Cách Phân Biệt Các Dòng Xe Moto Pkl Phổ Biến Nhất Hiện Nay

--- Bài mới hơn ---

  • Nên Mua Xe Moto Nào? Chọn Mua Xe Pkl Như Thế Nào Năm 2021
  • Nên Mua Raider Hay Exciter 150, Sự Lựa Chọn Nào Là Đúng Đắn?
  • So Sánh Exciter 150 Và Raider 150: Dòng Nào Sẽ Đánh Bại Đối Thủ?
  • Kia Cerato Smt , Honda City Và Huyndai Accent Dòng Xe Nào Sẽ Chiếm Ưu Thế?
  • So Sánh Kia Morning Và Chevrolet Spark: Đánh Giá Kèm Giá Bán
  • 8 dòng xe moto phân khối lớn phổ biến nhất hiện nay:

    Sport bike

    – Là dòng xe dáng thể thao phổ biến và được yêu thích hàng đầu hiện nay.

    • Sport bike chạy với tốc độ rất nhanh bởi được thiết kế khí động học.
    • Khi ngồi lái trên xe, người lái thường phải ngồi tư thế dáng chúi. Kiểu ngồi này được đánh giá là dễ làm người ta bị mỏi lưng, mỏi tay khi lái, nhưng một khi đã lái quen và phải đi trên đường dài, đường vắng thì loại này rất ổn.

    – Phân biệt Sport bike với các loại xe khác:

      Dáng chúi xuống khi điều khiển, phần đầu thấp xuống và mông cao lên
    • Xe có kính chắn gió cao, cụm tay lái hạ thấp
    • Người ngồi đặt trọng tâm lên cao bởi ngồi lái với tư thế chồm
    • Xe thiết kế chủ yếu bằng vỏ nhựa để tối ưu hóa lực cản của gió.

    – Hầu hết các hãng xe đều có đại diện cho dòng xe phân khối lớn là dáng sport bike như:

    • Yamaha R15, Honda CBR600, Yamha R6, Yamaha R1
    • Kawasaki Z6R, Kawasaki Z6R, Kawasaki Z10R
    • Honda CBR150, CBR1000, …
    • Suzuki GSX 1000, Suzuki GSX 600, Suzuki GSX 750…

    Naked bike

    – Naked bike có đặc điểm rất ấn tượng

    • Được thiết kế lược bỏ các phần vỏ che chắn bên ngoài, để lộ ra khối động cơ mạnh mẽ, trần trụi. Nó là niềm thích thú của những chủ nhân phong cách mạnh mẽ.
    • Dòng xe này giúp người lái dễ điều khiển và di chuyển hơn so với sport bike, nó có thể linh hoạt trong điều kiện di chuyển ở đường phố.
    • Hầu hết các dòng Naked bike của hãng đều “thửa” nguyên khối động cơ của sport bike nên có một số giới hạn như mo men xoắn, mã lực.

    – Nhận biết dòng xe Naked bike:

    • Cụm tay lái cao hơn so với sport bike.
    • Dáng ngồi thẳng lưng hơn, và trần trụi hơn.

    Nếu sở hữu một chiếc Naked bike, bạn sẽ tha hồ hưởng gió trong phố và vi vu ra các khu vực đường cao tốc.

    – Các mẫu xe naked bike phổ biến như:

    • Honda CB1000R, Honda CB600F, Honda WIN100, Honda CB400, Honda CB150,
    • Yamaha FZ6, Yamaha FZ16
    • Suzuki GSR 750
    • Ducati Monster 795…

    Cruiser

    – Đây là moto phân khối lớn phổ biến nhất hiện nay bởi dáng hình thể thao, mạnh mẽ khi để lộ nguyên khối động cơ. Xe rất phù hợp với các tay lái mới bởi dáng ngồi lái thuận tiện, không chúi như các dòng xe sport bike, naked bike.

    – Cruiser có cách phân biệt các dòng xe moto pkl khác hơn đó là dáng ngồi thẳng, tay lái cao, vị trí để chân ngay dưới yên, không có kính chắn gió, không có bộ quay động cơ.

    – Các dòng xe cruiser nổi bật ở Việt Nam như:

    • Suzuki GN125
    • Honda Steed, Honda VTX1800
    • Harley Davidson hay Triump 2300cc, Harley-Davidson Night-Rod, Kawasaki Vulcan 2000, v.v…

    Cafe racer/ classic bike

    – Cafe racer bắt nguồn từ lối sống của nhóm người đi ngược lại sự ngột ngạt của lối sống công nghiệp.

    • Họ là các thanh niên trẻ, đầy cuồng nhiệt của những ngày đầu Rock’n Roll.
    • Xe Cafe racer là vật dụng để họ bắt đầu các cuộc đua xe với điểm xuất phát là 1 quán café và kết thúc ở 1 điểm bất kỳ khi 1 bài hát kết thúc.

    Xe được cải tiến theo phong cách của mỗi tay đua, nhưng nhìn chung đều là: ghi động kéo về phía người lái, cổ xe hạ ngang bình xăng, nâng cấp bình xăng chứa nhiều nguyên liệu, nâng cao ống xả.

    Sau này những chiếc xe độ bởi những tay đua ở quán cafe dần dần có tên gọi là Cafe Racer huyền thoại ngày nay.

    Dual sport / Adventure

    – Những mẫu xe Dual sport ngày càng trở nên linh hoạt, mạnh mẽ và an toàn hơn, vì vậy nó đã được nhiều biker chọn làm xe đồng hành trên các cung đường.

    • Về cơ bản, xe Dual sport không hề cứng nhắc như sport bike, cũng không nhẹ nhàng như xe cào cào.
    • Dual sport đầm chắc, linh hoạt để chinh phục những con đường hiểm trở, xa xôi và có thể chạy tốc độ.

    Dòng xe Dual sport và Adventure rất thích hợp cho người có thân hình cao to, yêu thích phượt và moto. Nó có thiết kế ấn tượng và tư thế ngồi khá thoải mái.

    Sport Touring

    – Nổi tiếng với tầm xe dành cho đường dài, sport touring luôn là lựa chọn hàng đầu cho các dân chơi biker. Nó vừa mang đặc điểm của một xe touring lại vừa mang dáng vẻ thể thao “sport” trẻ trung.

    – Xe được phân biệt bằng thư thế ngồi thoải mái hơn sport bike, có bộ quay gọn gàng, đầy đủ. Sport Touring thường được lựa chọn trên các cung đường phượt dài bởi động cơ lớn, dung tính bình xăng lớn, có trang bị tiện nghi các bộ phận như tựa lưng, thùng đồ, loa giải trí….

    – Các loại xe Sport Touring nổi bật như:

    • Kawasaki Concours 14
    • BMW K-1600 GTL​
    • Honda VFR 1200F​, Honda ST1300​…

    Off-road / Motocross / Dirt bike

    – Off-road là đi vào những khu vực đường mòn với địa hình hiểm trở: 1 bên là đường mòn ở núi, phía dưới là vực thẳm hoặc những con đường chông chênh. Vì vậy đòi hỏi phương tiện phải “chất lượng” và thiết kế đúng địa hình, đồng thời người cầm lái phải thực sự có kinh nghiệm xử lý tính huống.

    – Đó là khi Off-road ra đời, được biết đến với cái tên như Motocross, Dirt bike hay tên gọi dân dã là “xe bụi” với những đặc điểm “nhỏ nhưng có võ”

    • Động cơ nhỏ, nhẹ hơn các loại xe thường
    • Các ống giảm xóc dài
    • Bộ khung nhẹ hơn nhưng cấu trúc chắc chắn
    • Kích thước bánh xe lớn, lốp xe thường có gai và được khóa chặt vào vành.

    – Off-road thường được thiết kế đơn giản đến mức tối đa, loại bỏ đi các phụ kiện như đèn, còi, biển số để chiếc xe trở nên gọn gàng, dễ dàng chạy trên mọi địa hình hiểm trở.

    Scooter / underbone bike

    Scooter là xe gọi chung của các dòng xe tay ga để phân biệt với xe máy thông thường là underbone.

    Cả 2 dòng xe này đều được sử dụng thông dụng và nhiều nhất hiện nay.

    • Bởi xe có cách vận hành đơn giản, phù hợp cho các loại cung đường, đặc biệt là đường phố.
    • Trên xe được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết như đèn, phanh, giỏ đựng đồ, gương..

    Trikebike 3 bánh

    – Là xe có nhiều chức năng, nhiều công dụng, thiết kế cấu trúc đi xa. Xe ban đầu được thiết kế cho người khuyết tật yêu tốc độ nhưng sau này lại thành sự thịnh hành với người thường.

    – Dòng xe này có tốc độ cao nhất, sức mạnh lớn nhất. Nó được chia thành 3 loại xe:

    • Slingshot: tương tự như xe 4 bánh nhưng xe chỉ co 3 bánh , bánh sau đặt giữa phía sau để giữ thăng bằng. Trên thế giới chỉ có 1 hãng xe duy nhất sản xuất đó là Polaris từ Mỹ.
    • Sidecar: xe 2 bánh được độ thùng dùng chuyên chở người, hành lý.

    Hãy theo dõi chúng tôi để tìm hiểu thêm ưu điểm và cách nhận dạng của các dòng xe phân khối lớn cực “chất” ở các bài viết khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Dòng Xe Moto Pkl: Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Dòng Xe Phân Khối Lớn (Pkl). Phân Loại Pkl
  • Honda City Và Nissan Sunny Thế Hệ Mới: ‘kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân’
  • So Sánh Xe Toyota Innova 2.0 E
  • So Sánh Honda Crv Và Mazda Cx5
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

    Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

    An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô

    1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

    2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

    4. Huyện Châu Thành: 67-C1

    5. Huyện Châu Phú: 67-D1

    6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    7. Huyện An Phú: 67-G1

    8. Huyện Phú Tân: 67-K1

    9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

    10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Bắc Giang

    Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

    Bắc Ninh

    Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

    Bắc Cạn

    Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

    Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

    Huyện Chợ Đồn

    Huyện Chợ Mới

    Huyện Na Rì

    Huyện Pắc Nặm

    Huyện Ngân Sơn

    Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

    97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

    Bạc Liêu

    Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

    Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

    Bến Tre

    Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

    Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    Bình Định

    Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

    77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

    Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

    Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

    Bình Dương

    Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

    Biển kiểm soát xe mô tô

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

    Thị xã Thuận An: 61-C1

    Thị xã Dĩ An: 61-D1

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Biển kiểm soát xe ô tô:

    61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

    Bình Phước

    Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

    Thị xã Đồng Xoài 93-P1

    Thị xã Bình Long 93-E1

    Thị xã Phước Long 93-K1

    Huyện Bù Đăng 93-L1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Chơn Thành 93-B1

    Huyện Đồng Phú 93-M1

    Huyện Hớn Quản 93-C1

    Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

    Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

    93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

    Bình Thuận

    Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

    86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

    Cà Mau

    Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

    Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

    69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

    Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

    Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

    BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

    Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

    Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

    Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

    Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

    Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

    Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

    Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

    Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

    Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

    Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

    Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

    Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

    Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Đắk Lắk

    Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

    Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cưmgar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

    Đắk Nông

    Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

    48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

    Điện Biên

    · Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

    · Huyện Điện Biên 27-N1

    · Thị xã Mường Lay 27-X1

    · Huyện Tuần Giáo 27-Z1

    · Huyện Điện Biên Đông 27-U1

    · Huyện Mường Nhé 27-S1

    · Huyện Mường Ẳng 27-Y1

    · Huyện Mường Chà 27-V1

    · Huyện Tủa Chùa 27-L1

    Đồng Nai

    · Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

    · Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

    · Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

    · Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

    · Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

    · Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

    · Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

    · Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

    · Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

    · Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

    · Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

    · Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

    · Xe con: 60A

    · Xe khách: 60B

    · Xe tái và xe bán tải: 60C

    Đồng Tháp

    · Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    · Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    · Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    · Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    · Châu Thành: 66-C1

    · Hồng Ngự: 66-G1

    · Lai Vung: 66-L1

    · Lấp Vò: 66-V1

    · Tam Nông: 66-N1

    · Tân Hồng: 66-K1

    · Thanh Bình: 66-B1

    · Tháp Mười: 66-M1

    Gia Lai

    · Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    · Thị xã An Khê: 81-G1

    · Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    · Huyện Chư Păh: 81-X1

    · Huyện Chư Prông: 81-T1

    · Huyện Chư Sê: 81-P1

    · Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    · Huyện Đak Pơ: 81-F1

    · Huyện Đức Cơ: 81-U1

    · Huyện Ia Grai 81-V1

    · Huyện Ia Pa: 81-L1

    · Huyện K’Bang: 81-H1

    · Huyện Kông Chro: 81-K1

    · Huyện Krông Pa: 81-N1

    · Huyện Mang Yang: 81-E1

    · Huyện Phú Thiện: 81-D1

    · Huyện Chư Pưh: 81-S1

    · Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

    Hà Giang

    · Thành phố Hà Giang: 23-B1

    · Huyện Bắc Quang: 23-D1

    · Huyện Quang Bình: 23-E1

    · Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    · Huyện Xín Mần: 23-G1

    · Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    · Huyện Bắc Mê: 23-K1

    · Huyện Quản Bạ: 23-L1

    · Huyện Yên Minh: 23-M1

    · Huyện Đồng Văn: 23-N1

    · Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Hà Nam

    · Huyện Kim Bảng: 90-A1

    · Thành phố Phủ Lý: 90-B1

    · Huyện Thanh Liêm: 90-B2

    · Huyện Duy Tiên: 90-D1

    · Huyện Bình Lục: 90-E1

    · Huyện Lý Nhân: 90-L1

    Hà Tĩnh

    · Huyện Vũ Quang: 38-E1

    · Huyện Đức Thọ: 38-D1

    · Huyện Hương Sơn: 38-H1

    · Huyện Hương Khê: 38-B1

    · Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    · Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    · Huyện Can Lộc: 38-C1

    · Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    · Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    · Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    · Huyện Lộc Hà: 38-L1

    · Huyện Thạch Hà: 38-M1

    · Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

    Hải Dương

    · Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    · Thị xã Chí Linh: 34-C1

    · Huyện Kinh Môn: 34-D1

    · Huyện Ninh Giang: 34-E1

    · Huyện Thanh Miện:34-F1

    · Huyện Gia Lộc:34-P1

    · Huyện Nam Sách: 34-M1

    · Huyện Thanh Hà: 34-M2

    · Huyện Tứ Kỳ:34-N1

    · Huyện Bình Giang: 34-P1

    · Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

    · Huyện Kim Thành: 34-?1

    Hải Phòng

    · Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

    · Huyện An Dương: 15-C1

    · Huyện An Lão: 15-D1

    · Huyện Cát Hải: 15-E1

    · Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    · Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    · Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    · Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    · Quận Dương Kinh: 15-L1

    · Quận Đồ Sơn: 15-M1

    · Quận Kiến An: 15-N1

    Hậu Giang

    · Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    · Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    · Huyện Châu Thành: 95-G1

    · Huyện Châu Thành A: 95-H1

    · Huyện Long Mỹ: 95-D1

    · Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    · Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Hòa Bình

    · Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    · Huyện Lương Sơn: 28-G1

    · Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    · Huyện Kim Bôi: 28-B1

    · Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    · Huyện Yên Thủy: 28-F1

    · Huyện Cao Phong:28-C1

    · Huyện Đà Bắc: 28-D1

    · Huyện Mai Châu: 28-M1

    · Huyện Tân Lạc: 28-E1

    · Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Hưng Yên

    · Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    · Huyện Ân Thi: 89-C1

    · Huyện Kim Động: 89-D1

    · Huyện Phù Cừ: 89-G1

    · Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    · Huyện Khoái Châu: 89-E1

    · Huyện Văn Giang: 89-K1

    · Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    · Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    · Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Khánh Hòa

    · Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    · Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    · Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    · Huyện Diên Khánh: 79-D1

    · Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    · Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    · Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    · Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    · Huyện Trường Sa

    Kiên Giang

    · Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    · Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    · Huyện An Biên: 68-B1

    · Huyện An Minh: 68-M1

    · Huyện Châu Thành: 68-C1

    · Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    · Huyện Gò Quao: 68-E1

    · Huyện Hòn Đất: 68-D1

    · Huyện Kiên Hải: 68-S1

    · Huyện Kiên Lương: 68-K1

    · Huyện Phú Quốc: 68-P1

    · Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    · Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    · Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    · Huyện Giang Thành: 68-F1

    Kon Tum

    · Thành phố Kon Tum: 82-B1

    · Huyện Đắk Glei 82-N1

    · Huyện Đắk Hà: 82-H1

    · Huyện Đắk Tô 82-F1

    · Huyện Ia H’Drai

    · Huyện Kon Plông

    · Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    · Huyện Ngọc Hồi 82-E1

    · Huyện Sa Thầy: 82-M1

    · Huyện Tu Mơ Rông

    Lai Châu

    • Thành phố Lai Châu:25-B1
    • Huyện Mường Tè:
    • Huyện Nậm Nhùm:
    • Huyện Phong Thổ:
    • Huyện Sìn Hồ:
    • Huyện Tam Đường:
    • Huyện Tân Uyên:25-U1
    • Huyện Than Uyên: 25-T1

    Long An

    • Thành phố Tân An: 62-B1
    • Huyện Tân Hưng: 62-C1
    • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
    • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
    • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
    • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
    • Huyện Tân Trụ: 62-H1
    • Huyện Châu Thành: 62-K1
    • Huyện Cần Đước: 62-L1
    • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
    • Huyện Bến Lức: 62-N1
    • Huyện Đức Hoà: 62-P1
    • Huyện Đức Huệ: 62-S1
    • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
    • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Thừa Thiên -Huế

    · Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

    · Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

    · Thị xã Hương Trà: 75-D1

    · Huyện A Lưới: 75-L1

    · Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

    · Huyện Phong Điền: 75-C1

    · Huyện Phú Lộc: 75-K1

    · Huyện Phú Vang: 75-H1

    · Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Tiền Giang

    · Huyện Cái Bè: 63-B1

    · Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

    · Huyện Châu Thành: 63-B3

    · Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    · Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    · Thị xã Gò Công: 63-B6

    · Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    · Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    · Huyện Tân Phước: 63-B8

    · Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

    · Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Trà Vinh

    · Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    · Huyện Càng Long: 84-L1

    · Huyện Châu Thành: 84-D1

    · Huyện Cầu Kè: 84-K1

    · Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    · Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    · Huyện Trà Cú: 84-G1

    · Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    · Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Tuyên Quang

    · Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    · Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

    · Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    · Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    · Huyện Na Hang: 22-N1

    · Huyện Yên Sơn: 22-B1

    · Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Tây Ninh

    · Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    · Huyện Tân Biên: 70-H1

    · Huyện Tân Châu: 70-K1

    · Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    · Huyện Hòa Thành: 70-G1

    · Huyện Bến Cầu: 70-C1

    · Huyện Gò Dầu: 70-F1

    · Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    · Huyện Châu Thành: 70-D1

    Vĩnh Long

    · Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

    · Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

    · Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

    · Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

    · Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

    · Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

    · Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

    · Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

    · Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

    · Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

    Vĩnh Phúc

    · Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    · Huyện Sông Lô: 88-C1

    · Huyện Lập Thạch: 88-D1

    · Huyện Tam Đảo: 88-E1

    · Huyện Yên Lạc: 88-F1

    · Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    · Thị xã Phúc Yên: 88-H1

    · Huyện Tam Dương: 88-K1

    · Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    · Huyện Mê Linh: 88-S3

    Yên Bái

    · Thành phố Yên Bái: 21-B1

    · Huyện Lục Yên: 21-C1

    · Huyện Yên Bình: 21-D1

    · Huyện Trấn Yên: 21-F1

    · Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

    · Huyện Văn Chấn: 21-L1

    Vũng Tàu

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Huyện Tân Thành: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Thủ đô Hà Nội (29→33)

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 2: 59-B1;59-BA

    Quận 4: 59-C1;59-CA

    Quận 7: 59-C2;59-CB

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

    Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

    Quận 3: 59-F1;59-FA

    Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

    Quận 5: 59-H1;59-HA

    Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

    Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

    Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

    Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

    Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

    Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

    Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

    Quận 10: 59-U1-U2 59UA

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

    Quận 9: 59-X1;59-XA

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

    Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

    Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

    Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

    Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

    BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

    Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

    Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

    Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

    Xe ô tô van: 51D

    Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

    BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

    Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

    Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

    Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

    BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

    Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

    Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

    Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

    Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

    Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

    Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

    Biển số xe 4 số

    Quận 1: T

    Quận 2, 9, Thủ Đức: X

    Quận 3: F

    Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

    Quận 5: H

    Quận 6: K

    Quận 8: L

    Quận 10: U

    Quận 11: M

    Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

    Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

    Quận Gò Vấp: V

    Quận Bình Thạnh:S

    Quận Phú Nhuận: R

    Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

    Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Long An Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhu Cầu Đăng Ký Cấp Mới Giấy Chứng Nhận Xe Ở Biên Hòa Tăng Cao
  • Biển Số Xe Đồng Tháp Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Biển số xe Long An là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    • Phía Đông giáp với thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh
    • Phía Bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia
    • Phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang
    • Phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp

    Sở hữu vị trí địa lý khá đặc biệt bên cạnh đó còn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Long An được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.

    Biển số xe Long An là bao nhiêu?

    Biển số xe Long An được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Long An theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 62. Biển số Long An sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Long An quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Long An theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (Tân An), 1 thị xã (Kiến Tường) và 13 huyện (Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, Tân Trụ, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Vĩnh Hưng). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Long An sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Tân An: 62-B1

    – Huyện Tân Hưng: 62-C1

    – Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

    – Huyện Tân Thạnh: 62-E1

    – Huyện Thạnh Hóa: 62-F1

    – Huyện Thủ Thừa: 62-G1

    – Huyện Tân Trụ: 62-H1

    – Huyện Châu Thành: 62-K1

    – Huyện Cần Đước: 62-L1

    – Huyện Cần Giuộc: 62-M1

    – Huyện Bến Lức: 62-N1

    – Huyện Đức Hòa: 62-P1

    – Huyện Đức Huệ: 62-S1

    – Thị xã Kiến Tường: 62-T1

    – Huyện Mộc Hóa: 62-U1

    – Biển số xe máy dưới 50 phân khối: 62AB

    – Biển số ô tô: 62A, 62B, 62C, 62D, 62LD.

    Biển số xe ô tô Long An theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Long An quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 62A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Long An là 62B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Long An là 62C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Long An có ký hiệu là 62D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Long An có đăng ký biển số xe là 62LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Long An sử dụng biển số xe 62R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Long An có ký hiệu 62KT-xxxxx

    Xem tiếp: Vì sao nên lựa chọn Panther4x4 là địa chỉ tin cậy nâng cấp Ford Ranger Raptor của bạn

    • Panther4x4 là công ty lớn, uy tín tại Tp HCM chuyên độ đồ chơi xe Ford Ranger. Đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng.
    • Panther4x4 cam đoan bán hàng có chất lượng tốt nhất với giá tốt nhất thị trường.
    • Đặc biệt mọi sản phẩm mua tại công ty Panther4x4 đều được bảo hành.
    • Panther4x4 có đa dạng mẫu mã và các món đồ chơi khác nhau để bạn lựa chọn.
    • Panther4x4 có cơ sở vật chất tốt, hiện đại và chuyên nghiệp.
    • Nhân viên và thợ của công ty Panther4x4 là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
    • Đến với Panther4x4 bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ. Tư vấn tận tình từ các chuyên gia của chúng tôi.
    • Đặc biệt Panther luôn ưu đãi cho những khách hàng cũ

    ─────────────────────────────────────────────

    Liên Hệ Tư Vấn & Hỗ Trợ Đồ Chơi Tại Showroom

    Showroom: 19-21 Đường Số 3, KP7, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Binhvinamphuong.com Hotline: 0937.356.989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đầu Số 083 Là Mạng Gì? Ý Nghĩa Của Đầu Số 083
  • Bí Ẩn Gì Đặc Biệt Đằng Sau Các Con Số 80
  • Ý Nghĩa Của Từng Con Số Trong Số Điện Thoại
  • Sim 0808, Số 8 Nghĩa Là Phát, Bán Sim 0808
  • Ý Nghĩa Bất Ngờ Từ Đầu Số 089 Mang Lại Cho Người Sử Dụng
  • Biển Số Xe Quảng Nam Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Đầu Cấp Biển Số Xe Mới: Chậm Nhưng Chắc!
  • Kinh Nghiệm Mua Oto Ở Nhật
  • Những Cần Biết Về Việc Đổi Màu Sơn Xe Hơi
  • Cấp, Đổi Màu Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải: Doanh Nghiệp Đồng Tình, Cá Nhân Ủng Hộ
  • Biển Số Thái Lan Nhôm Cnc
  • Biển số xe Quảng Nam là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam và được xếp vào khu vực phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung. Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Nam là 10.406 km2.

    Biển số xe Quảng Nam là bao nhiêu?

    Biển số xe Quảng Nam được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Quảng Nam theo quy định có ký hiệu mã số là 92. Biển số xe 92 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Quảng Nam quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Quảng Nam theo huyện, thành phố, thị xã

    Quảng Nam hiện có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện. Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

    – Thành phố Hội An: 92-C1

    – Thị xã Điện Bàn: 92-D1

    – Huyện Thăng Bình: 92-H1

    – Huyện Bắc Trà My: 92-V1

    – Huyện Nam Trà My: 92-X1

    – Huyện Núi Thành: 92-N1

    – Huyện Phước Sơn: 92-P1

    – Huyện Tiên Phước: 92-M1

    – Huyện Hiệp Đức: 92-K1

    – Huyện Nông Sơn: 92-Y1

    – Huyện Đông Giang: 92-T1

    – Huyện Nam Giang: 92-S1

    – Huyện Đại Lộc: 92-E1

    – Huyện Phú Ninh: 92-L1

    – Huyện Tây Giang: 92-U1

    – Huyện Duy Xuyên: 92-F1

    – Huyện Quế Sơn: 92-G1

    Biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam theo quy định mới nhất

    • Biển số xe quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống tại Quảng Nam sử dụng ký hiệu là 92A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là 92B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam là 92C-xxxxx
    • Biển số xe van sử dụng ký hiệu là 92D-xxxxx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu đăng ký biển số xe là 92LD-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu?
  • 1. Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Bến Xe Lục Yên Yên Bái
  • Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Vé Xe Khách Ôtô Gia Lai Đi Thái Bình Giá Rẻ
  • Hai Băng Trộm Chuyên Tráo Biển Số Xe Máy
  • Top 33 Hãng Taxi Hải Phòng Giá Rẻ Uy Tín Đưa Đón Bến Tàu, Bến Xe, Sân Bay
  • Số Điện Thoại Taxi Hải Phòng
  • Danh Sách Xe Khách Tuyến Hải Phòng Đi Điện Biên Chất Lượng Cao
  • Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố.

    Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Pleiku: 81-B1

    – Thị xã An Khê: 81-G1

    – Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    – Huyện Chư Păh: 81-X1

    – Huyện Chư Prông: 81-T1

    – Huyện Chư Sê: 81-P1

    – Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    – Huyện Đak Pơ: 81-F1

    – Huyện Đức Cơ: 81-U1

    – Huyện Ia Grai 81-V1

    – Huyện Ia Pa: 81-L1

    – Huyện K’Bang: 81-H1

    – Huyện Kông Chro: 81-K1

    – Huyện Krông Pa: 81-N1

    – Huyện Mang Yang: 81-E1

    – Huyện Phú Thiện: 81-D1

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx

    Xem tiếp: Vì sao nên lựa chọn Panther4x4 là địa chỉ tin cậy nâng cấp Ford Ranger Raptor của bạn

    • Panther4x4 là công ty lớn, uy tín tại Tp HCM chuyên độ đồ chơi xe Ford Ranger. Đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng.
    • Panther4x4 cam đoan bán hàng có chất lượng tốt nhất với giá tốt nhất thị trường.
    • Đặc biệt mọi sản phẩm mua tại công ty Panther4x4 đều được bảo hành.
    • Panther4x4 có đa dạng mẫu mã và các món đồ chơi khác nhau để bạn lựa chọn.
    • Panther4x4 có cơ sở vật chất tốt, hiện đại và chuyên nghiệp.
    • Nhân viên và thợ của công ty Panther4x4 là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
    • Đến với Panther4x4 bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ. Tư vấn tận tình từ các chuyên gia của chúng tôi.
    • Đặc biệt Panther luôn ưu đãi cho những khách hàng cũ

    ─────────────────────────────────────────────

    Liên Hệ Tư Vấn & Hỗ Trợ Đồ Chơi Tại Showroom

    Showroom: 19-21 Đường Số 3, KP7, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Binhvinamphuong.com Hotline: 0937.356.989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Về Nhà Xe Đức Đạt
  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Lịch Trình, Số Điện Thoại Đặt Vé Đi Gia Lai
  • Xe Thuận Ý: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình A
  • Vẫn Còn Tình Trạng Mua Bán Biển Số Xe Giả
  • Bộ Chắn Bùn Exciter Và Pát Biển Số Ex 150 Nhôm Gập 2 Chiều Đút Gầm
  • Biển Số Xe Cần Thơ Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuận Lợi Khi Đăng Ký Xe Gắn Máy
  • Cổng Tiếp Nhận Phản Ánh
  • Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ
  • Xe Thô Sơ Là Gì ? Gồm Những Loại Nào + Quy Định Pl Thế Nào
  • Xe Nha Trang Dak Lak Đón Trả Khách Tận Nơi Giá Chỉ 120.000Vnđ
  • Biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam và hiện là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế và giáo dục của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 1.401 km2. Phía Bắc giáp tỉnh An Giang, phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long, phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang. Đáng chú ý, Cần Thơ là trung tâm giao thông thủy bộ của cả vùng Nam bộ, nối liền với Campuchia.

    Biển số xe Cần Thơ là bao nhiêu?

    B iển số xe Cần Thơ được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe thành phố Cần Thơ theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 65. Biển số xe 65 sẽ do Phòng CSGT Công an thành phố Cần Thơ quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn thành phố.

    Chi tiết biển số xe máy Cần Thơ theo từng quận, huyện

    Thành phố Cần Thơ có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 5 quận (Bình Thủy, Cái Răng, Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Cờ Đỏ, Phong Điền, Thới Lai, Vĩnh Thạnh), trong đó quận Ninh Kiều là trung tâm của TP.Cần Thơ.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn TP.Cần Thơ sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng quận, huyện. Cụ thể như sau:

    – Quận Ninh Kiều: 65-B1; 65-B2; 65-X1-4; 65-AA (xe máy dưới 50cc)

    – Quận Cái Răng: 65-C1; 65-B1; 65V1-2; 65-BA (xe máy dưới 50cc)

    – Quận Bình Thủy: 65-D1; 65-U1-2; 65-CA (xe máy dưới 50cc)

    – Quận Ô Môn: 65-E1; 65-T1-2; 65-DB (xe máy dưới 50cc)

    – Quận Thốt Nốt: 65-F1; 65-R1-2; 65- EA (xe máy dưới 50cc)

    – Huyện Phong Điền: 65-G1; 65-L1; 65-FA (xe máy dưới 50cc)

    – Huyện Thới Lai: 65-H1; 65-K2; 65-M1-2; 65-GA (xe máy dưới 50cc)

    – Huyện Cờ Đỏ: 65-K1; 65-Y1 4; 65-HA (xe máy dưới 50cc)

    – Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1; 65-S1-2; 65-KA (xe máy dưới 50cc)

    Biển chung toàn thành phố (2004): 65-F1-9; 65-H1-9; 65-P1-9; 65-Z1; 65-N1-2; 65-K1; 65-D1

    Ngoài ra Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA cũng quy định biển số xe mô tô phân khối lớn trên 175cc tại thành phố Cần Thơ là 65-A1-xxxxx.

    Biển số xe ô tô Cần Thơ theo quy định mới nhất

    • Biển số Cần Thơ quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 65A-xxxxx
    • Biển số xe chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Cần Thơ là 65B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Cần Thơ là 65C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Cần Thơ có ký hiệu 65D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Cần Thơ có đăng ký biển số xe là 65LD-xxxxx

    Xem tiếp: Vì sao nên lựa chọn Panther4x4 là địa chỉ tin cậy nâng cấp Ford Ranger Raptor của bạn

    • Panther4x4 là công ty lớn, uy tín tại Tp HCM chuyên độ đồ chơi xe Ford Ranger. Đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng.
    • Panther4x4 cam đoan bán hàng có chất lượng tốt nhất với giá tốt nhất thị trường.
    • Đặc biệt mọi sản phẩm mua tại công ty Panther4x4 đều được bảo hành.
    • Panther4x4 có đa dạng mẫu mã và các món đồ chơi khác nhau để bạn lựa chọn.
    • Panther4x4 có cơ sở vật chất tốt, hiện đại và chuyên nghiệp.
    • Nhân viên và thợ của công ty Panther4x4 là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
    • Đến với Panther4x4 bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ. Tư vấn tận tình từ các chuyên gia của chúng tôi.
    • Đặc biệt Panther luôn ưu đãi cho những khách hàng cũ

    ─────────────────────────────────────────────

    Liên Hệ Tư Vấn & Hỗ Trợ Đồ Chơi Tại Showroom

    Showroom: 19-21 Đường Số 3, KP7, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Binhvinamphuong.com Hotline: 0937.356.989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bắc Giang: Nghi Vấn Công An Huyện Tân Yên Sử Dụng Biển Số Xe Không Đúng Quy Định
  • Đăng Ký Xe Tạm Thời (Cấp Tỉnh)
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Kí, Đăng Kiểm Và Địa Chỉ Đăng Kí Xe Ôtô Tại Bắc Giang
  • Lệ Phí Đăng Ký Xe Máy Khi Mua Khác Tỉnh Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Lào Cai Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Thái Bình Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Bình Phước Là Bao Nhiêu?
  • Pjico Sài Gòn ” Biển Số Xe Vũng Tàu Là Bao Nhiêu Theo Đúng Quy Định?
  • Nội Dung Quy Trình: Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Nhà Xe Anh Huy Đất Cảng Tuyến Hà Nội Đi Hải Phòng Chất Lượng Cao
  • Biển số xe Lào Cai là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên 229,7 km². Phía Bắc tỉnh Lào Cai giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.

    Biển số xe Lào Cai là bao nhiêu?

    Biển số xe Lào Cai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Lào Cai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 24. Biển số Lào Cai sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Lào Cai quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Lào Cai theo từng huyện, thành phố

    Lào Cai có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (TP.Lào Cai), 1 thị xã (TX.SaPa) và 7 huyện (Mường Khương, Bảo Thắng, Simacai, Văn Bàn, Bát Xát, Bảo Yên, Bắc Hà). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

    – Huyện Mường Khương: 24-M1

    – Huyện Sa Pa: 24-S1

    – Huyện Bảo Thắng: 24-T1

    – Huyện Simacai: 24-U1

    – Huyện Văn Bàn: 24-V1

    – Huyện Bát Xát: 24-X1

    – Huyện Bảo Yên: 24-Y1

    – Huyện Bắc Hà: 24-Z1

    Biển số xe ô tô Lào Cai theo quy định mới nhất

    • Biển số Lào Cai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 24A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Lào Cai là 24B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Lào Cai là 24C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Lào Cai có ký hiệu 24D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Lào Cai có đăng ký biển số xe là 24LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Lào Cai sử dụng biển số xe 24R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Lào Cai có ký hiệu 24KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Ô Tô Bạc Liêu Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe An Giang Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Xe Máy Bs 999.99 Rao Bán Gần 1 Tỉ: Mua Biển Số Đẹp Có Hệ Lụy?
  • Xuất Hiện ‘siêu Xe’ Biển Số Nhảy Cóc Siêu Đẹp 88888 Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Thêm Lamborghini Aventador Mới Về Việt Nam: Siêu Mới, Chạy Chỉ Hơn 170 Km/năm
  • “cô Gái Vàng Trong Làng Bốc Biển” Rao Bán Chiếc Xe Vario Biến Ngũ Quý 9 Với Giá Gần 1 Tỷ Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trúng Biển Ngũ Quý 7, Mercedes C300 Tăng Gấp 3 Lần Giá Gốc, Rao Giá 5,5 Tỷ
  • Biển Số Xe 5 Số Đẹp Và Ý Nghĩa Của Các Biển Số Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Kí, Đăng Kiểm Và Địa Chỉ Đăng Kí Xe Ôtô Tại An Giang
  • Biển Số Xe Bắc Giang Là Bao Nhiêu?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Kí, Đăng Kiểm Và Địa Chỉ Đăng Kí Xe Ôtô Tại Bắc Ninh
  • Phong trào sở hữu xe có biển số đẹp đã xuất hiện tại Việt Nam từ khá lâu. Những chiếc xe mang biển kiểm soát số tứ quý (4 chữ số giống nhau), ngũ quý (5 chữ số giống nhau) hay sảnh (dãy số liên tiếp) thường được đẩy giá lên gấp nhiều lần so với xe nguyên bản.

    Mới đây, chiếc Honda Vario biển số ngũ quý 9 được rao giá 900 triệu đồng gây xôn xao trong cộng đồng chơi xe cả nước. Đây là chiếc Vario đã qua sử dụng có giá đắt nhất từ trước đến nay.

    Chiếc Vario đang hot này thuộc sở hữu của anh Hưng Từ – chủ cửa hàng xe máy 176 (quận 6 – TP.HCM). Ban đầu, chiếc Vario này thuộc sở hữu của một người phụ nữ tại quận Bình Tân, vừa được đăng ký hồi cuối tháng 6.

    Sau khi đăng ký được biển số 999.99 này, chủ xe nhận được nhiều lời chào mua lại nhưng anh Hưng là người may mắn nhất được chủ xe nhượng lại.

    Theo nhân viên cửa hàng, chiếc Vario này thuộc phiên bản 125, đời 2021 mới nhất. Nhờ sở hữu biển số đẹp, chiếc tay ga được rao bán với giá 900 triệu đồng, gấp 20 lần mức giá 45 triệu đồng của xe nguyên bản.

    Trong văn hóa phương Đông, số 9 được ưa chuộng nhờ ý nghĩa may mắn, lâu dài. Do đó, biển số xe có số 9 rất được quan tâm, nhất là tại Việt Nam và Trung Quốc. Những biển số có càng nhiều số 9 thì giá trị sang nhượng càng lớn.

    Ra mắt vào năm 2021 cùng với Vario 150, Honda Vario 125 sở hữu kiểu dáng tương tự đàn anh. Vario 125 thế hệ mới sở hữu kiểu dáng hầm hố và bề thế hơn nhờ các đường nét được bo tròn. Các thông số kích thước của Vario 125 tương tự đàn anh 150 với chiều dài x rộng x cao lần lượt là 1.919 x 679 x 1.062 (mm), khoảng sáng gầm 132 mm và chiều cao yên 769 mm.

    So với Vario 150, Vario 125 có một số khác biệt như cặp mâm đa chấu thẳng và hệ thống khóa cơ (Vario 150 sử dụng khóa thông minh).

    Vario 125 được trang bị đồng hồ LCD kỹ thuật số tiêu chuẩn. Đồng hồ này hiển thị đầy đủ các chức năng cơ bản, đáng chú ý là cảnh báo bình điện và nhắc nhở thay dầu động cơ.

    Honda Vario 125 sử dụng động cơ eSP 125 cc, phun xăng điện tử, cho công suất 11 mã lực tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn 10,8 Nm tại 5.000 vòng/phút.

    Việc những mẫu xe máy sở hữu biển số đẹp được rao giá hàng trăm triệu đồng không mới tại Việt Nam. Trước đây, Zing từng đưa tin về chiếc Vario biển số ngũ quý 3 được rao giá 500 triệu đồng hay chiếc Vario biển số ngũ quý 7 có giá 400 triệu đồng.

    Nguồn: https://zingnews.vn/chiec-honda-vario-bien-so-99999-rao-gia-900-trieu-tai-tphcm-post1106297.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Số 34 Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Ý Nghĩa Con Số May Mắn
  • Bảng Giá Phụ Tùng Xe Máy Honda Chính Hãng Giá Rẻ Mới Nhất 2021
  • Đăng Ký Xe Máy Quận 12 ~.~
  • Biển Số Xe 71 Là Của Tỉnh Nào?
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Chọn Biển Số Xe Ô Tô Đẹp, Hợp Phong Thủy
  • Biển Số Xe Lạng Sơn Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Chọn Biển Số Xe Hợp Tuổi Đúng Với Thời Vận Nhận Bình An
  • Tuổi Tân Mùi 1991 Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy Nhất?
  • Ý Nghĩa Và Cách Chọn Biển Số Xe Máy Theo Phong Thủy Bản Mệnh
  • Tuổi Nhâm Thân 1992 Mua Xe Màu Gì?
  • Xe Chín Nghĩa: Lộ Trình Nhà Xe, Giá Vé, Điện Thoại Hotline Đặt Vé
  • Biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Lạng Sơn là một tỉnh miền núi ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 8.328 km². Phía Bắc tỉnh Lạng Sơn giáp tỉnh Cao Bằng; phía Đông Bắc giáp khu Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc); phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang; phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh Lạng Sơn cách thủ đô Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt.

    Biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu?

    Biển số xe Lạng Sơn được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Lạng Sơn theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 12. Biển số Lạng Sơn sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Lạng Sơn quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Lạng Sơn theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Lạng Sơn có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP.Lạng Sơn), 10 huyện (Bình Gia, Cao Lộc, Hữu Lũng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định, Văn Quan, Văn Lãng, Chi Lăng, Đình Lập). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Lạng Sơn 12-P1

    – Huyện Bình Gia: 12-B1

    – Huyện Cao Lộc: 12-D1

    – Huyện Hữu Lũng: 12-H1

    – Huyện Lộc Bình: 12-L1

    – Huyện Bắc Sơn: 12-S1

    – Huyện Tràng Định: 12-T1

    – Huyện Văn Quan: 12-U1

    – Huyện Văn Lãng 12-V1

    – Huyện Chi Lăng 12-X1

    – Huyện Đình Lập: 12-Z1.

    Biển số xe ô tô Lạng Sơn theo quy định mới nhất

    • Biển số Lạng Sơn quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 12A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 12B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Lạng Sơn là 12C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Lạng Sơn có ký hiệu 12D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Lạng Sơn có đăng ký biển số xe là 12LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Lạng Sơn sử dụng biển số xe 12R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Lạng Sơn có ký hiệu 12KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Giường Nằm Sao Việt Hà Nội Đi Sapa
  • Biển Số Xe Sao Việt
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Đạp Điện
  • Biển Số Xe Hà Nam Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đăng Kí Xe Ôtô Tại Tỉnh Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
  • Dịch Vụ Thám Tử Tại Hà Nội Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Tiện Giao Thông Ở Bắc Triều Tiên
  • Camera Lpr Nhận Dạng Biển Số Xe
  • ​từ Vựng Tiếng Hàn Về Ô Tô
  • Bài Học Từ Vựng Tiếng Pháp: Lái Xe Hơi
  • Xe Biển Xanh Là Gì? Cần Biết Những Gì Về Xe Biển Xanh
  • Bài này có 8,941 lượt xem

    Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

    Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

    Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

    Màu sắc

    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

    Biển xe dân sự

    Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

    Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

    Biển số 80

    Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

    1. Các ban của Trung ương Đảng
    2. Văn phòng Chủ tịch nước
    3. Văn phòng Quốc hội
    4. Văn phòng Chính phủ
    5. Bộ Công an
    6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
    7. Bộ Ngoại giao
    8. Tòa án nhân dân Tối cao
    9. Viện kiểm sát nhân dân
    10. Thông tấn xã Việt Nam
    11. Báo nhân dân
    12. Thanh tra Nhà nước
    13. Học viện Chính trị quốc gia
    14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
    15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
    16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
    17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
    18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
    19. Người nước ngoài
    20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
    21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
    22. Kiểm toán nhà nước
    23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    Biển đặc biệt

    Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

    • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
    • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
    Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
    1. Áo: 001 – 005
    2. Albania: 006 – 010
    3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
    4. Ai Cập: 016 – 020
    5. Azerbaijan: 021 – 025
    6. Ấn Độ: 026 – 030
    7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
    8. Afghanistan: 036 – 040
    9. Algérie: 041 – 045
    10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
    11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
    12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
    13. Bỉ: 061 – 065
    14. Ba Lan: 066 – 070
    15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
    16. Bulgaria: 076 – 080
    17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
    18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
    19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
    20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
    21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
    22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
    23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
    24. Burundi: 116 – 120
    25. Cuba: 121 – 125
    26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
    27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
    28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
    29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
    30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
    31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
    32. Canada: 156 – 160
    33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
    34. Campuchia: 166 – 170
    35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
    36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
    37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
    38. Costa Rica: 186 – 190
    39. Đức: 191 – 195
    40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
    41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
    42. Đan Mạch: 206 – 210
    43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
    44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
    45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
    46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
    47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
    48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
    49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
    50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
    51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
    52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
    53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
    54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
    55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
    56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
    57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
    58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
    59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
    60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
    61. Hà Lan: 301 – 305
    62. Hy Lạp: 306 – 310
    63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
    64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
    65. Iran: 321 – 325
    66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
    67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
    68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
    69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
    70. Lào: 346 – 350
    71. Liban (Li-băng): 351 – 355
    72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
    73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
    74. Litva: 366 – 370
    75. Latvia: 371 – 375
    76. Myanma: 376 – 380
    77. Mông Cổ: 381 – 385
    78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
    79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
    80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
    81. Malpes (Man-đi-vơ): 401 – 405
    82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
    83. Mali: 411 – 415
    84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
    85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
    86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
    87. Malta (Man-ta): 431 – 435
    88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
    89. Nga: 441 – 445
    90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
    91. Nicaragua: 451 – 455
    92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
    93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
    94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
    95. Namibia: 471 – 475
    96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
    97. Nam Phi: 481 – 485
    98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
    99. Na Uy: 491 – 495
    100. Oman (Ô-man): 496 – 500
    101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
    102. Pháp: 506 – 510
    103. Fiji: 511 – 515
    104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
    105. Phần Lan: 521 – 525
    106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
    107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
    108. Panama: 536 – 540
    109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
    110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
    111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
    112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
    113. Chad (Sát): 561 – 565
    114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
    115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
    116. Tây Ban Nha: 576 – 580
    117. Thụy Điển: 581 – 585
    118. Tanzania: 586 – 590
    119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
    120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
    121. Trung Quốc: 601 – 605
    122. Thái Lan: 606 – 610
    123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
    124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
    125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
    126. Thụy Sỹ: 626 – 630
    127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
    128. Hàn Quốc: 636 – 640
    129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
    130. Samoa: 646 – 650
    131. Ukraina: 651 – 655
    132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
    133. Uganda: 661 – 665
    134. Uruguay: 666 – 670
    135. Vanuatu: 671 – 675
    136. Venezuela: 676 – 680
    137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
    138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
    139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
    140. Sri Lanka: 696 – 700
    141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
    142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
    143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
    144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
    145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
    146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
    147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
    148. Yemen: 736 – 740
    149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
    150. Hồng Kông: 746 – 750
    151. Đài Loan: 885 – 890
    152. Đông Timor: 751 – 755
    153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
    154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
    155. Liberia: 766 – 770
    • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
    • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
    • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
    Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

    – Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

    a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

    Tăng lên thành năm chữ số

    Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

    Tại Hà Nội

    Biểm kiểm soát xe môtô
    Biển kiểm soát xe ô tô
    • Biển 29A- XXXXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
    • Biển 29B-XXXXX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
    • Biển 29C-XXXXX dành cho xe tải và bán tải.
    • Biển 29D-XXXXX dành cho xe van.

    Tại Thành phố Cần Thơ

    Quận Ninh Kiều 65-B1 XXXXX

    Quận Cái Răng 65-C1 XXXXX

    Quận Bình Thủy 65-D1 XXXXX

    Quận Ô Môn 65-E1 XXXXX

    Quận Thốt Nốt 65-F1 XXXXX

    Huyện Phong Điền 65-G1 XXXXX

    Huyện Thới Lai 65-H1 XXXXX

    Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXXXX

    Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXXXX

    Tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

    Biển kiểm soát xe ô tô
    • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
    • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
    • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
    • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
    • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
      • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
      • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
      • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
      • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
      • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
      • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
      • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
    Biểm kiểm soát xe môtô
    Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
    Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

    Tại Long An

    Tại Hậu Giang

    Tại Kiên Giang

    Tại Đắk Lắk

    Tại Đồng Tháp

    Biển kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXXXX
    • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXXXX
    • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXXXX
    • Cao Lãnh 66-F1 XXXXX
    • Châu Thành 66-C1 XXXXX
    • Hồng Ngự 66-G1 XXXXX
    • Lai Vung 66-L1 XXXXX
    • Lấp Vò 66-V1 XXXXX
    • Tam Nông 66-N1 XXXXX
    • Tân Hồng 66-K1 XXXXX
    • Thanh Bình 66-B1 XXXXX
    • Tháp Mười 66-M1 XXXXX

    Tại Hưng Yên

    Tại An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô
      Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXXXX
      Huyện Châu Phú 67-D1 XXXXX
      Huyện Châu Thành 67-C1 XXXXX
      Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXXXX
      Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXXXX
      Huyện An Phú 67-G1 XXXXX
      Thị xã Tân Châu 67-H1 XXXXX
      Huyện Phú Tân 67-K1 XXXXX
      Huyện Chợ Mới 67-L1 XXXXX
      Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXXXX
      Huyện Tri Tôn 67-E1 XXXXX

    Tại Tiền Giang

    Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

    Tại Bạc Liêu

    Tại Bến Tre

    Biểm kiểm soát xe
    • TP.Bến Tre: 71-B1 XXXXX
    • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXXXX

    Tại Cao Bằng

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXXXX
    • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
    • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
    • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
    • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
    • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Tại Cà Mau

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXXXX
    • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXXXX
    • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXXXX
    • Huyện Cái Nước 69-E1 XXXXX
    • Huyện Trần Văn Thời
    • Huyện U Minh 69-H1 XXXXX
    • Huyện Thới Bình 69-D1 XXXXX
    • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXXXX
    • Huyện Phú Tân

    Tại Ninh Thuận

    Tại Bình Thuận

    Tại Bắc Giang

    Tại Tây Ninh

    Biển kiểm soát xe mô tô
    • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXXXX
    • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXXXX
    • Huyện Tân Châu:70-K1 XXXXX
    • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXXXX
    • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXXXX
    • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXXXX
    • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXXXX
    • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXXXX
    • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXXXX
    Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
    • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
    • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
    • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
    • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
    • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
    • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
    • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
    • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
    • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

    Tại Lâm Đồng

    Biển kiểm soát xe mô tô
    • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXXXX
    • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXXXX
    • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXXXX
    • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXXXX
    • Huyện Di Linh 49G1-XXXXX
    • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXXXX
    • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXXXX
    • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXXXX
    • Huyện Đam Rông:
    • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXXXX
    • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXXXX
    • Huyện Lạc Dương:

    Tại Gia Lai

    Tại Quảng Nam

    Tại Quảng Bình

    Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

    Tại Quảng Ngãi

    Tại Bình Dương

    Tại Bình Phước

    Tại Bình Định

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXXXX
    • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXXXX
    • Huyện An Lão 77-M1 XXXXX
    • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXXXX
    • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXXXX
    • Huyện Phù Cát 77-E1 XXXXX
    • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXXXX
    • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXXXX
    • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXXXX
    • Huyện Vân Canh 77-B1 XXXXX
    • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXXXX

    Tại Nam Định

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxxxx
    • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxxxx
    • Huyện Ý Yên: 18D1-xxxxx
    • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxxxx
    • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxxxx
    • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxxxx
    • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxxxx
    • Huyện Nam Trực: 18K1-xxxxx
    • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxxxx?
    Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

    Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

    • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
    • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
    • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
    • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
    • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
    • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
    • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
    • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
    • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
    Biển kiểm soát xe ôtô

    Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

    Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

    • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
    • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
    • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
    • Biển 18D-xxxxx dành cho xe van.

    Tại Thái Bình

    Biển kiểm soát xe môtô
    Biển kiểm soát xe ôtô
    • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxxxx
    • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxxxx
    • Xe ôtô tải là 17C- xxxxx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxxxx

    Tại Vĩnh Long

    Tại Trà Vinh

    Tham khảo

      ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

    2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

    Công ty thám tử tại Hà Nội – Thám tử tư VDT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bán Máy Ép Biển Số Ô Tô, Xe Máy Giá “siêu Rẻ” Tại Hà Nội
  • Tất Cả Các Điều Cần Biết Về Biển Số Xe Việt Nam
  • Danh Sách Biển Số Xe Của Các Tỉnh/thành Trên Cả Nước Đầy Đủ Nhất
  • Cần Những Thủ Tục Gì Khi Sang Tên, Đổi Chủ Xe?
  • Biển Số Xe Hà Tĩnh Là Bao Nhiêu?
  • Tin tức online tv