【#1】Tư Vấn Chọn Xe 7 Chỗ Tối Ưu Túi Ngân Sách

Tại Việt Nam, các mẫu xe 7 chỗ luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các gia đình vì tính tiện lợi, rộng rãi và an toàn cao. Khi đã tiết kiệm được khoảng tiền trên dưới 1 tỷ đồng, vậy nên chọn mua mẫu xe nào tối ưu ngân sách, hay dựa trên tiêu chí chất lượng?

Các dòng xe 7 chỗ ở Việt Nam

Phân khúc thị trường những mẫu xe 7 chỗ giá rẻ ngày càng ghi nhận nhiều tân binh mới gia nhập. Nhằm đá ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Đòi hỏi tiện nghi cũng như độ an toàn cao cấp hơn.

SUV 7 chỗ luôn có chỗ đứng trong năm về doanh số

Ô tô 7 chỗ Toyota Fortuner sở hữu ngoại thất thu hút theo phong cách của Toyota Highlander. Trang bị nội thất hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng xe gia đình hoặc chạy dịch vụ.

Động cơ vận hành mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu, các trang bị an toàn được nâng tầm chú trọng hơn. Trong khi đó, giá mẫu xe ô tô 7 chỗ không có sự gia tăng quá nhiều như các đối thủ.

Dòng xe 7 chỗ giá rẻ dưới 1 tỷ Fortuner có số đo dài x rộng x cao lần lượt là 4.795 x 1.855 x 1.835 mm, chiều dài cơ sở 2.745 mm, khoảng sáng gầm 219 mm. Ngoại hình xe cuốn hút nhờ cụm đèn pha sắc cạnh. Trên lưới tản nhiệt và đèn sương mù điểm xuyết các đường viền mạ chrome bóng bẩy.

Cùng trang bị đèn trước LED, tích hợp dải LED ban ngày nổi bật. Đặc biệt, trên xe Fortuner còn tích hợp chế độ bật tắt đèn tự động, chế độ đèn chờ dẫn đường. Xe 7 chỗ Fortuner có gương chiếu hậu tùy chỉnh gập điện, tích hợp báo rẽ, đèn chào mừng.

Nội thất xe hơi 7 chỗ Fortuner đầy đủ tiện nghi, với ghế ngồi bọc da cao cấp, hàng ghế sau có thể gập 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Xe còn sở hữu cho mình chìa khóa thông minh, tính năng khởi động bằng nút bấm, cửa hỗ trợ đóng mở điện.

Mẫu SUV ô tô 7 chỗ giá rẻ này có lợi thế bởi khả năng thanh khoản tốt. Nếu bạn có nhu cầu bán lại sau một thời gian sử dụng, thì hãy yên tâm vì giá bán cao hơn so với các đối thủ.

Hệ thống động cơ trên thế hệ 2021 với các phiên bản xe hơi 7 chỗ Fortuner V và Fortuner G như sau:

Toyota đưa ra 3 khối động cơ cùng 2 lựa chọn về dầu diesel và xăng. Đầu tiên là khối động cơ xăng 2TR-FE dung tích 2.7 lít. Mức công suất sản sinh tối đa 164 mã lực và momen xoắn cực đại 245 Nm. Tiếp theo là bản Diesel 2GD-FTC dung tích 2.4 lít, công suất tạo ra 148 mã lực và 400 Nm.

Tiếp theo là bản Diesel 1GD-FTV dung tích 2.8 lít. Tạo ra 174 mã lực và 450 Nm. Với sức mạnh tối ưu này, người dùng chỉ việc khởi động máy và tận hưởng tiếng động cơ nổ giòn khỏe khoắn.

Nhược điểm của xe 7 chỗ 2021 Fortuner đó là các trang bị an toàn thực tế còn quá sơ sài so với các mẫu xe khác trong cùng phân khúc. Chiếc xe trong tầm giá 1 tỷ đồng thiếu hụt một số trang bị rất cần thiết như cảm biến gạt mưa tự động, cửa sổ trời chỉnh điện, phanh tay điện tử.

Ford 7 chỗ Everest được tích hợp hàng loạt công nghệ cao cấp từ trang bị tiện nghi, khả năng vận hành, an toàn. Sẽ làm lu mờ đối thủ bằng sức mạnh của mình.

  • Everest Ambiente 2.0L 4×2 MT (máy dầu): 979 triệu
  • Everest Ambiente 2.0L 4×2 AT (máy dầu): 1,022 triệu
  • Everest Trend 2.0L 4×2 AT (máy dầu): 1,092 triệu
  • Everest Titanium 2.0L 4×2 AT (máy dầu): 1,177 triệu
  • Everest Titanium 2.0L 4WD AT (máy xăng): 1,399 triệu

****Trang bị nội thất

Thiết kế không gian 3 hàng ghế rộng rãi, một yếu tố quan trọng cần phải có trên một chiếc SUV 7 chỗ giá rẻ cho gia đình. Tích hợp chìa khóa thông minh mở cửa cảm ứng hiện đại, cốp xe có tính năng đóng mở điện và chống kẹt.

Ford cũng bổ sung thêm hệ thống kiểm soát áp suất lốp, vô-lăng bọc da sang trọng tích hợp nhiều nút bấm tiện dụng. Xe còn có tính năng điều khiển hành trình giúp tài xế lái xe thoải mái khi chạy trên đường cao tốc.

Ngoài ra, Everest còn có hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC3, tính năng gập điện cho hàng ghế thứ 3.

Xe bảy chỗ Ford Everest 2021 tại thị trường Việt Nam có 5 tùy chọn phiên bản khác nhau. Cụ thể gồm Trend 2.0 MT, Trend 2.0 AT, Titanium 2.0 AT, Titanium+ 2.0AT và Titanium 2.0 AT Turbo kép.

Động cơ tăng áp đôi (Twin Turbo) 4 xi lanh thẳng hàng EcoBlue 2.0L. Công suất tạo ra lên đến 213 mã lực, mô men xoắn 500 Nm. Mạnh hơn 21 mã lực và 30 Nm so với khối động cơ 3.2L Duratorq 5 xi lanh trên mẫu Everest 3.2L trước đó.

Ford Everest sở hữu khối động cơ mạnh mẽ, ít cảm nhận thấy rung động khi ngồi trong xe, khả năng tăng tốc tốt. Kết hợp cùng hộp số tự động 10 cấp vận hành êm ái khi đạt tốc độ trên 50 km/h.

Xe sử dụng khung gầm chắc chắn, hệ thống treo êm ái. Hạn chế tối đa mọi rung động, lắc ngang, mang tới trải nghiệm nhẹ nhàng, tránh bị say xe. Công nghệ chống ồn chủ động, hiệu quả cách âm tốt và kính chống ồn được trang bị cho kính chắn gió.

Nhược điểm của Ford Everest đó là giá bán khá cao. Các chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng tương đối đắt đỏ. Xe vẫn chưa được bổ sung một số tính năng hiện đang có trên rất nhiều đối thủ như phanh tay điện tử, lẫy chuyển số trên vô-lăng. Đối với khách hàng Việt, Ford chưa hỗ trợ Tiếng Việt trong hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC 3.

Xe ô tô gia đình 7 chỗ Hyundai SantaFe là ứng cử viên sáng giá trong phân khúc SUV cỡ trung. SantaFe thế hệ mới 2021-2020 nhận được nhiều sự cải tiến. Trải qua hơn 10 năm phát triển với 2 thế hệ, SantaFe luôn có được sự hài lòng tuyệt đối của khách hàng. Nhờ lợi thế thiết kế trẻ trung, tiện nghi và vận hành mạnh mẽ.

****Giá bán Hyundai Santa Fe

  • Santa Fe 2.4 (máy Xăng): 1,000 triệu
  • Santa Fe 2.2 (máy Dầu): 1,060 triệu
  • Santa Fe 2.4 Đặc Biệt (máy Xăng): 1,140 triệu
  • Santa Fe 2.2 Đặc Biệt (máy Dầu): 1,200 triệu
  • Santa Fe 2.4 Cao Cấp (máy Xăng): 1,185 triệu
  • Santa Fe 2.2 Cao Cấp (Máy Dầu): 1,245 triệu

Mẫu xe 7 chỗ mang tới cảm giác ngồi lái chắc chắn, với tầm nhìn bao quát phía trước. 3 hàng ghế rộng rãi, nhất là hàng ghế thứ 3 cho người lớn ngồi thoải mái. Vô-lăng phản hồi tốt, vận hành chắc chắn kể cả khi chạy ở tốc độ cao, nhờ vào trang bị hệ thống treo cứng cáp.

Độ lắc ngang, cách âm tối ưu, chống xe, tạo cảm giác thư giãn khi ngồi trong xe. Các chi tiết trên bảng điều khiển dễ thao tác, nhìn chung, về trang bị an toàn đầy đủ, tích hợp đa tính năng hỗ trợ tài xế.

Nhược điểm của dòng xe 7 chỗ Santa Fe đó là hệ thống treo tương đối cứng. Đặc biệt, khi chạy qua các gờ giảm tốc ở tốc độ thấp, có thể sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu.

Động cơ của Hyundai Santa Fe 2021 gồm bản động cơ xăng 2.4L Theta, công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp. Đạt công suất 188 mã lực và momen xoắn cực đại 241 Nm. Còn động cơ diesel 2,2L CRDi không khác biệt – 202 mã lực và 441 Nm.

Sức mạnh động cơ xăng chưa thực sự ấn tượng khi di chuyển tốc độ cao. Thiếu một số tính năng cần thiết như camera 360 độ và cảm biến áp suất lốp.

Honda CR-V là mẫu xe khá thành công của thương hiệu ô tô Honda tại Việt Nam. CR-V vận hành êm ái và động cơ tiết kiệm nhiên liệu cùng diện mạo tinh tế tới từng chi tiết.

****Giá xe Honda CRV 2021

Honda CR-V sở hữu không gian nội thất rộng rãi, khoang hành lý lớn, kích thước vượt trội so với các đối thủ. Thông số dài x rộng x cao là 4.584 x 1.855 x 1.679 mm, chiều dài cơ sở 2.660 mm.

Cốp sau chỉnh điện, tùy chỉnh chiều cao cửa cốp, khu vực sàn khoang hành lý có thể thay đổi theo 2 nấc. Hàng ghế thứ 3 gập 50:50, hàng ghế thứ 2 gập 60:40.

Xe sử dụng động cơ xăng DOHC I4 1,5L tăng áp. Tạo công suất tối đa 188 mã lực tại vòng tua máy 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 240 Nm tại vòng tua máy từ 2.000 – 5.000 vòng/phút, hộp số CVT.

Động cơ tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả, nếu chạy 100 km trên đường hỗn hợp chỉ tốn khoảng 6,9 lít. Đường nội đô tiêu hao 8,9 lít, trên cao tốc là 5,9 lít.

Honda CR-V bản cao cấp được nhà sản xuất trang bị đèn Full-LED cho đèn pha, đèn hậu, đèn sương mù. Trang bị điều hoà tự động 2 vùng độc lập, tay nắm cửa có cảm biến đóng/mở. Màn hình giải trí 7 inch công nghệ IPS, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay, bluetooth, cổng USB. Có tính năng ra lệnh bằng giọng nói trên bản cao cấp.

Các tính năng an toàn các đối thủ không có, mà chỉ có duy nhất trên CR-V. Đó là camera lùi 3 góc quay, tính năng hỗ trợ lực lái thích ứng nhanh, cảnh báo thông minh chống buồn ngủ.

Nhược điểm của CR-V là khả năng chống ồn kém. Người dùng cần phải dựng hàng ghế thứ 2 để vào ngồi hàng ghế thứ 3, thay vì trang bị nút bấm tiện lợi như mẫu xe khác.

Đại diện tiếp theo được đề xuất trong danh sách xe 7 chỗ mới giá rẻ không ai khác đó chính là Pajero Sport của Mitsubishi. Ưu điểm lớn nhất của nó là mức giá bán thấp, rất cạnh tranh. Song thiết kế nhìn mềm mại, tròn trịa như một mẫu xe đa dụng hơn là phong cách thể thao.

  • Pajero Sport máy Dầu 4×2 AT (Số tự động, 1 cầu): 1.062 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×2 AT (Số tự động, 1 cầu): 1.092 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×4 AT (Số tự động, 2 cầu): 1.182 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×2 AT Pre (Số tự động, 1 cầu): 1.160 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×4 AT Pre (Số tự động, 2 cầu): 1.250 triệu

Pajero sport có 2 bản động cơ là máy dầu DI-D 2.5 lít. Sản sinh 134 mã lực và 314 Nm. Động cơ xăng MIVEC V6 3.0 lít với 218 mã lực và 281 Nm. Mẫu SUV của Mitsubishi có phần thua kém đối thủ khi chỉ đưa ra 2 tùy chọn là số sàn 5 cấp và số tự động 5 cấp.

Các trang bị nội – ngoại thất tương đương đối thủ trong phân khúc. với Cụm đèn trước dạng HID, điều hòa tự động và dàn DVD, hỗ trợ cổng HDMI. Tuy nhiên, trang bị an toàn gần như bị bỏ ngỏ, khi Pajero Sport chỉ có 2 túi khí và không có tính năng an toàn nổi bật.

MPV được nhiều gia đình ưa thích

Chiếc xe đa dụng quốc dân tại thị Việt Nam, xuất hiện phổ biến trên đường phố. Mặc dù mức giá mua xe oto 7 chỗ này khá cao và ít tiện nghi hơn đối thủ. Nhưng, khách hàng Việt vẫn sẵn sàng xuống tiền để sở hữu Innova. Phục vụ cho gia đình hoặc chạy xe dịch vụ.

  • Innova Venturer (máy xăng): 878 triệu
  • Innova 2.0E số sàn (máy xăng): 771 triệu
  • Innova 2.0G (máy xăng): 847 triệu
  • Innova 2.0V (máy xăng): 971 triệu

Nhắc tới cái tên Toyota nói chung, người Việt đánh giá rất cao về độ bền bỉ theo thời gian. Chiếc SUV này sở hữu mức tiêu hao nhiên liệu ấn tượng trong cùng phân khúc, vào khoảng 7,7 lít/100km.

Vẻ ngoài tổng thể của Innova rất bề thế, với kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4735 x 1830 x 1795 mm. Riêng bản Venturer sử dụng 2 màu chủ đạo là Đen và Đỏ ánh kim độc đáo.

Xe Toyota Innova sử dụng động cơ 1TR-FE chạy bằng nhiên liệu xăng, được nâng cấp lên VVT-i kép. Sản sinh mức công suất cực đại 102 mã lực tại vòng tua máy 5600 vòng/phút. Momen xoắn cực đại 183 Nm tại vòng tua máy 4000 vòng/phút. Tích hợp hộp số tự động 6 cấp hoặc số tay 5 cấp êm ái.

Trang bị an toàn gồm hệ thống phanh trước đĩa thông gió/phanh sau tang trống, chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, 7 túi khí, khung xe GOA,…

Các mẫu xe Toyota dễ bán lại, ít bị mất giá. Đồng thời, phụ tùng thay thế, nâng cấp của Innova luôn được bày bán sẵn đầy đủ trên toàn quốc. Việc bảo trì, sửa chữa, thay thế phụ tùng rẻ, dễ tìm hơn hẳn nhiều thương hiệu đối thủ cùng phân khúc.

Nhược điểm là giá xe Innova 2021 luôn cao hơn đáng kể, so với các thị trường khác như Philippines, Thái Lan, Indonesia, Malaysia.

Tiện ích vẫn còn sơ sài, như gương chiếu hậu không có tính năng sấy kính, không có cảm biến gạt mưa tự động, không có đèn chạy ban ngày, không có cửa sổ trời. Không có camera lùi, tính năng điều khiển hành trình, ga tự động Cruise Control.

Xpander 2021 là chiếc xe ô tô 7 chỗ giá rẻ có sự giao thoa giữa phong cách sang trọng của 1 chiếc Crossover cùng các tiện ích tinh tế trên chiếc MPV.

****Giá bán Mitsubishi Xpander

  • Xpander MT (máy xăng): 550 triệu
  • Xpander AT (máy xăng): 620 triệu

****Đánh giá

Xpander được kỳ vọng là chiếc xe 7 chỗ giá rẻ nhất Việt Nam. Chỉ cần bỏ ra 600 – 700 triệu là người dùng đã có thể sở hữu phiên bản cao cấp nhất. Mitsubishi Xpander có vẻ phù hợp với gia đình đông người, hay những ai đang cần tìm chiếc xe chạy dịch vụ với khoản đầu tư khiêm tốn.

Xe trang bị 2 túi khí, hệ thống phanh ABS, phanh BA, phanh EBD, hỗ trợ lên dốc, tính năng kiểm soát cân bằng chủ động, trang bị camera chiếu hậu…

Khối động cơ sử dụng là 1.5L MIVEC. 2 tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp. Công suất đạt được 102 mã lực và mô men xoắn cực đại 141 Nm. Trong phân khúc MPV xe 7 chỗ ngồi, Mitsubishi Xpander vượt trội hơn các đối thủ. Với khả năng tiết kiệm nhiên liệu trung bình khoảng 6.1 lít/100km trên phiên bản MT và 6.2 lít/100km trên bản AT.

Điểm trừ trên Xpander 7 chỗ giá rẻ đó là trang bị an toàn chỉ có 2 túi khí, cùng hệ thống phanh Đĩa/ Tang trống.

Nên mua xe 7 chỗ nào

Khi lựa chọn một mẫu xe 7 chỗ giá rẻ nhất, đa phần mọi người luôn đặt tiêu chí giá tốt và chất lượng lên đầu tiên.

Ô tô 7 chỗ nào tốt nhất

Giá xe 7 chỗ mới Rush S 1.5AT niêm yết là 668 triệu VNĐ. Giá xe lăn bánh tại Hà Nội tạm tính 770 triệu VNĐ, tại TPHCM tạm tính 748 triệu VNĐ, tại các tỉnh tạm tính 738 triệu VNĐ.

****Đánh giá

Xe 7 chỗ gia đình Toyota Rush sở hữu một thiết kế ngoại thất trẻ trung, mạnh mẽ, đầy cuốn hút. Kích thước tổng thể 4435 x 1695 x 1705 mm, mang trong mình đặc trưng của chiếc SUV điển hình với những đường nét sắc nét, khỏe khoắn.

Ngoài ra, Rush còn hỗ trợ gạt mưa kính trước và sau cũng như sấy kính sau, đảm bảo tầm nhìn bao quát. Chiều dài cơ sở 2695 mm ngắn hơn so với chiếc SUV tiêu chuẩn. Song xe chỉ trang bị ghế ngồi bọc nỉ.

Chiếc SUV cỡ nhỏ chỉ có 1 phiên bản duy nhất trang bị động cơ 2NR-VE dung tích 1.5L, công nghệ phun xăng điện tử. Tạo ra công suất tối đa 103 mã lực và momen xoắn cực đại 134 Nm, trang bị hộp số tự động 4 cấp và trợ lực tay lái điện.

Xe Toyota Rush cũng được trang bị các hệ thống an toàn tương tự như các đối thủ trong phân khúc. Đặc biệt là với 6 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm, khung xe GO, nhằm hạn chế tối đa chấn thương do va chạm.

Một số tính năng hiện đại khác đó là hệ thống báo động và mã hóa khóa động cơ, chìa khóa thông minh, tính khởi động bằng nút bấm, khóa cửa điện, khóa cửa từ xa.

Mặc dù chưa chính thức trình làng tại Việt Nam nhưng theo những gì Honda công bố, chắc chắn rằng BR-V sẽ làm hài lòng khách hàng Việt trong lần ra mắt sắp tới.

Honda BR-V tại Malaysia có 2 phiên bản là E và V. Mức giá tương ứng là 80.989RM (451 triệu đồng) và 87.700RM (488 triệu đồng). Dự kiến, mức giá các dòng xe 7 chỗ này khi về Việt Nam có thể cao hơn 1,1-1,2 lần.

Bước vào khoang cabin, hành khách sẽ có được cảm giác thoáng đãng với chiều dài cơ sở lên đến 2662 mm. Một điểm nổi bật trên BR-V là cách sắp xếp 3 hàng ghế khá độc đáo, bố trí hàng ghế sau cao hơn hàng ghế trước để đảm bảo tầm nhìn tốt hơn. Các tiện ích mới mẻ khác trên xe như đèn nội thất, khay đựng cốc bệ tì tay trung tâm cho hàng ghế trước, ngăn chứa đồ nhỏ.

BR-V sử dụng khối động cơ SOHC i-VTEC 1.5L. Mức công suất tối đa 120 mã lực tại vòng tua 6600 vòng/ phút, mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại vòng tua 4.600 vòng/phút. Không chỉ vậy, xe còn đi kèm hộp số tự động vô cấp Earth Dreams CVT êm ái, không bị giật cục khi chuyển số.

Honda BR-V 2021 ứng dụng công nghệ Earth Dreams, đem lại mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm. BR-V chỉ tiêu thụ 6.9L cho 100 km trên cung đường kết hợp. BR-V đạt chuẩn 5 sao ASEAN NCAP về độ an toàn.

Xe 7 chỗ giá rẻ nhất Việt Nam

Nhu cầu mua xe chạy taxi công nghệ Grab, , cho thuê xe tự lái đang ngày càng nở rộ. Giá là vấn đề nan giải đối với hầu hết khách hàng có ý định sắm xe. Vậy xe ô tô 7 chỗ đáng mua nhất là gì?

  • Avanza 1.3 MT: 537.000.000 đồng
  • Avanza 1.5 AT: 593.000.000 đồng

Thiết kế ngoại thất Toyota Avanza linh hoạt và thời trang, vẫn giữ nguyên thân hình nhỏ gọn với kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4190 x 1660 x 1740 mm. Chiếc xe ngắn hơn 120 mm so với Xpander 2021 và 85 mm so với Ertiga 2021.

Kích thước nhỏ này có thể dẫn đến không gian cabin chật chội. Bù lại, Avanza dễ dàng luồn lách trong khu vực đông đúc, nhất là với bán kính vòng quay đạt 4.7m. Phần hông Avanza 2021 đã được ốp chống đá văng sườn xe. Người dùng có thể an tâm khi di chuyển trên cung đường nhiều sỏi đá nguy hiểm.

Hàng ghế 3 có không gian nhỏ, chỉ phù hợp cho trẻ em ngồi. Chất liệu vẫn là loại ghế nỉ rẻ tiền. Điểm trừ tiếp theo là điều hòa chỉnh tay khá lạc hậu. Ngoài ra, xe còn có gạt mưa gián đoạn, chức năng sấy kính sau, khóa cửa điện, khóa cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện, chống kẹt ở cửa lái.

  • Phiên bản Avanza 1.3 MT được trang bị động cơ Xăng 1.3L 4 xy lanh thẳng hàng. Sản sinh công suất 94 mã lực, mô men xoắn 119 Nm, kết hợp cùng hộp số sàn 5 cấp.
  • Trong khi đó, bản Avanza 1.5MT là khối động cơ Xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng. Công suất tối đa 102 mã lực, mô men xoắn cực đại 134 Nm, đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

Xe 7 chỗ Avanza bản 1.5AT có mức tiêu thụ nhiên liệu 6,12 lít/100km. Bản 1.3MT tiêu thụ 6.5 lít/100km. Avanza 2021 được trang bị một số tính năng an toàn như chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, 2 túi khí, khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm, 7 vị trí, hệ thống báo động.

Mức giá các dòng xe ô tô 7 chỗ Ertiga từ 499-549 triệu đồng. Có thể thấy, phiên bản cao cấp nhất của Ertiga GLX còn rẻ hơn bản thấp cấp của Mitsubishi Xpander.

Khách hàng Việt vốn đòi hỏi rất cao về “nhan sắc” khi mua xe 7 chỗ. Thế hệ mới Ertiga đã trải qua cuộc đại trùng tu rất lớn, thoát khỏi vẻ ngoài luôn bị đánh giá là thực dụng, rẻ tiền.

Kích thước bên ngoài được gia tăng, cụ thể chiều dài tăng thêm 130 mm, rộng hơn 40 mm và cao hơn 5 mm. Do đó, không gian nội thất có phần rộng rãi hơn bản tiền nhiệm. Bên cạnh đó, chiều dài cơ sở của Ertiga còn nhỉnh hơn đối thủ Toyota Avanza và Toyota Rush với 85 mm và 55 mm.

Dù được định hướng với mức giá bán rẻ nhưng Suzuki vẫn trang bị đầy đủ các tiện nghi cho Ertiga. Điển hình là điều hòa chỉnh cơ thông dụng, nhưng có chức năng lọc không khí và sưởi ấm.

Hệ thống thông tin giải trí có màn hình cảm ứng 7 inch, Radio, kết nối Apple Carplay và Android Auto, USB, Bluetooth, hộc giữ mát, cổng sạc 12V, dàn âm thanh trước và sau, hỗ trợ.

Ertiga có duy nhất phiên bản động cơ Xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van. Công suất tối đa sản sinh 103 mã lực, mô men xoắn cực đại 138 Nm. Kết hợp cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Ertiga chỉ kém xe 7 chỗ Mitsubishi Xpander 1 mã lực và 3 Nm.

Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị, ngoài đô thị, kết hợp tương ứng là 7.07-7.79L/100km, 4.86-5.57L/100km, 6.38-5.67L/100km.

Suzuki Ertiga được trang bị rất nhiều tính năng an toàn như: 2 túi khí, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi, cảm biến lùi, nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước, dây đai an toàn tất cả hàng ghế, thanh gia cố bên hông xe.

Vì mức giá bán khá rẻ nên Ertiga không có trang bị VSC cân bằng điện tử cũng như một số hệ thống an toàn cao cấp hơn.

KIA Sorento là dòng xe 7 chỗ chủ lực của của hãng xe ô tô KIA, bên cạnh 2 người anh em Kia Rondo và Kia Sedona.

Giá bán Kia Sorento khá “hạt dẻ” trong phân khúc, nhưng vẫn sở hữu hàng loạt lợi thế, tích hợp nhiều tiện nghi. Sorento mang tới cảm giác lái đầm chắc và êm ái. Trong khi, Toyota Fortuner không thể về nước do Nghị định 116, Sorento là cái tên thay thế tại thời điểm đó.

Xe sử dụng động cơ xăng Theta II 2.4L. Tạo ra công suất 174 mã lực, mô men xoắn cực đại 227 Nm, kèm hộp số tự động 7 cấp. KIA Sorento nhận được trang bị 2 túi khí, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau, có camera lùi, hệ thống phanh ABS, EBD, tính năng ga tự động.

Nhược điểm của KIA Sorento phải kể đến hàng ghế thứ 2 quá thấp, hàng ghế thứ 3 quá nhỏ. Không gian chứa hành lý khá chật chội, vẻ ngoài ít tính thể thao.

Chiếc xe 7 chỗ Chevrolet Trailblazer có kích thước tổng thể 4887 x 1902 x 1848 mm. Tùy theo phiên bản, đèn pha sẽ có tính năng tự động bật/ tắt và tích hợp dải LED ban ngày. Gạt mưa, kính chắn gió cảm ứng, tự động bật khi trời mưa. Ngoài ra, còn có bậc lên xuống chắc chắn, và kính cửa sổ lên xuống một chạm ở cả 4 cánh.

Phần không gian bên trong khá rộng rãi với chiều dài cơ sở 2845 mm. Thiết kế khoang cabin tạo cảm giác sang trọng và đẳng cấp. Nội thất xe với chất liệu nỉ truyền thống, dàn âm thanh 4-7 loa, cùng hệ thống giải trí Mylink.

Trailblazer sử dụng động cơ diesel Duramax với thiết kế cam đơn, tăng áp. Tùy chọn 2 mức dung tích, 2.5 lít thường. Công suất sản sinh 161 mã lực và 380 Nm. Phiên bản dung tích VGT tạo ra đến 180 mã lực và 440 Nm. Riêng bản 2.8L tạo ra tới 197 mã lực và 500 Nm. Bình nhiên liệu trên xe sở hữu dung tích tối đa lên đến 76 lít.

Trailblazer 2021 tiếp tục mang tới 2 lựa chọn là số sàn 6 cấp hoặc số tự động 6 cấp. Một điểm mạnh của Trailblazer là khả năng lội nước sâu tới 800mm. Hạn chế tình trạng thủy kích vào mùa mưa.

Ở những bản LTZ, mẫu SUV Trailblazer có được nhiều tính năng an toàn đỉnh cao so với các đối thủ cùng phân khúc. Điển hình là bộ phanh đĩa cho cả 4 bánh, cảnh báo điểm mù, phương tiện cắt ngang khi lùi xe, cảnh báo va chạm phía trước, cảnh báo lệch làn đường… Điểm hạn chế trên xe đó là chỉ trang bị 2 túi khí cho hàng ghế trước.

Isuzu Mu-X là chiếc xe đa dụng với 3 phiên bản là Isuzu Mux B7 1.9 MT 4×2, Prestige 1.9 AT 4×2 và Prestige 3.0 AT 4×4. Mức giá từ 820-1120 triệu đồng. Isuzu mu-X ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 9/2018. Lợi thế là mức giá rẻ nhất phân khúc.

Nếu bạn chưa biết nên mua xe 7 chỗ nào giá tốt nhất, thì Isuzu MU-X sẽ là cái tên đáng tham khảo, vì những lý do sau đây:

Chỉ cần tầm 800 triệu đồng, khách hàng đã có được phiên bản tiêu chuẩn MU-X B7. Động cơ 1.9L Ddi Blue Power, tạo ra công suất 150 mã lực, mô men xoắn cực đại 250 Nm, kèm hộp số sàn 6 cấp, hệ dẫn động cầu sau. Điểm mạnh nhất của khối động cơ này là tiết kiệm nhiên liệu vượt trội so với các đối thủ.

Khoang cabin xe chưa đủ tạo cảm giác sang trọng, một số chi tiết vẫn bọc nhựa. Thiết kế ghế ngồi cứng cáp, không thực sự mềm mại thoải mái. Đánh chung về trang thiết bị tiện ích và an toàn, xe chỉ ở mức trung bình. Vì chỉ có 2 túi khí cho hàng ghế đầu.

Nissan Terra có kích thước tổng thể 4882 x 1850 x 1835 mm. Có thể thấy chiều dài hơn khá nhiều đối thủ Fortuner. Về thiết kế xe vẫn còn trung tính và chưa gây ấn tượng mạnh với người nhìn. Thiếu đi sự trẻ trung, kiểu thiết kế vốn được nhiều khách hàng ưa chuộng. Với chiều dài cơ sở 2850 mm, Nissan Terra tạo nên một không gian nội thất có phần rộng rãi hơn.

Nissan Terra được thiết kế dựa trên nền tảng mẫu xe bán tải Nissan Navara. Kết hợp với thiết kế LCV cứng cáp và bền bỉ. Giúp chinh phục mọi dạng địa hình phức tạp. Bên trong nội thất của Nissan Terra có nhiều điểm tương đồng với Navara.

Nissan Terra tại thị trường Philippines sử dụng khối động cơ dầu 4 xy-lanh, tăng áp, dung tích 2.5L. Sản sinh công suất 190 mã lực tại 3.600 vòng/phút và mô-men xoắn 450 Nm tại 2.000 vòng/phút. Tùy chọn hộp số tự động 7 cấp hoặc số sàn 6 cấp.

Oto 7 chỗ giá rẻ Hyundai Kona 2021 có tới 8 tùy chọn màu sắc ngoại thất, thiết kế phá cách, trẻ trung, thể thao. Bên cạnh đó, nhờ sự tối ưu hóa về chỉ số cản gió với 0.33Cd. Đưa tên tuổi Kona trở thành mẫu xe có khả năng tăng tốc tốt nhất phân khúc.

Kona 2021 có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4165 x 1800 x 1565 mm. hơn 100 mm, trục cơ sở dài 2600 mm. Trần xe Kona khá thấp, những người cao trên 1m75 có thể bị chạm trần.

Ô tô 7 chỗ giá rẻ Kona có trang bị sổ trời trên trần xe, chất liệu ghế ngồi có 2 tùy chọn nỉ hoặc da, ghế lái trên xe có khả năng chỉnh điện 10 hướng. Đặc biệt, khi gập phẳng hàng ghế sau tăng dung tích khoang hành lý lên tới 1296 lít.

Hyundai Kona cũng là mẫu xe duy nhất trong phân khúc SUV đô thị hạng B xuất hiện trang bị sạc không dây chuẩn Qi, hỗ trợ kết nối Apple.

Về hệ truyền động, Hyundai mang đến cho mẫu Hyundai Kona 2 tùy chọn động cơ. 2 bản 2.0AT tiêu chuẩn với động cơ Nu 2.0L MPI. Sản sinh công suất 147 mã lực, mô men xoắn 180 Nm, kèm hộp số tự động 6 cấp. Xe có thể tăng tốc từ 0-100km/h chỉ trong 10 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 194 km/h.

Mạnh mẽ nhất là phiên bản Kona 1.6AT Turbo. Với động cơ Tăng áp Gamma 1.6L T-GDI, sản sinh công suất tối đa 175 mã lực, mô men xoắn cực đại 265 Nm. Đi kèm hộp số tự động ly hợp kép 7 cấp. Xe có thể tăng tốc từ 0-100km/h trong vòng 7.7 giây, tốc độ tối đa lên tới 210 km/h.

Mẫu xe Ô tô Hyundai được đánh giá an toàn 5 sao của Hiệp hội An toàn Giao thông Quốc gia Mỹ NHTSA với 6 túi khí, chống bó cứng phanh ABS, cân bằng điện tử ESC…

Thực tế để có thể chọn được chiếc xe 7 chỗ phù hợp với nhu cầu, tài chính, không phải là điều đơn giản. Người mua cũng nên cân nhắc thêm các yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, vận hành, trang bị an toàn, chi phí nuôi xe. Hãy tập trung tìm hiểu các mẫu xe mà chúng tôi đã tổng hợp và nghiên cứu rất kỹ. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn trước khi quyết định xuống tiền mua xe.

【#2】Những Mẫu Xe Gầm Cao Dưới 1 Tỷ Đáng Mua

Phong cách thiết kế ngày càng hiện đại, tiện dụng với không gian nội thất rộng rãi, thích hợp với những chuyến dã ngoại xa, vận hành mạnh mẽ trên mọi cung đường từ thành thị đến các cung đường nông thôn lẫn đường đèo núi khó khăn, trang bị tiện nghi và an toàn cũng ngày càng được nâng cấp giúp yên tâm hơn. Đó là những lợi ích thiết thực mà tôi dành để miêu tả những mẫu SUV/Crossover gầm cao đang được nhiều nhiều khách hàng tìm đến hiện nay, không chỉ vậy giá bán của những mẫu xe này cũng ở mức khá hấp dẫn, chỉ ngang với một số mẫu Sedan tầm trung sang trọng. DanhgiaXe xin được chọn ra một vài cái tên tiêu biểu nhất ở phân khúc giá dưới 1 tỷ đồng để giúp các bác có thêm sự lựa chọn tốt nhất cho mình.

Đứng đầu danh sách hôm nay là mẫu Crossover thương hiệu Nhật – Mazda CX-5, mẫu xe này đang được THACO Việt Nam trực tiếp lắp ráp trong nước và có giá bán vô cùng ưu đãi chỉ từ 879 triệu lần lượt cho ba phiên bản như sau:

Mazda CX-5 AT FWD 2.0L: 879 triệu đồng

Mazda CX-5 AT FWD 2.5L: 939 triệu đồng

Mazda CX-5 AT AWD 2.5L: 989 triệu đồng

Có thể nói, với mức giá này CX-5 đang là ưu thế lớn về giá mà khách hàng luôn cân nhắc đến. Và đó cũng là áp lực mạnh mẽ mà Mazda tạo ra với một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp có giá bán cao hơn như Honda CR-V hay Mitsubishi Outlander.

Bước sang sang thế hệ thứ 2, CX-5 vẫn thừa hưởng được những nét đẹp vốn có được xây dựng trên ngôn ngữ thiết kế KODO. Ngoại hình đẹp mắt với những chi tiết thiết kế tinh xảo bắt mắt và hiện đại, điển hình như dàn đèn pha công nghệ LED tự động cân bằng góc chiếu với tính năng thích ứng thông minh Adaptive LED Headlights (ALH). Hệ thống này sẽ giúp tài xế có tầm nhìn tốt nhất trong mọi điều kiện, không gây chói mắt cho các xe ngược chiều.

Không dừng ở đó CX-5 được trang bị hàng loạt tính năng tiện nghi và an toàn nổi bật trong phân khúc, điển hình như hệ thống giải trí Mazda connect thông minh cho phép kết nối một cách tiện lợi nhất đến người lái. Hệ thống an toàn nổi bật với các tính năng Hệ thống cảnh báo điểm mù BSM; Hệ thống cảnh báo chệch làn đường LDWS; Hệ thống hỗ trợ giữ làn đường LAS và Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang RCTA.

Honda CR-V 2021

Honda Việt Nam chính thức giới thiệu mẫu CV-R phiên bản mới nhất vào tháng 11/2017 với những nâng cấp hoàn toàn về thiết kế ngoại thất giúp chiếc SUV trở nên hầm hố và hiện đại hơn rất nhiều. Không gian nội thất rộng rãi hơn với việc bổ sung thêm hai hàng ghế ngồi tăng số chỗ ngồi lên con số 7, thích hợp với những gia đình đông thành viên muốn có những chuyến dã ngoại thoải mái và tiết kiệm chi phí nhất. Tuy nhiên, giá bán của một mẫu xe nhập khẩu còn khá cao từ 958 triệu, với tầm tiền dưới 1 tỷ thì hai phiên bản 1.5E và 1.5G là hợp lý.

Hệ thống tiện nghi hiện đại với màn hình cảm ứng trung tâm 5-inch trên hai phiên bản E và G và 7-inch trên bản cao nhất cho phép hỗ trợ kết nối Internet với Wifi/4G, kết nối HDMI/Bluetooth, đài AM/FM 2 cổng USB và 2 cổng sạc (bản L 4 cổng). Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama cho không gian thoáng đãng hơn.

CR-V 2021 được trang bị động cơ tăng áp 1.5L DOHC VTEC Turbo 1.5L với hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp PGM-FI, công suất tối đa 188 mã lực và mô-men xoắn cực đại 240Nm, đi kèm hộp số tự động vô cấp CVT hoàn toàn mới ứng dụng công nghệ EARTH DREAM TECHNOLOGY. Cho khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng kể hơn. Tuy nhiên sẽ hoàn hảo hơn nếu Honda cung cấp động cơ dung tích lớn hơn cho một mẫu Crossover thân hình to con này.

Huyndai Santafe 2021

Mẫu xe tiếp theo là một đại diện đến từ nhà sản xuất ô tô lớn nhất Hàn Quốc – Hyundai, cái tên tôi muốn nhắc đến là một dòng SUV-Crossover nổi bật trong phân khúc SUV gầm cao – Santafe, đối thủ cạnh tranh trực tiếp một vài cái tên đình đám như Toyota Fortuner hay Ford Everest. Tuy nhiên giá bán của Santafe có thể nói là hấp dẫn hơn đáng kể chỉ từ 908 triệu cho phiên bản thấp nhất theo giá tham khảo tại các đại lý. Trong khi đó phiên bản thấp nhất của Ford Everest đã lên đến con số 1 tỷ 185 triệu đồng. Có thể nói Santafe đang có mức giá hấp dẫn. Một thông tin bên lề là phiên bản mới của Santefe đã được trung bày tại một số thị trường ngoài nước như Hàn Quốc hay Mỹ, tuy nhiên chưa có thông tin thời gian cụ thể sẽ được bán ra tại Việt Nam.

Sở hữu ngôn ngữ thiết kế biên bão “Storm Edge” mang đến ngoại hình hầm hố, mạnh mẽ và bắt mắt, không gian nội thất rộng rãi với 7 chỗ ngồi thoải mái, Santafe là lựa chọn tiêu biểu trong phân khúc mà khách hàng muốn tìm đến một mẫu xe phù hợp cho gia đình. Không những thế xe trang bị nhiều Option nhất phân khúc, với hàng loạt tính năng tiêu biểu như ghế da cao cấp có tích hợp chỉnh ghế lên đến 10 hướng và nhớ ghế (phiên bản đặc biệt), hệ thống điều khiển hành trình Cruise control, Drive mode 3 chế độ, phanh tay điện tử, hệ thống định vị dẫn đường thông minh thích hợp với đường xá Việt Nam. Hệ thống an toàn đầy đủ các tính năng như kiểm phanh ABS, kiểm soát lực kéo TCS, ổn định thân xe VSM, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến và camera lùi,…

Với giá dưới 1 tỷ khách hàng có thể cân nhắc chọn các phiên bản xăng và Diesel thường với tùy chọn trang bị động cơ như sau:

Động cơ diesel tăng áp R 2.2 eVGT: dung tích 2.199 cc, công suất cực đại 199 mã lực tại 3.800 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 441 Nm ở dải vòng tua 1.750 – 2.750 vòng/phút.

Động cơ xăng Theta II 2.4 MPI: dung tích 2.359 cc, công suất cực đại 174 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 226 Nm ở vòng tua 3.750 vòng/phút.

Ford Ecosport 2021

Một đại diện cuối cùng trong danh sách tôi chọn hôm nay là một mẫu Compact SUV đô thị – Ford Ecosort 2021. Mẫu xe mới được nâng cấp hoàn toàn và được lắp ráp trực tiếp trong nước. Đồng thời bổ sung thêm 2 phiên bản Ambiente giá bán hấp dẫn hơn, là lựa chọn thích hợp cho những khách hàng muốn mua xe cho mục đích kinh doanh.

Cụ thể giá bán 5 phiên bản mới của Ecosport như sau:

Ecosport 1.5L MT Ambiente – giá bán 545.000.000 VNĐ

Ecosport 1.5L AT Ambiente – giá bán 569.000.000 VNĐ

Ecosport 1.5L AT Trend – giá bán 593.000.000 VNĐ

Ecosport 1.5L AT Titanium – giá bán 648.000.000 VNĐ

Ecosport 1.0L AT Titanium (Turbo) – giá bán 689.000.000 VNĐ

Sở hữu thân hình thon gọn với các con số kích thước tổng thể đạt 4241 x 1765 x 1658 mm, chiều dài cơ sở là 2519 mm, giúp Ecosport khi di chuyển dễ dàng hơn khi vào các cung đường đô thị đông, hẹp. Không gian nội thất được cải tiến hiện đại hơn, đặc biệt ở khu trung tâm đã không còn nhiều phím bấm cơ rối mắt như thế hệ trước. Mẫu xe mới này đã được nâng cấp bằng màn hình cảm ứng 8-inch hiện đại cảm ứng rất nhạy, cho phép kết nối thông minh với các thiết bị Smartphone, ngoài ra xe còn trang bị thêm hệ thống điều khiển bằng giọng nói thế hệ 3 giúp người lái hoàn toàn thảnh thơi điều khiển trong xe mà không cần thao tác bằng tay quá nhiều.

Ngoài ra, Ecosport mới còn trang bị 2 loại động cơ hoàn toàn mới. Một là động cơ 1.5L Duratec, DOHC 16 van, I3 – VTC cho phiên bản Trend, hai phiên bản Ambiente và Titanium, và một loại động cơ tăng áp 1.0L cho bản cao nhất. Xe sử dụng hộp số tự động 6 cấp, cho khả năng tăng tốc mượt mà và mức tiêu hao nhiên liệu chỉ nằm ở mức khoảng 6.4 lít/100km đường hỗn hợp, một con số có thể nói là khá tiết kiệm.

【#3】Toyota Vios 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (01/2021)

Cập nhật ✅khuyến mại, ✅giá lăn bánh của ✅ Toyota Vios 2021 tại Hà Nội, TPHCM và các tỉnh thành khác trong tháng ✅01/2021. Chi tiết hình ảnh, video, thông số kỹ thuật của các phiên bản Vios mới: Vios 1.5E MT (số sàn), Vios 1.5E CVT (tự động), Vios 1.5G CVT (tự động) và Vios Limo (taxi).

Toyota Vios 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh tháng 01/2021 thế nào? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Toyota Vios luôn là dòng xe bán chạy nhất thị trường ô tô Việt Nam (được mệnh danh là chiếc xe quốc dân). Mẫu xe này thống lĩnh thị trường ô tô Việt nam với doanh số khủng 27.180 xe bán ra năm 2021 (trung bình 2.265 xe/tháng), bỏ xa đối thủ Hyundai Accent và Honda City… Toyota Vios 2021 Facelift được nâng cấp thêm nhiều tiện ích đáng giá.

Tháng này, giá xe ô tô Toyota Vios 2021 đang được bán như sau:

✅Hotline tư vấn trực tiếp:

0911 886 333 – Mr Lượng (Hòa Bình-Hà Đông)

0945 599 456 – Mr Nam (Toyota Thanh Hóa)

0933 807 222 – Mr Chinh (Nha Trang)

0989 197 347 – Mr Duy (Toyota Bình Dương)

0909 059 591 – Mr Thụy (TOYOTA TPHCM)

Chương trình giảm giá, khuyến mại: tùy vùng miền (vui lòng liên hệ trực tiếp).

Về thời gian đặt hàng: Tùy phiên bản, tùy màu sắc nhưng hầu như các đại lý Toyota có xe giao ngay.

Màu xe Vios: Đen, Bạc, Trắng, Nâu vàng, Đỏ

Một chiếc Vios ra biển ngũ quý 9 siêu đẹp

Ghi chú(*): Giá xe Vios 2021 lăn bánh ở trên chưa trừ đi mục khuyến mại (nếu như có), nhưng đã có các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, các tỉnh thành khác 10% giá niêm yết.

– Tiền biển số: Hà nội là 20 triệu, Sài Gòn 20 triệu VNĐ, các tỉnh 2 triệu VNĐ

– Đăng kiểm: 340 ngàn

– Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc, phí làm dịch vụ….

Video so sánh Toyota Vios và Hyundai Accent

Chi tiết Toyota Vios 2021 tại Việt Nam

Toyota Vios dòng xe sedan subcompact 4 cửa, được sản xuất bởi tập đoàn Toyota Nhật Bản, chủ yếu cho các thị trường mới nổi trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Được giới thiệu lần đầu năm 2002, Vios thay thế cho chiếc Tercel (được bán trước đó tại Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore).

Phiên bản Toyota Vios 1.5E CVT 2021 màu đên

Toyota Vios thuộc phân khúc xe hạng nhỏ (hạng B), bên dưới 2 đàn anh là Corolla Altis (hạng C) và Camry (hạng D). Toyota Yaris là phiên bản hatchback của Vios ra đời sau đó năm 2005. Từ khi ra mắt, Vios đã trải qua 3 thế hệ là: Vios thế hệ 1 (XP40 2002-2007), Vios thế hệ 2 (XP90 2007-2013), Vios thế hệ 3 (XP150 2013-nay) và chủ yếu vẫn dùng động cơ 1.5L với công nghệ VVT-i.

Toyota Vios 2021 ra mắt tại Việt Nam trong tháng 01/2020 là phiên bản facelift của thế hệ thứ 3 hiện tại. Tuy không phải là thế hệ mới nhưng Vios facelift 2021 mới thêm một số tiện nghi đáng giá như kiểm soát hành trình Cruise Control, Apple Car Play & Android Auto; Cảm biến góc trước/sau; camera lùi…

Đối thủ của Toyota Vios trên thị trường là Mazda 2 sedan, sedan hạng B HONDA CITY , Kia Soluto, Hyundai Accent, Suzuki Ciaz….

Ngoại thất xe Toyota Vios 2021

Ngoại thất Toyota Vios 2021 hầu như vẫn giữ nguyên so với phiên bản tiền nhiệm. Ngôn ngữ thiết kế “Keen Look” đem đến vẻ ngoài đầy thanh lịch.

Toyota Vios facelift trông đầy cá tính và nghịch ngợm hơn phiên bản Vios 2021 tiền nhiệm.

Thiết kế đầu xe Toyota Vios mới 2021

Thiết kế đầu xe hầm hố với đèn pha/cos vuốt sắc nhọn. Lưới tản nhiệt to lớn choán hết đầu xe. Phiên bản Vios G có dải đèn LED ban ngày tích hợp trên lưới tản nhiệt. Ngoài ra đầu xe còn có thêm 2 cảm biến đỗ rất tiện ích khi đi trên phố đông.

Thân xe với cột C hạ thấp hơn

Bộ đèn trước, đèn sương mù và đèn sau được vuốt dài khiến phần thân xe nhìn rất cá tính. Ở phiên bản 1.5G số tự động này có tay nắm cửa mạ crom là điểm khác biệt so với 2 bản Vios còn lại.

Hình ảnh hông xe

Đuôi xe với đèn pha tái thiết kế sang dạng 2 mảnh. So với đèn chỉ 1 mảnh thì rõ ràng đèn 2 mảnh yêu cầu chạy dây điện bên trong phức tạp hơn. Ăng ten dạng vây cá khá sành điệu. Phiên bản Vios G Facelift 2021 có thêm cảm biến góc trước và sau.

Cận cảnh đèn pha /cos của xe Toyota Vios mới. Công nghệ đèn Halogen nhưng dạng thấu kính Projector khá đẹp mắt. Dải đèn LED ban ngày bố trí trên hốc gió. Phiên bản Vios 1.5G có chế độ đèn chờ dẫn đường ban đêm rất tiện dụng khi ra vào gara.

Đèn sương mù

Mâm của xe được thiết kế mới, với 6 chấu lớn két hợp với 6 chấu nhỏ khá lạ mắt. Kích thước mâm lốp 185/60R15.

Gương chiếu hậu ngoài các phiên bản Vios G, Vios E, Vios E CVT đều giống nhau: chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn LED báo rẽ.

Tay nắm cửa mạ crom sang trọng trên Vios G. Chức năng mở cửa bằng nút bấm thông minh cũng có luôn

Cận cảnh đèn sau bóng LED (bản 1.5G CVT) và đèn phản quang. Thiết kề đèn dạng 2 mảnh phức tạp hơn dạng 1 mảnh của Vios cũ.

Trên phiên bản Toyota Vios 2021 có thêm camera lùi theo xe. Các đời trước thì khách hàng cần bỏ tiền lắp thêm.

Nội thất, tiện nghi xe Toyota Vios 2021

Trên phiên bản Vios 2021 vẫn có khoang cabin với màu be chủ đạo, kết hợp với các chi tiết nhựa đen, giả gỗ đen và mạ crom tạo điểm nhấn trang nhã.

Hàng ghế trước xe Toyota Vios G 2021. Có thể thấy bản cao nhất này vẫn chỉ có ghế lái chỉnh cơ 6 hướng. Ghế hành khách trước chỉnh cơ 4 hướng. Rất may là các đối thủ khác như Accent hay City cũng vậy.

Hàng thế hành khách sau

Nội thất phiên bản xe ô tô Toyota Vios 2021 tại Việt Nam nhìn chung tạm đủ. Ghế da màu be sáng, taplo được tái thiết kế gọn gàng và cứng cáp hơn.

Vô lăng Toyota Vios 1.5G mới dạng 3 chấu bọc da, mạ bạc. Có thể thấy chức năng điện thoại rảnh tay tích hợp trên vô lăng cùng với các nút điều chỉnh âm thanh. Màn hình đồng hồ trên bản 1.5G đã chuyển sang dạng TFT đa sắc rất đẹp mắt.

Nút chỉnh âm lượng và đàm thoại rảnh tay

So với cũ thì vô lăng xe Vios 2021 có nhiều phím bấm rảnh tay hơn

Ngoài ra phiên bản nâng cấp còn có thêm cần điều khiển Cruise Control

Đồng hồ sau vô lăng có khu vực hiển thị đa thông tin dễ nhìn hơn

Bàng điều khiển trung tâm

Tiện nghi trên Toyota Vios bao gồm màn hình DVD 7inch nguyên bản theo xe, hỗ trợ thêm Apple Car Play; Android Auto. Hệ thống điều hòa tự động, âm thanh 6 loa (bản G), chìa khóa thông minh đề nổ startop, kiểm soát hành trình…Như vậy là các tiện tích không hề thua kém các đối thủ Honda City, Hyundai Accent…

Màn hình thông tin giải trí

Hệ thống điều hòa tự động thiết kế rất hài hòa. Điểm trừ là chưa có cửa gió dành cho hàng ghế phía sau.

Các chi tiết crom và giả gỗ đen bóng làm tăng vẻ sang trọng cho nội thất xe Toyota Vios 2021. Chỉnh cửa người lái với khóa cửa trung tâm; chỉnh điện gương chiếu hậu ngoài; chỉnh điện cửa kính.

Nút bấm kích hoạt chức năng cân bằng điện tử

Hệ thống âm thanh với 6 loa trên phiên bản Vios G và 4 loa trên các phiên bản còn lại.

Cốp sau

Động cơ, vận hành xe Toyota Vios 2021

Toyota Vios Facelift 2021 dùng động cơ thế hệ mới nhất của Toyota. Cả 3 phiên bản của Toyota Vios 2021 đều sở hữu động cơ xăng 2NR-FE 1.5L công nghệ Dual VVT-i (điều chỉnh van biến thiên thông minh kép) tiên tiến, dung tích 1.5L, cam kép DOHC cho công suất cực đại 107Hp/ 6000rpm và mô men xoắn cực đại 140Nm/4200rpm. Tiêu chuẩn khí thải đạt chuẩn Euro 4

Động cơ này hơi yếu hơn so với động cơ 2NR-VE 1.5L của xe Toyota Rush một chút

Hộp số Toyota Vios là loại vô cấp CVT (dành cho 2 bản số tự động) và số sàn 5 cấp (dành cho bản số sàn). Tốc độ tối đa của xe là 180km/h. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 5.8l/100km (kết hợp); 5.0l/100km (cao tốc); 7l/100km (thành thị). Xưa nay Toyota Vios vẫn nổi tiếng là mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu, tạo được sự an tâm cho chủ xe.

An toàn xe Toyota Vios 2021

Về vận hành và an toàn, Toyota Vios 2021 mới được trang bị thêm tính năng cân bằng điện tử (VSC) – ổn định thân xe khi vào cua. Xe có 7 hoặc 3 túi khí; camera lùi; hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC. Riêng bản 1.5G có thêm kiểm soát hành trình (Cruise Control), cảm biến góc trước/sau.

Tuy vậy có một điểm trừ là phiên bản mới ra mắt chỉ có phanh trước là dạng đĩa thông gió, còn phanh sau lại là đĩa đặc.

Thông số kỹ thuật Toyota Vios 2021. Xe có mấy màu?

Màu xe Vios 2021: Đen, Bạc, Trắng, Nâu vàng, Đỏ.

Toyota Vios 2021 bản 1.5E CVT (tự động) có gì khác?

Ngoại thất Vios 1.5E CVT: So với bản 1.5G CVT đã trình bày chi tiết ở trên thì bản này có điểm khác như đèn Halogen thường; không có đèn chiếu sáng ban ngày; tay nắm cửa cùng màu thân xe; không có đèn chờ dẫn đường; đèn báo phanh trên cao dạng thường.

Nội thất Vios 1.5E CVT: điều hòa chỉnh cơ; không có chìa khóa thông minh; tay nắm của trong cùng màu nội thất.

Về vận hành và an toàn Vios 1.5E CVT: So với bản cao nhất thì bản này thiếu chế độ mã hóa động cơ, Cruise Control

Một chiếc xe ô tô Toyota Vios 1.5E MT 2021 màu đỏ

Toyota Vios 1.5E MT 2021 (số sàn) có gì khác?

Nội thất Vios 1.5E MT: So với bản 1.5E CVT thì bản này chỉ có đồng hồ chính dạng analog; vô lăng không tích hợp các nút chỉnh âm thanh, ghế da simili công nghiệp.

Vận hành và an toàn xe Vios 1.5E MT: Bản này chưa có cảm biến lùi.

Toyota Vios Limo (Taxi) có gì khác? (đang cập nhật). Bản này chỉ bán lô từ 5 xe trở lên.

Đánh giá tổng quan Toyota Vios của Giaxeotovn

Đánh giá xe Toyota Vios về ngoại thất (3.5/5): Ngoại thất Toyota Vios 2021 vẫn chưa có nhiều đột phá, có cảm giác Toyota khá loay hoay trong thiết kế mẫu xe hạng B này. Trang bị được tăng thêm nhưng không đáng kể.

Đánh giá xe Toyota Vios về nội thất, tiện nghi (4.0/5): Khoang cabin của Vios có điểm cộng là rất thoải mái, chả kém những chiếc xe thuộc phân khúc C là bao. Điều hòa mát lịm là điểm nổi bật khi so với các đối thủ, dù chưa có cửa gió hàng ghế sau.

Đánh giá xe Toyota Vios về vận hành (4.0/5): Động cơ Vios chưa thay đổi trong nhiều năm qua. Dẫu vậy, phải có điểm khen là hệ thống treo rất êm ái, hơn đứt các đối thủ như Accent, City. Động cơ vẫn êm ái dù tăng ga không bốc. Vios 2021 nay có thêm Cruise Control cũng khá là đắt giá.

Đánh giá xe Toyota Vios về an toàn (3.9/5): Dù được nâng cấp 7 túi khí, có camera lùi, hỗ trợ lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc nhưng khung vỏ mỏng vẫn khiến nhiều người còn đắn đo.

Đánh giá tổng quan Toyota Vios (3.9/5): Với các tiêu chí trên, Team Giaxeotovn cho mức 3.9/5 điểm. Dù là ông vua phân khúc B nhưng có lẽ muốn duy trì được vị thế, Vios cần cải tiến nhiều điểm về khung gầm và kiểu dáng.

Author: Thanhcars

Xem: Cách team giaxeotovn đánh giá xe ô tô

【#4】Top 6 Mẫu Xe 7 Chỗ Có Nội Thất Rộng Rãi Dành Cho Gia Đình

Xe Innova 2021 được yêu thích bởi loạt ưu điểm như: Độ bền bỉ đáng kinh ngạc đã ăn sâu vào tiềm thức của đông đảo khách hàng Việt, cũng như tính tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng (trung bình 100 km chiếc xe này chỉ tiêu tốn 7.7 lít). Ngoài ra, do sự đại trà của Toyota nên phụ tùng thay thế rất sẵn có, vì vậy việc bảo dưỡng, thay thế rất tiện lợi đi kèm một mức giá phải chăng.

Được ưa chuộng nhưng Toyota Innova vẫn còn tồn tại một số nhược điểm. Xe nhận nhiều lời phàn nàn về mức giá cao nhưng các tiện nghi lại thua kém so với các đối thủ.

Giá xe Toyota Innova tại Việt Nam

  • Toyota Innova 2.0V: 971,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova 2.0 Venturer: 878,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova 2.0G: 847,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova 2.0E:771,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova J: 712,000,000 VNĐ

Bên cạnh giá trị thương hiệu thừa hưởng từ Toyota thì Fortuner 2021 có rất nhiều ưu điểm khác khiến nó được yêu thích như: Ngoại hình to lớn, bề thế và vững chãi. Trang bị nội thất ấn tượng trong tầm giá. Khả năng vận hành ổn định, mang tới cảm giác an tâm cho trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, Fortuner còn là một trong những cỗ máy giữ giá tốt bậc nhất thị trường Việt Nam, điều này khiến xe trở thành sự lựa chọn an toàn và tiết kiệm.

Giá xe Toyota Fortuner tại Việt Nam

  • Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT: 1,354,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.7V 4×2 AT: 1,150,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.4G 4×2 AT: 1,094,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.4G 4×2 MT: 1,026,000,000 VNĐ

Bên cạnh những ưu điểm đáng giá, Ford Everest vẫn kém thu hút trong mắt khách hàng bởi các điểm trừ như phần khung cửa khoang hành lý cho cảm giác nhỏ hẹp. Trải nghiệm lái chưa tốt, không cảm nhận rõ phản ứng mặt đường. Ngoài ra, xe thua kém một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở hạng mục chi phí sửa chữa, giá trị bán lại.

Giá xe Ford Everest tại Việt Nam

  • Ford Everest 2.0L 4×2 MT Ambiente: 999,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 AT Ambiente: 1.052,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 Trend AT turbo đơn: 1.112,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 Titanium AT turbo đơn: 1.177,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L AWD Titanium AT turbo kép: 1.399,000,000 VNĐ

Liên hệ tư vấn và báo giá xe Ford Everest:

Giá xe Santafe tại Việt Nam

  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản thường: 1,055,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản đặc biệt: 1,195,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, Premium: 1,245,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản thường: 995,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản đặc biệt: 1,135,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng, Premium: 1,185,000,000 VNĐ

Một số nhược điểm của dòng xe này là trang bị tiện nghi giải trí khá nghèo nàn. Mặc dù Outlander có giá thành cạnh tranh so với một số đối thủ trực tiếp nhưng thiếu sót này ảnh hưởng đáng kể tới quyết định của khách hàng tiềm năng. Nhất là trong bối cảnh ở nước ta hiện nay nhu cầu thực dụng đang biến chuyển sang nhu cầu hưởng thụ nhiều hơn. Ở phiên bản tiêu chuẩn ở thế hệ này, mọi trang bị còn khá nghèo nàn, tính cạnh tranh không cao.

Giá xe Mitsubishi Outlander tại Việt Nam

  • Mitsubishi Outlander 2.0 CVT: 807.500.000 VNĐ
  • Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium: 908.500.000 VNĐ
  • Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium: 1.048.500.000 VNĐ

Liên hệ tư vấn và báo giá xe Triton tốt nhất

Nhược điểm của Kia Sorento là phần nội thất của xe, đặc biệt ở phần ghế ngồi với chất liệu da đạt chất lượng chưa cao. Hệ thống giải trí, âm thanh của xe cũng không được đầu tư, chăm chút so với một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện nay.

Giá xe Kia Sorento tại Việt Nam

  • Kia Sorento 2WD 2.2L DATH: 939,000,000 VNĐ
  • Kia Sorento 2WD 2.4L GATH: 909,000,000 VNĐ
  • Kia Sorento 2WD 2.4L GAT: 789,000,000 VNĐ

【#5】Kia Optima 2021: Giá Lăn Bánh, Khuyến Mãi (01/2021)

Thông số kỹ thuật Kia Optima 2021

(*) Giá xe Kia Optima lăn bánh tham khảo chưa bao gồm khuyến mãi giảm giá trong tháng tại các đại lý chúng tôi.

Khuyến mãi: Luôn có giảm giá, khuyến mãi tốt nhất khi khách hàng liên hệ trực tiếp.

KIA HỒ CHÍ MINH: 096.232.1013 (Mr Nhân) KIA HÀ NỘI: 0968.329.886 (Mr Nam) KIA BÌNH DƯƠNG: 0363.687.238 (Mr Tiến) (Vui lòng liên hệ theo từng khu vực để được hỗ trợ tốt nhất)

Với giá bán hiện tại, Kia Optima chính là mẫu xe rẻ nhất phân khúc sedan hạng D, lợi thế này đến từ việc xe được lắp ráp trong nước.(Vui lòng liên hệ theo từng khu vực để được hỗ trợ tốt nhất)

Ngoại thất Kia Optima 2021 – thể thao, cao cấp hơn

Ở lần nâng cấp dòng đời thuộc thế hệ thứ 4 vào tháng 4 năm 2021, Kia Optima 2021 được tập trung làm mới diện mạo nhằm tăng thêm sức hấp dẫn với tập khách hàng trẻ tuổi.

Thay đổi đáng chú ý nhất ở phần đầu xe là bộ lưới tản nhiệt đã được làm mới, loại bỏ kiểu dáng chấm bi nhàm chán.

Cụm đèn phản quang đã được dời lên trên, ngang với phần cửa cốp giúp những phương tiện phía sau dễ dàng quan sát hơn. Nếu muốn sở hữu phần đuôi xe có ống xả kép, bạn phải lựa chọn phiên bản 2.4 Premium.

Nội thất Kia Optima 2021 – sang trọng

Kia Optima 2021 có trục cơ sở dài 2805 mm. So với hai con số 2825 mm, 2830 mm của Toyota Camry và Mazda 6, không gian nội thất của Optima 2021 có phần bị “lép vế”.

Bù lại, mẫu xe Ô tô Hàn Quốc lại có cửa sổ trời toàn cảnh Panoramic lớn nhất phân khúc tạo cho hành khách cảm giác dễ chịu nhờ sự thoáng đãng.

Ở phiên bản trước, Kia Optima bị phàn nàn rất nhiều về kích thước màn hình trung tâm quá bé. Không chỉ nhu cầu giải trí bị hạn chế mà còn khiến khu vực khoang lái trông nghèo nàn và rẻ tiền dù thuộc phân khúc hạng D.

Bên cạnh đó, xe còn được bổ sung đèn nội thất Ambient light chạy dọc bề mặt táp lô và thành cửa giúp tăng cường độ sang trọng. Vô lăng được làm mới với kiểu dáng 3 chấu đáy phẳng thể thao, mang đến cảm giác cầm nắm thích thú. Đi kèm là chức năng sưởi và điều chỉnh 4 hướng.

Toàn bộ ghế ngồi trên xe đều được bọc da cao cấp với 2 tone màu Đỏ hoặc Be. Khoảng trần xe ở hàng ghế sau sẽ khá thấp bởi phần mái có xu hướng vuốt cong xuống đuôi xe. Do đó, những hành khách cao 1m8 sẽ cảm thấy đầu bị chạm trần.

Tiện nghi – khá ổn trong phân khúc

Hệ thống làm mát vẫn được giữ nguyên với dàn điều hòa tự động 2 vùng độc lập, hỗ trợ cùng là các cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau.

Optima 2021 được cung cấp 2 tuỳ chọn động cơ.

Mạnh mẽ hơn là khối động cơ Xăng 2.4L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, Dual CVVT sản sinh công suất tối đa lên đến 176 mã lực, mô men xoắn cực đại 228 Nm.

Cả hai cấu hình đều sử dụng chung hộp số tự động 6 cấp và dẫn động cầu trước.

Theo đánh giá của nhiều khách hàng, hệ thống lái trên Kia Optima 2021 cho phản hồi kém hơn các đối thủ Toyota Camry. Chân ga của Optima 2021 không thực sự nhạy khiến việc tăng tốc có phần chậm chạp dù có chế độ lái Sport.

An toàn đạt chuẩn 5 sao EURO NCAP

Camera 360 (bản 2.4 Premium) là trang bị an toàn đáng chú ý nhất trên Optima 2021. Với sự hỗ trợ này, người lái sẽ có được cái nhìn bao quát xung quanh chiếc xe, tạo thuận lợi cho việc lùi/đỗ xe. Ngoài ra, Optima 2021 còn có nhiều hệ thống an toàn khác như:

KIA HỒ CHÍ MINH: 096.232.1013 (Mr Nhân) KIA HÀ NỘI: 0968.329.886 (Mr Nam) KIA BÌNH DƯƠNG: 0363.687.238 (Mr Tiến) (Vui lòng liên hệ theo từng khu vực để được hỗ trợ tốt nhất)

Nhìn chung, khả năng vận hành của Optima 2021 vẫn chưa thể sánh bằng các đối thủ Nhật, nhất là về cảm giác lái. Sức mạnh thương hiệu Kia cũng chưa thực sự kiến khách hàng yên tâm ở phân khúc hạng D như Toyota hay Honda.

【#6】Nên Mua Xe Ô Tô Mới Giá 500

Nên mua xe ô tô mới giá 500 triệu nào? Tư vấn mua ô tô 500 triệu sau sẽ so sánh, đánh giá tất cả xe mới 500 – 600 triệu để người mua chọn được xe ưng ý.

Có 500 triệu nên mua xe cũ hay mới? Tuỳ theo nhu cầu sử dụng cũng như quan điểm cá nhân mà người mua có thể đưa ra lựa chọn phù hợp. Nếu mua ô tô cũ giá 500 triệu, người mua sẽ có được nhiều sự lựa chọn ở những phân khúc cao hơn như xe sedan/hatchback hạng C, thậm chí hạng D, các mẫu xe 5 chỗ gầm cao, 7 chỗ từ hạng C trở lên… Để biết chi tiết bạn có thể tham khảo bài so sánh, đánh giá chi tiết tất cả các mẫu xe ô tô cũ tầm giá 500 triệu sau.

Còn với mua xe ô tô mới giá 500 triệu, hiển nhiên bạn sẽ có được cảm giác sung sướng khi trở thành người chủ nhân đầu tiên của một chiếc xe ô tô, có được những trải nghiệm tuyệt vời nhất mà một mẫu xe hơi mới “cón” có thể đem lại. Mặt khác, 500 – 600 triệu là một trong những khoảng ngân sách mua xe phổ biến nhất tại Việt Nam nên rất nhiều hãng xe ô tô “tấn công” vào phân khúc này mang đến nhiều sự lựa chọn hấp dẫn bao gồm xe 5 chỗ và cả xe 7 chỗ.

Trên thị trường ô tô Việt Nam hiện nay, phân khúc xe ô tô mới 5 chỗ giá 500 triệu là một trong những phân khúc sôi động nhất với nhiều mẫu xe góp mặt tham dự.

  • Suzuki Swift GLX
  • Suzuki Ciaz 1.4AT
  • Hyndai Accent 1.4AT đặc biệt
  • Mazda 2 Premium sedan
  • Honda City 1.5CVT
  • Toyota Vios 1.5G CVT
  • Kia Cerato Standard AT
  • Hyundai Elantra 1.6MT

Đa phần các mẫu xe ô tô mới 500 triệu 4 – 5 chỗ đều là những mẫu sedan/hatchback hạng B đến từ những hạng xe ô tô Nhật, Hàn quen thuộc. Bên cạnh đó, đặc biệt còn có hai cái tên xe sedan hạng C giá rẻ đến từ thương hiệu Hàn là Kia Cerato và Hyundai Elantra.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mua xe ô tô mới giá 500 triệu đồng, với các mẫu xe hạng B, người mua có thể chọn được phiên bản cao giá từ 550 triệu đồng trở lên, giá lăn bánh tầm 600 – 650 triệu đồng. Riêng 2 mẫu xe hạng C giá cao hơn, từ 580 triệu đồng, giá lăn bánh thực tế hơn 650 triệu đồng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các xe 500 triệu mới về kích thước, Suzuki Swift là mẫu xe có kích thước nhỏ nhất với khoảng sáng gầm thấp nhất. Mazda 2 phiên bản hatchback cũng có kích thước khá nhỏ gọn. Trong các mẫu sedan hạng B, Honda City, Toyota Vios và Suzuki Ciaz có kích thước lớn nhất điều này góp phần mang đến một nội thất rộng rãi cho các mẫu xe này. Trong đó, Suzuki Ciaz nổi bật với khoảng sáng gầm rất cao, đến 160mm.

Hiển nhiên là xét về kích thước, các mẫu xe hạng B khó thể so với 2 mẫu xe hạng C. So sánh Kia Cerato và Hyundai Elantra về kích thước, 2 mẫu xe khá tương đương nhau, không chênh lệch nhiều.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các xe ô tô mới giá 500 triệu, về nhóm xe hạng B, Suzuki Swift, Mazda 2 và Hyundai Accent dẫn đầu về mặt trang bị khi có hệ thống đèn trước và sau LED, gương đầy đủ tính năng chỉnh/gập điện/báo rẽ. Trong khi đó, với tầm giá bán 500 triệu, Honda City chỉ ở phiên bản thường nên trang bị khá cơ bản. Còn xe Toyota Vios dù đã nâng cấp ở thế hệ mới như trang bị ngoại thất vẫn kém hiện đại. Suzuki Ciaz “tệ” nhất phân khúc.

Riêng hai mẫu xe hạng C Kia Cerato và Hyundai Elantra, trong tầm giá bán 500 – 600 triệu, 2 xe này cũng chỉ ở phiên bản thấp. Tuy nhiên vì là xe hạng C lại đến từ các hãng xe Hàn – vốn nổi tiếng về khoảng trang bị “giàu có”, nên Kia Cerato và Hyundai Elantra dù là bản thấp nhưng vẫn có đèn hậu LED, đèn ban ngày LED, tính năng gương đầy đủ.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các mxe mới giá 500 triệu hạng B, hầu hết các mẫu xe đều được trang bị tiện nghi đầy đủ tương đương nhau, bởi trong khoảng giá này các xe cũng nằm ở phiên bản cao. Duy nhất có Honda City 1.5 thường trang bị hơi khiêm tốn khi vô lăng không bọc da, điều hoà chỉnh cơ, ghế nỉ (phiên bản Honda City 1.5 TOP trang bị đầy đủ hơn nhưng giá bán xấp xỉ 600 triệu).

Về 2 mẫu xe sedan hạng C giá 500 triệu, vì là phiên bản thấp nên trang bị có phần hạn chế. Riêng Kia Cerato phiên bản Standard AT chỉ sử dụng đầu CD, 4 loa.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Những mẫu xe ô tô 4 chỗ giá 500 triệu đa phần được trang bị động cơ dung tích 1.4L – 1.6L. Cá biệt có xe ô tô Suzuki Swift chỉ sử dụng động cơ 1.2L cho khả năng vận hành tương đối hạn chế so với những xe khác.

Ở phân khúc xe sedan 500 triệu hạng B, Honda City cho hiệu suất cao nhất, tiếp đến là Mazda 2 và Toyota Vios. Ở phân khúc xe sedan hạng C, động cơ Kia Cerato và Hyundai Elantra cung cấp sức mạnh tương đương nhau. Dù hai xe Cerato và Elantra có dung tích 1.6L, tuy nhiên xét thực tế hiệu suất cũng không quá chênh lệch với động cơ 1.5L, nhất là động cơ 1.5L xe Nhật vốn nổi tiếng bền bỉ như xe Honda City, Vios hay Mazda 2.

Về hộp số, các mẫu xe sedan hạng B hầu hết đều được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT hoặc tự động. Về 2 mẫu xe hạng C, mua xe hơi giá 500 triệu, người mua có thể chọn được phiên bản Kia Cerato số tự động 6 cấp, trong khi ở Hyundai Elantra chỉ có thể chọn phiên bản số sàn 6 cấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các xe oto mới giá 500 triệu về trang bị an toàn, Hyundai Accent phiên bản 1.4AT đặc biệt dẫn đầu phân khúc với 6 túi khí, đầy đủ camera lùi, Cruise Control, hệ thống ổn định thân xe, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống phanh ABS, EBD, BA…

Tiếp đến là Mazda 2 và Honda City, tuy nhiên bản Honda City 1.5 thường chỉ có 2 túi khí. Toyota Vios mới nhất được nâng cấp khá nhiều về trang bị an toàn với tận 7 túi khí, có hệ thống ổn định thân xe và hỗ trợ khởi hành ngang dốc… Hai mẫu xe hạng C vì là phiên bản thấp nên trang bị an toàn cũng chỉ ở mức cơ bản.

Suzuki Swift

Ưu điểm xe Suzuki Swift 2021 chủ yếu đến từ thiết kế ngoại thất mang phong cách độc đáo, lấy nhiều cảm hứng từ kiểu dáng của mẫu xe sang “huyền thoại” Mini Cooper. Với ngân sách mua xe hơi 500 triệu mới, người mua có thể chọn phiên bản Suzuki Swift GLX cao nhất với trang bị đầy đủ hơn.

Tuy nhiên nếu so với các mẫu xe mới 500 triệu khác, Suzuki Swift thua kém về nhiều mặt từ động cơ vận hành đến trang bị tiện nghi, trang bị an toàn… Do đó, nhiều người đánh giá xe Suzuki Swift rõ ràng không có tính thực dụng và kinh tế cao.

  • Thiết kế độc đáo, cá tính, mang hơi hướng cổ điển pha lẫn hiện đại
  • Khả năng cách âm tương đối tốt
  • Cảm giác lái thể thao
  • Động cơ nhỏ, mức tiêu hao nhiên liệu thấp

Nhược điểm Suzuki Swift

  • Trang bị tiện nghi còn cơ bản, ngay cả bản cao nhất vẫn sử dụng ghế nỉ
  • Trang bị an toàn còn thiếu thốn so với các mẫu xe cùng tầm giá
  • Động cơ nhỏ, hiệu suất kém hơn so với nhiều mẫu xe cùng tầm giá
  • Vận hành tốc độ trên 90 km/h xe có dấu hiệu bồng bềnh, chòng chành

Hyundai Accent

Thời gian gần đây, Hyundai Accent có mức tăng trưởng doanh số kỷ lục. Đây hiện là một trong các mẫu xe đứng đầu của top 10 xe ô tô bán chạy nhất Việt Nam. Mức tăng trưởng doanh số của Hyundai Accent đang “đe doạ” đến vị trí đứng đầu của “ông hoàng” Toyota Vios. Theo các chuyên gia đánh giá xe Hyundai Accent, đây là mẫu xe góp phần rất lớn trong việc phá vỡ tâm lý “sùng xe Nhật, xem nhẹ xe Hàn” của người dùng Việt thường có trước đây.

Ưu điểm xe Hyundai Accent 2021 là thiết kế đẹp mắt, kiểu dáng không ngừng được cải tiến trong thời thượng hơn. Không gian nội thất Accent rộng ngang ngửa với Honda City. Xe ô tô Accent mới nhất được trang bị động cơ 1.4L cho hiệu suất không quá thua kém so với động cơ 1.5L của Toyota Vios.

Trang bị đèn, trang bị tiện nghi nội thất đầy đủ so với mặt bằng chung phân khúc xe hơi giá khoảng 500 triệu. Trang bị an toàn của xe Accent rất được chú trọng, hiện đại hơn cả nhiều mẫu xe hạng C giá rẻ. Đặc biệt, giá Hyundai Accent thuộc hàng thấp nhất phân khúc. Tất cả những lợi thế trên đã giúp xe Hyundai Accent bứt phá ngoạn mục trong cuộc đua doanh số khốc liệt ở phân khúc xe oto giá từ 500 – 600 triệu.

  • Thiết kế hiện đại, sang trọng, sắc sảoKhông gian nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Vật liệu nội thất chất lượng, trang bị tiện nghi hiện đại
  • Khả năng cách âm tốt, cách âm gầm và cách âm động cơ tốt
  • Vị trí ghế lái cho tầm nhìn thông thoáng
  • Động cơ tăng tốc mượt, vận hành ổn định; Hộp số mượt
  • Trang bị an toàn hiện đại, đầy đủ hơn cả nhiều mẫu xe hạng C cùng tầm giá
  • Giá bán rẻ, tầm 500 triệu có thể mua phiên bản cao nhất

Nhược điểm Hyundai Accent

Mazda 2

Theo các chuyên gia và người dùng đánh giá xe Mazda 2 2021, đây là một mẫu xe “mạnh toàn diện trừ không gian nội thất”. Nếu bạn là người thích sự khác biệt, yêu thời trang, mong muốn có một mẫu xe thiết kế thời thượng, nội thất sang trọng mang phong cách xe châu Âu, trang bị tiện nghi hiện đại, động cơ Nhật khoẻ… thì Mazda 2 chính là dành cho bạn.

Tuy nhiên quả đúng là “được này mất kia”, kích thước xe Mazda 2 hơi hạn chế nên không gian nội thất khá nhỏ. Dù ghế trước thể thao mang đến cảm giác thoải mái, nhưng hàng ghế sau lại chật chội. Với hành trình xa muốn ngồi thoải mái chỉ nên là 2 người lớn. Đây là nhược điểm Mazda 2 khiến nhiều người dùng phàn nàn nhất. Song nhìn chung, với gia đình nhỏ 3 – 4 thành viên thì mẫu xe Mazda 2 sedan dưới 600 triệu này là lựa chọn rất đáng cân nhắc.

  • Đèn xe chưa đủ sáng
  • Vô lăng nhẹ, vận hành tốc độ cao vô lăng nhẹ đem đến cảm giác thiếu ổn định
  • Hàng ghế sau chật chội, khoảng duỗi chân và trần xe hạn chế
  • Giá bán cao, 500 triệu chỉ mua được bản sedan, bản hatchback giá hơn 600 triệu

Honda City

Cùng với Toyota Vios, Honda City 2021 được xem là một trong những sự lựa chọn an toàn nhất với những ai đang phân vân 500 triệu nên mua xe mới gì. Nói đến hãng xe Nhật – Honda, người ta thường nghĩ ngay đến chất lượng và sự bền vững. Quả thật dù chỉ là một mẫu xe hơi hạng B nhưng Honda City vẫn được tạo nên từ triết lý này.

Từ thông số kỹ thuật xe Honda City có thể thấy mẫu xe 5 chỗ này sở hữu một động cơ mạnh mẽ, cho hiệu suất cao nhất phân khúc. Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc. Thiết kế thể thao, chắc chắn, nam tính. Trang bị an toàn cũng nằm trong top xe dẫn đầu. Tuy nhiên xét mặt bằng chung, nếu mua xe oto khoảng 500 triệu, người mua chỉ chọn được Honda City 1.5 phiên bản thường có phần thua kém về trang bị ngoại thất, trang bị tiện nghi so với bản Honda City TOP ( giá xe Honda City TOP xấp xỉ 600 triệu).

  • Thiết kế hiện đại, thể thao, mạnh mẽ, nam tính
  • Thân xe chắc chắnKhông gian nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Chất lượng nội thất tốt, hệ thống âm thanh hay…
  • Động cơ 1.5L cho sức mạnh cao nhất phân khúc, vận hành mạnh mẽ, trải nghiệm lái thể thao hơn (trong khi Toyota Vios khá lành tính)
  • Hộp số vô cấp CVT vận hành mượt
  • Vô lăng cho cảm giác lái tốt, đằm chắc ở dải tốc cao
  • Trang bị an toàn hiện đại hàng đầu phân khúc
  • Giá bán cao so với mặt bằng chung của phân khúc xe sedan hạng B, 500 triệu chỉ mua được phiên bản thường với trang bị khá chênh lệch
  • Hệ thống điều hoà làm lạnh chưa nhanh và sâu

Toyota Vios

Nếu nói về gợi ý cho câu hỏi 500 triệu nên mua xe oto nào thì chắc chắn không thể bỏ qua cái tên lừng lẫy “ông hoàng doanh số” – Toyota Vios. Nhiều phiên bản ở nhiều tầm giá để lựa chọn; động cơ mạnh, vận hành bền bỉ, “nồi đồng cối đá” ít hỏng vặt; chi phí nuôi xe thấp; thiết kế bền dáng; nội thất rộng rãi; cơ hội bán lại với giá cao… tất cả làm nên sự thành công “cực khủng” cho mẫu xe ô tô đến từ Nhật Bản.

Ở thế hệ mới nhất, Toyota Vios 2021 đã được nâng cấp, cải thiện khá nhiều về mặt trang bị để thoát khỏi cái bóng “nghèo nàn” trang bị ở những thế hệ cũ 2021 – 2021. Điều này thể hiện khá rõ ở phương diện trang bị an toàn, tất cả các phiên bản xe Vios đều có 7 túi khí – số túi khí nhiều nhất hiện nay ở một mẫu sedan hạng B tại Việt Nam. Bên cạnh đó, xe còn được đầu tư hệ thống phanh ABS – EBD – BA, hệ thống ổn định thân xe, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc…

Dù đã cải thiện tương đối khi sang thế hệ mới nhưng nhiều người đánh giá xe Vios vẫn hạn chế về trang bị. Phiên bản cao nhất vẫn không có camera lùi, sử dụng đèn Halogen, không có Cruise Control… Đây vẫn là nhược điểm xe Toyota Vios khiến nhiều người e ngại, bởi các mẫu xe Hàn như Hyundai Accent ngày càng sở hữu trang bị tân tiến. Song nhìn chung, nếu mong muốn một sự lựa chọn an toàn khi mua xe ô tô 5 chỗ giá dưới 600 triệu thì Toyota Vios vẫn là gợi ý đáng tiền nhất.

Mua xe 500 triệu đồng, người mua có thể chọn một trong tất cả các phiên bản Toyota Vios. Trong đó, phiên bản thấp nhất Vios 1.5E 5MT giá 490 triệu còn phiên bản cao nhất Vios 1.5G CVT giá chỉ 570 triệu đồng. Nếu rộng tay, bạn nên cân nhắc đến phiên bản Toyota Vios 1.5G CVT bởi đây là bản đầy đủ nhất.

Ưu điểm Toyota Vios

  • Thiết kế ngoại thất nhẹ nhàng, thanh lịch, bền dáng
  • Không gian cabin rộng rãi hàng đầu phân khúc, hàng ghế sau thoải mái cho 3 người ngồi; cốp xe rộng
  • Động cơ 1.5L vận hành mạnh, đằm chắc, tăng tốc tốt
  • Hộp số CVT mượt mà
  • Xe bền bỉ, ít hư hỏng vặt
  • Chi phí bảo dưỡng bình dân, phụ tùng dễ thay thế
  • Mức tiêu hao nhiên liệu thấp
  • Giữ giá tốt, cơ hội bán lại với giá cao
  • Giá bán hợp lý trong phân khúc sedan hạng B

Nhược điểm Toyota Vios

  • Trang bị còn thua kém nhiều mẫu xe cùng tầm giá, ngay cả phiên bản cao nhất
  • Khả năng cách âm chưa tốt, nhất là cách âm khoang động cơ

Kia Cerato

Kia Cerato là một mẫu xe hạng C giá rẻ nhất phân khúc. Không chỉ cạnh tranh ở phân khúc trên tầm giá 600 – 700 triệu mà xe ô tô Kia Cerato còn “chen chân” cả vào phân khúc xe mới khoảng 500 triệu. Hiển nhiên dù giá rẻ nhưng giá xe Kia Cerato 2021 mới vẫn cao hơn một chút so với các mẫu xe hạng B. Với ngân sách hơn 550 triệu đồng, người mua chỉ chọn được bản Kia Cerato số sàn hoặc số tự động thường.

Ưu điểm xe Kia Cerato mới là thiết kế trẻ trung, năng động; nội thất rộng rãi bởi định vị phân khúc hạng C; động cơ dung tích 1.6L… Dù Kia Cerato khá nhiều trang bị hiện đại, tuy nhiên bởi mua xe hơi 500 triệu chỉ mua được phiên bản thường nên mặt trang bị tiện nghi vẫn hạn chế, thậm chí thua kém cả các bản cao của xe hạng B. Đây là một nhược điểm khiến nhiều người cân nhắc xem có nên mua xe Kia Cerato không.

Ưu điểm Kia Cerato

Nhược điểm Kia Cerato

Hyundai Elantra

Cũng như “người anh em cùng mẹ” Kia Cerato, Hyundai Elantra cũng là một mẫu xe hạng C giá rẻ, có phiên bản thấp cạnh trong với các mẫu xe hơi phân khúc hạng B tầm giá 500 đến 600 triệu đồng. Đi chung định hướng với Kia Cerato nhưng xe Elantra 2021 được thiết kế theo một phong cách riêng, chững chạc hơn, sang trọng và thanh lịch.

Ưu điểm Hyundai Elantra

Nhược điểm Hyundai Elantra

Từ tầm giá 500 triệu đồng trở lên, bên cạnh những xe sedan/hatchback, người mua có thêm một số lựa chọn ở các dòng xe 5 chỗ gầm cao và 7 chỗ giá rẻ.

  • Ford EcoSport 1.5AT Ambiente (5 chỗ)
  • Suzuki Ertiga GLX (7 chỗ)
  • Suzuki XL7 (7 chỗ)
  • Toyota Avanza MT (7 chỗ)
  • Mitsubishi Xpander MT (7 chỗ)
  • Kia Rondo (7 chỗ)

Mua ô tô 500 triệu mới ở phân khúc xe 5 – 7 chỗ, người mua có tất cả 4 lựa chọn. Trong đó có 1 mẫu xe 5 chỗ gầm cao và 3 mẫu xe 7 chỗ giá rẻ.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Về giá bán, mua xe tầm 500 – 600 triệu, với Ford EcoSport, người mua có thể chọn phiên bản EcoSport 1.5AT Ambiente. Về 3 mẫu xe 7 chỗ còn lại, với khoảng giá bán 500 – 600 triệu, Suzuki Ertiga ở bản số tự động cao nhất – Ertiga GLX, còn Toyota Avanza và Mitsubishi Xpander đều nằm ở bản số sàn thấp nhất.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Dù là xe 5 chỗ gầm cao nhưng Ford EcoSport có kích thước tương đối nhỏ gọn. So sánh 3 mẫu xe 7 chỗ 500 triệu mới, Toyota Avanza có kích thước nhỏ nhất, thậm chí Toyota Avanza còn nhỏ hơn cả xe 5 chỗ Ford EcoSport. Điều này khiến nội thất Toyota Avanza có phần hạn chế. Còn Mitsubishi Xpander rộng rãi nhất trong phân khúc xe 5 – 7 chỗ giá khoảng 500 triệu đồng. Khoảng sáng gầm Mitsubishi Xpander cũng cao nhất, trong khi bán kính quay đầu chỉ 5,2 m rất thuận lợi để di chuyển ở những không gian đường phố nhỏ hẹp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Về trang bị ngoại thất, bởi là những mẫu xe oto tầm giá 500 triệu nên các xe hầu như chỉ trang bị ở mức cơ bản. Vì giá bán thấp nên cũng khó thể đòi hỏi cao hơn. Tuy nhiên, mẫu xe 7 chỗ Mitsubishi Xpander thực sự khá nổi bật khi được trang bị đèn hậu LED, đèn ban ngày LED, gương chiếu hậu tích hợp đầy đủ gập điện – chỉnh điện – báo rẽ. Đây là một ưu điểm lớn của Mitsubishi Xpander.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Tương tự trang bị ngoại thất, ở trang bị nội thất, các mẫu xe oto mới giá khoảng 500 triệu đồng cũng có trang bị khá cơ bản với ghế nỉ, điều hoà chỉnh cơ… Mẫu xe 5 chỗ gầm cao 500 triệu Ford EcoSport phiên bản 1.5AT Ambiente có vô lăng bọc da, đầu DVD. Còn 3 mẫu xe 7 chỗ, chỉ có Suzuki Ertiga mới được trang bị đầu DVD, còn Toyota Avanza và Mitsubishi Xpander bản thấp chỉ dùng đầu CD.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trong các mẫu xe hơi 500 triệu trên, Ford EcoSport dẫn đầu về hiệu suất vận hành dù cùng trang bị động cơ dung tích 1.5L. Về 3 mẫu xe 7 chỗ giá dưới 600 triệu, Toyota Avanza có hiệu suất vận hành thấp nhất khi chỉ sử dụng động cơ 1.3L. Đây là một nhược điểm lớn của mẫu xe 7 chỗ Toyota này. So sánh Suzuki Ertiga và Mitsubishi Xpander, cả 2 xe đều trang bị động cơ 1.5L nhưng Xpander cho hiệu suất “nhỉnh” hơn 1 tí.

Về hộp số, chỉ có Suzuki Ertiga được trang bị hộp số tự động 4 cấp, còn cả Toyota Avanza và Mitsubishi Xpander do khoảng giá 500 triệu đều là bản thấp nên chỉ sử dụng hộp số sàn 5 cấp.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn của Ford EcoSport khá hiện đại. Dù bản EcoSport 1.5AT Ambiente không có camera lùi nhưng lại được đầu tư khá đầy đủ hệ thống cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc…

Về 3 mẫu xe 7 chỗ mới giá 500 triệu, khó thể hi vọng trang bị an toàn cao ở tầm giá này. Tuy nhiên, có thể thấy rõ hãng Mitsubishi rất quyết tâm cho sự ra mắt của mẫu xe 7 chỗ giá rẻ Mitsubishi Xpander lần này khi ngay cả bản số sàn, Xpander MT vẫn có đầy đủ hệ thống phanh ABS – EBD – BA – ESS, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA… Trang bị an toàn của xe Xpander mới vượt trội hơn hẳn 2 mẫu xe 7 chỗ còn lại là Suzuki Ertiga và Toyota Avanza.

Ford EcoSport (SUV 5 chỗ)

Nếu bạn đang không biết 500 triệu mua xe SUV gì thì Ford EcoSport chính là đáp án dành cho bạn. Đây gần như là mẫu xe SUV dưới 600 triệu duy nhất trên thị trường Việt Nam hiện tại. Ford EcoSport là một mẫu xe SUV cỡ nhỏ khá thành công. Ưu điểm Ford EcoSport là thiết kế nhỏ gọn, gầm cao, phù hợp để di chuyển linh hoạt trong nội thành đông đúc. Không gian nội thất thông thoáng. Trang bị an toàn rất được chú trọng.

Nếu mua xe Ford EcoSport 2021 mới trong tầm giá 500 – 600 triệu đồng, bạn có thể chọn phiên bản Ambiente số sàn hoặc số tự động. Nhìn chung, theo các chuyên gia đánh giá xe EcoSport là một lựa chọn rất đáng cân nhắc để phục vụ di chuyển cho cá nhân hay những gia đình nhỏ từ 4 – 5 thành viên.

  • Thiết kế mạnh mẽ, nhỏ gọn, phù hợp di chuyển đi phố lẫn đường trường
  • Không gian nội thất rộng rãi, trần xe thoáng
  • Hệ thống khung xe cứng cáp, hệ thống treo êm ái
  • Động cơ 1.5L đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển, tăng tốc tốt
  • Hộp số mới nhiều cải tiến, vận hành mượt mà hơn
  • Vô lăng nhẹ, điều khiển trong phố nhàn hạ
  • Khả năng cách âm tốt hơn so với các đời xe cũ
  • Giá bán hợp lý, tầm 500 triệu có thể chọn mua bản số tự động

Nhược điểm Ford EcoSport

Suzuki Ertiga (MPV 7 chỗ)

Suzuki Ertiga là mẫu xe ô tô 7 chỗ có giá rẻ nhất trên thị trường Việt Nam hiện tại. Ertiga có 2 phiên bản, phiên bản Ertiga GL giá 500 triệu, còn phiên bản Ertiga GLX giá chưa đầy 550 triệu. Có thể thấy giá bán của Suzuki Ertiga rất cạnh tranh.

Dù là xe giá rẻ nhưng Suzuki Ertiga đến từ một thương hiệu xe hơi Nhật Bản, đây là một thế mạnh lớn bởi xe Nhật vốn nổi tiếng về độ bền. Thiết kế Suzuki Ertiga 2021 khá bắt mắt, không gian rộng vừa đủ đáp ứng cho 7 người. Động cơ 1.5L tương đối ổn. Trang bị nội – ngoại thất, trang bị an toàn khá tốt so với các mẫu xe cùng tầm giá.

Tuy nhiên so sánh Ertiga và Xpander 2021, dù giá bán của Xpander cao hơn một chút nhưng bù lại Xpander được đầu tư nhiều trang bị hơn, không gian rộng rãi hơn, thiết kế sắc nét và cá tính hơn. Đây chính là lý do vì sao mẫu xe ô tô Xpander đang thắng thế, “làm mưa làm gió” trên thị trường.

  • Xe giá rẻ đến từ một thương hiệu ô tô Nhật Bản
  • Kiểu dáng dễ nhìn, cân đối
  • Các trang bị tốt ở tầm giá bán 500 triệu
  • Không gian vừa đủ cho 7 người
  • Động cơ 1.5L cung cấp sức mạnh ổn nếu di chuyển full tải
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp
  • Thiết kế nội thất sang trọng, vật liệu chất lượng
  • Trang bị an toàn chưa được đầu tư nhiều
  • Cả 2 phiên bản đều dùng ghế bọc nỉ
  • Hệ thống đại lý – trung tâm bảo dưỡng chưa phổ biến như các hãng xe Nhật khác, giá thay thế phụ tùng hơi cao

Toyota Avanza (MPV 7 chỗ)

Toyota Avanza là một mẫu xe 7 chỗ giá rẻ của hãng ô tô nổi tiếng từ Nhật – Toyota. Có lẽ việc cân bằng giữa trang bị và giá thành của Toyota không thực sự tốt như nhiều hãng xe khác, nên để cho ra một mẫu xe 7 chỗ dưới 600 triệu như Toyota Avanza, mọi thứ bị “cắt giảm” khá “triệt để”.

Đầu tiên có thể thấy một chiếc xe 7 chỗ như Toyota Avanza 2021 dù kích thước rất nhỏ gọn, nhưng chỉ trang bị động cơ 1.3L nên khó thể cho hiệu suất vận hành ổn huống chi là bàn đến việc mạnh mẽ. Xe Toyota Avanza cũng bị “bóp gọn” về kích thước nên không gian bên trong khá hạn chế. Và hiển nhiên về mặt trang bị thì không có gì bất ngờ khi Toyota Avanza quá “nghèo nàn”.

Nhìn chung, theo nhiều người đánh giá xe Toyota Avanza 2021, đây là xe ô tô giá khoảng 500 triệu 7 chỗ có nhiều nhược điểm. Cũng không quá lạ khi Toyota Avanza khá “lặng thầm” trên thị trường, không nổi như đàn anh Toyota Innova và càng có xu hướng bị “thất sủng” khi Mitsubishi Xpander ra mắt.

  • Vị trí ghế lái cho tầm quan sát tốt
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp
  • Hệ thống khung gầm chắc chắn
  • Động cơ có độ vọt khi cần tăng tốc (trường hợp không chở full tải)

Nhược điểm Toyota Avanza

Mitsubishi Xpander (MPV 7 chỗ)

Nếu hỏi rằng 500 triệu nên mua xe 7 chỗ gì 2021 thì Mitsubishi Xpander là gợi ý đáng xuống tiền nhất. Ngay từ khi ra mắt, doanh số Xpander liên tục tăng cao và hiện tại đã vượt qua Toyota Vios để trở thành xe bán chạy nhất.

Ưu điểm của Mitsubishi Xpander là thiết kế Dynamic Shield mới rất ấn tượng. Không gian rộng rãi bậc nhất so với các xe cùng phân khúc, cùng tầm giá. Trang bị an toàn được đầu tư. Trang bị tiện nghi, tính năng ngoại thất tương đối hiện đại so với tầm giá 500 đến 600 triệu này theo đánh giá xe Xpander từ nhiều chuyên gia và người dùng.

Đến từ một thương hiệu ô tô Nhật nên phần nào người dùng Việt khá yên tâm với mẫu xe Mitsubishi Xpander dù giá bán rất cạnh tranh. Với những ai đang phân vân không biết 500 triệu nên mua xe 7 chỗ loại nào thì Mitsubishi Xpander là một lựa chọn đáng cân nhắc nhất ở thời điểm hiện tại.

Ưu điểm Mitsubishi Xpander

  • Một mẫu xe giá rẻ được đầu tư chỉn chu đến từ thương hiệu Nhật Bản
  • Thiết kế sắc nét, có điểm nhấn ấn tượng
  • Trang bị ngoại thất hiện đại (đèn ban ngày LED, đèn hậu LED, gương chiếu hậu đầy đủ gập – chỉnh điện/báo rẽ) dù ở phiên bản thấp nhất
  • Không gian nội thất thông thoáng, rộng rãi với cả 3 hàng ghế; Thiết kế nhiều hộc đồ tiện dụng
  • Vị trí người ngồi cho khả năng quan sát tốt, gương chiếu hậu cho tầm quan sát rộng
  • Hệ thống điều hoà làm lạnh nhanh
  • Động cơ 1.5L đáp ứng vừa đủ sức mạnh đi phố, đi đường trường
  • Hộp số mượt, có chế độ lái hỗ trợ tăng tốc
  • Trang bị an toàn hiện đại hàng đầu so với các mẫu xe cùng tầm giá

Nhược điểm Mitsubishi Xpander

Khác với phân khúc xe oto mới giá 400 triệu, ở phân khúc xe mới giá 500 triệu, ngoài các mẫu sedan/hatchback, người dùng còn có thêm sự lựa chọn ở dòng xe 5 chỗ gầm cao, xe 7 chỗ. Tuỳ theo nhu cầu sử dụng, số lượng hành khách thường xuyên di chuyển mà người dùng có thể đưa ra sự lựa chọn nên mua xe 5 chỗ hay 7 chỗ.

Nếu mua xe o to mới 4 – 5 chỗ, từ những so sánh, đánh giá và phân tích trên có thể thấy mỗi xe đều có các ưu nhược điểm riêng. Nếu chú trọng về mặt trang bị tiện nghi, tính năng lái, trang bị an toàn thì mẫu xe ô tô Hyundai Accent là lựa chọn hàng đầu. Nếu tin tưởng xe Nhật nhưng lại yêu thích phong cách sang trọng của xe châu Âu, thiết kế thời trang, trải nghiệm lái thể thao… thì Mazda 2 là gợi ý đáng cân nhắc.

Với những ai ưa cảm giác lái lành tính – an toàn, chú trọng những giá trị bền vững lâu dài như xe vận hành bền bỉ, chi phí bảo dưỡng vừa túi tiền, phụ tùng dễ thay thế, khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối ưu, khả năng bán lại với giá cao… thì Toyota Vios là dành cho bạn. Còn nếu cũng mong muốn một sự lựa chọn an toàn, nhưng chịu chi hơn, thích thiết kế nam tính – thể thao, trải nghiệm lái thể thao, một khoang nội thất rộng rãi, tin cậy chất lượng xe Nhật… thì Honda City phù hợp nhất.

Trong trường hợp ngân sách cao hơn, mua xe tầm 500 – 600 triệu người mua có thể chọn xe hạng C giá rẻ là Kia Cerato hay Hyundai Elantra tuỳ theo phong cách. Ở 2 lựa chọn này, hộp số cũng như trang bị sẽ khó sánh được với những lựa chọn hạng B. Bởi mua xe 500 – 600 triệu đồng, hạng B, bạn có thể sở hữu các phiên bản cao còn xe hạng C chỉ là phiên bản thấp.

Nếu mua xe 5 chỗ gầm cao giá 500 triệu thì hiển nhiên Ford EcoSport là lựa chọn đáng tiền khỏi cần suy xét quá nhiều. Còn nếu mua xe 7 chỗ giá 500 triệu mới, so sánh Toyota Avanza, Suzuki Ertiga và Mitsubishi Xpander, dù vẫn còn nhược điểm về vận hành nhưng mẫu xe Mitsubishi Xpander vẫn là chiếc xe 7 chỗ đáng mua nhất trong tầm giá này. Mitsubishi Xpander phù hợp với cả sử dụng di chuyển gia đình lẫn xe chạy dịch vụ.

Với những người mua có thể nâng ngân sách cao hơn thì tầm giá 600 – 700 triệu được xem là phân khúc nhiều sự lựa chọn tốt nhất của dòng xe phổ thông tại Việt Nam. Tầm giá này bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn tối ưu hơn, lý tưởng hơn về khả năng vận hành, trang bị, nhất là mong muốn sở hữu một mẫu xe 7 chỗ mạnh mẽ hơn. Để biết 600 triệu nên mua xe gì, bạn có thể tham khảo bài so sánh, đánh giá chi tiết sau đây.

Mong rằng từ những so sánh, đánh giá, phân tích trong phần tư vấn mua ô tô 500 triệu sau, bạn sẽ chọn được cho mình chiếc “xế cưng” ưng ý nhất.

Hoàng Vinh

【#7】Top 5 Xe Ô Tô 7 Chỗ Rộng Rãi Tốt Nhất Dành Cho Gia Đình

Nhu cầu sở hữu xe gia đình ngày một tăng lên trên các thị trường, trong đó có Việt Nam. Đó cũng là lý do khiến những mẫu xe ô tô 7 chỗ trở nên phổ biến.

Xe 7 chỗ là dòng xe phổ biến nhất dành cho nhóm đối tượng có nhu cầu mua xe gia đình vì chúng đáp ứng được tiêu chí sử dụng và sở hữu những tiện nghi cần thiết.

1. Ford Everest

Đến từ thương hiệu nổi tiếng hơn trăm tuổi, Ford Everest vì thế cũng được thơm lây. Mẫu xe ô tô 7 chỗ này được ưa chuộng nhờ hệ thống an toàn vượt trội và tính năng tiện nghi cao cấp trong phân khúc.

Ford Everest sử dụng động cơ 2.0L mang đến khả năng vận hành mạnh mẽ. Everest được coi là lựa chọn đáng mua dành cho gia đình muốn hướng tới những trải nghiệm cao cấp.

Ở một mặt khác, khoang hành lý của Everest không được đánh giá cao vì cho cảm giác nhỏ hẹp. Ngoài ra, về chi phí sửa chữa và giá trị bán lại, Ford Everest có ít lợi thế hơn các đối thủ trong phân khúc.

Giá xe Ford Everest:

  • Ford Everest 2.0L 4×2 MT Ambiente: 999,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 AT Ambiente: 1,052,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 Trend AT turbo đơn: 1,112,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 Titanium AT turbo đơn: 1,177,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L AWD Titanium AT turbo kép: 1,399,000,000 VNĐ

2. Hyundai SantaFe

Hyundai SantaFe là một trong những cái tên nổi bật được nhiều khách hàng Việt chú ý đến khi lựa chọn xe dành cho gia đình.

Đại diện của Hàn Quốc sở hữu ngoại hình táo bạo, đẹp mắt cùng những tính năng tiện nghi hiện đại. Hơn nữa, động cơ của xe cũng có khả năng tiết kiệm nhiên liệu rất tối ưu.

Tuy nhiên, thiết kế nội thất của SantaFe không được đánh giá cao, do đó ảnh hưởng đến quá trình trải nghiệm.

Giá xe Hyundai SantaFe:

  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản thường: 1,055,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản đặc biệt: 1,195,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, Premium: 1,245,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản thường: 995,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản đặc biệt: 1,135,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng, Premium: 1,185,000,000 VNĐ

3. Mitsubishi Outlander

Mitsubishi Outlander gây ấn tượng với vẻ ngoài mang tính thẩm mỹ cao, bao gồm nhiều chi tiết mạ crom sang trọng. Xe được dựa trên thiết kế Dynamic Shield, toát lên vẻ trẻ trung và lịch lãm.

Không gian nội thất khá rộng, mang lại cảm giác thoải mái cho người ngồi. Xe sử dụng động cơ đem lại khả năng vận hành êm ái, an toàn và đặc biệt tiết kiệm nhiên liệu.

Ở một mặt khác, trang bị tiện nghi của Outlander chưa thực sự hấp dẫn và sự thiếu sót này có thể ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định chọn mua của khách hàng.

Giá xe Mitsubishi Outlander:

  • Mitsubishi Outlander 2.0 CVT: 807.500.000 VNĐ
  • Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium: 908.500.000 VNĐ
  • Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium: 1.048.500.000 VNĐ

4. Toyota Fortuner

Toyota Fortuner là một trong những dòng xe đắt khách nhất trong phân khúc SUV 7 chỗ tại Việt Nam. Fortuner sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như ngoại hình bề thế, vững chắc, nội thất ấn tượng.

Đặc biệt, khối động cơ hoạt động mạnh mẽ, đem lại cảm giác an tâm khi sử dụng. Tuy nhiên, dù vẫn có một số lời chê về trang bị an toàn, song cảm giác lái và khả năng vận hành ổn định có thể giúp Fortuner trở nên hấp dẫn trở lại trong mắt khách hàng.

Giá xe Toyota Fortuner:

  • Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT: 1,354,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.7V 4×2 AT: 1,150,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.4G 4×2 AT: 1,094,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.4G 4×2 MT: 1,026,000,000 VNĐ

5. Kia Sorento

Kia Sorento gây chú ý với khả năng vận hành bền bỉ, ổn định và thích nghi cao với những cung đường phức tạp. Sorento được trang bị đầy đủ những tính năng và có giá bán khá hấp dẫn so với các đối thủ.

Ngoài ưu điểm vượt trội, Sorento không được đánh giá cao ở nội thất vì chất liệu ghế ngồi chưa đạt chất lượng cao. Ngoài ra, hệ thống tiện nghi giải trí cũng chưa được đầu tư kỹ lưỡng như một số đối thủ.

Giá xe Kia Sorento:

  • Kia Sorento 2WD 2.2L DATH: 939,000,000 VNĐ
  • Kia Sorento 2WD 2.4L GATH: 909,000,000 VNĐ
  • Kia Sorento 2WD 2.4L GAT: 789,000,000 VNĐ

Top 5 mẫu xe ô tô dùng chán bán lại ít lỗ nhất

【#8】Mua Toyota Vios Trúng Biển Ngũ Quý 3, Sang Tên Lãi Ngay 1 Tỷ

Hơn 1 tuần sau khi bốc được biển ngũ quý 3 cho chiếc Toyota Vios, ông chủ ở Hà Nội đã bỏ túi lãi ngay 1 tỷ đồng khi sang tên chuyển nhượng cho một đơn vị ở Tp HCM.

Sau hơn một tuần gây sốt khi bốc được biển ngũ quý 3, chiếc Toyota Vios đã được chủ nhân là anh Nguyễn Ngọc Liêm ở Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội chuyển nhượng lại cho cửa hàng 179, chuyên kinh doanh xe máy, ô tô biển số đẹp ở Sài Gòn với giá cao gấp 3 lần so với giá niêm yết xe.

Trao đổi với phóng viên xe Vietnamnet, anh Chí Lân, đại diện cửa hàng này cho biết: “Vì chuyên săn xe biển số đẹp nên ngay khi có tin có người trúng biển số ngũ quý 3 cho chiếc Vios là chúng tôi đã liên hệ xin địa chỉ để hỏi mua lại. Thương lượng qua điện thoại, sau đó cửa hàng cử người từ Sài Gòn ra đến Hà Nội để xem và nhận xe”.

Cũng theo anh Lân, Toyota Vios hiện bán ở Việt Nam có 5 phiên bản (không tính bản taxi đặt riêng), giá từ 470 triệu đến 570 triệu đồng tùy thuộc trang bị hộp số sàn hay tự động. Trong đó, chiếc xe Toyota Vios biển ngũ 3 này thuộc phiên bản G CVT thế hệ mới 2021 có giá niêm yết hiện tại là 570 triệu đồng và giá lăn bánh tại khu vực Hà Nội là 660 triệu đồng.

Trước đó nhiều tin đồn cho rằng chiếc xe có thể đội giá lên đến 3 tỷ đồng. Tuy nhiên, với việc sở hữu biển số ngũ quý 3 độc lạ, phía cửa hàng anh đã sẵn sàng chi đến 1,650 tỷ đồng để mua lại chiếc xe.

Được biết chiếc xe hiện chỉ mới chạy lướt khoảng 100km. Ngoại thất màu đen bóng của xe vẫn còn mới cứng.

Không riêng gì chiếc Toyota Vios ngũ quý 3, cũng trong tháng 5 này, anh Lân cũng may mắn bốc trúng biển số ngũ quý 5 cho chiếc bán tải Ford Ranger mới mua khiến giá xe đội từ 980 triệu đồng lên đến 3,3 tỷ khiến nhiều người choáng váng.

Việc những chiếc xe máy hay ô tô trúng biển số đẹp sau đó đội giá lên gấp nhiều lần trước đó cho thấy đến nay độ hot của những chiếc biển số luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt của các đại gia, tay chơi đam mê chơi xe biển số đẹp hiện nay. Tuy nhiên gần đây, Bộ Công an đã đưa ra đề xuất quy định về đấu giá biển số xe, cấp biển số xe theo sở thích có thu phí trong dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông. Bộ cho rằng việc bán đấu giá sẽ giúp công khai và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Trân trọng mời bạn đọc gửi tin, bài, ảnh, video cộng tác về Ban Ô tô xe máy, email: [email protected] Xin cảm ơn!

Chiếc xe bán tải Ford Ranger 2021 sở hữu biển ngũ quý 5 được chủ xe rao bán với giá khá cao lên đến 3,1 tỷ đồng cao gấp 3 lần so với giá niêm yết của xe.

【#9】Xôn Xao Chủ Nhân Toyota Vios Bốc Biển Ngũ Quý 3 Tại Hà Nội

Theo tin tức ô tô mới cập nhật, mới đây tại Hà Nội đang xôn xao với biển số ngũ quý 3 được chủ nhân của chiếc Toyota Vios may mắn bốc được.

Xôn xao chủ nhân Toyota Vios bốc biển ngũ quý 3 tại Hà Nội. (Ảnh Internet)

Theo giới thạo tin, với biển số đẹp như trên, chiếc Toyota Vios có thể tăng giá gấp đôi, thậm chí gấp 3 lần so với giá mà khách hàng đón xe ra khỏi showroom. Tương đương nếu đồng ý bán lại, chủ nhân “mẫu xe quốc dân” này nhiều khả năng thu về đến hơn 1,5 tỷ đồng và có thể lên đời ngay một chiếc Toyota Camry hay thậm chí là Mercedes-Benz C180.

Tại Việt Nam, việc rao bán biển xe kèm biển số ngũ quý siêu đẹp đã không còn là câu chuyện xa lạ khi trước đây nhiều trường hợp tương tự đã xảy ra.

Có thể kể đến như chiếc Kia Cerato biển 51G-888.88 được rao bán với mức giá đến 3 tỷ đồng, trong khi giá xe thời điểm mua là gần 700 triệu đồng. Chưa hết, trước đây còn có Hyundai Santa Fe biển 30F-555.55 và 30F-999.99 cũng được nhiều người hỏi mua với mức giá cao gấp 3 lần giá trị xe.

Như vậy, sau khi Toyota Vios mang biển số 30G-333.33 siêu đẹp trên, “ông vua” doanh số tại Việt Nam đã tăng giá trị chóng mặt, cao gấp 2,3 lần so với giá thực tế. Chủ nhân thực sự may mắn và đây được xem như món hời đối với những người mua ô tô bốc được biển siêu đẹp trên.

Toyota Vios 2021 mới nâng cấp. (Ảnh Khải Phạm)

Quan niệm người phương Đông cho rằng, số 3 tượng trưng cho sự vững chắc – “vững như kiềng 3 chân”. Người Trung Quốc rất coi trọng số 3 và có câu nói là “3 với 3 là mãi mãi” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ, sự hoà thuận giữa Con người với Thiên nhiên.

Do đó, biển số có đến 5 số 3 trùng lặp liên tiếp biểu thị cho sự vững chắc, kiên cường gấp nhiều lần và được nhiều người săn đón với mong muốn mang lại may mắn cho chủ nhân sở hữu trong cuộc sống cũng như công việc. Nhờ vậy, việc một chiếc biển số như trên có mức giá cao gấp 3 lần cũng là điều không quá bất ngờ đối với những người yêu thích thực sự.

Nội thất xe Toyota Vios 2021 mới nâng cấp. (Ảnh Khải Phạm)

Tại thị trường ô tô Việt Nam, Toyota Vios là mẫu xe được nhiều người yêu thích lựa chọn nhất nên xe có nhiều biệt danh như “vua danh số”, “mẫu xe quốc dân”…

Được biết, Toyota Vios 2021 sử dụng động cơ loại 2NR-FE, dung tích 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng cho công suất tối đa 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140 Nm ở vòng tua 4.200 vòng/phút. Động cơ trên truyền sức mạnh đến bánh xe thông qua hộp số sàn 5 cấp và số tự động CVT kèm hệ dẫn động cầu trước.

【#10】Biển Số Xe Tại Việt Nam Được Sắp Xếp Theo Quy Luật Nào?

Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Biển kiểm soát xe cơ giới tại Việt Nam là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các ký hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40; tại chúng tôi gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng 15-16… Còn các địa phương khác vẫn giữ nguyên một mã ký hiệu biển số như hiện nay.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Biển số xe máy điện

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

* Màu sắc

– Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

– Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

– Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

– Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

– Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

– Nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

* Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Biển số xanh của cơ quan nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

* Biển số 80

Xe biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án nhân dân Tối cao

Viện kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Báo nhân dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

Người nước ngoài

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

* Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29,30,31,32,40 – Hà Nội

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

39, 60 – Đồng Nai

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

41, Từ 50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

Xe mang biển kiểm soát của TP. Hồ Chí Minh

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

* Biển số xe trong quân đội

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.

BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công binh

BH: Binh chủng Hóa học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện.

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện Lục quân

HC: Học viện Chính trị quân sự

HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

HH: Học viện quân y

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

K: Quân khu.

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

KK: Quân khu 9

KT: Quân khu Thủ đô

KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA: Cục đối ngoại BQP

PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

PK: Ban Cơ yếu – BQP

PT: Cục tài chính – BQP

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

QH: Quân chủng Hải quân

Chữ cái đầu T là xe thuộc các Tổng cục

T: Tổng cục

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

* Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau: