Biển Số Xe 66 Ở Đâu

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Số 1368 Những Điều Huyền Bí Bạn Chưa Từng Biết
  • Bật Mí Ý Nghĩa Số 1368, Sim Số Tiến 1368 Có Phải Kim Lâu?
  • Biển Số Xe 95 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe 83 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • Ý Nghĩa Số 555 Thật Không Thể Tin Được.
  • BTV

    Biển số xe 66 ở đâu – Biển số xe 66 thuộc về tỉnh Đồng Tháp, là sự hợp nhất của 2 vùng Nam và Bắc Sông Tiền, tương ứng với 2 địa danh Sa Đéc và Cao Lãnh.

    Biển số xe 66 ở đâu – Biển số xe 66 thuộc về tỉnh Đồng Tháp, là sự hợp nhất của 2 vùng Nam và Bắc Sông Tiền, tương ứng với 2 địa danh Sa Đéc và Cao Lãnh. Dù mỗi vùng đều có những nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhưng tựu trung vẫn là một quá khứ đầy chứng tích oai hùng.

    Sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp theo hướng Tây Bắc Đông Namchia tỉnh ra hai mảng. Mảng phía bắc sông gồm các huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự, Thanh Bình, Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh và Thị Xã Cao Lãnh. Mảng phía nam sông có các huyên Châu Thành, Lấp Vò, Lai Vung và Thị Xã Sa Đéc.

    Biển 66 Đồng Tháp có đường biên giới giáp với Campuchia có chiều dài hơn 50 km với 4 cửa khẩu, trong đó có 2 cửa khẩu quốc tế là Thường Phước và Dinh Bà.

    Tỉnh Đồng Tháp có vị trí trải từ 100 07’14” đến 100 58’18” vĩ độ Bắc và từ 1050 11’38” đến 1050 56’42” kinh độ Đông; phía Bắc giáp Campuchia và tỉnh Long An; phía Đông giáp tỉnh Tiền Giang và Long An; phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Cần Thơ; phía Tây giáp tỉnh An Giang và Cần Thơ, với diện tích tự nhiên là 3275,8 km2; tỉnh Đồng Tháp nằm ở miệt trên Đồng bằng Sông Cửu Long. Đồng Tháp là tỉnh đặc biệt có đất nằm hai bên bờ sông Tiền. Chính vì vị trí này mà Đồng Tháp có nhiều đổi thay về địa giới hành chánh trong suốt quá trình hình thành.

    Tháng 2 năm 1976, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc thời Việt Nam Cộng hòa để thành lập tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp, có tỉnh lỵ ban đầu đặt tại thị xã Sa Đéc. Ngày 29 tháng 04 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 36-CP về việc di chuyển tỉnh lỵ tỉnh Đồng Tháp từ thị xã Sa Đéc về thị xã Cao Lãnh.

    Ngày 14 tháng 10 năm 2013, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 113/NQ-CP về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở toàn bộ 5.981 ha diện tích tự nhiên, 152.237 nhân khẩu và 09 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Sa Đéc.

    Sau khi thành lập thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp có 337.400 ha diện tích tự nhiên, 1.673.184 nhân khẩu và 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và các huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười, Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò.

    Những điểm đến không thể bỏ qua ở Đồng Tháp:

    “Tháp Mười đẹp nhất bông sen – Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”: Đồng Tháp nổi tiếng với những ruộng sen, hiện diện khắp nơi ở Đồng Tháp. Ngó và hạt sen trở thành đặc sản của vùng này. Từ Vĩnh Long qua cầu Mỹ Thuận đi khoảng 20km sẽ đến Khu di tích Xẻo Quýt và từ đây di chuyển 50km nữa là tới huyện Tháp Mười, đi thêm 10km nữa là tới Khu du lịch Đồng Sen thuộc xã Mỹ Hòa với những cánh đồng sen bát ngát trải dài ngút tầm mắt.

    Vườn quốc gia Tràm Chim (niềm tự hào lớn của nhân dân Đồng Tháp; vào tháng 5/2012, Vườn quốc gia Tràm Chim đã trở thành Khu Ramsar (vùng đất ngập nước, đa dạng về sinh học có tầm quan trọng quốc tế) thứ 2.000 trên thế giới và Khu Ramsar thứ 4 của Việt Nam); Làng hoa kiểng Sa Đéc; Chợ chiếu đêm Định Yên; khu du lịch Xẻo Quýt, nhà cổ Huỳnh Thủy Lê,…

    Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng – lá phổi xanh của vùng Đồng Tháp Mười,

    Nhiều địa danh ở Đồng Tháp còn gắn liền với nhiều thứ cây trái đặc sản nổi tiếng như: xoài Cao Lãnh (địa phương được mệnh danh là “vương quốc xoài”), nhãn Châu Thành, quít hồng Lai Vung, bưởi Phong Hoà, dừa Hòa An, mận Hòa An, …

    Biển số xe 66 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

    Thành phố Cao Lãnh 66-P1 Thành phố Sa Đéc 66-S1 Thị xã Hồng Ngự 66-H1 Huyện Cao Lãnh 66-F1 Huyện Châu Thành 66-C1 Huyện Hồng Ngự 66-G1 Huyện Lai Vung 66-L1 Huyện Lấp Vò 66-V1 Huyện Tam Nông 66-N1 Huyện Tân Hồng 66-K1 Huyện Thanh Bình 66-B1 Huyện Tháp Mười 66-M1.

    Biển số xe 67 ở đâu là câu hỏi khiến nhiều người tò mò ngay sau clip một cô gái cởi trần để không nhũ hoa lượn xe máy trên phố với…

    Biển số xe 79 ở đâu – Biển số xe 79 thuộc về tỉnh Khánh Hòa, nơi có mũi Hòn Ðôi trên bán đảo Hòn Gốm huyện Vạn Ninh, là điểm cực Ðông trên đất liền của nước ta. Ðặc biệt, biển…

    Biển số xe 95 ở đâu – Biển số xe 95 thuộc về tỉnh Hậu Giang, là tỉnh thuộc khu vực nội địa của Đồng bằng Sông Cửu Long. Tỉnh có diện tích đứng hàng thứ 11 (1.601 km2) và dân số…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viền Trang Trí Khung Biển Số Fortuner 2022
  • Biển Số Xe 83 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe 69 Là Của Tỉnh Nào?
  • Vụ 2 Xe Biển Xanh Số “vip” 6789: Là Để Hóa Trang?
  • Xe Sang Rolls Royce 17 Tỷ Đeo Biển Số Giả Của Xe Tải Chở Hàng 35N
  • Sim 03*766, Sim Lộc Lộc Đuôi 66

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Con Số Tiếng Trung
  • 69 Có Nghĩa Là Gì? Tìm Hiểu Thêm Về Nghĩa Của 69
  • Sim 0989*765, Sim 1965 Ngày Tháng Năm Sinh, Bán Sim 0989*765
  • Ý Nghĩa Và Cách Chọn Mua Sim Lộc Phát Đuôi 686 Hợp Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Số 76? Số 76 Có Ý Nghĩa Như Thế Nào
  • Tìm sim nhanh

    XEM PHONG THỦY CHO SIM ĐIỆN THOẠI TẠI ĐÂY

    Bỏ đuôi 766 Bỏ lọc đầu số 03 Bỏ lọc tất cả

    1. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 091 nhập ô tìm kiếm 091*766
    2. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0911 nhập ô tìm kiếm 0911*766
    3. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0912 nhập ô tìm kiếm 0912*766
    4. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0913 nhập ô tìm kiếm 0913*766
    5. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0914 nhập ô tìm kiếm 0914*766
    6. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0915 nhập ô tìm kiếm 0915*766
    7. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0916 nhập ô tìm kiếm 0916*766
    8. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0917 nhập ô tìm kiếm 0917*766
    9. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0918 nhập ô tìm kiếm 0918*766
    10. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0919 nhập ô tìm kiếm 0919*766
    11. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 094 nhập ô tìm kiếm 094*766
    12. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0941 nhập ô tìm kiếm 0941*766
    13. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0942 nhập ô tìm kiếm 0942*766
    14. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0943 nhập ô tìm kiếm 0943*766
    15. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0944 nhập ô tìm kiếm 0944*766
    16. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0945 nhập ô tìm kiếm 0945*766
    17. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0946 nhập ô tìm kiếm 0946*766
    18. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0947 nhập ô tìm kiếm 0947*766
    19. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0948 nhập ô tìm kiếm 0948*766
    20. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 0949 nhập ô tìm kiếm 0949*766
    21. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 08 nhập ô tìm kiếm 08*766
    22. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 081 nhập ô tìm kiếm 081*766
    23. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 082 nhập ô tìm kiếm 082*766
    24. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 083 nhập ô tìm kiếm 083*766
    25. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 084 nhập ô tìm kiếm 084*766
    26. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 085 nhập ô tìm kiếm 085*766
    27. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 088 nhập ô tìm kiếm 088*766
    28. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 081 nhập ô tìm kiếm 081*766
    29. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 082 nhập ô tìm kiếm 082*766
    30. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 083 nhập ô tìm kiếm 083*766
    31. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 084 nhập ô tìm kiếm 084*766
    32. Để tìm sim 766 Mạng Vinaphone Đầu số 085 nhập ô tìm kiếm 085*766
    1. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 090 nhập ô tìm kiếm 090*766
    2. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0901 nhập ô tìm kiếm 0901*766
    3. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0902 nhập ô tìm kiếm 0902*766
    4. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0903 nhập ô tìm kiếm 0903*766
    5. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0904 nhập ô tìm kiếm 0904*766
    6. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0905 nhập ô tìm kiếm 0905*766
    7. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0906 nhập ô tìm kiếm 0906*766
    8. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0907 nhập ô tìm kiếm 0907*766
    9. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0908 nhập ô tìm kiếm 0908*766
    10. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0909 nhập ô tìm kiếm 0909*766
    11. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 093 nhập ô tìm kiếm 093*766
    12. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0931 nhập ô tìm kiếm 0931*766
    13. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0932 nhập ô tìm kiếm 0932*766
    14. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0933 nhập ô tìm kiếm 0933*766
    15. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0934 nhập ô tìm kiếm 0934*766
    16. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0935 nhập ô tìm kiếm 0935*766
    17. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0936 nhập ô tìm kiếm 0936*766
    18. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0937 nhập ô tìm kiếm 0937*766
    19. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0938 nhập ô tìm kiếm 0938*766
    20. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 0939 nhập ô tìm kiếm 0939*766
    21. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 089 nhập ô tìm kiếm 089*766
    22. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 07 nhập ô tìm kiếm 07*766
    23. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 070 nhập ô tìm kiếm 070*766
    24. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 076 nhập ô tìm kiếm 076*766
    25. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 077 nhập ô tìm kiếm 077*766
    26. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 078 nhập ô tìm kiếm 078*766
    27. Để tìm sim 766 Mạng Mobifone Đầu số 079 nhập ô tìm kiếm 079*766
    1. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 09 nhập ô tìm kiếm 09*766
    2. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 097 nhập ô tìm kiếm 097*766
    3. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0971 nhập ô tìm kiếm 0971*766
    4. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0972 nhập ô tìm kiếm 0972*766
    5. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0973 nhập ô tìm kiếm 0973*766
    6. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0974 nhập ô tìm kiếm 0974*766
    7. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0975 nhập ô tìm kiếm 0975*766
    8. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0976 nhập ô tìm kiếm 0976*766
    9. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0977 nhập ô tìm kiếm 0977*766
    10. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0978 nhập ô tìm kiếm 0978*766
    11. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0979 nhập ô tìm kiếm 0979*766
    12. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 098 nhập ô tìm kiếm 098*766
    13. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0981 nhập ô tìm kiếm 0981*766
    14. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0982 nhập ô tìm kiếm 0982*766
    15. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0983 nhập ô tìm kiếm 0983*766
    16. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0984 nhập ô tìm kiếm 0984*766
    17. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0985 nhập ô tìm kiếm 0985*766
    18. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0986 nhập ô tìm kiếm 0986*766
    19. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0987 nhập ô tìm kiếm 0987*766
    20. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0988 nhập ô tìm kiếm 0988*766
    21. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 0989 nhập ô tìm kiếm 0989*766
    22. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 086 nhập ô tìm kiếm 086*766
    23. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 03 nhập ô tìm kiếm 03*766
    24. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 032 nhập ô tìm kiếm 032*766
    25. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 033 nhập ô tìm kiếm 033*766
    26. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 034 nhập ô tìm kiếm 034*766
    27. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 035 nhập ô tìm kiếm 035*766
    28. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 036 nhập ô tìm kiếm 036*766
    29. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 037 nhập ô tìm kiếm 037*766
    30. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 038 nhập ô tìm kiếm 038*766
    31. Để tìm sim 766 Mạng Viettel Đầu số 039 nhập ô tìm kiếm 039*766
      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 092 nhập ô tìm kiếm 092*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0921 nhập ô tìm kiếm 0921*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0922 nhập ô tìm kiếm 0922*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0923 nhập ô tìm kiếm 0923*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0924 nhập ô tìm kiếm 0924*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0925 nhập ô tìm kiếm 0925*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0926 nhập ô tìm kiếm 0926*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0927 nhập ô tìm kiếm 0927*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0928 nhập ô tìm kiếm 0928*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 0929 nhập ô tìm kiếm 0929*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 056 nhập ô tìm kiếm 056*766

      Để tìm sim 766 Mạng Vietnamobile đầu số 058 nhập ô tìm kiếm 058*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 095 nhập ô tìm kiếm 095*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0951 nhập ô tìm kiếm 0951*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0952 nhập ô tìm kiếm 0952*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0953 nhập ô tìm kiếm 0953*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0954 nhập ô tìm kiếm 0954*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0955 nhập ô tìm kiếm 0955*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0956 nhập ô tìm kiếm 0956*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0957 nhập ô tìm kiếm 0957*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0958 nhập ô tìm kiếm 0958*766

      Để tìm sim 766 Mạng Sfone đầu số 0959 nhập ô tìm kiếm 0959*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 099 nhập ô tìm kiếm 099*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0991 nhập ô tìm kiếm 0991*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0992 nhập ô tìm kiếm 0992*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0993 nhập ô tìm kiếm 0993*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0994 nhập ô tìm kiếm 0994*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0995 nhập ô tìm kiếm 0995*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0996 nhập ô tìm kiếm 0996*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0997 nhập ô tìm kiếm 0997*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0998 nhập ô tìm kiếm 0998*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 0999 nhập ô tìm kiếm 0999*766

      Để tìm sim 766 Mạng Gmobile đầu số 059 nhập ô tìm kiếm 059*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 099 nhập ô tìm kiếm 099*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0991 nhập ô tìm kiếm 0991*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0992 nhập ô tìm kiếm 0992*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0993 nhập ô tìm kiếm 0993*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0994 nhập ô tìm kiếm 0994*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0995 nhập ô tìm kiếm 0995*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0996 nhập ô tìm kiếm 0996*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0997 nhập ô tìm kiếm 0997*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0998 nhập ô tìm kiếm 0998*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 0999 nhập ô tìm kiếm 0999*766

      Để tìm sim 766 Mạng Evn Viettel đầu số 059 nhập ô tìm kiếm 059*766

    Thanh Toán – Hỏi Đáp

    Cam kết bán hàng

    Kiểm tra thông tin chủ thuê bao di động

    Cách mua sim và thanh toán

    Kiểm tra sim còn hay đã bán

    Đăng ký thông tin sim

    Mọi hình thức thanh toán dù ở bất cứ trường hợp nào, chúng tôi cũng thu tiền sau khi đã đăng ký thông tin chính chủ cho khách hàng, khách hàng kiểm tra thông tin chính chủ kỹ lưỡng, tỉ mỉ (VietPhongThuy.Vn hoan nghênh sự cẩn trọng khi giao dịch của quý khách), ưng ý, hài lòng, sau đó chúng tôi mới thu tiền

    Lưu ý khi đặt sim: Khách hàng cần chuẩn bị trước thông tin cá nhân Những sim có giá trên 1.000.000 tại website chúng tôi có chương trình giảm giá lớn.Xin hãy gọi cho nhân viên kinh doanh để chúng tôi báo giá tốt nhất cho quý khách.

    Hướng dẫn mua sim

    1. Nếu quý khách ở Hà Nội hoặc chúng tôi hoặc Quảng Ninh

    ▪ Giao sim tận nhà ở tất cả các quận nội thành

    ▪ Kích hoạt sim và đăng ký tên chính chủ ngay tại nhà quý khách trong 10 phút

    ▪ Kích hoạt xong quý khách gọi lên tổng đài kiểm tra lại thông tin chính chủ

    ▪ Quý khách thanh toán tiền cho nhân viên giao sim sau khi mọi thủ tục đã hoàn tất.

    2. Nếu quý khách ở các tỉnh thành khác: Mua theo một trong các cách sau:

    ▪ Cách 1: nhờ người quen ở Hà Nội, TP.HCM,Quảng Ninh mua giùm, cách mua như phần 1

    ▪ Cách 2: chuyển khoản số tiền mua sim vào tài khoản công ty, sau đó công ty sẽ gửi sim về nhà quý khách qua chuyển phát nhanh, thời gian 24h.

    ▪ Cách 3: Nhân viên kinh doanh thực hiện việc sang tên chính chủ cho người mua trên hệ thống kết nối với nhà mạng. Sau đó quý khách chỉ cần mang theo CMND đến bất kỳ điểm giao dịch nào của nhà mạng gần nơi mình cư trú để làm thủ tục cấp lại sim.

    Sim Phong Thủy – Kinh Dịch

    Khai thông khí vận, Sức khỏe , Tài lộc

    Vì sao lại là Phong Thủy ?

    Phong Thủy tức là Nước và Gió, là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của Địa lý đến đời sống hoạ phúc của con người. Là sự ảnh hưởng của hướng gió, khí, mạch nước đến mỗi cá nhân. Phong Thuỷ có vai trò rất to lớn, tuy nhiên nó chỉ hỗ trợ, có tác dụng cải biến chứ không thể làm thay đổi hoàn toàn mệnh vận.

    Tin được xem nhiều nhất

    1. VIETPHONGTHUY.VN chào mừng trung thu đoàn viên 2022
    2. Cúng giải hạn là gì , văn khấn dâng sao giải hạn trong phong thủy kinh dịch
    3. Tam tai là gì, khái niệm về tam tai trong kinh dịch phong thủy
    4. Kim lâu là gì, khái niệm về kim lâu trong kinh dịch phong thủy
    5. Hoang ốc là gì, khái niệm về hoang ốc trong kinh dịch phong thủy

    Sim Đuôi tam hoas tứ quý …

    Đơn Hàng Mới Hôm Nay

    Vì lý do bảo mật.3-4 số cuối của sim sẽ được ẩn đi.Xin cám ơn.

    K/H quan tâm gần đây nhất: sim 0939* , sim *0578 , sim *333 ,

    Giao sim trong ngày

    Nguyễn Trần Hao

    Đôi 1.thôn bù gia phúc 1. Xã phú nghĩa .huyện bù gia mập

    Đặt sim: Viettel 0*877797

    Nguyễn Văn Minh

    Công an phường chiềng lề Tp sơn la tỉnh sơn la

    Đặt sim: Vinaphone 0*422012

    Nguyễn Xuân Huy

    109 trường chinh

    Đặt sim: Viettel 0*551168

    Thu Thủy

    Xuân đồng , hòa long , tp bắc ninh , tỉnh BẮC NINH

    Đặt sim: Vietnamobile 0*136979

    đào Văn Chủ

    48/74 đường lý thường kiệt tổ 32 phường lê hồng phong

    Đặt sim: Viettel 0*051995

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Sim Số Đẹp
  • #4 Ý Nghĩa Số 50 Và Những Bí Ẩn Lần Đầu Được Bật Mí
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 1987, Cách Chọn Sim Năm Sinh 1987
  • Thiên Thần Số 873 Ý Nghĩa
  • Những Ý Nghĩa Của Sim Số Đẹp Trong Kinh Doanh ,làm Ăn
  • Sim 05*466, Sim Lộc Lộc Đuôi 66

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Số Học Việt Nam
  • Bài 10: Con Số Chủ Đạo: 4
  • Thần Số Học Số 4
  • Số Chỉ Nhịp Trên Khuôn Nhạc Có Ý Nghĩa Gì
  • Đọc Nhạc 5: Số Chỉ Nhịp (Time Signature)
  • Tìm sim nhanh

    XEM PHONG THỦY CHO SIM ĐIỆN THOẠI TẠI ĐÂY

    Bỏ đuôi 466 Bỏ lọc đầu số 05 Bỏ lọc tất cả

    1. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 091 nhập ô tìm kiếm 091*466
    2. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0911 nhập ô tìm kiếm 0911*466
    3. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0912 nhập ô tìm kiếm 0912*466
    4. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0913 nhập ô tìm kiếm 0913*466
    5. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0914 nhập ô tìm kiếm 0914*466
    6. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0915 nhập ô tìm kiếm 0915*466
    7. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0916 nhập ô tìm kiếm 0916*466
    8. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0917 nhập ô tìm kiếm 0917*466
    9. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0918 nhập ô tìm kiếm 0918*466
    10. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0919 nhập ô tìm kiếm 0919*466
    11. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 094 nhập ô tìm kiếm 094*466
    12. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0941 nhập ô tìm kiếm 0941*466
    13. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0942 nhập ô tìm kiếm 0942*466
    14. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0943 nhập ô tìm kiếm 0943*466
    15. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0944 nhập ô tìm kiếm 0944*466
    16. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0945 nhập ô tìm kiếm 0945*466
    17. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0946 nhập ô tìm kiếm 0946*466
    18. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0947 nhập ô tìm kiếm 0947*466
    19. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0948 nhập ô tìm kiếm 0948*466
    20. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 0949 nhập ô tìm kiếm 0949*466
    21. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 08 nhập ô tìm kiếm 08*466
    22. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 081 nhập ô tìm kiếm 081*466
    23. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 082 nhập ô tìm kiếm 082*466
    24. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 083 nhập ô tìm kiếm 083*466
    25. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 084 nhập ô tìm kiếm 084*466
    26. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 085 nhập ô tìm kiếm 085*466
    27. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 088 nhập ô tìm kiếm 088*466
    28. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 081 nhập ô tìm kiếm 081*466
    29. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 082 nhập ô tìm kiếm 082*466
    30. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 083 nhập ô tìm kiếm 083*466
    31. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 084 nhập ô tìm kiếm 084*466
    32. Để tìm sim 466 Mạng Vinaphone Đầu số 085 nhập ô tìm kiếm 085*466
    1. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 090 nhập ô tìm kiếm 090*466
    2. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0901 nhập ô tìm kiếm 0901*466
    3. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0902 nhập ô tìm kiếm 0902*466
    4. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0903 nhập ô tìm kiếm 0903*466
    5. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0904 nhập ô tìm kiếm 0904*466
    6. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0905 nhập ô tìm kiếm 0905*466
    7. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0906 nhập ô tìm kiếm 0906*466
    8. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0907 nhập ô tìm kiếm 0907*466
    9. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0908 nhập ô tìm kiếm 0908*466
    10. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0909 nhập ô tìm kiếm 0909*466
    11. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 093 nhập ô tìm kiếm 093*466
    12. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0931 nhập ô tìm kiếm 0931*466
    13. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0932 nhập ô tìm kiếm 0932*466
    14. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0933 nhập ô tìm kiếm 0933*466
    15. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0934 nhập ô tìm kiếm 0934*466
    16. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0935 nhập ô tìm kiếm 0935*466
    17. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0936 nhập ô tìm kiếm 0936*466
    18. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0937 nhập ô tìm kiếm 0937*466
    19. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0938 nhập ô tìm kiếm 0938*466
    20. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 0939 nhập ô tìm kiếm 0939*466
    21. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 089 nhập ô tìm kiếm 089*466
    22. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 07 nhập ô tìm kiếm 07*466
    23. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 070 nhập ô tìm kiếm 070*466
    24. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 076 nhập ô tìm kiếm 076*466
    25. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 077 nhập ô tìm kiếm 077*466
    26. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 078 nhập ô tìm kiếm 078*466
    27. Để tìm sim 466 Mạng Mobifone Đầu số 079 nhập ô tìm kiếm 079*466
    1. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 09 nhập ô tìm kiếm 09*466
    2. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 097 nhập ô tìm kiếm 097*466
    3. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0971 nhập ô tìm kiếm 0971*466
    4. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0972 nhập ô tìm kiếm 0972*466
    5. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0973 nhập ô tìm kiếm 0973*466
    6. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0974 nhập ô tìm kiếm 0974*466
    7. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0975 nhập ô tìm kiếm 0975*466
    8. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0976 nhập ô tìm kiếm 0976*466
    9. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0977 nhập ô tìm kiếm 0977*466
    10. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0978 nhập ô tìm kiếm 0978*466
    11. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0979 nhập ô tìm kiếm 0979*466
    12. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 098 nhập ô tìm kiếm 098*466
    13. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0981 nhập ô tìm kiếm 0981*466
    14. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0982 nhập ô tìm kiếm 0982*466
    15. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0983 nhập ô tìm kiếm 0983*466
    16. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0984 nhập ô tìm kiếm 0984*466
    17. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0985 nhập ô tìm kiếm 0985*466
    18. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0986 nhập ô tìm kiếm 0986*466
    19. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0987 nhập ô tìm kiếm 0987*466
    20. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0988 nhập ô tìm kiếm 0988*466
    21. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 0989 nhập ô tìm kiếm 0989*466
    22. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 086 nhập ô tìm kiếm 086*466
    23. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 03 nhập ô tìm kiếm 03*466
    24. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 032 nhập ô tìm kiếm 032*466
    25. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 033 nhập ô tìm kiếm 033*466
    26. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 034 nhập ô tìm kiếm 034*466
    27. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 035 nhập ô tìm kiếm 035*466
    28. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 036 nhập ô tìm kiếm 036*466
    29. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 037 nhập ô tìm kiếm 037*466
    30. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 038 nhập ô tìm kiếm 038*466
    31. Để tìm sim 466 Mạng Viettel Đầu số 039 nhập ô tìm kiếm 039*466
      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 092 nhập ô tìm kiếm 092*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0921 nhập ô tìm kiếm 0921*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0922 nhập ô tìm kiếm 0922*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0923 nhập ô tìm kiếm 0923*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0924 nhập ô tìm kiếm 0924*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0925 nhập ô tìm kiếm 0925*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0926 nhập ô tìm kiếm 0926*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0927 nhập ô tìm kiếm 0927*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0928 nhập ô tìm kiếm 0928*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 0929 nhập ô tìm kiếm 0929*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 056 nhập ô tìm kiếm 056*466

      Để tìm sim 466 Mạng Vietnamobile đầu số 058 nhập ô tìm kiếm 058*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 095 nhập ô tìm kiếm 095*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0951 nhập ô tìm kiếm 0951*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0952 nhập ô tìm kiếm 0952*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0953 nhập ô tìm kiếm 0953*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0954 nhập ô tìm kiếm 0954*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0955 nhập ô tìm kiếm 0955*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0956 nhập ô tìm kiếm 0956*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0957 nhập ô tìm kiếm 0957*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0958 nhập ô tìm kiếm 0958*466

      Để tìm sim 466 Mạng Sfone đầu số 0959 nhập ô tìm kiếm 0959*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 099 nhập ô tìm kiếm 099*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0991 nhập ô tìm kiếm 0991*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0992 nhập ô tìm kiếm 0992*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0993 nhập ô tìm kiếm 0993*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0994 nhập ô tìm kiếm 0994*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0995 nhập ô tìm kiếm 0995*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0996 nhập ô tìm kiếm 0996*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0997 nhập ô tìm kiếm 0997*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0998 nhập ô tìm kiếm 0998*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 0999 nhập ô tìm kiếm 0999*466

      Để tìm sim 466 Mạng Gmobile đầu số 059 nhập ô tìm kiếm 059*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 099 nhập ô tìm kiếm 099*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0991 nhập ô tìm kiếm 0991*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0992 nhập ô tìm kiếm 0992*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0993 nhập ô tìm kiếm 0993*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0994 nhập ô tìm kiếm 0994*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0995 nhập ô tìm kiếm 0995*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0996 nhập ô tìm kiếm 0996*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0997 nhập ô tìm kiếm 0997*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0998 nhập ô tìm kiếm 0998*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 0999 nhập ô tìm kiếm 0999*466

      Để tìm sim 466 Mạng Evn Viettel đầu số 059 nhập ô tìm kiếm 059*466

    Thanh Toán – Hỏi Đáp

    Cam kết bán hàng

    Kiểm tra thông tin chủ thuê bao di động

    Cách mua sim và thanh toán

    Kiểm tra sim còn hay đã bán

    Đăng ký thông tin sim

    Mọi hình thức thanh toán dù ở bất cứ trường hợp nào, chúng tôi cũng thu tiền sau khi đã đăng ký thông tin chính chủ cho khách hàng, khách hàng kiểm tra thông tin chính chủ kỹ lưỡng, tỉ mỉ (VietPhongThuy.Vn hoan nghênh sự cẩn trọng khi giao dịch của quý khách), ưng ý, hài lòng, sau đó chúng tôi mới thu tiền

    Lưu ý khi đặt sim: Khách hàng cần chuẩn bị trước thông tin cá nhân Những sim có giá trên 1.000.000 tại website chúng tôi có chương trình giảm giá lớn.Xin hãy gọi cho nhân viên kinh doanh để chúng tôi báo giá tốt nhất cho quý khách.

    Hướng dẫn mua sim

    1. Nếu quý khách ở Hà Nội hoặc chúng tôi hoặc Quảng Ninh

    ▪ Giao sim tận nhà ở tất cả các quận nội thành

    ▪ Kích hoạt sim và đăng ký tên chính chủ ngay tại nhà quý khách trong 10 phút

    ▪ Kích hoạt xong quý khách gọi lên tổng đài kiểm tra lại thông tin chính chủ

    ▪ Quý khách thanh toán tiền cho nhân viên giao sim sau khi mọi thủ tục đã hoàn tất.

    2. Nếu quý khách ở các tỉnh thành khác: Mua theo một trong các cách sau:

    ▪ Cách 1: nhờ người quen ở Hà Nội, TP.HCM,Quảng Ninh mua giùm, cách mua như phần 1

    ▪ Cách 2: chuyển khoản số tiền mua sim vào tài khoản công ty, sau đó công ty sẽ gửi sim về nhà quý khách qua chuyển phát nhanh, thời gian 24h.

    ▪ Cách 3: Nhân viên kinh doanh thực hiện việc sang tên chính chủ cho người mua trên hệ thống kết nối với nhà mạng. Sau đó quý khách chỉ cần mang theo CMND đến bất kỳ điểm giao dịch nào của nhà mạng gần nơi mình cư trú để làm thủ tục cấp lại sim.

    Sim Phong Thủy – Kinh Dịch

    Khai thông khí vận, Sức khỏe , Tài lộc

    Vì sao lại là Phong Thủy ?

    Phong Thủy tức là Nước và Gió, là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của Địa lý đến đời sống hoạ phúc của con người. Là sự ảnh hưởng của hướng gió, khí, mạch nước đến mỗi cá nhân. Phong Thuỷ có vai trò rất to lớn, tuy nhiên nó chỉ hỗ trợ, có tác dụng cải biến chứ không thể làm thay đổi hoàn toàn mệnh vận.

    Tin được xem nhiều nhất

    1. VIETPHONGTHUY.VN chào mừng trung thu đoàn viên 2022
    2. Cúng giải hạn là gì , văn khấn dâng sao giải hạn trong phong thủy kinh dịch
    3. Tam tai là gì, khái niệm về tam tai trong kinh dịch phong thủy
    4. Kim lâu là gì, khái niệm về kim lâu trong kinh dịch phong thủy
    5. Hoang ốc là gì, khái niệm về hoang ốc trong kinh dịch phong thủy

    Sim Đuôi tam hoas tứ quý …

    Đơn Hàng Mới Hôm Nay

    Vì lý do bảo mật.3-4 số cuối của sim sẽ được ẩn đi.Xin cám ơn.

    K/H quan tâm gần đây nhất: sim 0939* , sim *0578 , sim *333 ,

    Giao sim trong ngày

    Nguyễn Trần Hao

    Đôi 1.thôn bù gia phúc 1. Xã phú nghĩa .huyện bù gia mập

    Đặt sim: Viettel 0*877797

    Nguyễn Văn Minh

    Công an phường chiềng lề Tp sơn la tỉnh sơn la

    Đặt sim: Vinaphone 0*422012

    Nguyễn Xuân Huy

    109 trường chinh

    Đặt sim: Viettel 0*551168

    Thu Thủy

    Xuân đồng , hòa long , tp bắc ninh , tỉnh BẮC NINH

    Đặt sim: Vietnamobile 0*136979

    đào Văn Chủ

    48/74 đường lý thường kiệt tổ 32 phường lê hồng phong

    Đặt sim: Viettel 0*051995

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sim 086*3868, Sim Lộc Phát Đuôi 68
  • Tất Tần Tật Những Điều Nên Biết Về Sim Số Gánh Viettel
  • Số 520 Nghĩa Là Gì
  • 047, Sim 047 Số Đẹp, Tìm Sim Đuôi *047 Viettel, Mobi, Vina Giá Rẻ
  • Sim 517, Số 7 Nghĩa Là Thất, Bán Sim 517
  • Biển Số Xe 66 Là Của Tỉnh Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Sim Đại Cát? Xác Định Số Điện Thoại Đại Hung Đại Cát Chuẩn Xác
  • Sim Đại Cát Là Gì? Cách Tính Số Điện Thoại Đại Cát Bằng 4 Số Điện Thoại
  • Cực Phẩm X7 Của Nhà Bmw
  • Quy Định Về Chất Liệu, Kích Thước, Cách Bố Trí Của Biển Xe Máy Và Biển Xe Ô Tô
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Lần Đầu
  • Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, có tổng diện tích tự nhiên 3.383,8 km². Phía Bắc giáp với tỉnh Prey Veng thuộc Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp với tỉnh An Giang, phía Đông giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.

    Biển số xe Đồng Tháp được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Đồng Tháp theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 66.

    Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia với chiều dài khoảng 50 km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước. Hệ thống đường Quốc lộ 30, 80, 54 cùng với Quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực.

    Tỉnh Đồng Tháp có nhiều điểm du lịch và di tích lịch sử, trong đó có 1 di tích quốc gia đặc biệt là khu di tích gò tháp, có 12 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và 49 di tích cấp tỉnh. Các địa điểm tham quan như khu di tích Gò Tháp, khu di tích Xẻo Quýt, Lăng cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, Đền thờ Thượng tướng Quận công Trần Văn Năng, Vườn quốc gia Tràm Chim, Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê, Vườn cò Tháp Mười, Làng hoa cảnh Tân Quy Đông (Vườn hồng Sa Đéc)..

    Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 2 (số thứ tự 34) ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Đồng Tháp là 66. Cụ thể:

    Biển số mô tô (xe máy):

    – Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    – Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    – Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    – Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    – Châu Thành: 66-C1

    – Hồng Ngự: 66-G1

    – Lai Vung: 66-L1

    – Lấp Vò: 66-V1

    – Tam Nông: 66-N1

    – Tân Hồng: 66-K1

    – Thanh Bình: 66-B1

    – Tháp Mười: 66-M1

    Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 66-A1

    Biển số xe ô tô: 66A, 66B, 66C, 66D, 66LD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Số 66 Chi Tiết Liệu Có Hợp Mệnh, Mang May Mắn Cho Bạn?
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Đánh Giá Xe Yamaha R1 Chi Tiết Giá Bán & Thông Số Kỹ Thuật
  • Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Việt Nam
  • Biển Số Xe Của 64 Tỉnh/thành Việt Nam
  • Biển 66 Ở Đâu, Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh An Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Nghệ An Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Xem Biển Số Xe Đẹp & Hợp Phong Thủy
  • Biển Số Xe 98 Của Tỉnh Bắc Giang
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Thuộc Bắc Giang
  • Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Tỉnh Sóc Trăng
  • Biển số xe 66 do Phòng CSGT Công an tỉnh An Giang quản lý và cấp cho chủ phương tiện là ô tô, xe máy, xe chuyên dùng đăng ký trên địa bàn.

    Biển số xe máy các huyện trong tỉnh An Giang:

    • Thành phố Long Xuyên: 67-B1
    • Huyện Châu Phú: 67-D1
    • Huyện Châu Thành: 67-C1
    • Thành phố Châu Đốc: 67-E1
    • Huyện Tịnh Biên: 67-F1
    • Huyện An Phú: 67-G1
    • Thị xã Tân Châu: 67-H1
    • Huyện Phú Tân: 67-K1
    • Huyện Chợ Mới: 67-L1
    • Huyện Thoại Sơn: 67-M1
    • Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Biển số xe ô tô đăng ký trên địa bàn tỉnh An Giang:

    • 67A, 67B, 67C, 67D.

    Ghi chú:

    – Biển màu trắng, chữ đen là xe cá nhân, doanh nghiệp.

    – Biển màu xanh, chữ trắng là xe có các cơ quan hành chính sự nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển 71 Ở Đâu? Biển Số Xe Các Huyện Tỉnh Bến Tre
  • Khám Phá Biển Số Xe Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Biển Số Xe (5 Số) Phân Theo Khu Vực Quận/huyện Tp.hà Nội
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Nước Việt Nam & Ý Nghĩa
  • Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Quảng Trị
  • Ý Nghĩa, Cách Nhận Biết Của Biển Báo Cấm (66 Biển)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Cấm Dừng Xe Và Đỗ Xe P130
  • Các Loại Biển Báo Cấm Dừng Và Đỗ Xe Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt Biển Cấm Dừng
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Biển Báo Cấm Dừng Đỗ Xe
  • Biển Báo Cấm Đỗ Xe P131A
  • Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    Ý NGHĨA SỬ DỤNG, CÁCH NHẬN BIẾT BIỂN BÁO CẤM

    Biển báo cấm gồm 66 biển có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với đặc điểm nhận biết như sau:

    1. Biển số P.101 “Đường cấm”

    a) Để báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên.

    b) Nếu cấm vì lý do đường, cầu bị tắc thì biển cấm đặt ở giữa phần xe chạy kèm theo có hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy, các xe được ưu tiên cũng không được phép đi vào.

    c) Nếu cấm cả người đi bộ thì phải đặt thêm biển số P.112 “Cấm người đi bộ” (ở trong khu đông dân cư) hoặc kéo dài hàng rào chắn ngang suốt cả nền đường (ở ngoài khu đông dân cư).

    2. Biển số P.102 “Cấm đi ngược chiều”

    a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

    b) Chiều đi ngược lại với chiều đặt biển P.102 là lối đi thuận chiều, các loại xe được phép đi do đó phải đặt biển chỉ dẫn số I.407a.

    3. Biển số P.103a “Cấm xe ôtô”, Biển số P.103b và P.103c “Cấm xe ôtô rẽ phải” và “Cấm ôtô rẽ trái”

    a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103 “Cấm xe ôtô”.

    b) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.103b “Cấm xe ôtô rẽ phải” hay biển số P.103c “Cấm xe ôtô rẽ trái”.

    Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P. 104 “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy.

    Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.105 “Cấm xe ôtô và xe máy”.

    6. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải” và Biển số P.106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”

    a) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.106a “Cấm xe ôtô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a.

    b) Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn một giá trị nhất định, phải đặt biển số P.106b. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

    c) Để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm, phải đặt biển số P.106c.

    Để báo đường cấm xe ôtô chở khách và các loại xe ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên, phải đặt biển số P.107 “Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải”.

    7a. Biển P.107a “Cấm xe ôtô khách”

    a) Để báo cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.107a “Cấm xe ôtô khách”. Biển này không cấm xe buýt.

    b) Trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm.

    7b. Biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”

    Để báo cấm xe ôtô taxi đi lại, phải đặt biển P.107b “Cấm xe ôtô taxi”. Trường hợp cấm xe ôtô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

    Để báo cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc), phải đặt biển số P.108 “Cấm xe ôtô, máy kéo kéo rơ-moóc”.

    8a. Biển P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc “

    Để báo đường cấm các loại xe sơ-mi-rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi-rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định, phải đặt biển số P.108a “Cấm xe sơ-mi-rơ-moóc”.

    9. Biển số P.109 “Cấm máy kéo”

    Để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua, phải đặt biển số P.109 “Cấm máy kéo”.

    10. Biển số P.110a “Cấm xe đạp” và Biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”

    a) Để báo đường cấm xe đạp đi qua, phải đặt biển số P.110a “Cấm đi xe đạp”. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

    b) Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua, phải đặt biển số P.110b “Cấm xe đạp thồ”.

    11. Biển số P.111a “Cấm xe gắn máy”, biển số P.111 (b,c) “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” và biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”

    a) Để báo đường cấm xe máy và xe gắn máy đi qua, phải đặt biển số P.111a “Cấm xe máy”. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

    b) Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v… phải đặt biển số P.111b hoặc P.111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ”.

    c) Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v… phải đặt biển số P.111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”.

    Để báo đường cấm người đi bộ qua lại, phải đặt biển số P.112 “Cấm người đi bộ”.

    Để báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua, phải đặt biển số P.113 “Cấm xe người kéo, đẩy”. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

    Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua, phải đặt biển số P.114 “Cấm xe súc vật kéo”.

    Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”.

    Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”.

    a) Để báo hạn chế chiều cao của xe, phải đặt biển số P.117 “Hạn chế chiều cao”.

    b) Biển số P.117 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

    a) Để báo hạn chế chiều ngang của xe, phải đặt biển số P.118 “Hạn chế chiều ngang xe ôtô”.

    b) Biển số P.118 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    19. Biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”

    a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.119 “Hạn chế chiều dài xe”.

    c) Biển được đặt ở những đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh co hoặc ở những đoạn đường mà xe có chiều dài lớn, gây nguy hiểm cho các phương tiện ngược chiều.

    a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.120 “Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc “.

    21. Biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”

    a) Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu, đặt biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

    b) Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô kể cả xe được ưu tiên đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

    c) Chiều dài có hiệu lực của biển số P.121 được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    23. Biển số P.123a “Cấm rẽ trái” và Biển số P.123b “Cấm rẽ phải”

    a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải”. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

    b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên.

    c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, cần đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.

    24. Biển số P.124 (a,b) “Cấm quay đầu xe”, biển số P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”, biển số P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”, biển số P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” và biển số P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe”

    a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124a “Cấm quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

    b) Để báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124b “Cấm ôtô quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

    c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

    d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

    e) Để báo cấm xe ôtô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124e “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

    f) Để báo cấm xe ôtô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124f “Cấm ôtô rẽ trái và quay xe”.

    g) Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm xe ôtô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

    h) Nếu đặt biển “Cấm quay đầu xe” hay biển “Cấm ôtô quay đầu xe” ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

    i) Trước hoặc sau những vị trí đặt biển cấm quay xe phải đặt biển chỉ dẫn vị trí quay xe biển số I.409 hoặc I.410.

    – Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

    25. Biển số P.125 “Cấm vượt”

    a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, phải đặt biển số P.125 “Cấm vượt”.

    b) Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

    c) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số P.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

    – Biển số P.125 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

    26. Biển số P.126 “Cấm ôtô tải vượt”

    a) Để báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác, phải đặt biển số P.126 ” Cấm ôtô tải vượt”.

    b) Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

    c) Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ôtô tải.

    d) Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số DP.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

    – Biển số P.126 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

    27. Biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”

    a) Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, phải cắm biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”;

    b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển;

    – Biển số P.127 (a,b,c,d) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135).

    27a. Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”

    a) Khi cần phải quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện phải đặt biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

    Áp dụng biển số P.127a cho một số trường hợp qua khu đông dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. Biển chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển và trong phạm vi từ vị trí đặt biển đến vị trí biển số R.421 “Hết đoạn đường qua khu đông dân cư”. Biển được đặt sau vị trí biển số R.420 “Đoạn đường qua khu đông dân cư”.

    b) Số ghi trên biển tốc độ tối đa cho phép lớn nhất về ban đêm tính bằng km/h và không lớn hơn 80 km/h. Người tham gia giao thông về ban đêm không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển trừ một số trường hợp ưu tiên được quy định. Trong phạm vi hiệu lực của biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, nếu gặp biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” thì người lái phải tuân thủ theo giá trị tốc độ tối đa quy định ghi trên biển số P.127.

    a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng 1 biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn thì phải sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

    b) Biển số P.127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường.

    27c. Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”

    a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường phải sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

    b) Biển số P.127c là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn. Biểu tượng trên biển có thể thay đổi theo điều kiện sử dụng thực tế.

    27d. Biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép”

    a) Đến hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c phải đặt biển số P.127d “Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” tương ứng. Trường hợp “Hết tất cả các lệnh cấm” đặt biển số DP.135.

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127d hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    a) Để báo cấm các loại xe sử dụng còi phải đặt biển số P.128 “Cấm sử dụng còi”.

    b) Chiều dài có hiệu lực của biển cấm sử dụng còi được báo bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    – Biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

    Để báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định, phải đặt biển số P.129 “Kiểm tra”.

    – Biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

    30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”

    a) Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, phải đặt biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

    Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    b) Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503f “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

    c) Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

    d) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

    – Biển số P.130 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.130 còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

    31. Biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”

    a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”.

    Biển số P.131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

    Biển số P.131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ và biển số P.131c vào những ngày chẵn.

    b) Hiệu lực cấm và thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm c, d mục B.30 đối với biển số P.130.

    c) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.

    – Biển số P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Biển số P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

    32. Biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”

    a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp, phải đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới ngược chiều qua đường hẹp”.

    b) Biển có hiệu lực đối với các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định khi đi vào các đoạn đường hẹp có đặt biển số P.132 và trên hướng ngược lại đang có các loại xe cơ giới đi tới thì phải dừng lại ở vị trí thích hợp để nhường đường.

    33. Biển số DP.133 “Hết cấm vượt”

    Để báo hết đoạn đường cấm vượt, phải đặt biển số DP.133 “Hết cấm vượt” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

    a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa, đặt biển số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    a) Đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực, phải đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

    Đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng phải đặt biển số P.136 “Cấm đi thẳng”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    37. Biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”

    Các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ trái hay rẽ phải, phải đặt biển số P.137 “Cấm rẽ trái, rẽ phải”. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải, rẽ trái. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    – Vạch chéo màu đỏ đè lên mũi tên màu đen

    Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ trái, phải đặt biển số P.138 “Cấm đi thẳng, rẽ trái”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi thẳng, rẽ phải, phải đặt biển biển số P.139 “Cấm đi thẳng, rẽ phải”; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    Để báo đường cấm xe công nông phải đặt biển số 140 “Cấm xe công nông và các loại xe tương tự”.

    MỘT SỐ LƯU Ý

    1. Biển báo cấm theo giờ

    Khi cần thiết cấm phương tiện theo giờ phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này.

    2. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện

    Để báo đường cấm nhiều loại phương tiện có thể kết hợp đặt các ký hiệu phương tiện bị cấm trên một biển theo quy định như sau:

    – Các loại phương tiện cơ giới kết hợp trên một biển;

    – Các loại phương tiện thô sơ kết hợp trên một biển;

    – Mỗi biển chỉ kết hợp nhiều nhất hai loại phương tiện.

    3. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển

    – Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

    Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

    – Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

    – Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.

    – Kèm theo các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 phải đặt các biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm (trừ trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc mà không có lối rẽ tránh) như quy định ở “Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc”.

    – Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Một Số Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ ? Mức Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông
  • Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều P102
  • Ý Nghĩa Của Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều Và Mức Phạt Vi Phạm
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều
  • Ý Nghĩa Biển Báo Cấm Đi Ngược Chiều Bạn Cần Biết
  • Số 66 Có Ý Nghĩa Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Số 59 Ý Nghĩa Gì. Giải Mã Ý Nghĩa Số 59 Theo Phong Thủy
  • Biển Số Xe 51 Ở Đâu? Thuộc Quận Huyện Nào? Thành Phố Nào?
  • Biển Số Xe 93 Là Của Tỉnh Nào?
  • 73 Là Gì? Luận Ý Nghĩa Con Số 73
  • Ý Nghĩa Độc Đáo Sim 4953 Vinaphone Không Phải Ai Cũng Biết
  • Từ rất lâu rồi người ta luôn dành cho số 66 một sự ưu ái đặc biệt. Thế nhưng chưa có một tài liệu nào luận giải đầy đủ ý nghĩa số 66 trên những phương diện khác nhau. Bài viết sau đây chúng tôi xin chia sẻ ý nghĩa số 66 và những giá trị bất ngờ mà con số này mang tới cho người dùng. Các chuyên gia tại chúng tôi xin đưa ra lời giải đáp số 66 có ý nghĩa gì ngay sau đây.

    1. Xét ý nghĩa số 66 dựa theo dân gian

    Bạn biết đấy từ khi con số xuất hiện và được ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày người ta đã đồn đoán và truyền tai nhau về ý nghĩa các con số.

    Số 66 cũng không ngoại lệ, để có cái nhìn đa chiều đầu tiên chúng tôi xin đưa ra ý nghĩa số 66 dựa theo quan niệm dân gian thời xưa như thế nào.

    Hình 1: Ý nghĩa số 66 theo quan niệm dân gian

    Theo cấu tạo số: Cách đơn giản đầu tiên đó chính là xét số 66 có ý nghĩa gì dựa theo con số hợp thành nó. Ở đây số 66 là sự lặp lại hai lần con số 6. Số 6 trong dân gian là một con số đẹp mang ý nghĩa là “Lộc”. Bởi vậy là 66 ghép lại thành Lộc Lộc – biểu trưng cho tài lộc dần dần kéo tới.

    Theo ý nghĩa biểu tượng: Thời xưa người đời hay sử dụng kí hiệu, biểu tượng cho trò chơi may rủi con số. Ý nghĩa số 66 được biểu thị bằng hình ảnh con Rồng bay – hình ảnh hùng vĩ gắn liên với giàu sang và phú quý.

    Theo đọc âm: Luận giải ý nghĩa con số theo phần đọc âm cũng là một cách luận giải mà dân gian hay truyền tai nhau. Cụ thể, số 66 ( sáu sáu), đọc lệch âm thì sẽ gần giống từ “Xấu xấu”, chính vì điều này mà đâu đó vẫn có người cho rằng đây là cặp số xấu.

    Xét ý nghĩa số 66 theo dân gian có những cái nhìn nhận khác nhau trên từng phương diện. Để thấu hiểu rõ hơn về giá trị của con số này mời các bạn theo dõi phần chia sẻ tiếp theo đây của chúng tôi.

    2. Số 66 có ý nghĩa gì trong phong thủy?

    Người ta thường quan tâm tới giá trị và năng lượng thực sự của một con số có ảnh hưởng, tác động như thế nào tới chủ nhân người dùng, đó chính là nét ý nghĩa xét theo phong thủy.

    Ý nghĩa số 66 theo ngũ hành bản mệnh

    Vạn vật tồn tại đều mang trong mình một ngũ hành riêng, mà ngũ hành này sẽ tạo ra năng lượng: có thể là tiêu cực hoặc tích cực. Số 66 trong phong thủy số học là con số mang hành Kim. Ý nghĩa số 66 trong ngũ hành thể hiện sự cứng cỏi, tinh thần sắt đá vượt qua mọi gian nan, thách thức của cuộc sống.

    Hình 2: Ý nghĩa số 66 theo phong thuỷ

    Trong mối quan hệ sinh khắc ta có Kim sinh Thủy do đó những người thuộc mệnh Thủy sử dụng số 66 sẽ nhận được nguồn sinh lực dồi dào. Tinh thần sẽ được tiếp thêm sức mạnh giúp tự tin hơn.

    Thêm vào đó họ còn nhận được nhiều tài lộc và may mắn giúp cuộc sống được an nhiên, thịnh vượng. Bản thân những người mệnh Kim cũng có thể sử dụng con số 66 làm con số trợ mệnh rất tốt cho mình.

    Xét ý nghĩa số 66 theo âm dương tương phối

    Âm dương chính là cội nguồn của mọi quy luật phong thủy, âm dương có hài hòa trời đất mới bình an. Trong số học những số chẵn được quy ước mang vận dương, bởi vậy mà số 66 – con số được tạo nên từ 2 số chẵn sẽ mang vận (-). Những người sinh năm (+) sử dụng con số này sẽ có được sự ổn định, mọi việc luôn trong tầm kiểm soát của mình.

    3. Sự xuất hiện của số 66 trong sim điện thoại có ý nghĩa gì?

    Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của số 66 đó là trong sim điện thoại. Sự xuất hiện của con số này trong sim mang một ý nghĩa vô cùng lớn lao.

    Hình 3: Ý nghĩa số 66 trong sim số đẹp

    • Số 66 – Lộc lộc xuất hiện trong sim giúp số điện thoại tăng thêm vượng khí tốt. Người sử dụng sim này sẽ có được sự hanh thông trong công việc, sự nghiệp phát triển thịnh vượng.
    • Xét theo ý nghĩa 4 số cuối sim điện thoại, ý nghĩa số 66 tượng trưng cho đi ngựa trên mỏm núi đá. Vượt qua mọi gian nan thử thách để tiến tới những thành công lớn lao.
    • Ý nghĩa số 66 xuất hiện trong sim điện thoại còn thể hiện được đẳng cấp của người dùng sim. Thông thường những số điện thoại này sẽ có mức giá nhỉnh hơn bình thường.
    • Lựa chọn sim số đẹp chưa số 66 quý bạn cũng cần lưu ý phải có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố phong thủy để có thể nhận được đầy đủ năng lượng cũng như giá trị ẩn chứa bên trong sim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Số 77 Có Ý Nghĩa Gì?
  • Bạn Băn Khoăn Ý Nghĩa Số 92 Có Tốt Không?
  • Đọc Để Biết Ý Nghĩa Số 78 Trong Khi Lựa Chọn Sim
  • Bí Ẩn Ý Nghĩa Số 82, Con Số “phát Mãi” Với Sức Hút Không Thể Chối Từ
  • Ý Nghĩa Số 97 Là Gì Theo Thuật Phong Thủy Con Số
  • 66 Loại Biển Báo Cấm Từ 1/7/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển P.106B Và P.115 Khác Nhau Thế Nào?
  • Phân Biệt Giữa Biển Báo P.106B Và Biển Báo P.115 Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Nhận Biết Biển Báo Giao Thông
  • 7 Mẹo Thi Lý Thuyết Phần Biển Báo
  • Học Lý Thuyết Lái Xe
  • Biển báo cấm theo QCVN 41:2019/BGTVT

    Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 quy định biển báo hiệu đường bộ được chia thành 5 nhóm cơ bản sau đây: biển báo cấm; biển hiệu lệnh; biển báo nguy hiểm và cảnh báo; biển chỉ dẫn; biển phụ, biển viết bằng chữ.

    Trong đó, nhóm biển báo cấm là nhóm biển biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ một số trường hợp đặc biệt.

    Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau:

    1. Biển số P.101: Đường cấm; báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    2. Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định; người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

    3. Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

    4. Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

    Biển số P.103b: Cấm xe ôtô rẽ phải

    Biển số P.103c: Cấm xe ôtô rẽ trái

    5. Biển số P.104: Cấm xe máy; báo đường cấm các loại xe máy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    6. Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    7. Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ô tô tải;

    Biển số P.106a: báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    Biển số P.106b: báo đường cấm các loại xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định.

    8. Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm.

    9. Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; báo đường cấm xe ô tô chở khách và các loại xe ô tô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    10. Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; báo đường cấm ô tô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định; biển này không cấm xe buýt; trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm hoặc ghi số chỗ ngồi vào biểu tượng xe bằng chữ trắng.

    11. Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; báo đường cấm xe ô tô taxi đi lại; trường hợp cấm xe ô tô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

    12. Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

    13. Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; báo đường cấm các loại xe sơ-mi rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

    14. Biển số P.109: Cấm máy kéo; báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

    15. Biển số P.110a: Cấm xe đạp; báo đường cấm xe đạp đi qua; biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

    16. Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; báo đường cấm xe đạp thồ đi qua; biển này không cấm người dắt loại xe này.

    17. Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; báo đường cấm xe gắn máy đi qua; biển không có giá trị đối với xe đạp.

    18. Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

    Biển số P.111b Biển số P.111c

    19. Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v…

    20. Biển số P.112: Cấm người đi bộ; báo đường cấm người đi bộ qua lại.

    21. Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy; báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua; biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

    22. Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo; báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

    23. Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe cho phép; báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    24. Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn); báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    25. Biển số P.117: Hạn chế chiều cao; báo hạn chế chiều cao của xe; biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

    26. Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang xe; báo hạn chế chiều ngang của xe; biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

    27. Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe; báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

    28. Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc; báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

    29. Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe; báo xe ô tô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu.

    30. Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải;

    Biển số P.123a: báo cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau; biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    Biển số P.123b: báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau; biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

    31. Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;

    Biển số P.124a: báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U); chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

    Biển số P.124b: báo cấm xe ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U); chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

    32. Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;

    Biển số P.124c: báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu.

    Biển số P.124d: báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu.

    33. Biển số P.124(e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;

    Biển số P.124e: báo cấm xe ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu

    Biển số P.124f: báo cấm xe ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu.

    34. Biển số P.125: Cấm vượt; báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau; biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

    35. Biển số P.126: Cấm xe ô tô tải vượt; báo cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác; biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy; biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ô tô tải.

    36. Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép; báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy; biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển.

    37. Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;

    38. Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường;

    39. Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường;

    40. Biển số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép; báo hiệu hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c.

    41. Biển số P.128: Cấm sử dụng còi; báo cấm các loại xe sử dụng còi.

    42. Biển số P.129: Kiểm tra; báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định.

    43. Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe; báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe; biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ô tô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

    44. Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;

    Biển số P.131a: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

    Biển số P.131b: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ.

    Biển số P.131c: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn.

    45. Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp; báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.

    46. Biển số DP.133: Hết cấm vượt; báo hết đoạn đường cấm vượt; biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

    47. Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép; báo hiệu đến hết đoạn đường tốc độ tối đa; biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

    48. Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm; biển báo đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực; biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

    49. Biển số P.136: Cấm đi thẳng; báo đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định) đi thẳng. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

    50. Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải; báo các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) rẽ trái hay rẽ phải.

    51. Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái; biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ trái.

    52. Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải; biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ phải.

    53. Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự; báo đường cấm xe công nông.

    Trong trường hợp cần thiết cấm theo thời gian dưới biển cấm sẽ được đặt thêm biển phụ số S.508, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này (nếu khu vực đó có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc tuyến đường đối ngoại).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách 300+ Biển Báo Hiệu Đường Bộ Tài Xế Nào Cũng Cần Nhớ Rõ
  • Xử Phạt Hành Vi Điều Khiển Xe Ô Tô Không Chấp Hành Hiệu Lệnh, Chỉ Dẫn Của Biển Báo Hiệu, Vạch Kẻ Đường Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Biển Báo Giao Thông Bienbaogiaothong Ppt
  • Qcvn 41:2016/bgtvt(Các Biển Báo Hiệu Khác Mà Người Điều Khiển Phương Tiện Phải Chấp Hành) Các Biển Báo Hiệu Khác Mà Người Điều Khiển Phương Tiện Phải Chấp Hành
  • Những Biển Chỉ Dẫn Thành Biển Hiệu Lệnh Làm Khó Tài Xế Nhiều Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Số 66 Và Những Bí Quyết Chọn Sim Đẹp Rẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sim 762 May Mắn Tài Lộc
  • Bật Mí #5 Ý Nghĩa Số 62, Những Khám Phá Lần Đầu Được Bật Mí
  • Ý Nghĩa Số 62 Và Những Lưu Ý Khi Chọn Sim Đẹp
  • Công Ty Tnhh Cơ Khí Tổng Hợp Huỳnh Nghĩa
  • Công Ty Cp Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Miền Nam
  • Số 66 đọc theo phiên âm tiếng Việt, lái đi thành “xấu xấu” nên có ý kiến nhận định con số này không đẹp. Thế nhưng, từ ngàn xưa, theo phiên âm tiếng Hán thì số 66 lại vô cùng đẹp.

    ý nghĩa số 66

    Số 6 là con số Lộc, nên ý nghĩa của số 66 là song lộc, đại lộc. Chính vì vậy mà số 66 được nhận định là con số của giàu sang, phú quý, nhiều tiền bạc. Nên chẳng có gì lạ khi mà dân kinh doanh đổ xô lựa chọn con số 6 này.

    Nếu xét về mặt âm dương thì số 66 mang vận âm nên những người sinh năm dương sử dụng sẽ có được sự ổn định, mọi việc luôn trong tầm kiểm soát của mình.

    Về hình thức, 2 con số 6 đứng cạnh nhau như con rồng bay vô cùng đẹp và sắc sảo. Điều này biểu thị cho sự may mắn, phát triển rực rỡ. Vì vậy, nếu sở hữu cặp số này thì cuộc sống, công danh của bạn sẽ lên như diều gặp gió.

    Luận giải ý nghĩa bộ số từ 166 đến 966

    • Ý nghĩa số 166: Ý nghĩa số 66 trong bộ này là mọi sự khởi đầu của bạn đều suôn sẻ. Bạn không chỉ có được vị trí đứng đầu mà còn rủng rỉnh tiền bạc
    • Ý nghĩa số 266: Bộ số này thiên về việc dự báo bạn có tri kỷ và bạn đồng hành cùng chí hướng. Điều đó sẽ giúp công việc của bạn luôn suôn sẻ.
    • Ý nghĩa số 366: Bộ số này có Tài và có Lộc. Tài Lộc vẹn toàn, thắng lợi vang dội.
    • Ý nghĩa số 466: Bộ số này có nghĩa là bốn mùa bạn đều có tiền bạc và giàu sang
    • Ý nghĩa số 566: Số 5 là con số sinh, thể hiện sự cân bằng, phúc khí. Bộ số này có ý nghĩa cuộc sống viên mãn, bình an
    • Ý nghĩa số 666: Có thể nói ý nghĩa số 66 trong bộ sim tam hoa 666 này là bộ số đẹp và được săn lùng rất nhiều. TAM LỘC với nghĩa tiền vào như nước
    • Ý nghĩa số 766: Bộ số này mang nhiều ý nghĩa tâm linh và sức mạnh siêu nhiên. Bạn sẽ được bề trên phù hộ độ trì rất nhiều.
    • Ý nghĩa số 866: Phát lộc và may mắn, phú quý chính là những gì mà bộ số này đem đến cho bạn
    • Ý nghĩa số 966: Số 9 mang ý nghĩa trường cửu, vô tận. Do đó, bộ số 966 đem đến sự yên tâm khi tiền bạc luôn bên bạn dài lâu.

    cách chọn sim đuôi 66 rẻ và đẹp

    Chọn sim đuôi 66 thế nào cho đẹp và rẻ?

    Số 66 là con số vượng Kim nên rất hợp với những ai thuộc mệnh Thủy vì Kim Sinh Thủy. Tất nhiên, con số này sẽ khắc chế Mộc nên nếu bạn mệnh Mộc thì nhất định không chọn sim điện thoại đuôi 66.

    Số điện thoại đuôi 66 cũng có nhiều mức giá khác nhau, từ vài trăm ngàn đến vài triệu, vài chục triệu. Điều quan trọng để chọn được sim đẹp giá rẻ là bạn phải xác định rõ mục đích của mình. Nếu bạn chọn sim làm ăn thì sim tam hoa 666 hoặc sim đuôi 366, 866, 966 là lựa chọn tối ưu. Ví dụ như số 0333333.866 có giá hơn 90 triệu đồng. Sim tam hoa 0967.640.666 , 0969.047.666 có giá gần 14 triệu đồng…

    Còn nếu chỉ đơn thuần là chiếc sim để nghe gọi thì có thể chọn sim vài trăm ngàn đến 2 triệu đồng. Sim An Phát có list số sim đẹp giá rẻ như: 0366.57.8866 (2 triệu đồng), 0332.900.966 (1,2 triệu đồng), 0971.005.366 (860.000 đồng)…

    Và cuối cùng, là hãy chọn đại lý bán sim uy tín. Đến đây, bạn sẽ được tư vấn, xem bói sim hợp tuổi một cách tỉ mỉ. Và chọn được chiếc sim như ý của mình. Ngoài ra, giá sim được niêm yết công khai, bạn an tâm giao sim mới thu tiền nên không lo lừa đảo.

    Kết luận ý nghĩa số 66

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo ý nghĩa số 88, … trên website này và có nhiều sự lựa chọn phong phú hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Sim 766, Sim Đuôi *766 Số Đẹp
  • Ý Nghĩa Những Đuôi Sim Số Đẹp Được Ưa Chuộng
  • Sim 768 May Mắn Tài Lộc
  • Ý Nghĩa Số 50 Và Những Bí Ẩn Của Số Điện Thoại
  • Xem Ý Nghĩa Sim 550, Sim Đuôi *550 Số Đẹp
  • Xem Ý Nghĩa Biển Số Xe Có Số Đuôi Từ 50 Đến 59 Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy 50Cc (Bản Chi Tiết Nhất)
  • 6 Điểm Mới Về Đăng Ký Xe Theo Thông Tư 58/2020
  • Biển Số Xe 81 Ở Đâu
  • Biển Số Xe 81 Là Của Tỉnh Nào?
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu
  • Ý nghĩa số 5 trong dãy số

    Quan niệm dân gian

    Theo quan niệm dân gian số 5 chính là con số biểu tượng của sự quyền lực, mạnh mẽ. Đây là con số trung bình không cao cũng không phải là thấp. Thông thường người ta thường chấm điểm theo thang 10 số 5 sẽ là mức trung bình. Cũng chính vì điều này số 5 có người sẽ thích lựa chọn có người sẽ không.

    Quan niệm về phong thủy

    Theo quan niệm về mặt phong thủy. Trong ngũ hành, số 5 là biểu hiện của 5 yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó bao gồm các ngũ với những ý nghĩa khác nhau. Mỗi yếu tố sẽ nói lên một điều khác biệt. Cũng như sự tương khắc tương sinh trong ngũ hành giữa các con số.

    Ý nghĩa của các biển số xe có đuôi từ 50 đến 59

    50

    Một là đi lên, hai là thất bại

    55

    Đại phúc, nhiều phúc lợi với chủ sở hữu

    51

    Phúc sinh phú quý, đem lại phú quý cho gia chủ

    56

    Sinh lộc, tạo lộc và mang lại may mắn

    52

    Mọi việc chu toàn, tiến triển tốt đẹp hạnh phúc

    57

    Làm ăn thất bát, mọi việc không được như ý

    53

    Sinh tài, đủ phước đủ tài lộc

    58

    Tiền tài dồi dào, phú quý hưng thịnh không ngừng

    54

    Sự khởi đầu mới và nguồn năng lượng mới

    59

    Phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn

    Với những thông tin về ý nghĩa biển số xe đuôi từ 50 đến 59 như trên. Sẽ giúp quý bạn nắm rõ được ý nghĩa biển số đang sử dụng. Ngoài ra bạn có thể xem bói biển số xe để nắm được sự hợp khắc giữa các con số trên biển và tuổi của bạn. Từ đó lựa chọn biết được các con số mang lại may mắn với mình. Nhằm mang lại nhiều điều tốt đẹp cũng như giúp cho người sở hữu có được con số như ý muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Con Số Biển Số Xe
  • Biển Số Xe 5 Số Đẹp, Ý Nghĩa Và Cách Tính Điểm Biển Xe 5 Số
  • Biển, Bảng Số Xe 47 Thuộc Tỉnh Nào
  • Biển Số Xe 47 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe 47 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100