【#1】Làm Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Biên Hòa

Có thể mua, làm bằng lái xe máy a1 tại Biên Hòa không ?

Có thể mua bằng lái xe máy A1 không cần thi chắc hẳn sẽ là câu hỏi của rất nhiều người. Vậy đáp án là gì ?

Có thể trước đây, khi bằng lái xe chưa chuyển sang chất liệu là nhựa PET thì tình trạng mua bằng giả, làm giả bằng lái xe vẫn còn xảy ra. Vì lúc ấy loại bằng giấy rất dễ làm và hồ sơ lái xe gốc cũng rất dễ dàng để có được.

Tuy nhiên cho đến nay, khi mà bằng lái xe máy chất liệu PET ra đời thì việc mua bằng lái xe máy a1 gần như đã trở thành không thể. Bởi:

Chữ được in trên bằng được phủ lớp bóng không mờ và sử dụng cả công nghệ in dấu đặc biệt, rất khó để có thể làm giả.

Đặc biệt những tấm bằng lái xe nhựa PET còn được lưu trữ thông tin về quá trình học của người lái cho đến những vi phạm của họ, giúp các cơ quan quản lý giao thông có thể dễ dàng theo dõi và tra cứu.

Với kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực chuyên l àm giấy tờ, làm bằng lái xe máy A1, b ằng oto B2 C-D-E-F giá rẻ duy nhất chỉ có tại tpBiên Hòa. Chúng tôi cam kết dịch vụ làm bằng lái xe máy A1 tại Biên Hòa của chúng tôi là uy tín và giá rẻ nhất tại Biên Hòa.

Chúng tôi hiện đang làm rất nhiều loại văn bằng trên cả nước, trong đó có những dịch vụ làm bằng chẳng hạn như: làm bằng lái xe máy A1, làm bằng lái xe ôtô, làm bằng lái hạng A1 A2 A3 A4 B1 B2 C D E F FB2 FC FD FE trên nhiều tỉnh thành cả nước, ngoài ra chúng tôi còn nhận làm giấy tờ xe, làm cavet xe máy, cavet xe ôtô, cavet xe tải và hầu hết các loại cavet xe hiện có mặt trên thị trường giá rẻ tại toàn quốc.

Vì sao bạn nên chọn dịch vụ mua bằng lái xe không cần thi trọn gói.

Thứ 1 : Tiết kiệm được thời gian thi học

Thứ 2 : Tiết kiệm ngân sách

Thứ 3 : An toàn – tuyệt đối trong quá trình giao dịch

Cam kết sử dụng dịch vụ làm bằng lái xe máy A1 tại Biên Hòa

 100% bằng lái làm ra y như thật, bao công chứng giấy tờ các loại

 Mọi thông tin của khách hàng được giữ bí mật. Trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của chúng tôi

 Thời gian 2-3 ngày bạn có ngay bằng lái xe, giấy tờ giả các loại.

 Phôi đẹp yên tâm khi sử dụng mà không bị công an phát hiện

Ngoài ra chúng tôi còn làm các dịch vụ khác như:

 Lam bang lai xe o to co ho so goc, xe máy có hồ sơ gốc

 Làm bằng đại học giá rẻ chất lượng uy tín

 Làm bằng đại học quốc tế, trung cấp, cấp 3, toiec, ielts…

Làm bằng cao đẳng nghề, chính quy không cần đặt cọc ….

Giao dịch như thế nào :

Gửi thông tin qua đường Zalo, Nhắn tin thông tin đầy đủ

Giao dịch an toàn, không lưu trữ thông tin khách hàng

Nhận cọc mới làm trước khi thanh toán số còn lại

Liên hệ làm bằng lái xe máy A1 tại Biên Hòa như sau:

Điện thoại + Zalo:0902.919.407

【#2】Đánh Giá Xe Máy Điện Vinfast Klara: “xinh Đẹp” Và Êm Ái, Ra Biển Thêm 4 Triệu Đồng

Ô nhiễm không khí được các chuyên gia về môi trường ví như những kẻ giết người thầm lặng. Khí thải từ động cơ diesel trong xe tải, tàu thuyền, thiết bị dùng trong nông nghiệp… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người.

Đứng trước vấn đề ô nhiễm không khí và tình trạng nóng lên toàn cầu, xe xe chạy bằng năng lượng điện hay xe hybrid với các ưu điểm như không thải khói bụi, không gây tiếng ồn khi lưu thông được coi như một giải pháp hữu ích cho bài toán môi trường, thay thế các phương tiện dùng xăng truyền thống. Hưởng ứng và đón đầu xu hướng này, Vinfast – hãng sản xuất ô tô điện – xe máy điện đầu tiên tại Việt Nam đã cho ra đời mẫu xe máy điện mang tên Vinfast Klara.

Video trải nghiệm xe máy điện Vinfast Klara phiên bản A1 (Video: Duy Tùng)

1. Ngoại hình Vinfast Klara: Hoàn thiện và đẹp mắt, mang vóc dáng xe ga châu Âu

Đầu tiên, khi nhìn vào chiếc xe máy điện Klara, chúng ta có thể thấy được dáng vẻ khá quen mắt khi chiếc xe sử dụng nhiều hình ảnh từ những chiếc xe tay ga nổi tiếng như Vespa, Lambretta. Các chi tiết được thiết kế và lắp ráp một cách rất hoàn chỉnh, hài hòa với bộ cánh là màu sơn nhũ hiện đại thường thấy trên các dòng xe cao cấp.

Ở dàn đầu, Vinfast Klara được trang bị cho một bộ đèn pha dạng LED phân tầng có kết hợp đèn Daylight nằm ngang tuyệt đẹp.

Bộ đèn pha này được thiết kế như một viên kim cương nổi bật nằm giữa dàn đầu của Klara. Xuống thấp, chúng ta có thể thấy mặt nạ đầu bản lớn được sử dụng cùng Logo Vinfast trên nền đen rõ ràng.

Hai bên, cặp xi nhan LED được tích hợp nằm gọn trong bộ mặt nạ cùng 2 chi tiết có dạng cánh chim màu bạc, đưa lên cao khá bắt mắt và trẻ trung.

Phần thân, chiếc xe có một khoảng để chân khá rộng rãi và vừa vặn, hợp với dáng xe và cũng cho người điều khiển xe dáng ngồi hợp lý và thoải mái hơn. Ở bộ phận này, chiếc xe còn có một móc treo đồ tiện lợi, trên đó là ổ khóa đa dụng sử dụng chìa.

Ở thân xe, bộ yên bằng phẳng được bọc da khá đẹp với các đường chỉ khâu tỉ mỉ, chắc chắn.

Phía sau, phần nhựa ốp hông của chiếc xe máy điện VinFast trông khá giống với mẫu xe thời trang Lambretta cho cái nhìn vuông vắn nhưng vẫn rất điệu đà và hợp dáng, cho chiếc xe cảm giác chắc chắn hơn. Trên thân xe Logo mang tên Klara được làm khá đơn giản với đường chỉ đỏ trên nền màu trắng ngà.

Để chân của người ngồi sau được thiết kế khá gọn gàng, ốp theo thân xe và gập gọn vào khi không sử dụng.

Đi đến dàn đuôi, Vinfast Klara cho hình ảnh sử dụng ngôn ngữ chung là vuông vắn, khỏe khoắn nhưng vẫn tạo ra các nét hiện đại. Đèn hậu của Klara cũng sử dụng dạng LED với hình chữ U khá giống với mẫu đèn hậu của chiếc xe tay ga Yamaha Janus. Đi cùng dàn đuôi là một tay xách được đưa lên cao khá chắc chắn cùng nước sơn nhìn khá “nuột”.

Tóm lại, về ngoại hình của Vinfast Klara, chiếc xe máy điện này cho cái nhìn rất thiện cảm với một mẫu xe có độ hoàn thiện cao từ các chi tiết cho đến tổng thể. Tất cả tạo nên một chiếc xe máy điện “Made in Việt Nam” đẹp mắt, hợp dáng và tinh tế.

2. Đánh giá Vinfast Klara về trang bị: Xe máy điện hiện đại nhưng chưa “thông minh”

Chiếc xe máy điện đầu tiên của Vinfast sử dụng và được trang bị khá nhiều những phụ tùng hiện đại, hợp lý với mức giá bán của nó.

Đầu tiên phải kể đến trên chiếc Klara này là toàn bộ dàn điện từ động cơ điện 1.200W cho tới bộ điều khiển, pin đều là của hãng sản xuất đồ điện lớn của Đức mang tên BOSCH. BOSCH là một trong những tập đoàn công nghệ lớn nhất thế giới, được thành lập từ những năm 1886 tại Đức với nhiều sản phẩm quen thuộc như máy khoan, ắc quy, pin.

Vì vậy, bộ điện và khối động cơ này được kì vọng là sẽ có độ bền rất cao và khả năng sử dụng tốt. Ngoài ra, khối động cơ điện của BOSCH đặt trên Klara còn đạt tiêu chuẩn kháng nước cực tốt và có thể giúp chiếc xe hoạt động trong môi trường ngập úng mà không lo rò rỉ điện hay chập hỏng.

Đồng hồ hiển thị của Vinfast Klara khá hiện đại khi sử dụng màn hình điện tử lớn, sáng và rất rõ ràng. Đây là điểm cộng dành cho chiếc xe khi trên thị trường có rất ít những mẫu xe máy phổ thông được trang bị loại màn hình hiện đại này.

Tiếp theo, xe sở hữu dàn đèn từ đèn pha, đèn hậu cùng xi nhan full LED có tuổi thọ cao và tiêu thụ ít điện hơn so với các loại đèn Halogen truyền thống. Không chỉ thế, bộ đèn LED này còn làm cho Klara trở nên nổi bật và hiện đại hơn rất nhiều.

Xe sở hữu cặp bánh trước, bánh sau lệch size với kích cỡ bánh trước lớn hơn so với bánh sau khiến chiếc xe có khả năng hoạt động linh hoạt và nhẹ nhàng hơn.

Đi cùng với cặp bánh, Klara được trang bị bộ phuộc trước sau loại lớn có kích cỡ như trên nhiều chiếc xe tay ga hiện tại, cho cảm giác an toàn và chắc chắn hơn so với các loại xe máy điện Đài Loan khác.

Vinfast Klara được hãng xe ưu ái trang bị cho cặp phanh đĩa trước sau với cùm phanh hàng hiệu Nissin đến từ Nhật Bản. Đây là loại cùm phanh rất được các hãng xe Nhật sử dụng với độ bền và độ an toàn cao.

Klara được trang bị ổ khóa truyền thống 5 trong 1 với các chức năng bật tắt máy, mở cốp yên, khóa cổ và chống trộm. Ngoài ra, chiếc xe còn được trang bị sẵn bộ khóa điều khiển từ xa với các chức năng chống trộm và gọi xe rất hữu ích.

Chiếc xe được bố trí cổng sạc ngay trong yên xe cùng các gờ để đi dây sạc ra bên ngoài cốp xe khá tiện lợi và khoa học. Theo chủ nhân của chiếc xe thì việc sạc điện chiếc xe này khá giống với việc sạc điện thoại khi sử dụng cả ngày rồi cắm sạc qua đêm. Ngoài ra, người dùng còn có thể tháo khối pin phía trong xe ra để sạc riêng nhưng khối pin này khá nặng khoảng 11kg.

Vinfast Klara sở hữu cốp xe 21 lít, bên trong có sạc pin của BOSCH và hướng dẫn sử dụng

3. Vinfast Klara có khả năng vận hành êm ái với 2 chế độ lái

Thử trải nghiệm Vinfast Klara trong điều kiện đường phố, chúng tôi có một số nhận xét về khả năng vận hành của chiếc xe máy điện nổi tiếng này như sau:

Đầu tiên, với những người chưa thực sự quen với những chiếc xe điện thì việc điều khiển ga điện của Klara khá “lạ lẫm” khi vặn ga không cho cảm giác thật tay cho lắm và khi hạ ga lại không có độ hãm lên bánh sau như trên xe sử dụng động cơ đốt trong thông thường.

Để khởi động chiếc xe, chúng ta có một nút bấm chữ P được giả lập khá giống với nút đề trên các loại xe máy thông thường. Sau khi bật khóa, giữ nút P này cho đến khi đèn báo chữ P màu đỏ trên bảng đồng hồ tắt, sau đó chiếc xe sẽ được sử dụng bình thường.

Thế nhưng, khi đã làm quen được về cách tăng giảm ga của chiếc xe này thì nó mang lại cho người lái cảm giác rất êm ái và “yên lặng”. Chiếc xe di chuyển trong phố với tốc độ tối đa có thể đạt được là 49km/h và khả năng tăng tốc phụ thuộc vào chế độ lái. Ở chế độ ECO, chiếc xe mang lại sự nhẹ nhàng, thanh lịch nhưng khá yếu ớt. Ở chế độ Sport, phản hồi ga của mô-tơ 1.200W là khá tốt khi cho người lái cảm giác lướt nhẹ trên đường và không bị ì xe.

Chiếc xe sở hữu cặp phuộc trước và sau to bản cho hoạt động khá “ổn” trong điều kiện đường phố, khi đi qua một số đoạn gờ giảm tốc trên đường với tốc độ khoảng 30km/h cho cảm giác ổn định, không bị quá cứng hay quá mềm như trên một số loại xe điện Đài Loan.

Ảnh cắt từ Video Clip trải nghiệm xe Vinfast Klara

Sở hữu vóc dáng hợp lý, trọng lượng xe nhẹ nên khi di chuyển, chiếc xe cho cảm giác lướt đi trên đường một cách nhẹ nhàng. Góc lái đủ rộng để thực hiện những khúc cua nhưng do khoảng sáng gầm khá thấp, việc leo lên vỉa hè của chiếc xe máy điện này là khá khó khăn.

Ảnh cắt từ Video Clip trải nghiệm xe Vinfast Klara

Một điểm trừ trong khả năng vận hành của chiếc xe là ở chỗ nó quá hiện đại. Chiếc Klara này sở hữu bộ điều khiển (ECU) của BOSCH có chức năng ngắt, hãm máy khi chỉ cần nháy phanh. Đây cũng là một tính năng làm tăng độ an toàn cho chiếc xe máy điện nhưng ở một vài thời điểm vào cua hay tăng tốc lại, chiếc xe có phản hồi khá chậm chạp khiến cho việc di chuyển không được như ý.

Ảnh cắt từ Video Clip trải nghiệm xe Vinfast Klara

Tổng kết

Với mức giá bán chính thức của phiên bản A1 sử dụng pin Lithium BOSCH lên tới 57 triệu đồng thì có thể thấy, mức giá này là khá hợp lý với hàng loạt trang bị hiện đại cùng dáng vẻ hoàn thiện rất đẹp của Vinfast Klara. Mức giá hiện tại với 35 triệu đồng cho phiên bản A1 và 21 triệu đồng cho phiên bản A2 là khá “hời” nhưng với hệ sinh thái trạm sạc cùng ứng dụng kết nối điện thoại chưa hoàn thiện.

Vinfast Klara theo như tham khảo của chủ nhân chiếc xe, để ra biển được chiếc xe máy điện này, người dân Hà Nội sẽ phải mất khoảng 4 triệu đồng nữa mới hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý cho chiếc xe.

Như vậy, Vinfast Klara là một chiếc xe máy điện Made in Việt Nam đáng để chúng ta tự hào khi chiếc xe này có độ hoàn thiện rất cao, dáng xe khỏe, chắc chắn và thu hút. Đi cùng với dáng vẻ đó là “nội thất” hiện đại với toàn bộ dàn điện của BOSCH, phanh đĩa Nissin an toàn. Đây là một chiếc xe mà mỗi nhà nên có để góp phần bảo vệ môi trường đô thị.

【#3】Ép Biển Số Ô Tô

1. Phục hồi, sửa chữa biển số cũ, gẫy, rách, đục lỗ, mất sơn thành biển số mới, đảm bảo đúng pháp luật!

2. Ép biển số xe ôtô với nhiều chất liệu inox201, 304 và đồng nguyên khối, viền được đánh bóng sáng, vàng bóng. Mica PCN, Mica sunra, FS Đài Loan, Malaysia , ThaiLan, misubisi Japan tráng UV, không vỡ do va đập không ố vàng rạn chân chim, không vỡ, xước.

3. Gắn cờ, Logo, biểu tượng theo ý muốn vào biển ép mica.

4. Đổi biển cũ lấy biển mới giữ nguyên số biển số xe – công an cấp.

5. Đổi biển vuông lấy biển dài – công an cấp.

6. Làm thủ tục cấp lại biển mất. Công an cấp.

7. Cà số khung, số máy xe các loại.

Tất cả sản phẩm được niêm yết giá và gắn tem bảo hành từ 1 đến 5 năm.

️: Hotline 0983.667.553

:Cửa hàng: 23, ngõ 102 Hoàng Đạo Thành – Thanh Xuân – Hà Nội.

Nhấn vào đến xưởng:

Xin chân thành cám ơn!

: THAM KHẢO:

1. Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biển số xe ô tô có 2 biển, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm. 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển số của xe. Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm. “

Biển ép không cẩn thận nước vào

Các cụ chú ý tác dụng của ép biển mica khi va quệt chỉ vỡ mica ép lại biển như mới . Nếu ko ép mica các cụ biết biển sẽ ra sao!???’–

Biển phục hồi sau tai nạn:

Biển sau khi phục hồi:

Căn cứ Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 16. Xử phạt người điều khiển ô tô (bao gồm cả rơmoóc hoặc sơmi rơmoóc được kéo theo) và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng.

Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 điều này bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định”.

Nếu bạn điều khiển xe không gắn đủ biển số tham gia giao thông, bạn sẽ bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả: Phải lắp đầy đủ biển số xe theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

1. Phục hồi biển cũ, tai nạn ( rách, cong vênh, đục lỗ, mất số, mất nền phản quang ) thành như mới, đúng pháp luật.

2. Đổi biển cũ lấy mới, biển vuông thành biển dài

3. Ép biển số xe bằng khung inox sáng bóng, đồng vàng bóng nguyên khối, mặt mica chịu va đập, chống nước xe.

Kỹ thuật khôi phục biển cũ, gò, ép biển mica, tháo, lắp biển số xe ô tô với nhiều năm kinh nghiệm ( ẢNH TẤT CẢ CÁC HÃNG XE được phục hồi, ép biển số DƯỚI ĐÂY ) nên đạt yêu cầu cao về sửa chữa biển số cũ như mới , chống nước vào biển số, lắp đặt thẩm mỹ cao an toàn tháo lắp, chống rung, lỏng lẻo, rơi hoặc bị tháo biển số xe .

1. Số 23 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành

1 – Khôi phục, phục chế, làm mới các loại biển số xe bị tai nạn, bị rách, mất góc, bị đục lỗ, méo móp các chữ số, mất số v.v.. thành như mới đảm bảo đúng pháp luật.

2 – Ép biển số chống nước ôtô, môtô không nước, bụi bám vào biển, chống xước, mặt mica PRC, Đài Loan FS, SURLITE – Malaysia dẻo, đập không vỡ, không ố vàng, nứt chân chim theo thời gian, khung phôi Inox 201 dày, không rỉ theo thời gian các vật tư ốc vít chất liệu không rỉ, keo ép loại đặc biệt với cường độ bám dính cao.

3 – Công nghệ mới : Gò biển số ôtô công nghệ khung inox dày nguyên khối sáng bóng, khung hộp đồng nguyên khối vàng bóng, mặt mica dẻo, chống vỡ, chịu va đập, chống nước vào, không ố vàng, rạn nứt chân chim.

4 – Bắt đinh rút bảo vệ LOGO và chữ cho xe ô tô

Nhận cà số khung các loại ôtô, cà số máy ôtô p hục vụ công việc đăng ký, đăng kiểm xe, bàn giao, mua bán, sang tên, đổi chủ, mất hồ sơ gốc, nộp thuế trước bạ, chính chủ, cấp lại, đổi biển mới 5 số, rút chuyển vùng, hợp đồng, công chứng ủy quyền, ô tô, auto, cà vẹt, tra, thay lại màu sơn.

7 – Thảm nệm sàn xe cho các dòng xe khác nhau đảm bảo thẩm mỹ có bảo hành.

Với các chất liệu phôi khung Inox và mặt Mica khác nhau đem đến chất lượng khác nhau cho quí khách lựa chọn.

Có các khay nhựa đỡ biển cho các xe:

1- Thời gian khôi phục 1 biển khoảng 1.5giờ tùy tình trạng.

2- Thời gian tháo, ép biển, lắp đặt ( có thể lựa chọn các phương án lắp biển số vào xe thẩm mỹ, an toàn ) trong khoảng – 40 phút + tùy xe và kỹ thuật gắn biển số vào xe.

3- Giá thành cạnh tranh nhất so với cùng chất lượng phôi ép inox, mica cùng loại và thời gian bảo hành.

4- Quí khách được biết qui trình các bước thực hiện ép biển chống nước và có quyền kiểm tra, giám sát về kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật trong toàn bộ quá trình thực hiện các dịch vụ về biển số xe.

5- Bảo hành dài hạn từ 1 năm trở lên về lỗi kỹ thuật hoặc vật liệu, bảo trì miễn phí. Với tất cả các xe được làm các dịch vụ tại chúng tôi đều được lưu hình ảnh biển số xe và điện thoại chủ xe vào hệ thống máy tính để chúng tôi bảo hành quí khách đúng, kịp thời và tốt nhất v ới chính sách 1 đổi 1 chỉ có tại chúng tôi

Với sản phẩm nhỏ nhưng đem đến một giá trị lớn.

Xin liên lạc đường dây nóng đ ể được tư vấn các giải pháp và có giá tốt ĐT: Phụ trách :

0983.667.553 Hùng

Video thí nghiệm phun nước áp lực cao vào biển ép mica chống nước – Sau khi kiểm tra, kết quả nhận được – nước không vào.

file:///D:/Bien%20so%20xe/video/ch%E1%BB%8Bu%20nuoc%20bien%20ep/ch%E1%BB%8Bu%20nuoc%20bien%20ep.html

Một số nguyên nhân nước vào gây hư hại cho biển số hoặc hư hại do không ép biển mica:

Biển số không ép mica đi một thời gian biển như thế này đây

Mặt mica PRC nên dễ bị lão hoá nhanh theo thời gian. Biển bị ố, thâm đen, mốc rêu xanh khi nước, nước mưa, bụi bẩn vào mặt trong biển số d o nhiều nguyên nhân.

Biển số nước vào được phá bỏ phôi cũ, sử lý lại như mới và ép mica chống nước loại tốt. Sau đó biển được đánh sạch bằng dung dịch chuyên dụng làm biển trắng bóng trước khi ép mica chống nước.

Lắp tai ( cầu ) mất mỹ quan, khi va đập dễ cong, móp méo biển số ép mica. Chúng tôi có nhiều kiểu bắt biển mica thẩm mỹ, an toàn.

Kỹ thuật để bắt biển số đảm bảo thẩm mỹ

Để biển số ép mica chống nước được bền, bóng đẹp cần:

Đến cơ sở ép biển có uy tín ép lại biển tránh để lâu xảy ra các hiện tượng như trên mà phải khôi phục lại biển số.

Sau nhiều năm sử dụng, nhiều chiếc BKS của ô tô, xe máy bị cong vênh, hỏng, mất hoặc mờ số, bong lớp phản quang… trông rất lem nhem, nếu bị CSGT “hỏi thăm” còn bị phạt vì BKS mờ.

Muốn đến phòng CSGT để xin cấp lại BKS, bạn phải là người có tên trong đăng ký xe máy, ô tô và mất khá nhiều thời gian. Nếu chiếc xe bạn mua lại của người khác, bạn buộc phải tìm được người đã đứng tên trong đăng ký để nhờ họ giúp…

Để khắc phục tất cả các nhược điểm trên hãy đến với chúng tôi – chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng.

Thời tiết khí hậu nóng ẩm và điều kiện đường xá ở Việt Nam khiến cho biển xuống mã rất nhanh. Ngoài ra, chất liệu nền phản quang, hợp kim nhôm và loại sơn dùng làm biển có chất lượng không tốt lắm cũng dẫn đến biển rất dễ cong vênh, mất nước sơn khi mới chỉ va nhẹ, hoặc thâm đen nền phản quang. Do vậy biển số chỉ sau vài tháng đã có thể biến sắc, ố vàng, bụi bẩn bám vào hoặc bị va quệt sất xát, mất thẩm mỹ, thậm trí nếu lâu ngày bị mờ số sẽ bị lỗi mờ biển số xe.

Bắt biển số xe cho xe đi sát hạch của Cục cảnh sát Đường bộ

========================================================================

===================================================================

Epbiensoxe.blogspot.com ép biển độc quyền tại hãng xe Toyota Pháp Vân, Mỹ Đình – HN.

========================================================================

Biển được bắt trực tiếp vào thân xe đảo bảo an toàn, thẩm mỹ

Cách bắt biển số mica chống nước vào mặt nhựa ( license plate ) cho biển trước xe CX5

Đường dây ‘nóng’ cho xe không chính chủ

Hướng dẫn đăng ký xe tại Phòng CSGT

Cơ sở 1: Đồng chí Đinh Văn Hòa, số điện thoại 0912.286.682 tại số 86, Lý Thường Kiệt (Hoàn Kiếm), hướng dẫn làm thủ tục đăng ký xe ô tô cho các quận: Hai Bà Trưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì.

Cơ sở 2: Đồng chí Nguyễn Ngọc Dương, số điện thoại 0912.340.367, tại số 2 Nguyễn Khuyến (Hà Đông), hướng dẫn làm thủ tục đăng ký xe ô tô cho các quận: Thanh Xuân, thị xã Sơn Tây và các huyện thuộc Hà Tây (cũ).

Cơ sở 3: Đồng chí Trịnh Thị Bích Liên, số điện thoại 0913.555.145, tại số 1232, đường Láng (Cầu Giấy), hướng dẫn làm thủ tục đăng ký xe ô tô cho địa bàn các quận: Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, các huyện Từ Liêm, Mê Linh.

Cơ sở 4: Đồng chí Nguyễn Minh Thúy, số điện thoại 0989.097.779, tại số 2 Long Biên, hướng dẫn làm thủ tục đăng ký xe ô tô địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Long Biên; các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn.

Copyright by epbiensoxe.blogspot.com

【#4】Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Mới Nhất

THỦ TỤC CẤP LẠI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE (CÀ VẸT) – Thủ tục đổi biển số xe máy

K1 Điều 15 TT 15/2014/TT-BCA:

  • Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 02
  • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
  • Có thể phải lên CA xã xin xác nhận mất đăng ký xe.
  • T/h ủy quyền: có giấy ủy quyền công chứng, chứng thực hoặc HĐUQ
  • T/H là công an, quân đội: có giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
  • Sinh viên, học viên: giấy giới thiệu của nhà trường.
  • Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
  • Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.
  • Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ

Quy định tại Điều 3 Thông tư 15 :

T/h1: Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương nơi đang giữ hồ sơ gốc: Xe ô tô , máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên / Xe mô tô, xe gắn máy , xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài

T/h2: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy , xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình

3.Thời hạn cấp đăng ký xe lại ( hay biển số xe) – Thủ tục đổi biển số xe máy

Khoản 2 Điều 4 TT15: “Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Quy định tại Điều 5 Thông tư Số: 229/2016/TT-BTC:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE DO BỊ MẤT (BẰNG LÁI XE) – Thủ tục đổi biển số xe máy

Căn cứ: Thông tư Số: 12/2017/TT-BGTVT ( văn bản mới nhất)

Việc cấp GPLX bị mất quy định tại K2 Điều 36 TT 12. Trong đó người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng được xem xét cấp lại Giấy phép lái xe mà không quy định số lần bị mất:

Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: ( tất cả là bản chính) quy định tại K2 Điều 36 TT12

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu của TT12
  • Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3
  • Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).
  • Chụp ảnh: trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ

Thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải

Phải hiểu thời gian giải quyết nó như sau: Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe .

    Khi sát hạch xong thì sau 10 ngày làm việc sẽ được cấp

Tuy nhiên, thực tế dự thi sát hạch lại thì tùy địa phương

1. Lệ phí

Quy định tại Điều 4 Thông tư Số: 201/2016/TT-BTC

Mức thu phí, lệ phí quy định như sau:

Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lần đó

    Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:
  1. a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
  2. b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
  • Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định, tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.
  • Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

Nếu còn điều gì vướng mắc hay có sự gây nhầm lẫn, khó hiểu về thủ tục đổi biển số xe máy đừng ngần ngại hãy gọi cho chúng tôi qua tổng đài: 1900.6363.92mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý sẽ được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi giải đáp một cách tận tình, chính xác và chuyên nghiệp.

Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng là người bạn đồng hành pháp lý cùng với bạn!

【#5】Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Khác Tỉnh

K1 Điều 15 TT 15/2014/TT-BCA:

  • Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 02
  • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
  • Có thể phải lên CA xã xin xác nhận mất đăng ký xe.
  • T/h ủy quyền: có giấy ủy quyền công chứng, chứng thực hoặc HĐUQ
  • T/H là công an, quân đội: có giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
  • Sinh viên, học viên: giấy giới thiệu của nhà trường.
  • Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

Chú ý :

  • Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.
  • Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ

Thẩm quyền

Quy định tại Điều 3 Thông tư 15 :

T/h1: Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đang giữ hồ sơ gốc: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên/ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài

T/h2: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình

3.Thời hạn cấp đăng ký xe lại ( hay biển số xe) – Thủ tục đổi biển số xe máy khác tỉnh

Khoản 2 Điều 4 TT15: “Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Quy định tại Điều 5 Thông tư Số: 229/2016/TT-BTC:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

    Nếu không cấp biển số sẽ thấp hơn mức trên

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE DO BỊ MẤT (BẰNG LÁI XE) – Thủ tục đổi biển số xe máy khác tỉnh

Căn cứ: Thông tư Số: 12/2017/TT-BGTVT ( văn bản mới nhất)

Việc cấp GPLX bị mất quy định tại K2 Điều 36 TT 12. Trong đó người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng được xem xét cấp lại Giấy phép lái xe mà không quy định số lần bị mất:

Hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: ( tất cả là bản chính) quy định tại K2 Điều 36 TT12

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu của TT12
  • Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3
  • Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).
  • Chụp ảnh: trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ

Thẩm quyền giải quyết

Thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải

    Khi sát hạch xong thì sau 10 ngày làm việc sẽ được cấp

Tuy nhiên, thực tế dự thi sát hạch lại thì tùy địa phương

1. Lệ phí

Quy định tại Điều 4 Thông tư Số: 201/2016/TT-BTC

Mức thu phí, lệ phí quy định như sau:

Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lần đó

Chú ý:

    Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:
  1. a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
  2. b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
  • Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định, tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.
  • Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

Nếu còn điều gì vướng mắc hay có sự gây nhầm lẫn, khó hiểu về thủ tục đổi biển số xe máy khác tỉnh đừng ngần ngại hãy gọi cho chúng tôi qua tổng đài: 1900.6363.92mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý sẽ được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi giải đáp một cách tận tình, chính xác và chuyên nghiệp.

Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng là người bạn đồng hành pháp lý cùng với bạn!

Trân trọng./.

【#6】Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Bị Mất

Thông tin thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp.

Bước 2:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ.

– Trường hợp thành phần hồ sơ thiếu thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ viết Giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 và chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý vận tải.

Bước 3:

Công chức phòng Quản lý vận tải tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ không đạt, trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin cấp đăng ký biết. Đồng thời hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung chỉnh sửa.

– Trường hợp hồ sơ đạt thì cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 4:

Tổ chức, công dân đến nhận kết quả và hoàn trả giấy hẹn cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30, buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu (thứ bảy từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).

Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Các loại xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ được đăng ký theo quy định tại phụ lục 1 (Điều 03 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.)

Chưa có văn bản!

Khi kiểm tra phát hiện động cơ, khung của xe máy chuyên dùng không có số hoặc số bị mờ, Sở Giao thông vận tải đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung (Điều 26 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).c

Chưa có văn bản!

Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó (Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).

Chưa có văn bản!

Không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 02 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.)

Chưa có văn bản!

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 (bản chính).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

Phí cấp lại Giấy đăng ký

30.000 đồng/lần/phương tiện.

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Phí cấp lại Giấy đăng ký kèm theo biển số

150.000 đồng/lần/phương tiện.

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Phí đóng lại số khung, số máy

50.000 đồng/lần/phương tiện.

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

1. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 – Đồng Tháp

2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng di chuyển đến – Đồng Tháp

3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng có thời hạn – Đồng Tháp

4. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

5. Xóa đăng ký xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

6. Đổi Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp – Đồng Tháp

7. Đổi Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải cấp – Đồng Tháp

8. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam – Đồng Tháp

9. Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe – Đồng Tháp

10. Sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông vận tải quản lý – Đồng Tháp

11. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu – Đồng Tháp

12. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp – Đồng Tháp

13. Cấp lại giấy phép lái xe do Ngành Giao thông vận tải quản lý – Đồng Tháp

14. Cấp mới Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 – Đồng Tháp

15. Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, và A4 – Đồng Tháp

16. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 – Đồng Tháp

17. Cấp Giấy phép lái xe cho người trúng tuyển kỳ sát hạch lái xe – Đồng Tháp

18. Cấp điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe ôtô đến 20% – Đồng Tháp

19. Cấp giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia đối với phương tiện vận tải phi thương mại là xe là xe công vụ, trừ phương tiện của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, văn phòng các Bộ, các đoàn thể và các tổ chức quốc tế, đoàn ngoại giao đóng tại Hà Nội – Đồng Tháp

20. Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

21. Đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ – Đồng Tháp

22. Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô – Đồng Tháp

23. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô – Đồng Tháp

24. Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo do Sở Giao thông vận tải tỉnh/ thành phố thực hiện – Đồng Tháp

25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

26. Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

27. Đổi giấy phép lái xe do ngành công an cấp – Đồng Tháp

Lược đồ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

【#7】Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy 5 Số Theo Quy Định Pháp Luật 1900.6363.92

Tại sao cần làm thủ tục đổi biển số xe máy 5 số?

Theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA thì việc đổi biển 4 số sang 5 số ôtô, xe máy hoặc các loại phương tiện cơ giới khác nói chung là cần thiết.

Do số lượng phương tiện ngày càng tăng cao nhiều phương tiện bị hết số seri, đổi sang biển 5 số sẽ giúp cơ quan chức năng dễ dàng phân loại quản lý các loại phương tiện hơn. Tuy nhiên, không bắt buộc người dân phải làm thủ tục đổi biển số xe ô tô 5 số theo quy định, những trường hợp buộc phải đổi biển số xe như: Biển bị mờ, gãy, hỏng, sang tên đổi chủ.

Lưu ý nếu xe của bạn đang sử dụng biển 5 số nhưng do không thích, số xấu muốn đổi số khác thì sẽ không được cấp lại nữa.

Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe (cavet) – Thủ tục đổi biển số xe máy 5 số

K1 Điều 15 TT 15/2014/TT-BCA:

  • Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 02
  • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
  • Có thể phải lên CA xã xin xác nhận mất đăng ký xe.
  • T/h ủy quyền: có giấy ủy quyền công chứng, chứng thực hoặc HĐUQ
  • T/H là công an, quân đội: có giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
  • Sinh viên, học viên: giấy giới thiệu của nhà trường.
  • Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
  • Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.
  • Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ

Quy định tại Điều 3 Thông tư 15 :

T/h1: Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đang giữ hồ sơ gốc: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên/ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài

T/h2: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình

Thời hạn cấp đăng ký xe lại ( hay biển số xe) – Thủ tục đổi biển số xe máy5 số

Khoản 2 Điều 4 TT15: “Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Quy định tại Điều 5 Thông tư Số: 229/2016/TT-BTC:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe do bị mất – Thủ tục đổi biển số xe máy 5 số

Căn cứ: Thông tư Số: 12/2017/TT-BGTVT ( văn bản mới nhất)

Việc cấp GPLX bị mất quy định tại K2 Điều 36 TT 12. Trong đó người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng được xem xét cấp lại Giấy phép lái xe mà không quy định số lần bị mất:

Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: ( tất cả là bản chính) quy định tại K2 Điều 36 TT12

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu của TT12
  • Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3
  • Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).
  • Chụp ảnh: trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ

Thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải

Phải hiểu thời gian giải quyết nó như sau: Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

    Khi sát hạch xong thì sau 10 ngày làm việc sẽ được cấp

Tuy nhiên, thực tế dự thi sát hạch lại thì tùy địa phương

Quy định tại Điều 4 Thông tư Số: 201/2016/TT-BTC

Mức thu phí, lệ phí quy định như sau:

Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lần đó

    Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:
  1. a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
  2. b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
  • Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định, tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.
  • Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

Nếu còn điều gì vướng mắc hay có sự gây nhầm lẫn, khó hiểu về thủ tục đổi biển số xe máy 5 số đừng ngần ngại hãy gọi cho chúng tôi qua tổng đài: 1900.6363.92mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý sẽ được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi giải đáp một cách tận tình, chính xác và chuyên nghiệp.

Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng là người bạn đồng hành pháp lý cùng với bạn!

【#8】Tìm Hiểu Về Xử Phạt Và Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam

Tìm hiểu về “Biển báo giao thông”

Trước khi bạn chuẩn bị cho việc thi bằng lái xe ô tô điều đầu tiên bạn phải quan tâm đó là việc học các biển báo giao thông việc này không chỉ giúp bạn thi qua phẩn lý thuyết trong đợt thi bằng lái xe mà còn giúp bạn hiểu về luật giao thông đường bộ Việt Nam, giúp bạn tránh được những nguy hiểm trên đường, tránh được những lỗi vi phạm giao thông trên đường. Vì luật giao thông đường bộ giúp người dân tuân thủ theo 1 nguyên tắc chung khi tham gia giao thông để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra.

1.1 Biển báo cấm là gì?

1.2 Tên gọi, ý nghĩa các biển báo cấm

Các biển cấm mới nhất, cập nhật biển cấm rẽ trái và quay đầu.

Số biển, tên biển cấm, ý nghĩa biển cấm

Biển số 101: Đường cấm

Cấm tất cả các phương tiện cơ giới, thô sơ đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên.

Biển số 102: Cấm đi ngược chiều

Cấm tất cả các phương tiện cơ giới và thô sơ đi vào theo chiều đặt biển cấm, trừ xe ưu tiên.

Biển số 103a: Cấm ô tô

Cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng, trừ môtô 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.

Biển số 103b: Cấm ô tô rẽ phải

Cấm xe cơ giới bao gồm cả môtô 3 bánh có thùng RẼ PHẢI, trừ môtô 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.

Biến số 103c: Cấm ô tô rẽ trái

Cấm xe cơ giới bao gồm cả mô tô 3 bánh có thùng RẼ TRÁI, trừ mô tô 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.

Biển số 104: Cấm mô tô

Cấm tất cả các loại mô tô, trừ mô tô được ưu tiên.

Biển số 105: Cấm ô tô và mô tô

Cấm tất cả các loại xe cơ giới và mô tô đi qua, trừ xe gắn máy và xe ưu tiên.

Biển số 106a: Cấm xe tải

Cấm tất cả các loại ô tô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên, trừ xe ưu tiên. Biển có hiệu lực cả với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng.

Biển số 106b: Cấm xe tải từ 2,5 tấn

Cấm xe có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số ghi trên biển. Biển có hiệu lực cả với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng.

Biển số 106c: Cấm xe chở hàng nguy hiểm

Cấm xe chở hàng nguy hiểm

Biển số 107: Cấm ô tô khách và ô tô tải

Cấm ô tô chở khách và các loại ô tô tải kể cả máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng, trừ xe ưu tiên.

Biển số 108: Cấm ô tô, máy kéo kéo moóc và sơ mi rơ moóc

Cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả mô tô, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ô tô sơ-mi rơ-moóc và các xe ưu tiên.

Biến số 109: Cấm máy kéo

Cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích.

Biển 110a: Cấm đi xe đạp

Cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm người dắt xe đạp.

Biển 110b: Cấm xe đạp thồ

Cấm xe đạp thồ đi qua. Biển không cấm người dắt loại xe này.

Biển báo 111a: Cấm xe gắn máy

Cấm xe gắn máy. Biển không có giá trị với xe đạp.

Biển số 111b: Cấm xe lam

Cấm xe 3 bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy…

Biển báo cấm 111c: Cấm xe lôi máy

Cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lôi máy…

Biển số 111d: Cấm xe 3 bánh loại không có động cơ

Cấm xe 3 bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp…

Biển số 112: Cấm người đi bộ

Cấm người đi bộ qua lại.

Biển số 113: Cấm xe người kéo, đẩy

Cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của người tàn tật.

Biển số 114: Cấm xe xúc vật kéo

Cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng.

Biển số 115: Hạn chế trọng lượng xe

Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, có tổng trọng lượng (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển.

Biển số 116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe

Cấm xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, có tổng trọng lượng (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển.

Biển số 117: Hạn chế chiều cao

Cấm xe cơ giới và thô sơ có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển, kể cả các xe ưu tiên (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

Biển số 118: Hạn chế chiều ngang

Cấm xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển.

Biển số 119: Hạn chế chiều dài ô tô

Cấm xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển.

Biển số 120: Hạn chế chiều dài ô tô, máy kéo kéo moóc, sơ mi rơ moóc

Cấm xe cơ giới và thô sơ, kéo theo moóc kể cả ô tô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe ưu tiên kéo moóc, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển.

Biển số 121: Cự ly tối thiểu giữa 2 xe

2 xe phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu ghi trên biển (đơn vị tính bằng mét).

Biển số 122: Dừng lại

Buộc xe cơ giới và thô sơ kể cả xe ưu tiên dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người lái xe chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.

Biển số 123a: Cấm rẽ trái

Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ rẽ trái ở những vị trí đường giao nhau, trừ xe ưu tiên. Biển này không có giá trị cấm xe quay đầu.

Biển số 123b: Cấm rẽ phải

Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ rẽ phải ở những vị trí đường giao nhau, trừ xe ưu tiên. Biển này không có giá trị cấm xe quay đầu.

Biển số 124a: Cấm quay đầu xe

Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe ưu tiên. Biển này không cấm rẽ trái.

Biển số 124b: Cấm ô tô quay đầu xe

Cấm ô tô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ xe ưu tiên. Biển này không cấm rẽ trái.

Biển số 124c: Cấm rẽ trái và quay đầu xe

Cấm tất cả các loại xe thô sơ và cơ giới quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ trái, trừ xe ưu tiên.

Biển số 124d: Cấm rẽ phải và quay đầu xe

Cấm tất cả các loại xe thô sơ và cơ giới quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ phải, trừ xe ưu tiên.

Biển số 124e: Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe

Cấm xe ô tô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ trái, trừ xe ưu tiên.

Biển số 124f: Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe

Cấm xe ô tô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ phải, trừ xe ưu tiên.

Biển số 125: Cấm vượt

Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả xe ưu tiên.

Biển số 126: Cấm ô tô tải vượt

Cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5 tấn kể cả xe ưu tiên vượt xe cơ giới khác.

Biển số 127: Tốc độ tối đa cho phép

Tốc độ tối đa mà xe cơ giới được phép chạy, trừ xe ưu tiên.

Biển số 128: Cấm sử dụng còi

Cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.

Biển số 129: Kiểm tra

Báo nơi đặt chốt kiểm tra, các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra theo quy định.

Biển số 130: Cấm dừng đỗ xe

Cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ xe ưu tiên.

Biển số 131a: Cấm đỗ xe

Cấm đỗ xe, trừ xe được ưu tiên.

Biển số 131b: Cấm đỗ xe ngày lẻ

Cấm đỗ xe cơ giới vào ngày lẻ.

Biển số 131c: Cấm đỗ xe ngày chẵn

Cấm đỗ xe cơ giới vào ngày chẵn.

Biển số 132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp

Các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên phải nhường đường cho xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.

Biển số 133: Hết cấm vượt

Hết đoạn đường cấm vượt.

Biển số 134: Hết hạn chế tốc độ tối đa

Hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa.

Biển số 135: Hết tất cả các lệnh cấm

Hết đoạn đường có nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực.

Biển số 136: Cấm đi thẳng

Cấm tất cả các loại xe đi thẳng trên đoạn đường phía trước

Biển số 137: Cấm rẽ trái và rẽ phải

Cấm tất cả các loại xe rẽ trái và rẽ phải trên các ngả đường phía trước.

Biển số 138: Cấm đi thẳng và rẽ trái

Đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái.

Biển số 139: Cấm đi thẳng và rẽ phải

Đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải.

Biển số 140: Cấm xe công nông

Đường cấm xe công nông đi vào.

Biển báo nguy hiểm nhận biết qua hình tam giác viền đỏ nền vàng, nội dung bên trong biển được vẽ bằng màu đen. Khi tham gia giao thông bạn cần chú ý tới biển này để biết các cảnh báo, tính chất nguy hiểm trên đoạn đường đó cần tránh, có 39 kiểu tất cả được đánh số từ 201-245.

1. Biển số W.201 (a,b) “Chỗ ngoặt nguy hiểm”

a) Để báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm phải đặt biển số W.201 (a,b):

– Biển số W.201a chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái;

– Biển số W.201b chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải.

b) Chỗ ngoặt nguy hiểm là vị trí đường cong như sau:

– Ở vùng đồng bằng, đường cong có góc chuyển hướng lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 100 m.

– Ở vùng núi, đường cong có góc ở chuyển hướng lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 40 m.

c) Ở những vùng mà việc quan sát của người tham gia giao thông gặp khó khăn như vùng cây rậm rạp, vùng thường có sương mù thì các vị trí đường cong không phân biệt độ lớn góc ở tâm hoặc bán kính đều coi là chỗ ngoặt nguy hiểm.

d) Sau đoạn thẳng dài từ 1 km trở lên thì đường cong đầu tiên không phân biệt độ lớn góc ở tâm hoặc bán kính đều coi là chỗ ngoặt nguy hiểm.

a) Biển số W.201a b) Biển số W.201b

1a. Biển số W.201 (c,d) “Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe”

Để báo trước sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm có khả năng gây lật các xe có trọng tâm cao và tải trọng lớn như xe tải, xe buýt giường nằm, xe chở chất lỏng, v.v… phải đặt biển số W.201(c,d):

– Biển số W.201c chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái ;

– Biển số W.201d chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng bên phải.

2. Biển số W.202 (a,b) “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp”

a) Để báo trước sắp đến hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp phải đặt biển số 202 (a,b):

– Biển số W.202a đặt trong trường hợp có từ 2 chỗ ngoặt, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên trái;

– Biển số W.202b đặt trong trường hợp như biển số 202a nhưng hướng vòng bên phải.

b) Hai chỗ ngoặt gọi là gần nhau khi đoạn thẳng từ tiếp cuối của đường cong trước đến tiếp đầu của đường cong tiếp sau nhỏ hơn 160 m.

3. Biển số W.203 (a,b,c) “Đường bị thu hẹp”

a) Để báo trước sắp đến một đoạn đường bị thu hẹp đột ngột phải đặt biển số W.203 (a,b,c):

– Biển số W.203a đặt trong trường hợp đường bị thu hẹp cả hai bên;

– Biển số W.203b hoặc biển số W.203c đặt trong trường hợp đường bị thu hẹp về phía trái hoặc phía phải.

b) Đoạn đường bị thu hẹp là đoạn đường mà phần xe chạy bị thu hẹp lại, các làn xe đi ngược chiều nhau gặp khó khăn, nguy hiểm và khả năng thông qua giảm đột ngột so với đoạn đường trước đó.

c) Sau khi đặt biển số W.203 (a,b,c) nếu đường bị thu hẹp đến mức không có khả năng thông qua cho hai xe đi ngược chiều thì phải đặt trước vị trí thu hẹp các biển xác định quyền ưu tiên của chiều đi (biển số P.132 và biển số I.406).

d) Ở tất cả những vị trí đường bị hẹp, người tham gia giao thông phải chú ý quan sát giao thông ngược chiều. Xe đi ở chiều đường bị thu hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều.

e) Nếu trước vị trí bị thu hẹp có đặt biển số P.132 thì phải nhường cho xe chạy ngược chiều; nếu đặt biển số I.406, thì xe được ưu tiên qua đường hẹp trước và xe ngược chiều có trách nhiệm chờ đợi.

4. Biển số W.204 “Đường hai chiều”

a) Để báo trước sắp đến đoạn đường do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải tổ chức đi lại cho phương tiện cả hai chiều trên phía đường còn lại hoặc để báo trước đoạn đường đôi tạm thời hoặc đoạn đường có chiều xe đi và về đi chung thì phải đặt biển số W.204 “Đường hai chiều”.

b) Các đoạn đầu và cuối đường có dải phân cách giữa chuyển tiếp sang đường đi chung hai chiều hoặc khi hết đoạn đường một chiều cũng phải đặt biển số W.204.

5. Biển số W.205 (a,b,c,d,e) “Đường giao nhau”

Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số W.205 (a,b,c,d,e) “Đường giao nhau”. Biển được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chủ yếu. Trong nội thành, nội thị có thể châm chước không đặt biển này.

6. Biển số W.206 “Giao nhau chạy theo vòng xuyến”

Để báo trước nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn ở giữa nút giao, các loại xe qua nút giao phải đi vòng xuyến quanh đảo an toàn theo chiều mũi tên, phải đặt biển số W.206 “Giao nhau chạy theo vòng xuyến”. Trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này.

3. Biển báo hiệu lệnh

Biển báo có dạng hình tròn, viền xanh và nền xanh, nội dung trong biển nền trắng. Biển này đưa ra những hiệu lệnh mà người tham gia phải thực hiện theo. Biển báo hiệu lệnh gồm 10 kiểu và được đánh thứ tự từ 301 đến 310.

1. Biển số R.122 “Dừng lại”

a) Để báo các xe (cơ giới và thô sơ) dừng lại, phải đặt biển số R.122 “Dừng lại”. Đây là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt.

b) Biển có hiệu lực buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người tham gia giao thông chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.

c) Để đảm bảo quyền ưu tiên rẽ tại nơi giao nhau cho người tham gia giao thông ưu tiên, phải đặt trên đường không ưu tiên biển số R.122 kèm theo biển số S.506b “Hướng đường ưu tiên” bên dưới. Biển có hiệu lực bắt buộc người tham gia giao thông trên đường không ưu tiên phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định) cho xe trên đường ưu tiên được đi trước qua vị trí giao nhau.

d) Khi tầm nhìn tại nơi đường giao nhau không đảm bảo, cần bố trí biển số R.122 kết hợp với biển phụ ghi chữ “Dừng lại quan sát” và vạch sơn gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên.

1a. Biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Hướng đi phải theo”

a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Hướng đi phải theo”. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định):

Biển số R.301 a: các xe chỉ được đi thẳng

Biển số R.301 b: các xe chỉ được rẽ phải

Biển số R.301 c: các xe chỉ được rẽ trái

Biển số R.301 d: các xe chỉ được rẽ phải

Biển số R.301 e: các xe chỉ được rẽ trái

Biển số R.301 f: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải

Biển số R.301 g: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái

Biển số R.310 h: các xe chỉ được rẽ trái và rẽ phải

c) Khi đặt biển số R.301a ở trước nơi đường giao nhau thì hiệu lực tác dụng của biển là ở phạm vi khu vực nơi đường giao nhau phía sau biển tức là cấm xe rẽ phải hay rẽ trái. Nếu biển này đặt ở sau nơi đường giao nhau (bắt đầu vào đoạn đường phố) thì hiệu lực tác dụng của biển là từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau. Trong trường hợp này cấm rẽ trái và quay đầu trong vùng tác dụng của biển, chỉ cho phép rẽ phải vào cổng nhà hoặc ngõ phố có trên đoạn đường từ nơi đường giao nhau đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo.

– Biển số R.301 (b,c) được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

– Biển số R.301 (d,e) được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

– Biển số R.301f được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

– Biển số R.301g được đặt ở trước nơi đường giao nhau và người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ trái và được phép quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại.

– Biển số R.301h được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm ngăn ngừa chuyển động ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

2. Biển số R.302 (a,b) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”

a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật, phải đặt biển số R.302 (a,b,c) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”.

b) Biển được đặt trước chướng ngại vật và tùy theo hướng đi: chỉ được vòng sang phải; chỉ được vòng sang trái; hay phải vòng sang trái hoặc sang phải mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.

c) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chướng ngại vật theo hướng mũi tên chỉ.

3. Biển số R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”

a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở nơi đường giao nhau phải đặt biển số R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”.

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên.

4. Biển số R.304 ” Đường dành cho xe thô sơ”

a) Để báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ, phải đặt biển số R.304 “Đường dành cho xe thô sơ”.

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi và cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy, các xe được ưu tiên theo quy định đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ./.

4. Biển báo chỉ dẫn

Biển báo có dạng hình vuông hay hình chữ nhật, nền xanh nội dung chỉ dẫn màu trắng. Biển nào này sẽ giúp người điều khiển biết hướng di chuyển, có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 448.

1. Biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”

a) Để biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước phải đặt biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước khi đường nhánh sắp nhập vào trục đường chính, yêu cầu phương tiện từ đường nhánh ra phải dừng lại nhường cho phương tiện trên đường chính đi trước.

Trong trường hợp trên đường ưu tiên đã có các biển W.207, tại các đường nhánh đã có biển W.208 thì không nhất thiết phải đặt biển số I.401.

b) Trên đoạn đường này, phương tiện được quyền ưu tiên đi qua nơi giao nhau không có điều khiển giao thông. Phương tiện trên đường khác nhập vào hay cắt ngang qua phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). Nếu ở chỗ giao nhau có điều khiển giao thông thì nguyên tắc chạy xe ưu tiên hết tác dụng (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).

c) Phía dưới biển số I.401, phải đặt biển số S.506a “Hướng đường ưu tiên”. Nếu ở nơi đường giao nhau đường ưu tiên thay đổi hướng.

d) Trên các đường không ưu tiên, ở những điểm giao nhau phải đặt biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” hoặc biển số P.122 “Dừng lại”, bên dưới có đặt biển số S.506b “Hướng đường ưu tiên”.

2. Biển số I.402 “Hết đoạn đường ưu tiên”

Đến hết đoạn đường quy định là ưu tiên, phải đặt biển số I.402 “Hết đoạn đường ưu tiên”.

3. Biển số I.405 (a,b,c) “Đường cụt”

a) Để chỉ dẫn những đường cụt, phải đặt các biển sau:

– Biển số I.405 (a,b) để chỉ lối rẽ vào đường cụt. Tùy theo lối rẽ vào đường cụt mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt.

– Biển số I.405c để chỉ dẫn phía trước là đường cụt. Biển này đặt trước đường cụt 300 m đến 500 m và cứ 100 m phải đặt thêm một biển.

– Đường cụt là những đường xe không thể tiếp tục đi qua được. Những đường cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân cư); đường hoặc cầu bị đứt do thiên tai, địch hoạ hoặc đường tránh dự phòng mà mà tại vị trí vượt sông, suối chưa có phương tiện vượt sông; đường đi vào cầu nhưng cầu hỏng v.v…

b) Những đường cụt mà xe cộ không thể đi vào được hoặc không sử dụng thì không đặt biển đường cụt mà phải rào chắn ngay tại nơi đường giao nhau và đặt biển số P.101 “Đường cấm”.

4. Biển số I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”

a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp, phải đặt biển số I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”.

b) Nếu trên hướng đi ngược chiều có xe (cơ giới hoặc thô sơ) đã đi vào phạm vi đường hẹp thì xe đi theo chiều ưu tiên cũng phải nhường đường.

c) Khi đã đặt biển số I.406 thì ở chiều ngược lại bắt buộc phải đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”.

5. Biển số I.407 (a,b,c) “Đường một chiều”

a) Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều, phải đặt biển số I.407 (a,b,c) “Đường một chiều”. Biển số I.407a đặt sau nơi đường giao nhau, biển số I.407b,c đặt trước nơi đường giao nhau và đặt trên đường chuẩn bị đi vào đường một chiều.

b) Biển số I.407 (a,b,c) chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).

c) Khi hết đoạn đường một chiều đặt biển số I.204 “Đường hai chiều”. Biển số I.204 cho biết bắt đầu đi hai chiều.

6. Biển số I.408 “Nơi đỗ xe”

a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe, v.v…, phải đặt biển số I.408 “Nơi đỗ xe”.

b) Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường hoặc bãi đỗ có hình dáng rõ ràng. Phạm vi quy định đỗ xe sẽ hết hiệu lực 10 m trước khi đến nơi đường giao nhau tiếp theo.

7. Biển số 408a “Nơi đỗ xe một phần trên hè phố”

a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng, phải đặt biển số I.408a “Nơi đỗ xe một phần trên hè phố”. Xe phải đỗ từ ½ thân xe trở lên trên hè phố.

b) Biển có thể đặt vuông góc theo chiều hướng đi hoặc đặt song song và có hiệu lực từ vị trí đặt biển. Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường. Khi cần thiết có thể đặt thêm biển phụ chỉ hiệu lực của vùng cho phép đỗ. Hình

8. Biển số I.409 “Chỗ quay xe”

a) Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe, phải đặt biển số I.409 “Chỗ quay xe”.

b) Bên dưới biển số I.409 có thể đặt biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”.

5. Biển báo phụ

Các biển báo phụ sẽ kết hợp với những biển báo chính khác như biển báo cấm, biển báo nguy hiểm để người điều khiển nắm rõ hơn về nội dung của biển báo.

1. Biển số S.501. “Phạm vi tác dụng của biển”

a) Phải đặt biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo nguy hiểm, biển báo cấm hoặc hạn chế sau đây:

– Biển số W.202 (a,b,c) “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp”;

– Biển số W.219 “Dốc xuống nguy hiểm”;

– Biển số W.220 “Dốc lên nguy hiểm”;

– Biển số W.221a “Đường có ổ gà, sống trâu”;

– Biển số W.225 “Trẻ em”;

– Biển số W.228 (a,b) “Đá lở”;

– Biển số W.231 “Thú rừng vượt qua đường”;

– Biển số W.128 “Cấm sử dụng còi”;

– Biển số W.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

b) Chiều dài đoạn nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.

2. Biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”

a) Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn, trong trường hợp vị trí đặt các biển báo đó khác với quy định chung, phải đặt biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

b) Con số trên biển ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.

3. Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) “Hướng tác dụng của biển”

a) Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

b) Biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).

c) Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số W.224 “Cấm quay xe”, biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe” để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

d) Biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại có thể sử dụng biển phụ S.H,3a; S.H,3b; S.H,3c (Biển H,3 (a,b,c) theo GMS).

4. Biển số S.504 “Làn đường”

Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu.

5. Biển số S.505a “Loại xe”

Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp.

6. Biển số S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu”

Biển số S.505b được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ôtô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và tải trọng toàn bộ xe cho phép (bao gồm tải trọng bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục.

Biển S.505b được lắp đặt cho từng cầu. Biển đặt bên phải theo chiều đi cách hai đầu cầu từ 10 đến 20 m ở vị trí dễ quan sát.

Trường hợp cầu hư hỏng đột xuất, cầu có tải trọng khai thác thấp, ngoài việc đặt biển báo hiệu S.505b còn phải đặt bổ sung các bảng thông tin hướng dẫn ở hai đầu đoạn tuyến để thông báo cho người tham gia giao thông về vị trí tải trọng của cầu có tải trọng khai thác thấp nhất nằm trong đoạn tuyến.

7. Biển số S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu”

a) Biển số S.505c được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm ôtô xe tải” để chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba).

b) Biển S.505c được đặt cùng với biển số S.505b bên dưới biển số P.106 và các xe qua cầu phải thỏa mãn điều kiện của cả hai biển (biển số S.505b và S.505c);

8. Biển số S.506 (a,b) “Hướng đường ưu tiên”

a) Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

b) Biển số S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

9. Biển số S.507 “Hướng rẽ”

a) Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

b) Biển được đặt trong trường hợp người tham gia giao thông khó nhận biết hướng rẽ của đường. Biển có thể đặt đồng thời hai biển ngược chiều nhau để chỉ hướng rẽ trái và rẽ phải, với độ cao đặt biển từ 1,2 m đến 1,5 m. Trường hợp cần dẫn hướng trong đường cong có thể sử dụng tiêu phản quang.

c) Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202 (a,b,c).

6. Vạch kẻ đường giao thông

Mặc dù vạch kẻ đường không nằm trong hệ thống biển báo giao thông nhưng khi di chuyển trên đường thì người tham gia giao thông cũng cần chú ý tới những vạch kẻ này. Vạch kẻ đường biết qua nền màu trắng hoặc vàng trên mặt đường.

【#9】Phân Biệt Biển Cấm Dừng

1/ Dừng xe và đỗ xe có gì khác nhau?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Cũng theo Điều này, khi dừng xe, tài xế không được tắt máy xe, không được rời khỏi vị trí lái, đồng thời phải bật đèn cảnh báo. Còn nếu đỗ xe, tài xế chỉ được phép rời khỏi xe sau khi thực hiện các biện pháp an toàn.

Lưu ý, tại một số nơi có biển cấm đỗ xe thì người lái vẫn được dừng xe, nhưng chỉ được dừng trong một khoảng thời gian ngắn. Còn tại các khu vực có biển báo cấm dừng đỗ xe thì tuyệt đối không được đỗ xe.

2/ Nhận biết hình dáng và ý nghĩa các loại biển báo cấm dừng – cấm đỗ xe

Biển báo cấm dừng và đỗ xe

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT, biển báo cấm dừng và đỗ xe thuộc nhóm biển báo cấm có số hiệu P.130, được đặt tại các địa điểm cấm các phương tiện xe cơ giới dừng và đỗ xe.

Biển này có dạng hình tròn, nền màu xanh dương, viền biển báo được sơn màu đỏ. Biển báo cấm dừng và đỗ xe được chia thành 04 phần bởi 02 vạch kẻ chéo màu đỏ. Biển báo được làm từ vật liệu tôn mạ kẽm và có màn phản quang.

Quy chuẩn 41:2019/BGTVT cũng quy định biển báo cấm dừng và đỗ xe có hiệu lực với tất cả các phương tiện xe cơ giới dừng và đỗ xe tại điểm có đặt biển báo, trừ các phương tiện được ưu tiên như: xe cứu hỏa, xe cứu thương,… làm nhiệm vụ ( Điều 22 Luật Giao thông đường bộ).

Biển báo cấm đỗ xe

Căn cứ QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo cấm đỗ xe được chia làm 03 loại biển báo con là biển báo 131a, 131b, 131c.

Đặc điểm chung của 03 biển này là đều có dạng hành tròn với nền màu xanh dương, có viền đỏ và được chia làm hai phần bằng 01 đường kẻ từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải. So với biển báo P.131a, biển báo P.131b có thêm 01 vạch trắng, biển báo P.131c có thêm 02 vạch trắng được kẻ dọc từ trên xuống dưới.

Biển báo số hiệu P.131a

Biển này có ý nghĩa: Nghiêm cấm các phương tiện giao thông đỗ xe ở đoạn đường có lắp đặt biển báo này, ngoại trừ phương tiện ưu tiên kể trên.

Biển báo số hiệu P.131b

Ý nghĩa của biến cấm đỗ xe P.131b là cấm đỗ xe ngày lẻ của tháng, ngoại trừ phương tiện ưu tiên. Bên dưới cột sẽ có bảng chú thích cấm đỗ xe ngày lẻ.

3/ Dừng, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, đỗ bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi dừng, đỗ xe tại nơi có biển báo “Cấm dừng xe và đỗ xe” và biển báo “Cấm đỗ xe” được quy định như sau:

【#10】Biển Số Xe Bình Thuận, Cập Nhật Mới Nhất Dành Cho Bạn

Bất kỳ phương tiện ô tô hay xe máy nào trước khi đưa vào lưu thông đều phải đăng ký biển kiểm soát xe. Bình Thuận cũng như tất cả các tỉnh thành khác đều tuân theo đúng quy định của nhà nước. Vậy bạn đã biết ký hiệu biển số xe Bình Thuận hay chưa? Bài viết sẽ cập nhật những thông tin mới và chính xác nhất dành cho bạn.

Thông tin ký hiệu biển số xe Bình Thuận

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới hay còn được gọi tắt là biển số xe chính là tấm biển gắn vào đầu xe và đuôi xe đối với xe ô tô và gắn ở đuôi xe đối với mô tô. Khi bạn mua xe mới hoặc khi chuyển nhượng xe sẽ được cơ quan công an cấp biển số xe.

Biển kiểm soát xe cơ giới có dạng hình chữ nhật hoặc vuông, được làm bằng hợp kim nhôm sắt. Màu sắc của biển số xe khác nhau phụ thuộc vào cơ quan chủ quản của xe và mục đích sử dụng. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen được cấp cho cá nhân và doanh nghiệp của Việt Nam. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng được cấp cho các cơ quan hành chính sự nghiệp. Trực thuộc Chính phủ sẽ là biển xanh 80, còn các tỉnh thành thì theo số tương ứng của tỉnh.

Đăng ký biển kiểm soát xe cơ giới là quy định bắt buộc trước khi lưu thông phương tiện

Tại Việt Nam, bất kỳ phương tiện xe mô tô, xe ô tô trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trên đường đều phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sở hữu biển kiểm soát xe cơ giới riêng biệt. Ở mỗi tỉnh thành khác nhau, mỗi người sau khi đăng ký sẽ có mã số biển số xe ô tô, xe mô tô riêng để dễ dàng quản lý và phân biệt.

Theo quy định, trên biển số xe sẽ in chữ và những con số với đầy đủ thông tin bao gồm: Hình Quốc huy nước Việt Nam dập nổi, khu vực và địa phương quản lý phương tiện, các con số cụ thể xác định danh tính chủ sở hữu hay đơn vị, doanh nghiệp đã mua xe, thời gian mua xe để phục vụ cho công tác an ninh và quản lý.

Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về việc sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe tại Việt Nam. Theo đó, tất cả các tỉnh thành trong đó có tỉnh Bình Thuận có thể dễ dàng quản lý và kiểm soát toàn bộ thông tin về phương tiện và chủ phương tiện sở hữu xe. Mỗi biển số chính thức sẽ có 5 số và các ký hiệu bằng chữ riêng biệt. Biển số Bình Thuận được quy định rõ ràng theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Căn cứ vào Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an thì tại số thứ tự 54, ký hiệu biển số Bình Thuận chính thức là 86. Biển kiểm soát xe cơ giới này sẽ được quản lý tại Phòng CSGT công an tỉnh Bình Thuận quản lý và được cấp cho các phương tiện trên địa bàn theo đúng trình tự quy định.

Biển số xe cụ thể tại các huyện, thành phố của tỉnh Bình Thuận

Ký hiệu biển số xe chung của tỉnh Bình Thuận là 86. Tuy nhiên, phương tiện xe ô tô hay xe máy tại địa bàn tỉnh Bình Thuận đều được đăng ký với các ký hiệu riêng biệt. Việc này không chỉ giúp phân biệt dễ dàng giữa thành phố và các huyện trong khu vực mà còn tiện lợi hơn trong việc quản lý. Hơn nữa, khách du lịch Bình Thuận cũng có thể dễ dàng phân biệt, lựa chọn các phương tiện phù hợp với hành trình tham quan của mình.

Cụ thể, bạn có thể nắm rõ biển số xe thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và tất cả các huyện ở Bình Thuận theo thông tin chi tiết bên dưới. Nếu muôn tìm hiểu thông tin các huyện, bạn có thể tham khảo bài viết này: Các huyện của tỉnh Bình Thuận.

Biển số xe máy

  • Thành phố Phan Thiết: 86-C1
  • Huyện Tuy Phong: 86-B1
  • Huyện Bắc Bình: 86-B2
  • Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3
  • Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4
  • Huyện Hàm Tân: 86-B5
  • Thị xã La Gi: 86-B6
  • Huyện Tánh Linh: 86-B7
  • Huyện Đức Linh: 86-B8
  • Huyện Phú Quý: 86-B9

Biển số ô tô ở Bình Thuận

  • Ký hiệu biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 86A
  • Ký hiệu biển số xe ô tô khách, taxi và các xe trọng tải khác: 86B, 86C, 86D, 86LD

Ngoài ra, nếu bạn thắc mắc về biển số của mô tô phân khối lớn cũng như xe dưới 50cm3 ở Bình Thuận, mình cũng xin nói sơ qua. Đối với xe phân lối lớn từ 175 cm3 trở lên, ngoài biển số tỉnh là 86 sẽ gồm 01 chữ cái A kết hợp với 01 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9. Được biết A1, A2, A3, A4 là dành cho xe không làm kinh doanh của các cơ quan nhà nước. Còn A5, A6, A7, A8 là danh cho xe của các doanh nghiệp, cá nhân và xe làm kinh tế của các cơ quan, tổ chức nhà nước.

Đối với xe dưới 50 cm3, phần lớn xe dành cho cơ quan nhà nước ở Bình Thuận sẽ có biển số nền màu xanh, chữ và số màu đen, ngoài số 86, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Còn lại các xe dưới 50cm3 của doanh nghiệp, đơn vị ngoài công lập, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân sẽ có biển nền màu trắng, chữ và số màu đen, ngoài số 86 kí hiệu tỉnh, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Trên đây là những thông tin cơ bản quy định về biển số xe Bình Thuận. Như vậy, bạn đã biết rõ ký hiệu biển số xe 86 là thuộc tỉnh nào rồi đúng không? Hi vọng những chia sẻ hữu ích trên sẽ giúp các bạn dễ dàng nhận biết được biển kiểm soát xe cơ giới của toàn bộ phương tiện tại thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Một số câu hỏi về biển số xe Bình Thuận

Bình Thuận biển số xe bao nhiêu?

Căn cứ vào Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an thì tại số thứ tự 54, ký hiệu biển số Bình Thuận chính thức là 86.

Biển số xe 86-B5 ở đâu?

Đây là biển số xe máy ở huyện Hàm Tân, Bình Thuận.

Biển số 86-B1 ở đâu?

Đây là biển số xe máy ở huyện Tuy Phong, Bình Thuận.

86c1 là ở đâu?

Đây là biển số xe máy ở thành phố Phan Thiết, Bình Thuận.

Biển số xe 86 thuộc tỉnh nào?

Biển số xe 86 thuộc tỉnh Bình Thuận.