

    70 là biển số của Tây Ninh

    61 là biển số xe của Bình Dương

    93 là biển số xe của Bình Phước..

    Z1 là số seri biển số đăng kí

    010.04 là số thứ tự đăng kí.

    Một số số của các tỉnh thành

    Cao Bằng : 11 Cần Thơ : 65

    Lạng Sơn : 12 Đồng Tháp : 66

    Quảng Ninh : 14 An Giang : 67

    Hải Phòng 15-16 Kiên Giang: 68

    Nhìn vào số của biển số xe mà chúng ta có thể biết được người đang lái xe đến từ đâu.

    Number plate /ˈnʌm.bər pleɪt/ – danh từ

    License plate /ˈlaɪ.səns pleɪt/ – danh từ

    Driver license : bằng lái

    Driver : người lái xe

    Tube: tàu điện ngầm ở London

    Underground: tàu điện ngầm

    Subway: tàu điện ngầm

    High-speed train: tàu cao tốc

    Railway train: tàu hỏa

    Coach: xe khách

    + Your car should have License plate.

    Xe của bạn nên có biến số xe.

    + Your Number plate is so beautiful.

    Biển số xe của bạn thật đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Số Điện Thoại Các Xe Chạy Hcm
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An
  • Đào Tạo Lái Xe Số Tự Động Hạng B1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Học Lái Xe Số Tự Động Thi Sớm
  • Giấy Phép Lái Xe Hạng B1 Có Được Lái Xe Số Sàn?
  • Xe máy Tiếng Anh là gì?

    Trong Tiếng Anh, xe máy là danh từ chung chỉ phương tiện đi lại là xe mô tô, xe gắn máy.

    Xe máy: motorcycle (mô-tô-xai-cồ). Motor- ở đây là bộ phận máy. Bộ phận tạo ra năng lượng, truyền dẫn làm xe chạy được. Người địa phương gọi bộ phận máy của một cái máy gì đó là mô-tơ. Xe đạp bình thường không gắn mô-tơ thì gọi là bicycle. Xe đạp có gắn mô-tơ thì gọi là motorized bicycle. Người ta cũng gọi là xe đạp không có mô-tơ đơn thuần chỉ là bike và xe máy là motorbike.

    Xe máy thì có phân ra các loại chính là xe máy số, xe ga, xe máy điện. Ngoài ra các tiêu chí phân loại cũng có thể dựa vào phân khối (CC) hay mục đích sử dụng off-road (chạy đường trường, các địa hình hiểm trở), sport bikes (xe máy thể thao).

    Chuyên dụng nhất với người đa phần người dùng là xe máy số, xe tay ga, và xe máy điện.

    Xe Máy Số Là Gì?

    Xe máy số: Manual Transmission Motorcycle hay cũng được gọi là manual transmission two wheelers.

    Vậy thì manual transmission là cơ cấu mà việc chuyển đổi số trong hộp số (gearbox) phải thông qua việc dùng chân nhấn chuyển số. Ví dụ, khi điều khiển xe, bạn sẽ phải nhấn chân chọn số hay lẫy số mà mình muốn sử dụng.

    Xe Tay Ga Là Gì?

    Xe tay ga : Automatic Transmission Motorcycle hay là automatic transmission two wheelers.

    Nó dễ sử dụng hơn khi mà bạn chỉ cần khởi động, nhấn ga và điều chỉnh chạy nhanh hay chậm là ở tay ga của bạn. Nhấn tay ga xuống phía dưới làm xe chạy nhanh hơn và ngược lại rút tay ga lên phía trên sẽ làm hạ tay ga và do đó xe chạy chậm dần.

    Giữ tay ga thăng bằng khi điều khiển xe máy tay ga là một điều cần thiết để việc lái xe của bạn an toàn.

    Xe Máy Điện Là Gì?

    Ngoài xe tay số, tay ga thì còn một loại xe máy mà nhiều người cũng sử dụng đó là xe máy điện. Xe máy điện thì không dùng hộp số và động cơ như hai loại xe máy kể trên. Xe máy điện dùng năng lượng điện để chạy. Do đó, khi sử dụng xe máy điện ta phải xạc pin giống như xạc pin điện thoại vậy đó.

    Xe máy điện: Electric Bike, Electric Motorcycle

    Xe máy điện nếu có kiểu dáng giống như các xe máy Vespa hay Grand thì gọi là Electric Scooter. Các xe máy tay ga mà cũng có kiểu dáng như vậy thì cũng gọi chung là scooters.

    Một Số Từ Vựng Về Chủ Đề Xe Máy Số Và Xe Ga

    4-litre fuel tank: Bình nhiên liệu (bình xăng) 4 lít Fuel economy rate : tỷ lệ tiết kiệm xăng Headlamp : đèn trước Tail-lamp: đèn sau Air Blade 125cc scooter : Xe máy Air Blade 125 phân khối Four-stroke engine: động cơ 4 thì ESP (enhanced smart power) : cân bằng điện từ Eco-friendly engine: động cơ thân thiện với môi trường PGM-fi fuel injection system: hệ thống phun xăng điện tử PGM (tên của hệ thống trên xe Air Blade) Integrated ACG starter system : Tích hợp hệ thống khởi động ACG LCD screen : màn hình LCD Twin-projector headlamps : đèn pha đôi chiếu phía trước LED tail lamp: đèn LED chiếu hậu Remote Response Key: Chìa khóa điều khiển từ xa Combined Brake System (Combi Brake): hệ thống phanh đĩa tích hợp U-Box storage: cốp đựng đồ hình chữ U

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Biển Báo Giao Thông Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 1 Môn An Toàn Giao Thông
  • Biển Báo Giao Thông In English
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 2
  • Giáo Án Thủ Công Lớp 2
  • Quy Chuẩn Vạch Sơn Kẻ Đường
  • Glosbe sử dụng cookie để đảm bảo bạn có được trải nghiệm tốt nhất

    Ok, Vâng, hãy cứ nói rằng bạn chỉ muốn bay cách mặt đất một vài mét nơi bạn vẫn có thể nhìn thấy các biển báo giao thông và hít thở không khí một cách dễ dàng.

    Okay, well, let’s say you want to fly just a few meters above the ground where you can still see the road signs and breath oxygen with ease.

    200 từ quan trọng nhất sẽ giúp các bạn hiểu được 40% chữ viết cơ bản – đủ để các bạn có thể đọc được biển báo giao thông, thực đơn nhà hàng, và hiểu được những ý cơ bản trên những trang web hay trong sách báo.

    The top 200 will allow you to comphend 40 percent of basic literature — enough to read road signs, restaurant menus, to understand the basic idea of the web pages or the newspapers.

    Công việc của một chuyên viên giao thông không chỉ là về biển báo dừng và tín hiệu giao thông.

    An toàn và Quy định: các biển báo đưa ra hướng dẫn cảnh báo hoặc an toàn, như biển cảnh báo, biển báo giao thông, biển báo lối thoát, biển báo cho biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc thiên tai hoặc các biển báo truyền đạt các quy tắc và quy định.

    Công ước về Báo hiệu và Tín hiệu Đường bộ, thường được gọi là Công ước Viên về Báo hiệu và Tín hiệu Giao thông Đường bộ, là một hiệp ước đa phương được thiết kế để tăng cường an toàn giao thông đường bộ và hỗ trợ giao thông đường bộ quốc tế bằng cách tiêu chuẩn hóa hệ thống ký hiệu cho giao thông đường bộ ( biển báo, đèn giao thông và đường bộ đánh dấu) trong sử dụng quốc tế.

    Bên cạnh những biển báo màu xanh trong thành phố, ở các nơi khác, chẳng hạn như cao tốc và đường giao thông bên ngoài các thành phố, sử dụng các biển hiệu vòng tròn màu đỏ với các con số bên trong được biết đến rộng rãi hơn để thông báo giới hạn tốc độ.

    HANOI , Aug. 13 ( Xinhua ) — China and Vietnam started here their talks on the South China Sea issue , both sides agreed to find a basic and lasting solution to the sea dispute , according to a pss release of the Chinese Foreign Ministry on Thursday .

    Một hệ thống bưu chính và điện báo rộng khắp và một mạng lưới giao thông đường sông với các tàu chính phủ kết nối bờ biển với nội địa.

    An extensive postal and telegraph system and a river navigation network with government ships connected the coast to the interior.

    Người buôn ở biển quá cảnh không cần thị thực áp dụng với tất cả các loại hộ chiếu và phương tiện giao thông nếu chính phủ được thông báo bởi công ty vận chuyển.

    Merchant seamen in transit do not require a visa regardless of nationality or type of transport if the government is informed by the shipping company.

    Các biển báo nhô ra lớn trở thành mối nguy hiểm và phiền toái trong những con đường hẹp khi đường phố thành phố trở nên tắc nghẽn hơn với giao thông xe cộ.

    Bộ ngoại giao Phi-líp-pin đã nói trong tài liệu chính sách rằng hiệp ước yêu cầu Washington phải giúp bảo vệ lực lượng Phi-líp-pin nếu họ bị tấn công ở Trường Sa , trích dẫn trong thông báo ngoại giao của Hoa Kỳ đã định rõ vùng Pacific theo hiệp ước bao gồm cả Biển Đông .

    Sau khi ký Hiệp ước Molotov-Ribbentrop với Đức Quốc xã, Bộ trưởng Ngoại giao Liên Xô Vyacheslav Molotov đã thông báo cho các đồng nghiệp Đức về mong muốn của mình để kiểm soát chặt chẽ các eo biển và thiết lập một căn cứ quân sự ở gần họ.

    Ngày 30 tháng 1 năm 1914, một hiệp ước được hội nghị thông qua dẫn tới sự hình thành quỹ quốc tế về Tuần tra Núi băng Quốc tế, một cơ quan của Lực lượng Bảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ tới ngày nay vẫn đảm nhiệm việc quan sát và thông báo vị trí các núi băng ở Bắc Đại Tây Dương có thể là một mối đe dọa đối với giao thông xuyên Đại Tây Dương.

    On 30 January 1914, a treaty was signed by the conference that resulted in the formation and international funding of the International Ice Patrol, an agency of the United States Coast Guard that to the psent day monitors and reports on the location of North Atlantic Ocean icebergs that could pose a threat to transatlantic sea traffic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vạch Kẻ Đường Giao Thông Là Gì? Và
  • Các Vạch Kẻ Đường Trong Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Quy Chuẩn Mới, 8 Vạch Kẻ Đường Tài Xế Cần Lưu Ý Để Không Bị Phạt
  • Biển Báo Giao Thông Hình Tam Giác
  • Luật Giao Thông Mới Ở California Trong Năm 2022
  • Biển Số Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Thế Nào Được Gọi Là Đẹp – Biển Số Đẹp Có Quan Trọng ?
  • Tra Cứu Tổng Hợp Về Biển Số Xe Máy, Oto, Quân Sự, Xe Công…các Tỉnh Thành Quận Huyện Trên Cả Nước
  • Biển Số Xe: Những Quy Định Và Ký Hiệu Trên Biển Số Xe Tại Các Tỉnh, Thành Việt Nam
  • Nhà Xe Hà Sơn Hải Vân : Xe Khách Giường Nằm Hà Nội Sapa
  • Tuyến Xe Khách Hà Nam, Hà Nội
  • Không nhìn thấy biển số thì làm sao chứng minh được đây?

    There’s no view of the license plate, how are we gonna prove this?

    OpenSubtitles2018.v3

    Tay tài xế ra ngoài tháo biển số, và hắn vừa chạy mất!

    The driver’s outside removing the license plates, and he just took off!

    OpenSubtitles2018.v3

    Khi tôi nhìn biển số xe bạn, tôi không biết bạn là ai.

    If I look at your license plate number, I don’t really know who you are.

    ted2019

    Tôi đã gửi biển số xe của Hans tới tất cả các trạm kiểm soát.

    I’ll telexed Hans’licence plate to all the checkpoint.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bên ngoài có một chiếc xe màu đen biển số BIU 103

    There’s a black car outside, registration number BIU 103.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi thấy các anh không có thẻ Sticker người tàn tật trên biển số xe.

    I can’t help but notice that you don’t have an authorized handicap sticker on your DMV-issued license plate.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng tôi kiểm tra biển số xe trên chiếc Cutlass.

    We ran the plates on the Cutlass.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bob, tôi đã kiểm tra cái biển số xe ông đưa tôi rồi.

    Bob, I checked out that license plate you gave me.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng tôi đã ghi biển số xe của họ.

    We had taken note of their license-plate number.

    jw2019

    Trong lúc chúng tôi bên trong, kẻ nào đó đã ăn cắp cái biển số.

    While we were inside, somebody stole our plates. Is that right?

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi không thể tra biển số xe được.

    I can’t run a plate.

    OpenSubtitles2018.v3

    tôi đã ghi lại biển số xe.

    I jotted down the license plate of the truck.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chị có để ý nó có biển số Georgia không?

    Did you notice if it had Georgia plates?

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi đổi biển số xe tại trung tâm thương mại.

    I switched license plates at a fucking mall.

    OpenSubtitles2018.v3

    Xem thử nếu anh có thể kiểm tra nhanh biển số xe.

    See if you can put a rush on those plates.

    OpenSubtitles2018.v3

    Biển số, phóng to biển số lên.

    The plates, zoom in on the plates.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vâng, tôi muốn anh có thể kiểm tra giúp tôi một biển số… cho cô…

    I was hoping you could run a for you…

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi có thể nhìn thấy một biển số xe và nó in vào đầu tôi.

    I’d see a plate and it was printed in my head.

    OpenSubtitles2018.v3

    Xe các anh không có biển số.

    You don’t have any plates on your vehicle.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đã báo miêu tả về chiếc xe và cả biển số xe, nhưng tôi không quá kì vọng.

    Called in a description of the car and a partial plate, but I’m not too hopeful.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhưng tôi nghĩ ông ấy sẽ mua 1 tấm bảo vệ biển số xe.

    But I was convinced I was going to get him to buy a license plate protector.

    QED

    Cô có nhớ biển số không?

    Did you happen to get a license plate?

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi có biển số xe.

    I got the plate number.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng tôi rất muốn xem biển số xe.

    We’d love to see the plate number.

    OpenSubtitles2018.v3

    … vừa được trông thấy với biển số xe…

    were ex last seen in a vehicle with license plate

    OpenSubtitles2018.v3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ý Nghĩa Số 90 Là Gì – Phong Thủy Số 90
  • Giải Mã Chi Tiết Số 89 Có Ý Nghĩa Gì? Cát Hay Hung Khi Sử Dụng Số Điện Thoại Đuôi 89
  • Biển Số Xe 10 13, 42, 44, 45, 87, 91, 96 Ở Đâu Thuộc Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe Của 64 Tỉnh Và Thành Phố Trên Cả Nước
  • Công Nghệ Nhận Diện Biển Số Xe Bb
  • Những Biển Báo Tiếng Anh Thường Gặp Ở Sân Bay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thống Nhất Biển Báo Hiệu Trên Quốc Lộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Trên Quốc Lộ Liên Tục Bị Phá Hủy, Mất Trộm
  • Điều Chỉnh, Bổ Sung Biển Báo: Nhiệm Vụ Cấp Bách Trên Mỗi Cung Đường
  • Đồng Loạt Bức Xúc Về Những Biển Báo ‘đánh Bẫy’
  • Bỏ Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ: “không Phải Thích Thì Nhổ!”
  • Tiếng Anh giao tiếp cơ bản tại sân bay

    Những biển báo tiếng Anh thường gặp ở sân bay

    CÁC KHU VỰC Ở SÂN BAY

    Arrivals: Khu đến (khu vực mà hành khách từ nơi khác bay đến sẽ đi ra)

    Departures: Khu đi (khu vực mà hành khách làm thủ tục để đi máy bay đến nơi khác)

    Domestic departures: Các chuyến bay trong nước

    Domestic terminal: Ga/bến trong nước

    International terminal: Ga/bến quốc tế

    International departures: Các chuyến bay đi quốc tế

    Passenger services counter: Dịch vụ trợ giúp hành khách

    Baggage Claim: Băng chuyền nơi nhận hành lý ký gửi

    Lost and Found: Quầy tìm/trả hành lý thất lạc

    Information: Quầy thông tin

    Currency exchange counter: Quầy thu đổi ngoại tệ

    Check-in counter: quầy làm thủ tục lên máy bay

    Restroom/ Toilet: Nhà vệ sinh

    Departure lounge: Phòng chờ lên máy bay

    Duty-free shop: Gian hàng miễn thuế

    Food court: Khu ăn uống

    Arrivals board: Bảng giờ đến

    Departures board: Bảng giờ đi

    Gate: Cổng

    Security: An ninh

    Security check/control: Kiểm tra an ninh

    Passport control: Kiểm tra hộ chiếu

    Customs control: Kiểm tra hải quan

    Transfers: Quá cảnh

    Connectiing Flights: Các chuyến bay chuyển tiếp

    BẢNG THÔNG TIN CHUYẾN BAY

    Trên bảng thông tin chuyến bay (Arrivals board/ Departures board) xuất hiện ở sân bay sẽ có các từ sau:

    Destination: Nơi đến

    Flight No: số hiệu chuyến bay

    Time: Thời gian

    Remark: ghi chú

    Check-in open: Bắt đầu làm thủ tục

    Boarding: Đang cho hành khách lên máy bay

    Delayed: Bị hoãn

    Cancelled: Bị hủy

    Gate closing: Đang đóng cổng

    Departed: Đã xuất phát

    Gate closed: Đã đóng cổng

    QUẦY THỦ TỤC CHECK-IN

    Passport: hộ chiếu

    Visa: thị thực

    Air ticket: Vé máy bay

    Boarding pass: Thẻ lên máy bay

    Baggage: hành lý ký gửi nói chung (gồm một hay nhiều suitcases)

    Suitcase: va li hành lý

    Carry-on bag: hành lý xách tay

    Gate: cổng ra máy bay

    Seat: ghế ngồi trên máy bay

    Lounge: phòng chờ

    QUẦY THỦ TỤC HẢI QUAN

    Customs: Hải quan

    Security check: Kiểm tra an ninh

    Immigration: Thủ tục nhập cảnh

    Customs officer: Cán bộ Hải Quan.

    Customs declaration form: tờ khai hải quan

    Metal detector: máy phát hiện kim loại

    X-ray machine/X-ray screener: máy tia X (nhìn bên trong hành lý)

    Hi vọng những thông tin hữu ích về biển báo tiếng Anh thường gặp ở sân bay hôm nay sẽ phần nào giúp các bạn có một chuyến bay an toàn và thuận lợi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Bao Giờ Hiểu Rõ Khi Gặp Các Loại Biển Báo Này Trên Đường?
  • Tiêu Chuẩn Ngành 22Tcn 331:2005 Về Biển Chỉ Dẫn Trên Đường Cao Tốc Do Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải Ban Hành
  • Thảm Nạn Cao Tốc Hà Nội
  • Từ Cầu Giấy Đi Cao Tốc Hà Nội
  • Xe Máy Bất Chấp Biển Cấm Vào Cao Tốc Hiện Đại Nhất Việt Nam
  • Đặc Điểm Của Biển Báo Cấm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ 2022
  • Quy Định Về Việc Đặt Biển Hạn Chế Tốc Độ
  • Bỏ Biển Báo Tốc Độ Dưới 40Km/h Trên Quốc Lộ
  • Cụ Thể Quy Định Tốc Độ Tối Đa Của Phương Tiện Xe Cơ Giới Từ Ngày 15/10/2019
  • Bất Cập Về Tốc Độ Lưu Thông Của Các Phương Tiện
  • Biển báo cấm là nhóm biển báo giao thông có tác dụng biểu thị những điều mà người tham gia giao thông không được phép thực hiện. Nhóm biển báo này có tất cả 63 loại, số hiệu từ P.102 đến P.140.

    Biển báo cấm có hình tròn. Phần lớn biển có nền màu trắng, viền đỏ, nội dung biểu thị màu đen. Một số ít biển có nền xanh, viền đỏ, nội dung trắng hoặc nền trắng, viền đỏ, nội dung màu đen.

    P.101: Đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng.

    P.102: Đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển.

    P.103a: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả mô tô 3 bánh có thùng đi qua, trừ mô tô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên.

    P.103b: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả mô tô 3 bánh có thùng xe rẽ phải, trừ mô tô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên.

    P.103c: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả mô tô 3 bánh có thùng xe rẽ trái, trừ mô tô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên.

    P.104: Đường cấm tất cả các loại mô tô đi qua, trừ các xe mô tô được ưu tiên theo quy định.

    P.105: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và mô tô đi qua trừ xe gắn máy và các xe ưu tiên theo quy định.

    P.106b: Đường cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất .

    P.107: Đường cấm ô tô chở hành khách và các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép trên 3,5 tấn, kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên quy định.

    P.108: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả mô tô, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ô tô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định.

    P.109: Đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

    P.110a: Đường cấm xe đạp.

    P.110b: Đường cấm xe đạp thồ (không cấm người dắt loại xe này).

    P.111a: Đường cấm xe gắn máy đi qua.

    P.111b: Đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy,….

    P.111c: Đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v…

    P.111d: Đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi, xe đạp v.v…

    P.112: Đường cấm đi bộ qua lại.

    P.113: Đường cấm xe người kéo, đẩy đi qua. Không cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của người tàn tật.

    P.114: Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

    P.115: Đường cấm các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe được ưu tiên theo luật lệ của nhà nước quy định, có trọng lượng cả xe và hàng vượt quá khối lượng ghi trên biển.

    P.116: Đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ của nhà nước quy định, có trọng lượng cả xe và hàng phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá khối lượng ghi trên biển.

    P.117: Đường cấm các xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên có chiều cao tính đến điểm cao nhất kể cả xe và hàng hóa vượt quá số ghi trên biển.

    P.118: Đường cấm các xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định có chiều ngang kể cả xe và hàng hóa vượt quá số ghi trên biển.

    P.119: Đường cấm các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn số ghi trên biển.

    P.120: Đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kéo theo moóc kể cả ô tô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ xe, moóc và hàng lớn hơn số ghi trên biển.

    P.121: Đường xe ô tô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu (tính ằng mét). Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô không được đi cách nhau kể cả các xe được ưu tiên theo luật Nhà nước quy định cự ly nhỏ hơn số ghi trên biển.

    P.122: Buộc các xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép di chuyển khi thấy các tín hiệu do người điều khiển giao thông hoặc đèn, cờ cho phép đi.

    P.123a: Cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau.

    P.123b: Cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau. Biển cấm các loại xe cơ giới và thô sơ, trừ các xe được ưu tiên theo luật Nhà nước quy định được rẽ phải.

    P.124a: Cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) quay đầu theo kiểu chữ U.

    P.124b: Cấm ô tô quay đầu xe; Cấm xe ô tô và xe mô tô 3 bánh.

    P.125: Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả các xe được ưu tiên theo luật Nhà nước quy định (được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy)

    P.126: Cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy).

    P.127: Cấm tất cả các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.

    P.128: Cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.

    P.129: Để báo nơi đặt trạm kiểm tra, các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo luật lệ nhà nước quy định.

    P.130: Báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.

    P.131a: Báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển cấm tất cả các loại xe cơ giới dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển.

    P.131b: Cấm đỗ xe ngày lễ.

    P.131c: Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển.

    P.132: Phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đi theo hướng ngược lại khi đi qua các đoạn đường và cầu hẹp.

    P.133: Biển báo các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo đúng luật đi đường bộ quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

    P.134: Biển báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. Các phương tiện được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    P.135: Biển báo hiệu đoạn đường hết tất cả các lệnh cấm.

    P.136: Cấm tất cả các loại xe rẽ trái và rẽ phải.

    P.137: Cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Cắm Biển 107 Thì Xe Tải Có Được Đi Vào Không?
  • Đèn Tín Hiệu Giao Thông: Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết
  • Ý Nghĩa Của Hệ Thống Đèn Tín Hiệu Giao Thông Tại Việt Nam
  • Ý Nghĩa Các Loại Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Một Số Lưu Ý Và Kinh Nghiệm Khi Lái Xe Ở Mỹ Mà Bạn Nên Biết!!!
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An
  • Đào Tạo Lái Xe Số Tự Động Hạng B1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Học Lái Xe Số Tự Động Thi Sớm
  • Xe hơi, xe con tiếng anh là car (số ít), cars (số nhiều). Car là dùng để chỉ các loại ô tô có số chỗ ngồi từ 4 chỗ – 9 chỗ ngồi. Car là danh từ chung chỉ xe hơi, ô tô các loại. Các dòng xe bình dân và các dòng xe hạng sang cũng dùng từ car này.

    Trong mục từ chuyên dụng về xe hơi cars, họ còn phân ra SUV (sport utility vehicle), XUV (crossover utility vehicle), MPV (multi- purpose vehicle)

    SUV là gì?

    SUV – sport utility vehicle: xe chuyên dụng có kiểu dáng thể thao

    SUV là xe có từ 5 chỗ đến 7 chỗ. Nhiều gia đình khi có điều kiện hơn về kinh tế thường đổi từ xe sedan qua SUV vì tính chất chuyên dụng của nó cho việc đi thể thao dã ngoại. Ví dụ: hộp đựng đồ rộng hơn, có thể móc theo cả những chiếc xe đạp thể thao, khung gầm cao và chắc chắn hơn, chạy mạnh mẽ hơn trên các cung đường trường.

    MPV là phân khúc xe mà thường khách hàng là những người sống ở đô thị. Giữa SUV và MPV thì sự khác biệt ở chỗ là SUV thường được thiết kế với các kiểu dạng thể thao, tính năng (off-road) chạy trên những cung đường trường, địa hình khó hơn. MPV thường là xe chạy ở các thành phố, nơi đường sá dễ dàng hơn do đó cấu hình của nó về cơ bản cũng không cao bằng với SUV.

    XUV – crossover utility vehicle: tạm dịch là xe chuyên dụng chạy nội đô

    Đây là một từ vựng mà thường được một số hãng xe gọi tên cho các loại xe kiểu dáng đặc biệt hơn so với SUV và một số tính năng cũng khác. XUV còn liên hệ cho người dùng đến loại xe hybrid/electric (điện) thay vì là các loại chạy bằng dầu (diesel) hay xăng (petrol)

    Xe Số Sàn Là Gì?

    Trong khi sử dụng xe hơi, người dùng sẽ được biết về xe số sàn và xe số tự động. Xe số sàn Tiếng Anh là Manual Transmission Car. Người ta thường viết tắt là MT.

    Ngược lại với xe số sàn là xe số tự động. Xe số tự động là Automatic Transmission Car. Bạn có thể tìm hiểu cơ chế hoạt động của MT và AT để hiểu thêm về điều này. Ngày nay, đa phần người sử dụng đều chọn mua xe với hộp số tự động. Nhưng khi học lái xe thì bạn vẫn sẽ được học cả hai cách lái xe số sàn và số tự động.

    Sedan Là Gì? Hatchback Là Gì?

    Khi nói về sedan hay hatchback người ta nói về kiểu dáng của xe.

    Kiểu dáng sedan là xe ô tô con mà nhìn tổng quan thân xe là đóng, hộp đựng đồ đóng và ngăn cách riêng với chỗ ngồi của người ngồi trên xe. Khi ngồi trên xe bạn không thể nhìn thấy hộp đựng đồ. Cốp đựng đồ xe sedan cửa chỉ mở lên trong một tầm nhất định và miệng cốp như một cái nắp mở ra một phía.

    Kiểu dáng hatchback là kiểu dáng mà phía sau xe có 1 cảnh cửa mở cao lên và bạn có thể để đồ đạc vào trong một cách dễ dàng. Khi ngồi trên xe bạn có thể nhìn thấy các đồ đạc phía sau. Một số xe hatchback có thể mở cửa tự động bằng cách chạm tay vào cảm biến ở phía sau cửa cốp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Clip: Cùng Học Các Biển Báo Giao Thông Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Bài Tập 2 Trang 133 Tài Liệu Dạy
  • Giáo Án Thủ Công 2 Tuần 14: Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Chỉ Lối Đi Thuận Chiều Và Biển Báo Cấm Xe Đi Ngược Chiều ( Tiết 1)
  • Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Chỉ Lối Đi Thuận Chiều Và Biển Báo Cấm Xe Đi Ngược Chiều ( Tiết 1)
  • Bài 8. Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Chỉ Lối Đi Thuận Chiều Và Biển Báo Cấm Xe Đi Ngược Chiều Package Tiet 15 Gap Cat Dan Bien Bao Giao Thong Xvl
  • 1.Level crossing without barrier ahead: Nơi xe lửa băng ngang không có rào chắn

    2.Level crossing with gate or barrier ahead: Nơi xe lửa băng ngang có cổng hoặc rào chắn

    3.Tramcars crossing ahead: Xe điện băng ngang ở phía trước

    4.Junction with a minor side road ahead: Nơi giao cắt với đường phụ

    5.Double bend ahead: đường gấp khúc kép ở phía trước

    6.Loose chippings: Đường có đá dăm

    7.Road works: Đường đang thi công

    8.Cycle route ahead: Tuyến đường dành cho xe đạp phía trước

    9.Cattle likely to be in road ahead: Đoạn đường có thể có gia súc đi lại

    10.Entrance to a 20 mph speed limit zone: Bắt đầu vào khu vực hạn chế tốc độ 20 km/h

    11.Vehicles exceeding height indicated are prohibited: Cấm các phương tiện vượt quá chiều cao ghi trên biển báo

    12.Vehicles exceeding width indicated are prohibited: Cấm các phương tiện vượt quá bề ngang ghi trên biển báo

    13.Vehicles carrying dangerous goods prohibited : Cấm phương tiện chở hàng nguy hiểm

    14.No waiting except for loading and uploading: Không dừng để chờ ngoại trừ mục đích chất/dỡ hàng

    15.No stopping on main carriageway: Không dừng xe trên đường

    16.National speed limit applies: Áp dụng giới hạn tốc độ chung

    17.You have priority over vehicles from the opposite direction: Bạn được ưu tiên trước các phương tiện đi từ chiều ngược lại

    18.No though road for traffic: Đường cụt

    19.Hospital ahead with accident and emergency facilities: Bệnh viện với trang thiết bị hỗ trợ cấp cứu ở phía trước

    20.Maximum speed 40 mph: Tốc độ tối đa 40 km/h

    21.Traffic queues likely ahead: Đoạn đường có thể xảy ra ùn tắc giao thông

    23.Junction on the bend ahead: Có giao cắt ở khúc cua phía trước

    24.Staggered junction ahead: Nút giao với hai đường phụ đối diện lệch nhau

    25.Road narrows on the right side: Đường hẹp về phía bên phải

    26.Road narrows on the left side: Đường hẹp về phía bên trái

    27.Road narrows on both sides: Đường hẹp về cả hai phía

    28.Dual carriage way ends: Hết làn đường kép

    29.Two-way traffic straight ahead: Đường hai chiều thẳng phía trước

    30.Two-way traffic crosses one-way road: Đường hai chiều cắt ngang đường đi một chiều

    31.Steep hill downwards ahead: Đường dốc xuống ở phía trước

    32.Steep hill upwards ahead: Đường dốc lên ở phía trước

    33.Tunnel ahead: Đường hầm phía trước

    34.Hump bridge ahead: Cầu vòm phía trước

    35.Slippery road: Đường trơn

    36.Uneven road : Đoạn đường không bằng phẳng

    37.Soft verges: lề đường yếu, không thích hợp cho xe cộ chạy

    38.Opening or swing bridge ahead: Cầu đóng mở hoặc đầu quay phía trước

    39.Quayside or riverbank : Khu vực cảng hoặc bờ sông

    40.Traffic signals ahead : Đèn tín hiệu giao thông phía trước

    41.Side winds: Gió tạt ngang

    42.Falling or fallen rocks: Đá lở

    43.Low flying aircraft or sudden aircraft noise: Máy bay ở tầm thấp hoặc tiếng ồn bất chợt do máy bay

    44.Pedestrian crossing ahead: Chỗ cho người đi bộ sang đường phía trước

    45.No right turn: Cấm rẽ phải

    46.No left turn: Cấm rẽ trái

    47.No U-turns: Cấm rẽ chữ U

    48.Give priority to vehicles from opposite direction: Nhường đường cho phương tiện từ hướng đối diện

    50.No cars permitted: Cấm xe ô tô

    51.No motorcycles permitted: Cấm xe máy

    52.No motor vehicles permitted: Cấm các phương tiện gắn máy

    53.No caravans permitted: Cấm xe moóc

    54.No vehicles carrying explosives permitted: Cấm các phương tiện chở chất nổ

    55.No overtaking: Cấm vượt

    56.No vehicles except bicycles being pushed:

    59.Turn left ahead: Rẽ trái phía trước

    60.Turn right ahead: Rẽ phải phía trước

    61.Vehicles may pass either side to reach same destination

    62.Mini-roundabout : Bùng binh

    63.One-way traffic: Giao thông một chiều

    Website học giao tiếp tiếng Anh trực tuyến hiệu quả hàng đầu Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Thông Dụng Tại Việt Nam
  • Bất Cập Hệ Thống Biển Báo, Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Giao Thông Lộn Xộn Vì… Biển Báo, Đèn Tín Hiệu Giao Thông
  • Bất Cập Quanh Biển Báo, Đèn Tín Hiệu Giao Thông: Sẽ Sớm Được Khắc Phục
  • Quy Định Cần Nắm Về Những Loại Đèn Giao Thông
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100