Nhận Dạng Biển Báo Giao Thông Đường Bộ.pdf

--- Bài mới hơn ---

  • Học Viện Hoa Sen Biển Báo Giao Thông Đường Bộ, Biển Báo Phụ Phần 6
  • Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam: Điều Chỉnh Biển Báo Hiệu Đường Bộ
  • Biển Báo Hiệu Đường Ưu Tiên
  • Lỗi Không Chấp Hành Hiệu Lệnh, Chỉ Dẫn Của Biển Báo Hiệu, Vạch Kẻ Đường Giao Thông Của Ô Tô
  • Thứ Tự Đường Ưu Tiên Thay Đổi Như Nào Khi Quy Chuẩn Mới Có Hiệu Lực?
  • Trần Thị Tuyết

    NHẬN DẠNG BIỂN BÁO GIAO THÔNG ĐƯỜNG

    BỘ

    Chuyên ngành: Khoa học máy tính

    Mã số: 60.48.01.01

    TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

    HÀ NỘI – 2013

    2

    Luận văn được hoàn thành tại:

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC DŨNG

    Phản biện 1: …………………………………………………………

    Phản biện 2: …………………………………………………………

    Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn

    thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

    Vào lúc: ….. giờ ……. ngày ….. tháng ….. năm …………

    Có thể tìm hiểu luận văn tại:

    – Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

    1

    MỞ ĐẦU

     Lý do chọn đề tài

    Ngày nay, khi tốc độ phát triển kinh tế, công

    nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, nhu cầu giao thông đi

    lại của con người càng trở thành vấn đề quan trọng. Tuy

    nhiên, Việt Nam giao thông luôn là một vấn đề nóng của

    xã hội. Từ quy mô phát triển đến cơ sở hạ tầng. Ý thức tự

    giác và cảnh giác của người tham gia giao thông tại Việt

    Nam lại chưa cao.

    Theo số liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao

    thông Quốc gia, trong 9 tháng đầu năm 2013, cả nước đã

    xảy ra 23.619 vụ tai nạn, làm chết 6.908 người và 25.002

    người bị thương. Từ tình hình thực tế giao thông tại Việt

    Nam, có nhiều nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao

    thông đường bộ, nhưng phần lớn là do tài xế không làm

    chủ tốc độ, không quan sát hoặc không kịp nhận ra các

    loại biển báo và tín hiệu giao thông. Đây là những nguy

    hiểm đã được cảnh báo trước nhưng tai nạn vẫn thường

    xuyên xảy ra, gây không ít thiệt hại về tính mạng và tài

    sản của người tham gia giao thông.

    2

    Cho đến nay vấn đề này được nhiều nghiên cứu

    trên thế giới quan tâm. Nhưng những biển báo giao thông

    được nghiên cứu không phải dùng cho giao thông đường

    bộ tại Việt Nam. Trong khi đó tình hình nghiên cứu biển

    báo giao thông tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và

    chưa đầy đủ.

    Vì vậy, luận văn đã chọn đề tài “Nhận dạng biển

    báo giao thông đường bộ” để nghiên cứu với mục đích

    hiểu được nền tảng công nghệ, các lý thuyết cơ bản trong

    bài toán xử lý ảnh và áp dụng trong việc nhận dạng biển

    báo giao thông một cách tự động.

     Mục đích nghiên cứu

    Nghiên cứu tìm hiểu các phương pháp nhận

    dạng biển báo giao thông và cài đặt thử nghiệm chương

    trình phát hiện và nhận dạng biển báo giao thông đường

    bộ từ hình ảnh tĩnh và video thu về, sau đó hiển thị thông

    tin cảnh báo dưới dạng hình ảnh.

     Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    Biển báo giao thông đường bộ ở Việt Nam.

     Phương pháp nghiên cứu

    3

    – Tìm hiểu bộ ảnh biển báo giao thông đường bộ tại

    Việt Nam, thu thập hình ảnh, video biển báo giao thông từ

    các nguồn khác nhau (google image, tự chụp, …)

    – Tìm hiểu phương pháp phát hiện biển báo giao

    thông dựa trên trích chọn đặc trưng Haar-like kết hợp với

    bộ tăng tốc Adaboost.

    – Tìm hiểu phương pháp nhận dạng biển báo giao

    thông đường bộ: Luận văn có sử dụng phương pháp phân

    tích thành phần chính Principal Components Analysis

    (PCA) và máy vector hỗ trợ Support Vector Machine

    (SVM) để nhận dạng biển báo giao thông.

    – Cài đặt chương trình thử nghiệm và đánh giá kết

    quả nhận dạng.

     Bố cục luận văn

    Luận văn chia thành ba phần chính: Phần mở đầu,

    phần nội dung và phần kết luận.

    Phần mở đầu: Nêu lên lý do chọn đề tài, đối tượng

    và phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề

    tài.

    Phần nội dung:

    4

    Chương 1: Tổng quan về xử lý ảnh. Chương này

    trình bày những lý thuyết cơ bản về xử lý ảnh, tổng quát

    các phương pháp phổ biến trong quá trình phát hiện và

    nhận dạng đối tượng.

    Chương 2: Phát hiện và nhận dạng ảnh. Phát

    biểu bài toán nhận dạng biển báo giao thông và trình bày

    nền tảng công nghệ, chi tiết các thuật toán hỗ trợ trong

    việc phát hiện và nhận dạng biển báo bao gồm: Trích chọn

    đặc trưng Haar-like, bộ tăng tốc Adaboost, phân tích thành

    phần chính PCA và bộ phân lớp SVM.

    Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm. Tác giả sử

    dụng ngôn ngữ VC++ MFC của bộ Visual Studio 2008, và

    bộ thư viện xử lý ảnh mã nguồn mở OpenCV của Intel để

    xây dựng chương trình. Sau đó phân tích và đánh giá kết

    quả nhận dạng.

    Cuối cùng là Phần kết luận và hướng phát triển

    của đề tài.

    5

    Chương 1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH

    1.1 Một số khái niệm trong xử lý ảnh

    1.1.1 Xử lý ảnh là gì?

    1.1.2 Một số khái niệm

    1.2 Một số phương pháp biểu diễn ảnh

    1.2.1 Mã loạt dài

    1.2.2 Mã xích

    1.2.3 Mã tứ phân.

    1.3 Các phương pháp phát hiện biên ảnh

    1.3.1 Một số khái niệm

    1.3.2 Kỹ thuật phát hiện biên trực tiếp

    1.3.2.1 Phương pháp Gradient

    1.3.2.2 Kỹ thuật phát hiện biên Laplace

    1.3.2.3 Kỹ thuật phát hiện biên theo phương pháp Canny

    1.3.3 Phát hiện biên gián tiếp

    1.3.4 Phân vùng ảnh

    1.3.4.1 Phân vùng ảnh theo ngưỡng biên độ

    1.3.4.2 Phân vùng ảnh theo vùng đồng nhất

    1.3.4.3 Phân vùng ảnh theo kết cấu bề mặt

    1.4 Phương pháp trích chọn đặc trưng ảnh

    Khái niệm.

    Có thể hiểu trích chọn đặc trưng là quá trình rút

    trích các đặc trưng đại diện cho ảnh, được gọi là các chi

    tiết đặc trưng. Các chi tiết đặc trưng này yêu cầu phải có

    6

    thuộc tính là khả năng bảo toàn tính đặc thù để phân biệt

    có trong ảnh, đồng thời phải có tính cô đọng, hỗ trợ chặt

    chẽ cho quá trình đối sánh và ít bị tác động bởi nhiễu hoặc

    sai lệch trong ảnh. Ngoài ra, còn yêu cầu phải dễ tính toán.

    1.4.1 Đặc trưng Haar-like.

    1.4.2 Đặc trưng Histogram of Oriented Gradients (HOG)

    1.5 Các phương pháp nhận dạng đối tượng

    1.5.1 Phương pháp Neural Networks (NN)

    Mạng noron nhân tạo (Artifical Neural Networks)

    mô phỏng lại mạng noron sinh học là một cấu trúc khối

    gồm các đơn vị tính toán đơn giản được liên kết chặt chẽ

    với nhau trong đó các liên kết giữa các noron quyết định

    chức năng của mạng. Về cơ bản mạng Neural là một mạng

    các phần tử (gọi là neural) kết nối với nhau thông qua các

    liên kết (các liên kết này được gọi là trọng số liên kết) để

    thực hiện một công việc cụ thể nào đó. Khả năng xử lý

    của mạng neural được hình thành thông qua quá trình hiệu

    chỉnh trọng số liên kết giữa các neural, nói cách khác là

    học từ tập hợp các mẫu huấn luyện.

    Ưu điểm: – Dễ cài đặt cùng với khả năng học và tổng

    quát hoá rất cao.

    7

    – Tốc độ xử lý nhanh

    – Linh hoạt và dễ bảo trì:

    Nhược điểm: – Tính chậm và xác suất không cao không

    có quy tắc tổng quát để xác định cấu trúc mạng và các

    tham số học tối ưu cho một (lớp) bài toán nhất định.

    – Tiêu chuẩn thu thập cơ sở dữ liệu huấn luyện còn

    khắt khe.

    – Đòi hỏi thời gian xử lý cao với mạng một mạng

    Neural lớn.

    1.5.2 Phương pháp Support Vector Machine (SVM)

    Cho trước một tập huấn luyện, các ảnh được biểu

    diễn dưới dạng vector. Trong không gian vector, mỗi

    vertor được biểu diễn bởi một điểm. Phương pháp SVM sẽ

    tìm một siêu phẳng quyết định để phân chia không gian

    vector thành hai lớp. Chất lượng của siêu phẳng này phụ

    thuộc vào khoảng cách giữa các vector, tức là phụ thuộc

    vào các đặc trưng của ảnh.

    Ưu điểm: – Cho kết quả nhận dạng với độ chính xác cao

    – Bài toán huấn luyện SVM thực chất là bài toán

    QP trên một tập lồi, do đó SVM luôn có nghiệm toàn cục

    và duy nhất, đây chính là điểm khác biệt rõ nhất giữa

    8

    SVM so với phương pháp mạng Neural, vì mạng Neural

    vốn tồn tại nhiều điểm cực trị địa phương.

    Nhược điểm:

    – Hạn chế lớn nhất của SVM là tốc độ

    phân lớp rất chậm, tùy thuộc vào số lượng các véc tơ hỗ

    trợ.

    – Giai đoạn huấn luyện SVM đòi hỏi bộ nhớ rất

    lớn, do đó các bài toán huấn luyện với số lượng mẫu

    lớn sẽ gặp trở ngại trong vấn đề lưu trữ. Hiệu quả

    phân lớp của SVM phụ thuộc vào hai yếu tố: giải bài

    toán QP và lựa chọn hàm nhân.

    1.5.3 Phương pháp Linear Discriminant Analysis

    Mục đích của LDA – Linear Discriminant

    Analysis là tìm cách phân loại các đối tượng (người, sự

    vật,…) vào một trong hai hay nhiều lớp đã được xác định

    trước dựa vào các đặt trưng (feature) dùng để mô tả đối

    tượng (ví dụ như các đặc trưng dùng để mô tả đối tượng

    khách hàng là giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập,…)

    Ưu điểm:

    – Dễ dàng hơn để đào tạo, phương sai thấp,

    hiệu quả hơn nếu mô hình là chính xác.

    – LDA làm việc tốt khi số mẫu là lớn.

    9

    Nhược điểm: – LDA gặp phải vấn đề khi tổng số mẫu

    huấn luyện ít hơn so với kích thước của không gian đặc

    trưng.

    1.5.4 Phương pháp Naive Bayes (NB)

    Ý tưởng cơ bản của cách tiếp cận NB là sử dụng

    xác suất có điều kiện.

    Ưu điểm: Cho độ chính xác cao khi kết hợp với các

    phương pháp khác.

    Nhược điểm: – Chi phí thời gian để đếm mẫu

    – Phải kết hợp với các phương pháp khác

    1.5.5 Phương pháp Principal Component Analysis

    PCA (Principal Component Analysis) là một thuật

    toán được sử dụng để tạo ra một ảnh mới từ ảnh ban đầu.

    Ảnh mới này có kích thước nhỏ hơn nhiều so với ảnh ban

    đầu nhưng vẫn mang những đặc trưng cơ bản nhất của ảnh

    cần nhận dạng. Nói một cách ngắn gọn, mục tiêu của

    PCA là tìm một không gian mới (với số chiều nhỏ hơn

    không gian cũ). Các trục tọa độ trong không gian mới

    được xây dựng sao cho trên mỗi trục, độ biến thiên của dữ

    liệu trên đó là lớn nhất có thể.

    Ưu điểm:

    10

    – Tìm được các đặc tính tiêu biểu của đối tượng cần

    nhận dạng mà không cần phải xác định các thành phần và

    mối quan hệ giữa các thành phần đó.

    – Thuật toán có thể thức hiện tốt với các ảnh có độ

    phân giải cao, do PCA sẽ thu gọn ảnh thành một ảnh có

    kích thước nhỏ hơn.

    – PCA có thể kết hợp với các phương pháp khác để

    mang lại hiệu quả nhận dạng cao hơn

    Nhược điểm: – PCA chỉ làm việc với dữ liệu numeric

    – PCA rất nhạy với nhiễu.

    – Không phù hợp với các mô hình phi tuyến do

    PCA hoàn toàn dựa trên các biến đổi tuyến tính.

    – Cài đặt thuật toán phức tạp

    Kết luận chương 1

    11

    Hình 2.1 Đặc trưng Haar-like cơ bản

    Đặc trưng haar-like được mở rộng ra và được chia

    thành 3 tập đặc trưng như sau:

    12

    (1). Đặc trưng theo cạnh

    (2). Đặc trưng theo đường

    (3). Đặc trưng xung quanh tâm

    Hinh 2.2 Đặc trưng Haar-like mở rộng

    Dựa theo các đặc trưng trên, giá trị của đặc trưng

    Haar-like: f(x) = Tổng

    vùng đen(các

    mức xám của pixel) –

    Tổng vùng trắng(các mức xám của pixel)

    “Integral Image” (ảnh chia nhỏ)

    Integral Image tại vị trí (x,y) bằng tổng các giá trị

    điểm ảnh phía trên và bên trái của (x,y). Tổng các điểm

    ảnh trong một hình chữ nhật (kể cả trường hợp xoay 45º)

    bất kì đều có thể được tính nhanh dựa trên integral image

    tại 4 đỉnh của nó :

    Sum (D ) = 4 + 1 – (2 + 3)

    P1

    C

    B

    P2

    P4

    Hình 2.4 Ví dụ cách tính nhanh tổng các điểm ảnh của

    vùng D trên ảnh

    2.5 Phát hiện biển báo giao thông

    2.5.1 Tiếp cận Boosting

    Nguyên lý cơ bản của boosting là sự kết hợp các

    phân lớp yếu (weak classification) thành một phân lớp

    mạnh (strong classification). Trong đó, phân lớp yếu là

    các bộ phân loại đơn giản chỉ cần có độ chính xác trên

    50%. Bằng cách này, chúng ta nói bộ phân loại đã được

    “boost”.

    2.5.2 Thuật toán Adaboost

    Thuật toán AdaBoost tuân theo các bước sau:

    (normalization factor)

    T

    4. Phân loại mạnh được xây dựng : H ( x)  sign(  t ht ( x))

    t 1

    15

    2.6 Nhận dạng biển báo giao thông

    2.6.1 Phương pháp phân tích thành phần chính PCA

    2.6.1.1 Giới thiệu phương pháp PCA.

    2.6.1.2 Thuật toán PCA

    Mục tiêu của phương pháp PCA là “giảm số

    chiều” của 1 tập vector sao cho vẫn đảm bảo được “tối đa

    thông tin quan trọng nhất”

    Vector x

    ban đầu có

    N chiều

    Không gian N chiều với

    hệ cơ sở v1, v2,…,vn

    Ánh xạ tuyến

    tính T cần tìm

    (phép chiếu)

    Vector y chỉ còn K

    chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022
  • 12 Quy Định Của Luật Giao Thông Đường Bộ Ai Cũng Cần Biết
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Và Văn Bản Hướng Dẫn
  • Cau Hoi An Toan Giao Thong Khoi 4
  • Bài Giảng An Toàn Giao Thông Lớp 4
  • Qcvn 41:2019/bgtvt Về Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi
  • Vụ 7 Người Chết Trên Quốc Lộ 5: Cắm Biển Giảm Tốc Độ
  • Không Còn Tồn Tại Biển Báo 40Km/h
  • Xóa Sổ Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ Dưới 40Km/h
  • Biển Báo Tốc Độ Ô Tô
  • Quy chuẩn quốc gia về biển báo hiệu đường bộ mới nhất – Quy chuẩn 41:2019 của Bộ giao thông vận tải về biển báo giao thông đường bộ. “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” có mã số đăng ký: QCVN 41 : 2022/BGTVT được ban hành theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT.

    Thông tư 54/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thay thế Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủCăn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chính phủTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”.

    Mã số đăng ký: QCVN 41:2019/BGTVT.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Lời nói đầu

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    MỤC LỤC

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.

    Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2022. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT thay thế QCVN 41:2016/BGTVT.

    Quy chuẩn về biển báo giao thông

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, chiếu sáng, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách và các thiết bị an toàn giao thông khác.

    Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm: đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) – sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    3.1. Đường đô thị (ĐĐT) là đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị xã và thị trấn.

    3.2. Đường qua khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường).

    3.3. Đường dành riêng cho các loại phương tiện cơ giới là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường dành riêng cho phương tiện cơ giới lưu thông, tách biệt với phần đường dành riêng cho các phương tiện thô sơ và người đi bộ bằng dải phân cách hoặc vạch sơn dọc liền và được chỉ dẫn bằng biển báo hiệu hoặc vạch sơn.

    3.4. Đường dành riêng cho một số loại phương tiện là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường dành riêng cho một hoặc một vài loại phương tiện được lưu thông tách biệt với phần đường cho các phương tiện khác và được chỉ dẫn bằng biển báo hiệu hoặc vạch sơn.

    3.5. Đường dành riêng cho các phương tiện thô sơ và người đi bộ là tuyến đường, phần đường hoặc làn đường được phân biệt với phần đường dành riêng cho phương tiện cơ giới bằng các dải phân cách hoặc vạch sơn dọc liền.

    3.6. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được đặt biển báo hiệu đường ưu tiên.

    3.7. Làn đường ưu tiên là làn đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được quy định là ưu tiên sẽ được các phương tiện khác nhường đường khi cùng tham gia giao thông.

    3.8. Đường không ưu tiên là đường giao cùng mức với đường ưu tiên.

    3.9. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.

    3.10. Đường hai chiều là đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy mà không có dải phân cách.

    3.11. Đường đôi là đường mà chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).

    3.12. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại.

    3.13. Phần đường dành cho xe cơ giới là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng qua lại.

    3.14. Phần đường dành cho xe thô sơ là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ qua lại.

    3.15. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe chạy an toàn. Một phần đường xe chạy có thể có một hoặc nhiều làn đường.

    3.16. Dải phân cách là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó được và để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều giao thông.

    3.17. Nơi đường giao nhau cùng mức (nơi đường giao nhau hoặc nút giao) là nơi hai hay nhiều đường bộ gặp nhau trên cùng một mặt phẳng, gồm cả mặt bằng hình thành vị trí giao nhau đó.

    3.18. Xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

    3.19. Trọng tải bản thân xe là khối lượng bản thân của xe, đo bằng kilôgam (kg) hoặc tấn (t) ở trạng thái tĩnh được ghi theo thông số quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không kể đến khối lượng người trong xe và khối lượng hàng hóa trên xe.

    3.20. Trọng tải toàn bộ xe (tổng trọng tải) là bằng khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

    3.21. Trọng tải toàn bộ xe cho phép là bằng trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3.22. Tải trọng trục xe là phần của trọng tải toàn bộ xe phân bổ trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).

    3.23. Xe ô tô con (hay còn gọi là xe con) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái).

    3.24. Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong tổ chức giao thông, được xem là xe con.

    3.25. Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên).

    3.26. Ô tô khách (hay còn gọi là xe khách) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để chở người với số lượng lớn hơn 9 người.

    3.27. Ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc là xe cơ giới chuyên chở hàng hóa mà thùng xe là sơ-mi rơ-moóc được thiết kế nối với ô tô đầu kéo và truyền một phần trọng lượng đáng kể lên ô tô đầu kéo và ô tô đầu kéo không có bộ phận chở hàng hóa hoặc chở người (ô tô đầu kéo là ôtô được thiết kế để kéo sơ-mi rơ-moóc).

    3.28. Ô tô kéo rơ-moóc là xe ô tô được thiết kế để dành riêng kéo rơ-moóc hoặc là xe có kết cấu để kéo thêm rơ-moóc, có khối lượng cho phép kéo theo được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3.29. Rơ-moóc là tổng hợp gồm hệ thống trục và lốp xe có kết cấu vững chắc được kết nối với xe ô tô sao cho khối lượng toàn bộ của rơ moóc không đặt lên ô tô kéo.

    3.30. Máy kéo là chỉ đầu máy tự di chuyển bằng xích hay bánh lốp để thực hiện các công việc đào, xúc, nâng, ủi, gạt, kéo, đẩy.

    3.31. Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg.

    3.32. Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm 3.

    3.33. Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe súc vật kéo, xe lăn dùng cho người khuyết tật và các loại xe tương tự không sử dụng động cơ gây ra sức kéo.

    3.34. Xe đạp là phương tiện có hai bánh xe hoặc ba bánh và di chuyển được bằng sức người đạp hoặc bằng tay quay, kể cả xe chuyên dùng của người khuyết tật có tính năng tương tự.

    3.35. Xe đạp thồ là xe đạp chở hàng trên giá đèo hàng hoặc chằng buộc hai bên thành xe.

    3.36. Xe người kéo là những loại phương tiện thô sơ có một hoặc nhiều bánh và chuyển động được nhờ sức người kéo hoặc đẩy trừ xe nôi trẻ em và phương tiện chuyên dùng đi lại của người tàn tật.

    3.37. Xe súc vật kéo là những phương tiện thô sơ chuyển động được do súc vật kéo.

    3.38. Người tham gia giao thông là người điều khiển; người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường.

    3.39. Xe ưu tiên là xe được quyền ưu tiên theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

    3.40. Mốc lộ giới là cọc mốc được đặt ở mép ngoài cùng xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang đường.

    3.41. Giá long môn là một dạng kết cấu ngang qua đường ở phía trên phần đường xe chạy.

    3.42. Cột cần vươn là một dạng kết cấu có cần vươn ra phía trên phần đường xe chạy.

    3.43. Hàng nguy hiểm là hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, kết cấu hạ tầng công trình giao thông, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

    3.44. Tốc độ vận hành là tốc độ mà người lái vận hành chiếc xe của mình.

    3.45. Tốc độ thiết kế là tốc độ được lựa chọn để thiết kế các yếu tố cơ bản của đường trong các điều kiện khó khăn.

    3.46. Tốc độ suất tích lũy 85% (V85) là tốc độ vận hành mà ở đó 85% các lái xe vận hành xe chạy từ tốc độ này trở xuống.

    3.47. Tốc độ tối đa cho phép là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ cao hơn.

    3.48. Tốc độ tối thiểu cho phép là tốc độ nhỏ nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ nhỏ hơn khi có điều kiện giao thông đảm bảo an toàn cho phép xe chạy với tốc độ cao hơn.

    3.49. Tầm nhìn là khoảng cách đo dọc theo mặt đường tính từ mũi xe của một chiếc xe đang chạy đến một vật thể ở phía trước.

    3.50. Tầm nhìn dừng xe an toàn là khoảng cách đo dọc theo đường tính từ mũi xe để một chiếc xe đang chạy có thể dừng lại an toàn trước một vật thể tĩnh bất ngờ xuất hiện trên cùng một làn đường ở phía trước.

    3.51. Tầm nhìn vượt xe an toàn là khoảng cách đo dọc theo mặt đường tính từ mũi xe để một chiếc xe đang chạy trên đường 2 làn xe hai chiều có thể vượt qua một chiếc xe khác chạy chậm hơn cùng chiều bằng cách chiếm dụng làn xe chạy phía chiều ngược lại và quay trở về làn cũ của mình một cách an toàn.

    3.52. Vượt xe là tình huống giao thông mà xe đi sau vượt xe đi trước; khi vượt, các xe phải vượt về bên trái (trừ các trường hợp được quy định trong Luật Giao thông đường bộ). Xe đi với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải, khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về phần đường bên phải của phần xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    3.53. Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau: Trên đường có từ hai làn xe cơ giới mỗi chiều trở lên (được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường), người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường. Khi lưu thông, phương tiện trên các làn khác nhau có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ quy định về tốc độ và loại phương tiện sử dụng làn đường và khi chuyển làn phải tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ.

    3.54. Nhường đường cho phương tiện khác là tình huống giao thông mà phương tiện nhường đường không tiếp tục di chuyển như hiện tại để phương tiện được nhường đường không phải chuyển hướng hoặc phải phanh đột ngột.

    3.55. Nút giao khác mức liên thông là nơi giao nhau của đường bộ bằng tổ hợp các công trình vượt hoặc chui và nhánh nối mà ở đó cho phép các phương tiện tham gia giao thông chuyển hướng đến đường ở các cao độ khác nhau.

    3.56. Nhánh nối là đường dùng để kết nối các hướng đường trong nút giao.

    3.57. Lối ra là nơi các phương tiện tham gia giao thông tách ra khỏi dòng giao thông trên đường chính.

    3.58. Lối vào là nơi các phương tiện tham gia giao thông nhập vào dòng giao thông trên đường chính.

    PHẦN 2: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    CHƯƠNG 1. THỨ TỰ HIỆU LỰC CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU VÀ THỨ TỰ ĐƯỜNG ƯU TIÊN

    Điều 4. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu

    4.1. Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành loại hiệu lệnh theo thứ tự như sau:

    4.1.1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

    4.1.2. Hiệu lệnh của đèn tín hiệu;

    4.1.3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu;

    4.1.4. Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

    4.2. Khi ở một vị trí đã có biển báo hiệu đặt cố định lại có biển báo hiệu khác đặt có tính chất tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời. Biển có tính chất tạm thời là biển sử dụng mang tính tình huống nhằm tổ chức điều khiển giao thông có tính chất ngắn hạn như trong các sự kiện, sự cố giao thông hay sử dụng trong quá trình thi công hoặc sửa chữa đường.

    Điều 5. Thứ tự đường ưu tiên

    5.1. Quy định về thứ tự đường ưu tiên như sau:

    – Đường cao tốc;

    – Quốc lộ;

    – Đường đô thị;

    – Đường tỉnh;

    – Đường huyện;

    – Đường xã;

    – Đường chuyên dùng.

    5.2. Nếu hai đường cùng thứ tự, giao nhau cùng mức, việc xác định đường nào là đường ưu tiên được xem xét lần lượt theo quy định sau:

    5.2.1. Được cấp có thẩm quyền quy định là đường ưu tiên;

    5.2.2. Đường có cấp kỹ thuật cao hơn thì được ưu tiên;

    5.2.3. Khi lưu lượng xe khác nhau, đường có lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn thì được ưu tiên;

    5.2.4. Khi lưu lượng xe trung bình ngày đêm bằng nhau, đường có nhiều xe ô tô vận tải công cộng lớn hơn thì được ưu tiên;

    5.2.5. Đường nào có mặt đường cấp cao hơn thì được ưu tiên.

    5.3. Không được quy định cả hai đường giao nhau cùng mức cùng đồng thời là đường ưu tiên.

    CHƯƠNG 2. HIỆU LỆNH ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG

    Điều 6. Các phương pháp điều khiển giao thông

    6.1. Các phương tiện điều khiển giao thông:

    6.1.1. Bằng tay;

    6.1.2. Bằng cờ;

    6.1.3. Bằng gậy điều khiển giao thông có màu đen trắng xen kẽ (có đèn hoặc không có đèn ở bên trong);

    6.1.4. Bằng đèn tín hiệu ánh sáng.

    6.2. Phương pháp chỉ huy giao thông:

    6.2.1. Người điều khiển;

    6.2.2. Bằng hệ thống tín hiệu ánh sáng tự động.

    Điều 7. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

    7.1. Hiệu lệnh của người điều khiển được thể hiện bằng tay, cờ, gậy hoặc đèn tín hiệu ánh sáng điều khiển giao thông. Để thu hút sự chú ý của người tham gia giao thông, người điều khiển giao thông ngoài sử dụng các phương pháp nêu trên còn dùng thêm còi.

    7.2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

    7.2.1. Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại;

    7.2.2. Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; cánh tay trái người điều khiển gập đi gập lại sau gáy để báo hiệu người tham gia giao thông bên trái người điều khiển đi nhanh hơn hoặc cánh tay phải người điều khiển gập đi gập lại trước ngực để báo hiệu người tham gia giao thông bên phải người điều khiển đi nhanh hơn; bàn tay trái hoặc phải của người điều khiển ở vị trí ngang thắt lưng và đưa lên, xuống báo hiệu người tham gia giao thông ở bên trái hoặc bên phải người điều khiển đi chậm lại; bàn tay trái hoặc phải của người điều khiển giơ thẳng đứng vuông góc với mặt đất báo hiệu người tham gia giao thông ở bên trái hoặc bên phải người điều khiển dừng lại;

    7.2.3. Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phía sau lưng người điều khiển giao thông được phép đi; đồng thời tay trái giơ về phía trước lặp đi lặp lại nhiều lần, song song với tay phải báo hiệu người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái qua trước mặt người điều khiển.

    7.3. Quy định về việc sử dụng âm hiệu còi trong điều khiển giao thông của cảnh sát điều khiển giao thông như sau:

    7.3.1. Một tiếng còi dài, mạnh là ra lệnh dừng lại;

    7.3.2. Một tiếng còi ngắn là cho phép đi;

    7.3.3. Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn là cho phép rẽ trái;

    7.3.4. Hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh là ra hiệu nguy hiểm đi chậm lại;

    7.3.5. Ba tiếng còi ngắn thổi nhanh là báo hiệu đi nhanh lên;

    7.3.6. Thổi liên tiếp tiếng một, nhiều lần, mạnh là báo hiệu phương tiện dừng lại để kiểm tra hoặc báo hiệu phương tiện vi phạm.

    7.4. Quy định về việc sử dụng ánh sáng trong hiệu lệnh dừng xe của người điều khiển giao thông như sau: cầm đèn ánh sáng có mặt đỏ giơ cao hướng về phía phương tiện đang chạy tới.

    7.5. Trường hợp khi có tín hiệu hoặc hiệu lệnh phải dừng lại, nếu đã đi vượt qua vạch dừng tại các nơi đường giao nhau mà dừng lại sẽ gây mất an toàn giao thông thì được phép đi tiếp; người đi bộ còn đang đi ở lòng đường thì nhanh chóng đi hết hoặc dừng lại ở đảo an toàn, nếu không có đảo thì dừng lại ở vạch phân chia hai dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều.

    7.6. Trường hợp người điều khiển chỉ gậy chỉ huy giao thông vào hướng xe nào thì xe ở hướng đó phải dừng lại.

    Điều 8. Hiệu lực của người điều khiển giao thông

    Người tham gia giao thông đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả trong trường hợp hiệu lệnh trái với tín hiệu của đèn điều khiển giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường.

    Điều 9. Người điều khiển giao thông

    Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông mặc sắc phục theo quy định; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông.

    Điều 10. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn

    10.1. Đèn tín hiệu chính điều khiển giao thông được áp dụng ba loại màu tín hiệu: xanh, vàng và đỏ; chủ yếu có dạng hình tròn, lắp theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang.

    10.1.1. Thứ tự tín hiệu lắp theo chiều thẳng đứng: đèn đỏ ở trên, đèn vàng ở giữa và đèn xanh ở dưới.

    10.1.2. Thứ tự tín hiệu lắp đặt theo chiều ngang: đèn đỏ ở phía bên trái, đèn vàng ở giữa và đèn xanh ở phía bên phải theo chiều lưu thông.

    10.2. Đèn tín hiệu ngoài ba dạng đèn chính còn được bổ sung một số đèn khác tùy thuộc vào quy mô nút giao và tổ chức giao thông.

    10.2.1. Đèn có hình mũi tên hoặc các hình có ký hiệu phù hợp với quy định của Quy chuẩn này, được lắp đặt trên mặt phẳng ngang với đèn tín hiệu. Các hình trên đèn có thể là hình một loại phương tiện giao thông hoặc hình người đi bộ.

    10.2.2. Trong từng tín hiệu của đèn có thể có hình mũi tên. Nếu mũi tên chỉ hướng cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu, trừ khi có đặt biển báo số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”.

    10.2.3. Đồng hồ đếm ngược (khi đang hoạt động bình thường) có tác dụng báo hiệu thời gian có hiệu lực của đèn.

    10.2.4. Đèn tín hiệu có hình chữ thập màu đỏ báo hiệu xe phải dừng lại. Trong trường hợp xe đã ở trong nút giao thì phải nhanh chóng đi ra khỏi nút giao.

    10.3. Ý nghĩa của đèn tín hiệu:

    10.3.1. Tín hiệu xanh: cho phép đi.

    10.3.2.Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

    Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

    10.3.3. Tín hiệu đỏ: báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

    10.3.4. Trường hợp không có vạch dừng, thì vị trí đặt đèn tín hiệu gần nhất theo chiều đi coi như là vạch dừng.

    10.3.5. Tại một thời điểm, trên cùng một bộ đèn tín hiệu chỉ được sáng một trong ba màu: xanh, vàng hoặc đỏ.

    10.4. Ý nghĩa của đèn hình mũi tên:

    10.4.1. Nếu đèn có lắp đèn hình mũi tên màu xanh thì các loại phương tiện giao thông chỉ được đi khi tín hiệu mũi tên bật sáng cho phép. Tín hiệu mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu nếu không có báo hiệu cấm quay đầu khác.

    10.4.2. Nếu đèn có hình của một loại phương tiện giao thông nào đó xanh thì chỉ loại phương tiện đó được phép đi.

    10.4.3. Khi tín hiệu mũi tên màu xanh được bật sáng cùng một lúc với tín hiệu đỏ hoặc vàng thì các phương tiện đi theo hướng mũi tên nhưng phải nhường đường cho các loại phương tiện đi từ các hướng khác đang được phép đi.

    10.4.4. Khi tín hiệu mũi tên màu đỏ được bật sáng cùng lúc với tín hiệu đèn chính màu xanh thì phương tiện không được đi theo hướng mũi tên. Những nơi bố trí mũi tên màu đỏ cần bố trí làn chờ cho các xe đi hướng đang có đèn màu đỏ.

    10.4.5. Khi tín hiệu màu đỏ có hình của một loại phương tiện nào đó bật sáng cùng lúc với tín hiệu đèn chính màu xanh thì loại phương tiện đó không được đi. Những nơi có bố trí đèn hình phương tiện màu đỏ thì cần bố trí làn chờ cho phương tiện đó.

    10.5. Điều khiển giao thông bằng loại đèn hai màu:

    10.5.1. Điều khiển giao thông đối với người đi bộ bằng loại đèn hai màu: khi tín hiệu màu đỏ có tín hiệu hình người tư thế đứng hoặc chữ viết “Dừng lại”; khi tín hiệu màu xanh, có hình người tư thế đi hoặc chữ viết “Đi”.

    Người đi bộ chỉ được phép đi qua đường khi tín hiệu đèn xanh bật sáng và đi trong hàng đinh gắn trên mặt đường hoặc vạch sơn dành cho người đi bộ qua đường. Tín hiệu đèn xanh nhấp nháy báo hiệu chuẩn bị chuyển sang tín hiệu màu đỏ; người đi bộ lúc này không được bắt đầu đi ngang qua đường.

    10.5.2. Loại đèn hai màu xanh và đỏ không nhấp nháy dùng để điều khiển giao thông ở những nơi giao nhau với đường sắt, bến phà, cầu cất, dải cho máy bay lên xuống ở độ cao không lớn v.v… Đèn xanh bật sáng: cho phép các phương tiện giao thông được đi. Đèn đỏ bật sáng: cấm đi. Hai đèn xanh và đỏ không được cùng bật sáng một lúc.

    10.5.3. Loại đèn đỏ hai bên thay nhau nhấp nháy nơi giao nhau với đường sắt, khi bật sáng thì mọi phương tiện phải dừng lại và chỉ được đi khi đèn tắt. Ngoài ra để gây chú ý, ngoài đèn đỏ nhấp nháy còn trang bị thêm chuông điện hoặc tiếng nói nhắc nhở có tàu hỏa.

    10.6. Để điều khiển giao thông trên từng làn đường riêng có thể áp dụng bộ đèn tín hiệu gồm 2 màu treo trên phần đường xe chạy, tín hiệu xanh có hình mũi tên phải đặt phía trên làn đường cần điều khiển, tín hiệu đỏ có hình hai gạch chéo. Những tín hiệu của đèn này có ý nghĩa như sau:

    10.6.1. Tín hiệu xanh cho phép đi ở trên làn đường có mũi tên chỉ;

    10.6.2. Tín hiệu đỏ phải dừng lại theo điểm 10.3.3 khoản 10.3 Điều này trên làn đường có đèn treo tín hiệu màu đỏ.

    Điều 11. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên

    11.1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:

    11.1.1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

    11.1.2. Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

    11.1.3. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

    11.1.4. Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

    11.1.5. Đoàn xe tang.

    11.2. Xe quy định tại các điểm từ 11.1.1 đến 11.1.4 của khoản 11.1 Điều này khi làm nhiệm vụ có tín hiệu theo quy định không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

    11.3. Tín hiệu của xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ:

    11.3.1. Xe chữa cháy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.4. Tín hiệu của xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp:

    11.4.1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự đặt ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.4.2. Xe máy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu quân sự đặt ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.5. Tín hiệu của xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp:

    11.5.1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu công an đặt ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.5.2. Xe máy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu công an đặt ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.6. Tín hiệu của xe cảnh sát giao thông dẫn đường:

    11.6.1. Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh – đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an đặt ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên;

    11.6.2. Xe máy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu công an đặt ở đầu xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.7. Tín hiệu của xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu

    Xe cứu thương có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu ưu tiên.

    11.8. Tín hiệu của xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

    11.8.1. Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” đặt ở đầu xe phía bên trái người lái.

    11.8.2. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau:

    a) Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh, có biển hiệu riêng.

    b) Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” đặt ở đầu xe phía bên trái người lái.

    11.9. Sử dụng tín hiệu của xe ưu tiên:

    11.9.1. Xe được quyền ưu tiên chỉ được sử dụng tín hiệu ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ và thiết bị phát tín hiệu ưu tiên trên xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng.

    11.9.2. Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không thuộc loại xe được quyền ưu tiên thì không được lắp đặt, sử dụng còi, cờ, đèn phát tín hiệu ưu tiên. Xe được quyền ưu tiên phải lắp đặt, sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn ưu tiên theo quy định tại các khoản 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7 và khoản 11.8 của Điều này.

    11.10. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

    Điều 12. Hiệu lực của đèn tín hiệu

    Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu. Trong trường hợp không sử dụng đèn tín hiệu để điều khiển giao thông theo từng làn đường riêng thì tín hiệu đèn có tác dụng cho toàn bộ phần đường xe chạy theo hướng xe đến. Trong trường hợp đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.

    Điều 13. Vị trí và độ cao đặt đèn tín hiệu

    13.1. Mặt đèn quay về hướng đi của người tham gia giao thông.

    13.2. Khi đèn bố trí theo chiều thẳng đứng trên cột đặt trên lề đường, dải phân cách, đảo giao thông: chiều cao vị trí thấp nhất của đèn từ 1,7m đến 5,8m, khoảng cách từ bộ đèn đến mép phần đường xe chạy từ 0,5 đến 2m.

    13.3. Khi đèn được đặt theo chiều ngang trên cần vươn thì chiều cao tối thiểu là 5,2 m, tối đa là 7,8m tính từ điểm thấp nhất của đèn đến mặt đường hoặc mặt vỉa hè;

    13.4. Đèn được bố trí sao cho người tham gia giao thông nhìn thấy được từ xa đủ để giảm tốc độ và dừng xe được an toàn. Trong một số trường hợp có thể cho phép kết hợp đặt đèn trên cột điện hoặc những vật kiến trúc nhưng phải đảm bảo những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt đèn về vị trí, độ cao, khoảng cách nhìn thấy đèn theo Quy chuẩn này và đảm bảo thẩm mỹ.

    13.5. Đèn tín hiệu đặt trên từng nhánh đường ngay trước nút giao theo chiều đi; Tùy từng trường hợp, có thể bổ sung đèn tín hiệu trên cột cần vươn hoặc giá long môn phía bên kia nút giao theo chiều đi để nhắc lại và thuận tiện cho việc quan sát.

    13.6. Ở trong khu đông dân cư, khu đô thị có đường chật hẹp, đèn có thể bố trí trên thân cột thẳng đứng đặt bên đường về phía tay phải của chiều đường theo quy định tại điểm 13.3.1 khoản 13.3 Điều này ngay trước vạch dừng.

    13.7. Độ lớn (kích thước) và độ sáng của đèn tín hiệu phải được thiết kế phù hợp với điều kiện khai thác đặc biệt phải nhìn thấy được trong điều kiện người tham gia giao thông bị ngược ánh sáng mặt trời.

    Điều 14. Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu

    Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu tham khảo ở Phụ lục A của Quy chuẩn này.

    CHƯƠNG 3. BIỂN BÁO HIỆU

    Điều 15. Phân loại biển báo hiệu

    Biển báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn này được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

    Biển báo hiệu trên đường cao tốc và đường đối ngoại phải phù hợp với các quy định nêu tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    15.1. Nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    15.2. Nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo (trừ một số biển đặc biệt). Các biển có dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.

    15.3. Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển chủ yếu có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.

    15.4. Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển chỉ dẫn chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.

    15.5. Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung nhóm biển tại khoản 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Điều này hoặc được sử dụng độc lập.

    Điều 16. Kích thước của biển báo

    16.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem Hình 1 và Bảng 1). Trường hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.

    16.2. Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:

    Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giao thông đường bộ được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

    a) Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;

    ……………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Kinh Nghiệm Lái Xe An Toàn Trên Đường Cao Tốc
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Trên Đường Ô Tô Không Phải Là Đường Cao Tốc
  • Biển Báo Trên Cao Tốc Rơi Trúng Nóc Ô Tô, Một Nữ Tài Xế Bị Thương
  • Biển Báo Hết Đường Cao Tốc R.438
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ 2022: Hình Ảnh + Ý Nghĩa
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Bạn Cần Biết
  • Các Loại Biển Báo Khi Tham Gia Giao Thông Nhất Định Phải Biết
  • Biển Báo Giao Thông Mới Được Cập Nhật, Hình Ảnh Và Ý Nghĩa Các Biển Báo
  • Biển báo giao thông cắm đầy bên đường, nhưng bạn có hiểu hết ý nghĩa các biển này không?

    Đa phần mọi người có thể đọc được một số biển báo quan trọng như biển cấm đường một chiều, cấm dừng đỗ xe, vạch kẻ phân làn đường…

    Nhưng còn rất nhiều biển báo hiệu đường bộ khác mà không nhiều người không hiểu hết. Thú thực, tôi cũng nằm trong đa số này (tôi viết bài này cũng một phần là để học lại).

    Là người tham gia giao thông sáng suốt, chắc bạn không vì thực tế trên mà bỏ qua việc học và hiểu các biển báo giao thông đường bộ. Điều đó đem lại cho bạn nhiều lợi ích:

    • Giữ an toàn cho người tham gia giao thông (cho Bạn)
    • Đảm bảo trật tự giao thông (cho mọi người)
    • Tạo sự thuận tiện, thoải mái (bạn và người khác)
    • Xây dựng văn hóa giao thông, và cao hơn là xây dựng văn minh đô thị (cái này cho xã hội ​)
    • Đạt điểm thi trong kỳ thi lấy bằng ô tô, xe máy (với ai muốn thi lấy bằng)
    • Trang bị kiến thức để lập luận nhỡ khi bị Cảnh sát giao thông “phạt nhầm” (cái này cũng quan trọng, nếu bạn không muốn mất tiền mà lại bực mình)

    Hệ thống biển báo giao thông đường bộ

    Trước hết, khi thấy một tấm biển báo, bạn có bao giờ thắc mắc xem nó được cắm ở đó dựa vào…

    Căn cứ pháp lý nào?

    Biển báo cũng phải tuân theo quy chuẩn của pháp luật. Những chi tiết như: hình dạng, kích thước, màu sắc, vị trí lắp đặt… đều phải theo quy định.

    Vậy chúng ta có thể tra cứu trong văn bản nào?

    Nếu bạn quan tâm, hãy tìm đọc QCVN 41:2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”, thường gọi tắt là Quy chuẩn 41. Văn bản này được ban hành năm 2012, có hiệu lực từ 1/1/2013, kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/05/2012 của Bộ GTVT.

    Văn bản này đã được in thành sách bán. Nếu bạn quan tâm thì mua một cuốn về ngâm cứu. Chắc tại ít người quan tâm, nên tôi thấy có cửa hàng của Nhà xuất bản Giao thông vận tải bán. Tôi thử đặt online trên web của Nhà xuất bản này, nhưng chẳng thấy ai liên hệ lại để hướng dẫn về thanh toán, và giao sách, nên lại bỏ qua. Đến tận nơi mua vậy.

    Trong quá trình xây dựng và ban hành QCVN 41:2012/BGTVT, Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng lộ trình điều chỉnh, thay thế dần những biển không phù hợp trong vòng 5 năm kể từ ngày 1/1/2013 để tránh lãng phí.

    Đồng thời, Bộ Giao thông vận tải cũng đã có văn bản số 13312/BGTVT-KHCN ngày 21/10/2014 giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung QCVN 41:2012/BGTVT.

    Cập nhật: đã có Quy chuẩn mới QCVN 41:2016/BGTVT ban hành kèm kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT, có hiệu lực từ 01/11/2016.

    Có một điều có thể các bạn (và cả tôi) không để ý: không phải tất cả biển báo giao thông mà chúng ta nhìn thấy trên đường đều có trong Quy chuẩn 41. Những tấm biển báo đã lạc hậu cần phải được tháo bỏ, hoặc thay thế sớm.

    Câu hỏi đặt ra là: những biển đã lạc hậu, không có trong quy chuẩn 41, mà chưa được dỡ bỏ thì có hiệu lực không? Hiện tôi vẫn đang tìm văn bản chính thức trả lời cho câu hỏi này.

    Các loại biển báo giao thông đường bộ Việt Nam

    Hiệu lực của mỗi loại biển báo cũng khác nhau, bạn nên tìm hiểu chi tiết từng biển theo quy chuẩn.

    1. Biển báo cấm:

    Nhóm này gồm 40 biển, đánh số thứ tự từ 101 đến 140 (Phụ lục B – Quy chuẩn 41)

    Thể hiện những điều cấm, chẳng hạn như: đường cấm, cấm vượt, cấm đỗ… Người tham gia giao thông buộc phải chấp hành những biển này, nếu không sẽ bị coi là phạm luật.

    Theo quy định, nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có giá trị rất dài (Bao nhiêu mét thì được coi là rất dài?) thì tại các nơi đường giao nhau trong đoạn cấm có xe đi vào đoạn đường ấy thì các biển cấm phải được đặt nhắc lại.

    Nhóm này gồm 46 biển, số thứ tự từ 201 đến 246, cảnh báo người đi đường về những nguy hiểm có thể xảy ra, giúp phòng tránh xảy ra tai nạn.

    Hệ thống biển báo nguy hiểm

    Biển cảnh báo không cấm, hay bắt buộc người điều khiển phương tiện phải thực hiện một hành động nào (như nhóm biển báo cấm, hay biển hiệu lệnh).

    Nhưng vì sự an toàn của mình, mong bạn cũng hết sức lưu ý những tấm biển “tốt bụng” này. Mặc dù không phải “tuân theo” biển, nhưng hãy ghi nhớ những thông tin mà chúng nhắc nhở bạn. An toàn là trên hết phải không bạn?

    Nhóm biển này gồm 10 biển, đánh số thứ tự từ 301 đến 310, báo hiệu cho người đi đường phải thi hành hiệu lệnh như nội dung của biển, chẳng hạn như: phải đi thẳng, vòng sang phải, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu…

    Đây là loại biển báo bắt buộc người tham gia giao thông phải tuân thủ, dù bạn đi ô tô, xe máy, hay đi bộ.

    Gồm có 47 biển, đánh số thứ tự từ 401 đến 447.

    Nhóm biển này hướng dẫn những thông tin cần thiết và hữu ích để người đi đường được thuận lợi, an toàn.

    Nhóm biển báo phụ viết bằng chữ, gồm 9 biển, đánh số từ 501 đến 509.

    Biển báo phụ thường gắn kết hợp với biển chính (4 nhóm trên) nhằm thuyết minh bổ sung thêm thông tin.

    Hệ thống vạch kẻ đường

    7. Biển báo trên đường cao tốc

    Đường cao tốc là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

    Khi lái xe trên đường cao tốc, bạn sẽ thấy hệ thống biển báo có nhiều điểm khác so với biển báo giao thông trên đường bình thường. Nhóm biển trên đường cao tốc như hình dưới.

    Nhóm biển báo trên đường cao tốc

    8. Biển báo quốc tế (theo hiệp định GMS)

    Hệ thống biển báo theo Hiệp định GMS

    Cũng giống như người ta có thể sai luật giao thông, thì…

    Biển báo cũng có thể … sai

    Điều này mới nghe qua tôi cũng thấy hơi khôi hài. Nhưng có lẽ là thật, không phải bịa.

    Thứ nhất, cũng như vở học sinh, biển giao thông cũng sai chính tả.

    Nguồn: chúng tôi

    Nguồn: chúng tôi

    Thêm nữa, biển báo cũng bị tô sai màu (hay do mưa nắng nên đã bị đổi phai màu đi mất rồi?)

    Nguồn: chúng tôi

    Thậm chí, có biển báo còn sai cả nội dung về tốc độ tối đa cho phép, như thế này:

    Nguồn: chúng tôi

    Những tình huống khó

    • Biển không nằm trong QC 41 có hiệu lực không?
    • Biển sai về quy cách (chiều cao…), vị trí (đặt bên trái đường)… có hiệu lực không?
    • Biển báo bị che khuất (do lá cây, công trình xây dựng…) có hiệu lực không? Biển báo bằng chữ mà không có ký hiệu, theo bài báo này, biển báo tốc độ bị che khuất hoặc khó quan sát đều không có hiệu lực pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Xem Biển Số Xe Có Hợp Tuổi Không?
  • Tra Cứu Ý Nghĩa Biển Số Xe Đẹp Hợp Tuổi Các Tỉnh Thành Việt Nam
  • Có Nên Mua Xe Biển Số Lào Giá Rẻ Tại Việt Nam?
  • Dịch Vụ Làm Hai Biển Số Dài, Đổi Biển Số Vuông Sang Biển Số Dài Cho Ôtô
  • Làm Thủ Tục Cấp 2 ( Hai ) Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô Nhanh Gọn
  • Biển Báo An Toàn Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 4
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Cấm Rẽ Trái
  • Quy Chuẩn Mới, Những Biển Báo Cấm, Tài Xế Cần Lưu Ý Để Không Mất Tiền Oan
  • Biển Báo Hết Tất Cả Các Lệnh Cấm P.135
  • Băng Rôn Tuyên Truyền, Biển Báo Cấm ‘thất Thủ’ Với Buôn Bán, Hàng Rong
  • Nhận biết và hiểu được ý nghĩa của các biển báo an toàn giao thông giúp bạn tham gia giao thông đúng luật, đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Hệ thống biển báo an toàn giao thông của nước ta được chia thành 5 nhóm, bao gồm:

    – Loại biển báo: Biển cấm và Biển hiệu lệnh.

    – Quy cách: Hình tròn; Nền trắng viền đỏ, nền xanh viền đỏ, nền trắng viền xanh hoặc nền xanh.

    – Kích thước: Đường kính ngoài 70cm; Chiều rộng mép viền 10cm.

    – Loại biển báo: Biển P.122 “Stop”, thuộc nhóm biển báo cấm.

    – Quy cách: Hình bát giác; Nền đỏ, viền trắng.

    – Kích thước: Đường kính ngoài 60cm; Chiều rộng mép viền 3cm.

    – Loại biển báo: Biển báo nguy hiểm.

    – Quy cách: Hình tam giác; Nền vàng, viền đỏ.

    – Kích thước: Chiều dài cạnh 70cm; Bán kính lượn tròn viền mép đỏ 3,5cm; Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác cơ bản 3cm.

    – Loại biển báo: Biển chỉ dẫn và Biển phụ.

    – Quy cách: Hình chữ nhật; Nền xanh biển, vàng hoặc xanh lá.

    – Kích thước: Đa dạng.

    Hiện nay, mức giá bán biển báo an toàn giao thông trên thị trường giao động từ 150,000 – 450,000 đồng/biển . Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy do giá bán biển báo phụ thuộc vào các yếu tố như:

    Nhà cung cấp : Tùy thuộc vào các khoản vốn, chi phí, lợi nhuận mong muốn,…mà mỗi nhà cung cấp sẽ đưa ra một giá bán khác nhau.

    Loại biển báo : Mỗi biển có hình dạng khác nhau, số lượng nguyên vật liệu sản xuất có sự khác biệt.

    Chất liệu biển báo : Biển giao thông có thể được làm từ tôn, tôn mạ kẽm hay nhựa.

    Chất liệu bề mặt : Lớp màu phản quang trên mặt biển báo có thể sử dụng sơn hoặc decal dán.

    Kích thước biển báo : Hệ thống đường phố được phân làm 04 loại (đường đô thị, đường ô tô, đường đôi ngoài đô thị và đường cao tốc). Mỗi loại đường yêu cầu biển báo sử dụng kích thước hệ số khác nhau. Dẫn đến giá thành các loại biển sẽ có sự chênh lệch.

    Sài Gòn ATN là đơn vị uy tín, chuyên cung cấp các sản phẩm, thiết bị và dịch vụ thi công các hạng mục an toàn giao thông tại TPHCM và trên toàn quốc. Các sản phẩm mà công ty chuyên cung cấp bao gồm: sơn kẻ đường, đèn tín hiệu, phản quang 3M, gờ giảm tốc, biển báo giao thông,….Để phục vụ nhu cầu sử dụng biển báo giao thông đa dạng của khách hàng, Sài Gòn ATN triển khai cung cấp các mẫu biển báo an toàn như: biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo phụ,….

    Các sản phẩm của công ty được sản xuất bằng nguồn nguyên vật liệu chất lượng với hệ thống máy móc, trang thiết bị sản xuất tiên tiến nhất. Đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng, khả năng phản quang tốt và bền bỉ dưới cả điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Không những thế, khi đến với Sài Gòn ATN, quý khách sẽ còn cảm thấy hài lòng bởi:

    – Được phục vụ, tư vấn chu đáo bởi đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.

    – Giao hàng tận nơi nhanh chóng trên toàn quốc.

    – Hỗ trợ lắp đặt cho khách hàng ở TPHCM và khu vực lân cận.

    – Giá bán biển an toàn giao thông tương đối rẻ so với mặt bằng chung.

    – Bảo hành sản phẩm lâu dài sau khi lắp đặt.

    Nếu có nhu cầu mua biển báo an toàn giao thông đường bộ hoặc tìm đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ thi công hạng mục giao thông uy tín, chất lượng, giá rẻ, quý khách hãy liên hệ ngay với Công ty Sài Gòn ATN qua số Hotline: 0934 638 458 để được hỗ trợ và phục vụ nhanh chóng nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Báo Cấm Trong Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Các Loại Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ
  • Biển Báo Cấm Máy Kéo P109
  • Giải Thích Biển Báo Giao Thông Cấm Có Chứ T Và T
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Hạn Chế Tải Trọng Trên Trục Xe P.116
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp 2022
  • An Toàn Và Trật Tự Xã Hội
  • Biển Báo An Toàn Giao Thông Đường Thủy Chất Lượng, Giá Rẻ
  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 39:2020/bgtvt Về Báo Hiệu Đường Thủy Nội Địa
  • Hệ Thống Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam 2022 (Full)
  • Các biển báo giao thông đường bộ

    Biển báo giao thông đường bộ hay còn được gọi là hệ thống báo hiệu đường bộ là hệ thống rất nhiều biển báo giao thông cung cấp thông tin cụ thể cho người tham gia giao thông và được chia thành 6 nhóm chính như sau:

    Các biển báo cấm

    Có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.

    Tác dụng: Đây là loại biển báo giao thông để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành các điều đã được báo trên biển. Nhóm biển báo cấm gồm 39 kiểu, bao gồm các biển báo giao thông được đánh số từ 101 đến 139.

    Các biển báo nguy hiểm

    Có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.

    Tác dụng: Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra được dùng để báo cho người sử dụng đường, chủ yếu là người lái xe cơ giới biết được tính chất của sự nguy hiểm trên tuyến đường phía trước để phòng ngừa. Khi gặp biển báo nguy hiểm người lái xe phải giảm tốc độ.

    Các biển báo hiệu lệnh

    Nhóm biển báo giao thông có dạng hình tròn, nền xanh với hình vẽ màu trắng.

    Loại biển báo giao thông đường bộ này nhằm báo các hiệu lệnh cho người tham gia giao thông thi hành theo. Biển báo hiệu lệnh gồm 10 kiểu và được đánh thứ tự từ 301 đến 310.

    Các biển báo chỉ dẫn

    Có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng.

    Biển chỉ dẫn nhằm dẫn hướng cho người tham gia giao thông biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, giúp họ tham gia giao thông thuận lợi trên đường.

    Các biển báo phụ

    Có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, viền đen, nền trắng, hình vẽ màu đen, thường nằm dưới các biển chính để bổ sung làm rõ ý nghĩa các biển chính.

    Biển phụ thường được kết hợp cùng với các loại biển báo giao thông khác như biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn và biển báo hiệu lệnh để thuyết minh rõ hơn về các biển đó.

    Vạch kẻ đường

    Vạch kẻ đường cũng được coi là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường giúp đảm bảo khả năng thông xe cũng như an toàn cho người tham gia giao thông.

    Vạch kẻ đường có 2 loại là vạch kẻ đường nằm đứng và vạch kẻ đường nằm ngang.

    Các biển báo giao thông thường gặp

    Các biển báo giao thông cấm

    Hình tròn, viền đỏ, nền trắng và hình vẽ màu đen

    Biển Đường cấm

    Gặp biển này chúng ta không được phép đi tiếp tới phía trước, vì đây là những đoạn đường cấm.

    Biển Cấm đi ngược chiều

    Gặp biển này các phương tiện chỉ được phép đi theo chiều đi của mình, nghiêm cấm không được phép đi ngược chiều.

    Biển Cấm Ôtô và môtô 2-3 bánh

    Các bạn lưu ý, biển này cấm đồng thời cả 3 loại phương tiện là “Xe con”, “Xe máy” và “Xe ba bánh”

    Biển “Cấm xe môtô 2-3 bánh”

    Khi gặp biển này thì các phương tiện như xe máy, xe lam, xe ba gác không được phép đi vào.

    Biển “Cấm xe gắn máy”

    Biển “Dừng lại (cả xe ưu tiên)”

    Gặp biển này tất cả phương tiện đều phải dừng lại ngay, kể cả xe ưu tiên cũng phải dừng lại. Bởi vì phía trước là nơi nguy hiểm, đoạn đường cụt hoặc vực sâu nguy hiểm.

    Biển “Cấm rẽ trái”

    Khi gặp biển này các bạn hết sức lưu ý là không được phép rẽ trái và quay đầu xe, biển này cấm đồng thời cả rẽ trái và quay đầu xe.

    Biển “Cấm ôtô, môtô đi về bên trái và phải”

    Gặp biển này thì lưu ý cái hình mũi tên ở phía dưới, đó là không được phép rẽ trái và rẽ phải

    Biển “Cấm quay đầu xe”

    Biển “Cấm người đi bộ”

    Gặp biển này người đi bộ tuyệt đối không được phép đi vào trong bất cứ trường hợp nào, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra.

    Biển “Cấm xe công nông”

    Gặp biển này xe công nông không được phép đi vào

    Biển “Nhường đường xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”

    Gặp biển này các phương tiện như xe máy, xe đạp phải nhường đường cho xe cơ giới(oto) đi ngược chiều mình.

    Biển “Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào”

    Lưu ý, cả 3 biển trên đều có hiệu lực tương đương nhau, nghĩa là khi thấy các biển này thì các phương tiện cho trong hình phía dưới đều không được phép đi vào.

    Biển “Cấm dừng-đỗ xe”

    Các biển báo giao thông nguy hiểm

    Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen

    Biển này báo hiệu phía trước bạn là đường hai chiều, chú ý nguy hiểm có thể xảy ra, nên giảm tốc độ lại khi gặp biển này.

    Biển “Giao nhau với các tuyến đường cùng cấp”

    Thường khi gặp biển này các bạn lưu ý là phải tự giác nhường đường cho nhau, tránh tình trạng xảy ra ùn tắc hoặc xảy ra tai nạn

    Biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”

    Lưu ý khi gặp biển này có nghĩa là bạn đang đi trên đường “Ưu tiên” và bạn được phép đi trước mà không phải nhường đường khi qua nơi giao nhau.

    Gặp biển này chúng ta phải giảm tốc độ, quan sát và nhường đường cho phương tiện qua nơi giao nhau ở phía trước.

    Gặp biển này các bạn nên chú ý giảm dần tốc độ, phía trước là giao nhau nguy hiểm.

    Biển “Giao nhau với đường hai chiều”

    Gặp biển này các bạn chú ý giảm tốc độ và đi chậm lại tránh gặp nguy hiểm phía trước.

    Biển “Nhường đường cho người đi bộ”

    Biển này thì rõ rồi ạ, khi gặp biển này các bạn chú ý quan sát và dừng lại nếu đã có tín hiệu rào chắn.

    Biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” (biển 2 và 3)

    Biển “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn”

    Khi gặp biển này các bạn nhớ giảm tốc độ, không được phép đi nhanh vì sẽ dễ xảy ra tai nạn.

    Các biển hiệu lệnh

    Hình tròn, màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

    Biển chỉ được rẽ trái

    Gặp biển này thì bắt buộc chúng ta phải rẽ trái, không được phép đi thằng về phí trước nữa. Thông thường biển này sẽ được đặt ở những đoạn đường cong.

    Biển đi thẳng rẽ phải

    Biển dành cho người đi bộ

    Gặp biển này lưu ý các phương tiện khác không được phép đi vào.

    Biển tuyến đường cầu vượt cắt qua

    Gặp biển này chú ý phía trước là cầu vượt cắt qua hạn chế chiều cao, các phương tiện hết sức lưu ý.

    Biển hướng đi thẳng phải theo

    Gặp biển này các phương tiện bắt buộc phải đi thẳng, không được phép rẽ sang hướng khác.

    Biển rẽ phải, rẽ trái

    Các biển báo giao thông chỉ dẫn

    Hình chữ nhật hoặc hình vuông, màu xanh lam, hình vẽ màu trắng.

    Biển chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại

    Gặp biển này các phương tiện được phép đi.

    Biển hết đoạn đường ưu tiên

    Gặp biển này các phương tiện phải đi chậm lại và chú ý quan sát để nhường đường cho các phương tiện khác.

    Biển được ưu tiên qua đường hẹp

    Gặp biển này các phương tiện đang đi trên hướng của mình được quyền ưu tiên đi trước qua nơi đường hẹp

    Biển báo hiệu cầu vượt liên thông

    Gặp biển này các phương tiện hết sức lưu ý phía trước là cầu vượt liên thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Hiểu Rõ Về Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Bài 3: Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ An Toan Gt Day Thi Truong Ppt
  • Ý Nghĩa Của Các Nhóm Biển Báo Hiệu Đường Bộ Hiện Nay
  • Các Loại Biển Hiệu Lệnh Và Ý Nghĩa Của Từng Loại
  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ: Biển Báo Chỉ Dẫn Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Cần Biết Trong Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đặt Trước Ngã Ba, Ngã Tư
  • Giáo Án Biển Báo Giao Thông
  • Ý Nghĩa Và Cách Nhận Biết Biển Báo Đường Hai Chiều
  • Biển báo giao thông đường bộ hay còn được gọi là hệ thống báo hiệu đường bộ là hệ thống rất nhiều biển báo giao thông cung cấp thông tin cụ thể cho người tham gia giao thông và được chia thành 6 nhóm chính như sau: biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo phụ, biển báo hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm, vạch kẻ đường. Nhưng trong đó biển báo chỉ dẫn là một trong những loại biển báo tiêu biểu nhất dành cho người tham gia giao thông.

    Biển số 401 “Bắt đầu đường ưu tiên”: Để biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước khi đường nhánh sắp nhập vào trục đường chính, yêu cầu phương tiện từ đường nhánh ra phải dừng lại nhường cho phương tiện trên đường chính đi trước.

    Biển số 402 “Hết đoạn đường ưu tiên”: Báo hiệu hết đoạn đường được ưu tiên

    Biển số 403a “Đường dành cho ôtô”: Để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ôtô đi lại, các loại phương tiện giao thông khác không được phép đi vào đoạn đường có dặt biển này

    Biển số 403b “Đường dành cho ô tô, xe máy”: Để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy) đi lại, các loại phương tiện giao thông khác không được phép đi vào đoạn đường có đặt biển này

    Biển số 404a “Hết đường dành cho ô tô”: Để chỉ dẫn hết đoạn đường dành cho ôtô đi lại

    Biển số 404b “Hết đường dành cho ô tô, xe máy”: Để chỉ dẫn hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy đi lại

    Biển số 405a “Đường cụt”: Để chỉ dẫn đường cụt, lối rẽ vào đường cụt phía bên phải

    Biển số 405b “Đường cụt”: Để chỉ dẫn đường cụt, lối rẽ vào đường cụt phía bên trái

    Biển số 405c “Đường cụt”: Để chỉ dẫn phía trước là đường cụt, đặt trước đường cụt 300m đến 500m và cứ 100m phải đặt thêm một biển

    Biển số 406 “Được ưu tiên qua đường hẹp” : Để chỉ dẫn cho người lái xe cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp. Nếu trên hướng đi ngược chiều có xe (cơ giới hoặc thô sơ) đã đi vào phạm vi đường hẹp thì xe đi theo chiều ưu tiên cũng phải nhường đường.

    Biển số 407(a,b,c) “Đường một chiều” : Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều. Biển số 407a đặt sau nơi đường giao nhau, biển số 407b,c đặt trước nơi đường giao nhau.

    Biển chỉ dẫn 407bBiển chỉ dẫn 407

    Biển số 408 “Nơi đỗ xe” : Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe v.v…

    Biển số 409 “Chỗ quay xe” : Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe. Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).

    Biển số 410 “Khu vực quay xe” : Để chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe , phải đặt biển số 410 “Khu vực quay xe”. Trên biển mô tả cách thức tiến hành quay xe. Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).

    Biển số 411 “Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường” : Để chỉ dẫn cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường.

    Biển sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường (loại vạch 1.18 hình mũi tên màu trắng trên mặt đường). Tùy theo tình hình thực tế về số lượng làn đường và hướng đi trên mỗi làn đường mà có ký hiệu chỉ dẫn phù hợp. Biển có tác dụng bắt buộc người lái xe phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn hướng phù hợp với hành trình cuả xe.

    Biển số 412 (a,b,c,d) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe” : Để chỉ dẫn cho người lái xe biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt. Biển được đặt phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy. Tùy loại phương tiện cần quy định mà bố trí biển cho phù hợp. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định):

    Biển số 412a “Làn đường dành cho ôtô khách”: làn đường dành riêng cho ôtô khách (kể cả ôtô buýt, tắc-xi).

    Biển số 412b “Làn đường dành cho ôtô con”

    Biển số 412c “Làn đường dành cho ôtô tải”

    Biển số 412d “Làn đường dành cho xe môtô”

    Biển số 413a “Đường có làn đường dành cho ô tô khách”: Để chỉ dẫn cho người lái xe biết đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách theo chiều ngược lại

    Biển số 413(b,c) “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”: Để chỉ dẫn cho người lái xe biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách

    Biển số 414 (a,b,c,d) “Chỉ hướng đường” : Đặt ở tất cả các đường giao nhau, để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự ly:

    Biển số 414(a,b) đặt ở nơi đường giao nhau và chỉ có một địa danh và khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn.

    Biển số 414(c,d) đặt ở nơi đường giao nhau có từ hai địa danh, khu dân cư cần phải chỉ dẫn trên biển. Địa danh xa hơn phải viết phía dưới.

    Biển số 415 “Mũi tên chỉ hướng đi” : Được đặt trong khu đông dân cư, ở các đường giao nhau để chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách (km) đến nơi đó. Nếu biển này đặt trên đường cao tốc thì phía bên trái biển có thêm hình vẽ đường cao tốc.

    Biển số 416 “Lối đi đường vòng tránh”: Đặt trước các đường giao nhau, để chỉ dẫn lối đi đường tránh, đường vòng trong trường hợp đường chính bị tắc, hoặc đường chính cấm một số loại xe đi qua

    Biển số 417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe” : Đặt ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, phải có biển để chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo.

    Biển số 418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ” : Để chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ. Biển được đặt ở nơi đường giao nhau trước đường cấm rẽ.

    Biển số 419 “Chỉ dẫn địa giới” : Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện

    Biển số 420 “Bắt đầu khu đông dân cư” : Để chỉ dẫn bắt đầu vào phạm vi khu đông dân cư, người sử dụng đường biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư.

    Biển số 421 “Hết khu đông dân cư” : Để chỉ dẫn hết phạm vi khu đông dân cư, người sử dụng đường biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực.

    Biển số 422 “Di tích lịch sử”: Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể thăm quan v.v… ở hai ven đường

    Biển số 423(a,b) “Đường người đi bộ sang ngang” : Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộ sang ngang. Biển này được sử dụng độc lập ở những vị trí sang ngang, đường không có tổ chức điều khiển giao thông hoặc có thể sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường. Gặp biển này người lái xe phải điều khiển xe chạy chậm, chú ý quan sát, ưu tiên cho người đi bộ sang ngang.

    Biển số 424(a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”: Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua đường mà sử dụng biển số 424a hoặc 424b cho phù hợp.

    Biển số 424(c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ” : Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua hầm mà sử dụng biển số 424c hoặc 424d cho phù hợp.

    Biển số 425 “Bệnh viện” : Để chỉ dẫn sắp đến cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá v.v… Gặp biển này người lái xe đi chậm, chú ý quan sát và không sử dụng còi.

    Biển số 426 “Trạm cấp cứu” : Để chỉ dẫn nơi có trạm cấp cứu y tế ở gần đường

    Biển số 427(a) “Trạm sửa chữa”: Để chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ôtô, môtô hỏng trên đường

    Biển số 427(b) “Trạm kiểm tra tải trọng xe” Để chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe

    Biển số 428 “Trạm cung cấp xăng dầu” : Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm kinh doanh xăng dầu phục vụ cho xe cộ đi trên đường

    Biển số 429 “Nơi rửa xe” : Để chỉ dẫn những nơi có bố trí rửa xe

    Biển số 430 “Điện thoại” : Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm điện thoại công cộng chuyên phục vụ khách đi đường

    Biển số 431 “Trạm dừng nghỉ”: Để chỉ dẫn những nơi có các dịch vụ phục vụ khách đi đường (ăn uống nghỉ ngơi, cung cấp nhiên liệu…). Tùy trạm dừng nghỉ có dịch vụ gì mà bố trí các biểu tượng hình vẽ cho phù hợp.

    Biển số 432 “Khách sạn”: Để chỉ dẫn nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường

    Biển số 433 “Nơi nghỉ mát”: Để chỉ dẫn nơi nghỉ mát

    Biển số 434(a) “Bến xe buýt”: Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống

    Biển số 435 “Bến xe điện”: Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe điện cho khách lên xuống

    Biển số 436 “Trạm cảnh sát giao thông”: Để chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông. Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

    Biển số 437 “Đường cao tốc”: Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc

    Biển số 438 “Hết đường cao tốc”: Để chỉ hết đường cao tốc

    Biển số 439 “Tên cầu”

    Biển số 440 “Đoạn đường thi công”: Để chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo

    Biển số 441(a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”: Để báo cho người sử dụng đường biết phía trước có công trườngthi công, sửa chữa hoặc nâng cấp. Biển số 441(a,b,c) được đặt ở hai đầu đoạn thi công và cách hai đầu đoạn thi công 500m, 100m và 50m, trước biển số 440.

    Biển số 442 “Chợ”: Để báo sắp đến khu vực có chợ gần đường, xe cơ giới qua lại khu vực này phải chú ý quan sát, giảm tốc độ.

    Biển số 443 “Xe kéo moóc”: Để báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe, biển này được đặt trên nóc xe kéo.

    Biển số 444 “Biển báo chỉ dẫn địa điểm” : Nhằm chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng đến những địa điểm quan trọng, các loại biển báo phân biệt địa điểm chủ yếu bao gồm:

    Ga xe lửa (biển số 444a): đặt biển ở trước nơi đường giao nhau chỉ hướng vào ga xe lửa.

    Biển báo sân bay (biển số 444b) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào sân bay.

    Biển báo bãi đậu xe (biển số 444c): đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bãi đậu xe.

    Biển báo bến xe khách đường dài (biển số 444d) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến xe khách đường dài.

    Biển chỉ dẫn trạm cấp cứu. (biển số 444e): đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào bệnh viện và trạm cấp cứu

    Biển báo bến tàu khách (biển số 444f) : đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến tàu khách.

    Biển chỉ dẫn khu danh thắng và du lịch (biển số 444g): đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào khu danh thắng và du lịch.

    Biển chỉ dẫn trạm xăng (biển số 444h): đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm bán xăng dầu

    Biển chỉ dẫn trạm rửa xe (biển số 444i) : đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm phục vụ rửa xe.

    Biển chỉ dẫn bến phà (biển số 444j) : đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường ra bến phà.

    Biển báo ga tàu điện ngầm (biển số 444k): đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào ga tàu điện ngầm

    Biển chỉ dẫn khu vực dịch vụ cho khách đi đường (biển số 444l) : đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm dừng nghỉ.

    Biển báo trạm sửa chữa xe (biển số 444m): đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm sửa chữa xe trong khu dịch vụ.

    Biểu báo đường trơn phải chạy chậm (biểu số 445a) : biển đặt tại vị trí thích hợp trước đoạn đường bị trơn trượt khi trời mưa hoặc láng đầu v.v…

    Biển báo đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận (biển số 445b): biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường có độ dốc lớn và tầm nhìn hạn chế.

    Biển báo đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan sát (biển số 445c) : biển đặt trước đoạn đường nhiều sương mù

    Biển báo đoạn đường có nền đường yếu (biển số 445d): biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường mà nền đường có hiện tượng sụt lún, không bằng phẳng, nhắc nhở lái xe đi chậm và cẩn thận.

    Biển báo xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải (biển số 445e): biển đặt ở nơi thích hợp trước khi đi vào đoạn đường có từ hai làn xe trở lên, hướng dẫn cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của các loại xe khác.

    Biển báo chú ý khu vực có gió ngang mạnh (biển số 445f): biển đặt biển ở vị trí trước khi đi vào cầu lớn, cầu vượt qua vịnh hoặc cửa núi đoạn đường thường có gió ngang cường độ mạnh.

    Biển báo đoạn đường nguy hiểm hay xẩy ra tai nạn (biển số 445g): đặt biển ở nơi thích hợp trước khi vào đoạn đường hay xẩy ra tai nạn.

    Biển báo đường xuống dốc liên tục (biển số 445h): đặt biển ở nơi thích hợp khi sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm, đi sát bên phải.

    Biển số 446 “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật” : Để báo hiệu nơi đỗ xe dành cho người tàn tật

    Biển số 447 “Biển báo cầu vượt liên thông”: Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số 447a, 447b, 445c, 447d cho phù hợp.

    Thông qua một số tính chất đặc điểm để nhận biết và những ý nghĩa của từng loại, cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của biển báo nguy hiểm là một điều rất cần thiết dùng để sử dụng khi tham gia giao thông. Bởi biển báo chỉ dẫn có nhiệm vụ rất đặc thù đối với luật giao thông đường bộ, nhờ có biển báo chỉ dẫn mà giúp cho bạn tìm kiếm, dẫn hướng rất dễ dàng khi tham gia giao thông biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, đồng thời giúp cho người tham gia giao thông thuận lợi trên đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Chỉ Dẫn Và Những Điều Cần Biết?
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Các Biển Báo Chỉ Dẫn
  • Ý Nghĩa Biển Báo Chỉ Dẫn Năm 2022 Phần 3
  • Tổng Hợp Các Biển Báo Cấm Cần Lưu Ý
  • Các Biển Báo Cấm Trong Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Giao Thông Cơ Bản Bạn Đã Nắm Rõ Chưa?
  • Biển Báo Giao Thông Cho Bé!
  • Giáo Án Mầm Non Lớp Chồi
  • Lĩnh Vực Phát Triển Nhận Thức
  • Giáo Án Mầm Non Lớp Lá
  • Công ty cổ phần TM & DV Hành Tinh Xanh chuyên cung cấp và sản xuất các loại biển báo giao thông đường bộ Việt Nam.

    Biển báo hiệu giao thông đầu tiên trên thế giới ra đời cùng lúc với sự xuất hiện của các con đường. Những báo hiệu đầu tiên xuất hiện trên những con phố chính của thủ đô Roma cổ đại nước Ý sau đó trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới.

    Cùng với sự phát triển từng ngày của hệ thống hạ tầng đường xá, cầu hầm, hay số lượng các phương tiện ngày càng nhiều, đặc biệt là ô tô và xe máy đặt ra cho các quốc gia nhiều vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả tổ chức giao thông và đảm bảo an toàn trên đường.

    Tại Việt Nam biển báo giao thông cơ bản đường bộ Việt Nam được chia làm 6 nhóm.

    1. Nhóm biển báo cấm: biển báo cấm dễ dàng nhận biết với biển hình tròn, có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ. Ý nghĩa của biển báo cấm là nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường phải tuyệt đối tuân theo.

    Một số biển báo cấm phổ biến nhất hiện nay là: biển báo giao thông cấm đi ngược chiều, biển báo cấm đỗ dừng đổ xe, biển báo cấm rẽ trái, biển cấm ô tô, xe máy…

    2. Nhóm biển báo nguy hiểm: biển báo giao thông hình tam giác, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho người tham gia giao thông biết trước tính chất nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí.

    3. Biển báo hiệu lệnh: biển hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông biết được những điều lệnh được in trên biển báo phải thi hành. Nhóm biểu hiệu lệnh được làm hình tròn nền màu xanh lam, hình vẽ trên biển màu trắng.

    4. Biển chỉ dẫn: Biển chỉ dẫn định hướng những thông tin cần thiết hoặc những điều có ích cho các hành trình muốn đi.

    Nhóm biển này có hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật vát nhọn 1 đầu, nền màu xanh lam.

    5. Nhóm biển phụ: được lắp đặt kết hợp với các nhóm biển còn lại như biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn nhằm giải thích rõ hơn nội dung biển chính. Biển phụ cũng có thể sử dụng độc lập.

    6. Nhóm biển báo giao thông trên các tuyến đường đối ngoại theo hiệp định GMS. Đây là nhóm biển báo mới xuất hiện trong vài năm gần đây. Nhóm biển này được xây dựng dự theo hiệp định về tạo thuận lợi cho vận chuyển người và hàng hóa qua biên giới các nước tiểu vùng Mê Koong mở rộng mà Việt Nam là nước tham gia đầu tiên vào năm 1999. Việc lắp đặt các hệ thống biển báo trên các tuyến đường đối ngoại giúp cho người nước ngoài, người các nước quốc tế khác điều khiển phương tiện giao thông có thể nhận biết được các báo hiệu trên đường giao thông VN phục vụ cho hành trình được thuận lợi, an toàn và nhanh chóng.

    Một số biển báo trong đường đối ngoại như biển báo khu vực ZONE, biển báo có hầm chui, hết hầm chui ký hiệu là E,11a , E,11b . Biển báo hiệu bắt đầu đường đi bộ F,9

    Biển báo hiệu có cắm trại, nhà nghỉ lưu động, nhà trọ: F,10,11,12,13

    Biển chỉ dẫn tên đường AH

    Tất cả các sản phẩm biển báo giao thông theo quy định của Bộ GTVT ban hành đang được công ty Hành Tinh Xanh cung cấp, bán trên tất cả các tỉnh thành của đất nước. Biển báo được làm bằng chất liệu tôn dày, nhôm, composite chất lượng cao, có phản quang tốt, sắc nét tăng cường độ cảnh báo, dễ dàng quan sát cả ngày và đêm.

    Ngoài ra công ty còn cung cấp nhiều sản phẩm thiết bị giao thông nổi bật khác như gờ giảm tốc, gương cầu lồi, cọc tiêu giao thông, cọc phân làn giao thông, ốp góc cột, sơn kẻ vạch đường được nhập khẩu chính hãng từ các nước hàng đầu về nghành thiết bị như Đức, Nhật Bản, China. Các sản phẩm chất lượng cao, mang thương hiệu paloca được khách hàng tin dùng trong rất nhiều năm nay.

    Thời gian sử dụng trên 15 năm.

    Khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm, hay đặt hàng sản xuất từ công ty vui lòng liên hệ:

    Công ty cổ phần TM & DV Hành Tinh Xanh

    CN Miền Bắc: Tầng 4 – Hàn Việt Tower – 203 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Tel: 04 3726 5955 – Hotline: 1900 6829

    CN Miền Nam: 133 Tân Quý – P. Tân Quý – Q. Tân Phú – TP Hồ Chí Minh

    Tel: 08 6660 8904 – Fax: 08 3559 2001

    là vật dụng được sử dụng phổ biển và lựa chọn hàng đầu trong các loại thùng rác cho những nơi công cộng như bệnh viện, trường học, công ty, công sở, và trong các gia đình. Thùng rác nhựa có nắp có ưu điểm là có nắp đậy kín để mùi hôi không thoát ra ngoài, vừa thẩm mỹ, tránh ô nhiểm môi trường, bảo vệ sức khỏe cho mọi người.

    có nắp đậy giữ vệ sinh rất tốt tính năng bền, mẫu mã đẹp, dễ dàng vệ sinh, có nhiều loại thùng rác có nắp đậy thiết kế có bánh xe dễ dàng di chuyển.

    Thùng rác được làm bằng chất liệu nhựa HDPE, sản xuất với công nghệ và tiêu chuẩn hiện đại tiên tiến giúp sản phẩm được sản xuất đạt yêu cầu cao, giúp sản phẩm trở thành lựa chọn số một trong lĩnh vực vệ sinh – vệ sinh công nghiệp.

    Các sản phẩm thùng rác hiện nay:

    + Nhựa HDPE nguyên sinh được bổ sung phụ gia tăng độ dẻo dai và chống va đập

    + Có bánh xe dễ dàng di chuyển, có quai nắm ở nắp để mở lên

    + Thùng rác được phủ chất chống tia cực tím(UV) giúp thùng rác chịu được thời tiết khắc nghiệt môi trường

    + Kiểu dáng đẹp, chắc chắn

    Màu sắc: xanh da trời, vàng, xanh lá sẫm, màu ghi, màu đỏ, cam, đen.

    Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chứng nhận chất lượng: EN 840, CE, ISO 9001, ISO 14001, OHSAS

    Ngày nay hình ảnh thùng rác được sản xuất đa dạng về sản phẩm, kích thước, mẫu mã đẹp, tinh tế và vô cùng sang trọng được dùng trong khách sạn, nhà hàng, công ty, văn phòng như , thùng rác gỗ, thùng rác bọc da, thùng rác đá hoa cương…sản phẩm được thiết kế tỷ mỉ, hoa văn tinh tế, màu sắc nổi bật, chất liệu đa dạng phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng, không làm mất mỹ quan cho không gian của bạn.

    Công ty cổ phần TM & DV Hành Tinh Xanh chuyên cung cấp phân phối các loại thùng rác giá rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Các sản phẩm thùng rác công ty đang cung cấp như:

    + Thùng rác công cộng, xe đẩy rác vệ sinh môi trường

    + Thùng rác nhựa công nghiệp

    + Thùng rác nhựa

    + Thùng rác khách sạn, nhà hàng, văn phòng, gia đình

    + Thùng rác y tế

    Và nhiều loại thùng rác khác.

    Khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm, để biết thêm chi tiết, cũng như giá sản phẩm vui lòng liên hệ:

    Công ty cổ phần TM & DV Hành Tinh Xanh

    Tầng 4 – Hàn Việt Tower – 203 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Tel: 04 3726 5955 – Hotline: 1900 6829

    CN Miền Nam: 08 6660 8904

    Xem trực tiếp sản phẩm tại tổng kho Hành Tinh Xanh: Ngõ 122 Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng – Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Thủ Công 2 Tuần 17: Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Cấm Đỗ Xe ( Tiết 1)
  • Cảnh Báo Giao Thông: Những Điều Cần Biết Về Bắn Tốc Độ Để Tránh Mất Tiền Oan
  • Phần Biển Báo 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe A1 2022
  • Phân Biệt Các Loại Vạch Kẻ Đường Và Ý Nghĩa Của Chúng Để Tránh Bị Phạt Oan
  • Hệ Thống Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Qcvn 41:2019/bgtvt Về Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi
  • Vụ 7 Người Chết Trên Quốc Lộ 5: Cắm Biển Giảm Tốc Độ
  • Không Còn Tồn Tại Biển Báo 40Km/h
  • Xóa Sổ Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ Dưới 40Km/h
  • Biển báo giao thông đường bộ là một hệt thống biển báo được quy định theo quy chuẩn quốc tế.

    Như đã nói ở trên biển báo giao thông đường bộ giúp ổn định trật tự an toàn giao thông. Phải nói rằng nó là thứ không thể thiếu để giúp người tham gia giao thông được lưu hành một cách thuận tiện, không ùn tắc và giảm thiểu tai nạn giao thông.

    Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển các phương tiện phải nắm bắt rõ được hệ thống biển báo giao thông. Hãy quan sát thật kỹ khi chuyển làn đường, đến ngã ba, ngã tư, hay lên đường cao tốc,… Để có thể lái xe một cách an toàn và đúng luật.

    Các loại biển báo giao thông đường bộ cần nhớ

    Biển báo cấm

    Biển báo cấm là các biển báo mà người tham gia giao thông không được phép thực hiện.

    Các biển báo này thường có hình vẽ màu đen bên trong biểu thị cho hoạt động cấm không được vi phạm, nó có viền đỏ nền trắng và có hình tròn, hình tam giác,…

    Hiệu lực của các loại biển báo cấm được áp dụng với một số làn được riêng hoặc có thể có giá trị trên tất cả các làn đường. Các làn đường được phân chia rõ ràng bởi hệ thống vạch kẻ đường. Nếu biể báo cấm chỉ áp dụng với một làn đường riêng biệt thì nhất thiết phải có một biển số phụ số 504 đi kèm và được đặt ngay bên dưới biển báo cấm.

    Hệ thống biển báo cấm tại Việt Nam gồm có 39 kiểu và được đánh theo số thứ tự từ 101 đến 139

    Biển báo chỉ dẫn

    Nhóm biển báo giao thông chỉ dẫn này thường có hình chữ nhật hoặc hình vuôn có nền xanh và hình vẽ màu trắng.

    Biể chỉ dẫn có tác dụng chỉ dẫn, dẫn hướng hoặc thông báo cho người tham gia giao thông biết những điều định hướng cần thiết hoặc một số điều có ích khác, đồng thời có tác dụng giúp cho giao thông được điều hướng, việc lưu thông được thuận tiện nhằm đảm bảo tính an toàn khi tham gia giao thông.

    Biển báo nguy hiểm

    Nhóm biển báo nguy hiểm nhằm báo hiệu cho người tham gia giao thông biết trước về tính chất, tình hình của những nguy hiểm có thể xảy ra tại khu vực di chuyển để người điều khiển có những biện pháp xử lý và phòng ngừa an toàn nhất.

    Biển báo gia thông hình tam giác là ký hiệu của nhóm biển báo nguy hiểm. Các hình tam giác có viền đỏ, màu vàng là nền, bên trong có hình vẽ màu đen.

    Nhóm biển báo này bao gồm có 47 biển và được đánh theo số thứ tự từ 201 đến số 247.

    Biển hiệu lệnh

    Nhóm biển báo giao thông hiệu lệnh thường là hình dạng tròn, hình vẽ màu trắng và nền xanh.

    Nhóm biểu báo này nhằm thông báo với người điều khiển các phương tiện giao thông đường bộ rằng họ phải tiếp tục thực hiện việc đi thẳng, quay dầu, rẽ trái, rẽ phải hay chạy nhanh hơn,…

    Nhóm biển báo này như một hiệu lệnh cho người tham gia giao thông đường bộ phải thi hành theo. Nhóm này gồm 10 biển và được đánh só thứ tự từ 301 đến số 310.

    Nhóm biển báo trên đường cao tốc

    Như cái tên của nó thì đường cao tốc là đường chỉ dành cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao. Nó không giao cắt cùng mức với các tuyến đường khác, đồng thời nó có vạch phân chia cho xe chạy theo hai chiều ngược lại.

    Nếu bạn lái xe trên đường cao tốc hãy chú ý đến biển báo của nó, vì chúng có những điểm khác biệt so với những biển báo bình thường.

    Một số biển báo trên đường cao tốc nhằm chỉ dẫn hoặc thông báo rằng, có lôiz ra, lối vào, điểm dừng, giao nhau, tốc độ,….

    Vạch kẻ đường

    Hệ thống vạch kẻ đường cũng được coi là một trong những nhóm biển báo giao thông đường bộ.

    Vạch kẻ được được xếp vào loại biển báo chỉ dẫn nó giúp việc điều khiển giao thông trở nên thông thoáng cũng như đảm bảo sự an toàn có người tham gia giao thông. Vạch kẻ đường thường có màu trắng, màu vàng, có vạch liền hoặc vạch đứt, có kẻ nằm đứng và kẻ nằm ngang.

    Vạch kẻ đường có thể đứng một mình độc lập hoặc cũng có thể đi cùng với các loại biển báo giao thông đường bộ hoặc đèn tín hiệu. Trong trường hợp vạch kẻ đường kết hợ với biển báo hoặc đèn tín hiệu thì người lái xe phải ưu tiên tuân thủ theo sự điều kiển của đèn báo hiệu.

    Vạch kẻ đường được sắp xếp và chia thành hai loại là vạch nagng và vạch đứng.

    Biển báo giao thông phụ

    Cuối cùng là hệ thống biển báo giao thông phụ, nó giúp người điều khiển hiểu rõ hơn ý nghĩa của các biển báo chính.

    Thường thì nó sẽ được kết hợp với những biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẫn,… Để tăng thêm sự rõ ràng và bổ sung cho để cho người tham gia giao thông có thể hiểu rõ hơn.

    Nhóm biển báo này thường có viền đen, nền trắng và hình vẽ màu đen, nó thường là hình vuông hoặc hình chữ nhật.

    Ngoài hệ thống biển báo giao thông đường bộ, thì hệ thống biển báo giao thông tại Việt Nam bao gồm cả những biển báo giao thông đường Thủy, đường hàng không,…Các bạn hãy tìm đọc để hiểu rõ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Lái Xe An Toàn Trên Đường Cao Tốc
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Trên Đường Ô Tô Không Phải Là Đường Cao Tốc
  • Biển Báo Trên Cao Tốc Rơi Trúng Nóc Ô Tô, Một Nữ Tài Xế Bị Thương
  • Biển Báo Hết Đường Cao Tốc R.438
  • Vì Sao Trên Đường Cao Tốc Lại Không Có Đèn?
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Ở Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Hiệu Đường Bộ
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Năm 2022
  • Biển Báo Giao Thông Ah1 Là Gì?
  • Biển Báo Đường Bộ Ah17
  • Hệ Thống Biển Báo Hiệu Đường Thủy Nội Địa
  • Có rất nhiều bạn khi sang Nhật đều gặp phải những khó khăn trong việc giao thông đi lại do không biết đọc và không hiểu ý nghĩa của các biển báo giao thông. Ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một số biển báo phổ biến ở Nhật Bản.

    1. Biển báo cấm và Biển hiệu lệnh

    Biển báo cấm biểu thị những điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã ghi.

    Biển hiệu lệnh dùng ghi các hiệu lệnh mà người tham gia giao thông đường bộ bắt buộc phải thi hành.

    1. 2. Biển chỉ dẫn

    Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết nhằm thông báo cho những người tham gia giao thông biết các định hướng thiết yếu hoặc những điều có ích khác, đồng thời có tác dụng giúp cho việc điều khiển và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi hơn, đảm bảo an toàn giao thông.

    1. 3. Biển báo nguy hiểm

    Biển báo nguy hiểm là biển báo có dạng hình thoi, viền đen, nền màu vàng, dùng để thông báo có sự nguy hiểm ở phía trước và cảnh báo người đi đường phải chú ý cẩn thận để tránh tai nạn xảy ra.

    1. 4. Biển hướng dẫn

    Biển hướng dẫn là biển báo hướng dẫn hướng đi, cự ly, khoảng cách, địa điểm,

    Nguồn: Tinnuocnhat.info

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Mua Xe Liberty Cũ Không?
  • Có 800 Triệu Mua Xe Gì? Top 5 Mẫu Xe Tầm 800 Triệu Nên Mua Nhất 2022
  • Top 10 Xe Ô Tô Giá 300
  • Tài Xế Mua Xe Trả Góp Chạy Taxi Điêu Đứng 2022
  • Thủ Tục Mua Trả Góp Tại Showroom123
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Các Biển Dưới Đây Biển Nào Là Biển Hết Mọi Lệnh Cấm
  • Quy Chuẩn Mới, Tài Xế Cần Phân Biệt Hai Biển Báo Rẽ Trái Để Tránh Bị Phạt
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Và Xử Phạt Hành Vi Vi Phạm Giao Thông
  • Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Cần Nhớ
  • Sự Khác Nhau Giữa Hai Loại Biển Báo P.115 Và Biển Báo P.106B
  • Trên Đường Giao Thông, Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn Hoặc, Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông Đường Bộ, Trên Đường Giao Thông Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn, Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông, Biển Báo Hiệu Lệnh Đường Bộ, Biển Nào Báo Hiệu Đường Sắt Giao Nhau Với Đường Bộ Không Có Rào Chắn, Biển Nào Báo Hiệu Đường Giao Nhau Của Các Tuyến Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Biển Báo Nào Báo Hiệu Đường Bộ Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Nơi Đường Sắt Giao Vuông Góc Với Đường Bộ, Tại Nơi Có Biển Hiệu Cố Định Lại Có Báo Hiệu Tạm Thời Thì Người Tham Gia Giao Thông Phải Chấp Hành, Khi Gặp Hiệu Lệnh Như Dưới Đây Của Cảnh Sát Giao Thông Thì Người Tggt Phải Đi Như Thế Nào, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Hai Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Với Đường Sắt Có Rào Chắn, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường 2 Chiều, Biển Báo Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Không ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Tại Nơi Đường Bộ Giao Nhua Cùng Mức Với Đường Sắt Chỉ Có Đèn Tín Hiệu Hoặc Chuông Báo Hiệu, Biển Báo Hiệu Lệnh, Biển Báo Hiệu An Toàn Giao Thông, Biển Báo Hiệu Lệnh Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Biển Báo Nào Là Biển Báo Hiệu Lệnh, Biển Nào Báo Hiệu Rẽ Ra Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biển Nào Báo Hiệu Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biên Bản Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ, Biển Nào Cấm Các Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Rẽ Trái, Biển Nào Cấm Các Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Rẽ Phải, Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Cao Tốc, Biển Nào Báo Hiệu Đường Hầm, Biển Nào Báo Hiệu Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Bien Ban Tạm Giu Tang Vat Phuong Tien Vi Phạm Tai Nạn Giao Thong Duong Thuy, Biển Nào Báo Hiệu Đường 1 Chiều, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Đường 2 Chiều, Biển Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Đoạn Đường Hay Xảy Ra Tai Nạn, Biển Nào Báo Hiệu Đường Hai Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Đường Dành Cho ô Tô, Biển Nào Báo Hiệu Đường Dành Cho Xe Thô Sơ, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Báo Hiệu Duong 2 Chieu, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Dành Cho ô Tô, Biển Nào Báo Hiệu Đường Một Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Có Tín Hiệu Đèn, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đoạn Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Đường Bị Hẹp, Biển Nào Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Biển Báo Hiệu Tuyến Đường Cầu Vượt Cắt Qua, Biển Báo Hiệu Làn Đường Dành Cho ô Tô Khách, Biển Nào Báo Hiệu Đường Đi Thẳng Phải Theo, Khi Đèn Tín Hiệu Màu Đỏ Đã Bật Sáng Hoặc Có Tiếng Chuông Báo Hiệu, Người Tham Gia Giao Thông Phải Dừ, Khi Đèn Tín Hiệu Màu Đỏ Đã Bật Sáng Hoặc Có Tiếng Chuông Báo Hiệu, Người Tham Gia Giao Thông Phải Dừ, Biển Nào Báo Hiệu Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi , Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược, Biển Nào Báo Hiệu Chiều Dài Đoạn Đường Phải Giữ Cự Ly Tối Thiểu Giữa Hai Xe, Biển Nào Báo Hiệu Các Phương Tiện Phải Đi Đúng Làn Đường Quy Định, Biển Nào Báo Hiệu Chiều Dài Đoạn Đường Phải Giữ Cự Ly Tối Thiểu Giữa Hai, Biển Nào Báo Hiệu Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiề, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ, Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiều, Eo Biển Nào Là Đường Thông Thương Thuận Lợi Từ Biển Đông Sang ấn Độ Dươn, Biên Bản Bàn Giao Hiệu Trưởng, Biên Bản Bàn Giao Phó Hiệu Trưởng, Mau Bien Ban Ban Giao Hieu Truong, Người Có Văn Hóa Giao Thông Khi Điều Khiển Xe Cơ Giới Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo, Biển Nào Báo Hiệu Cầu Vượt Liên Thông, Biển Báo Hiệu ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Biên Bản Bàn Giao Công Tác Hiệu Trưởng, Biên Bản Bàn Giao Công Tác Phó Hiệu Trưởng, Biên Bản Bàn Giao Giữa Hiệu Trưởng Mới Và Cũ, Bản Nhận Xét Giáo Viên Có Khả Năng Biên Tập, Biên Soạn Bôi Duong Giao Vien Mầm Non, Khi Đi Từ Đường Nhánh Ra Đường Chính, Người Lái Xe Phải Xử Lý Như Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Xe Khách Hàng Xe Đường Một Chiều Phương Pháp Nào Sau Đây Không Đúng Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ, Hướng Dẫn Về Quản Lý Khai Thác Và Bảo Trì Đường Giao Thông Nông Thôn Đường Dân Sinh, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Nguy Hiểm, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Nguy Hiem, Biển Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Nguy Hiểm, Biên Bản Bàn Giao Công Việc Của Phó Hiệu Trưởng, Khi Đèn Tín Hiệu Tại Các Nút Giao Đường Bộ Hiển Thị Vàng Nhấp Nháy, Người Điều Khiển Phương Tiện, Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Đáp án Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông,

    Trên Đường Giao Thông, Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn Hoặc, Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông Đường Bộ, Trên Đường Giao Thông Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn, Biển Báo Hiệu Lệnh Giao Thông, Biển Báo Hiệu Lệnh Đường Bộ, Biển Nào Báo Hiệu Đường Sắt Giao Nhau Với Đường Bộ Không Có Rào Chắn, Biển Nào Báo Hiệu Đường Giao Nhau Của Các Tuyến Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt, Biển Báo Nào Báo Hiệu Đường Bộ Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Nơi Đường Sắt Giao Vuông Góc Với Đường Bộ, Tại Nơi Có Biển Hiệu Cố Định Lại Có Báo Hiệu Tạm Thời Thì Người Tham Gia Giao Thông Phải Chấp Hành, Khi Gặp Hiệu Lệnh Như Dưới Đây Của Cảnh Sát Giao Thông Thì Người Tggt Phải Đi Như Thế Nào, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Biển Báo Hiệu Sắp Giao Với Đường ưu Tiên, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Hai Chiều, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Cùng Cấp, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đến Chỗ Giao Nhau Với Đường Sắt Có Rào Chắn, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường 2 Chiều, Biển Báo Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu Nguy Hiểm Giao Nhau Với Đường Sắt, Biển Nào Báo Hiệu Giao Nhau Với Đường Không ưu Tiên, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Tại Nơi Đường Bộ Giao Nhua Cùng Mức Với Đường Sắt Chỉ Có Đèn Tín Hiệu Hoặc Chuông Báo Hiệu, Biển Báo Hiệu Lệnh, Biển Báo Hiệu An Toàn Giao Thông, Biển Báo Hiệu Lệnh Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Biển Báo Nào Là Biển Báo Hiệu Lệnh, Biển Nào Báo Hiệu Rẽ Ra Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biển Nào Báo Hiệu Đường Có Làn Đường Dành Cho ôtô Khách, Biên Bản Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ, Biển Nào Cấm Các Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Rẽ Trái, Biển Nào Cấm Các Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Rẽ Phải, Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Cao Tốc, Biển Nào Báo Hiệu Đường Hầm, Biển Nào Báo Hiệu Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Hết Đường Đôi, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Bien Ban Tạm Giu Tang Vat Phuong Tien Vi Phạm Tai Nạn Giao Thong Duong Thuy, Biển Nào Báo Hiệu Đường 1 Chiều, Biển Báo Nào Báo Hiệu Sắp Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Đường 2 Chiều, Biển Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Sắp Đi Đến Đoạn Đường Đôi, Biển Nào Báo Hiệu Đoạn Đường Hay Xảy Ra Tai Nạn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Nào Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư
  • Nhóm Biển Hiệu Lệnh Gồm Có 9 Kiểu Được Đánh Số Từ Biển Số 301 Đến 309 Để Báo Các Lệnh Cho Người Và Phương Tiện Tham Gia Giao Thông
  • Giải Thích Biển Hiệu Lệnh 301I
  • Biển Báo Hiệu Lệnh Đặt Trước Ngã Ba Ngã Tư
  • Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông( Trắc Nghiệm)