Biển Số Xe Cà Mau Là Bao Nhiêu

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Cà Mau Là Bao Nhiêu xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Cà Mau Là Bao Nhiêu để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.257 lượt xem.

Có 31 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Cà Mau Là Bao Nhiêu】

【#1】Biển Số Xe Cà Mau Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Cà Mau là một tỉnh ven biển ở cực nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Thành phố Cà Mau nằm trên trục đường quốc lộ 1A và quốc lộ 63, cách thành phố Cần Thơ 180 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 380 km. Đường bờ biển của tỉnh Cà Mau dài gần 254 km, trong đó có 107 km bờ Biển Đông và 147 km bờ Biển Tây. Biển Cà Mau tiếp giáp với vùng biển các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, và là trung tâm của vùng biển quốc tế ở Đông Nam Á.

Trung tâm thành phố Cà Mau

Cà Mau là vùng đất thấp, thường xuyên bị ngập nước. Cà Mau có 5 nhóm đất chính gồm: đất phèn, đất than bùn, đất bãi bồi, đất mặn và đất kênh rạch. Rừng Cà Mau là loại hình sinh thái đặc thù, rừng sinh thái ven biển ngập mặn được phân bố dọc ven biển với chiều dài 254 km. Bên cạnh đó, Cà Mau còn có hệ sinh thái rừng tràm nằm sâu trong lục địa ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình quy mô 35.000 ha. Diện tích rừng ngập mặn ở Cà Mau chiếm 77% rừng ngập mặn của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tỉnh Cà Mau có quốc lộ 1 và quốc lộ 63 và quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 380 km và thành phố Cần Thơ 180 km. Từ Thành phố Cà Mau có thể đi lại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long dễ dàng. Các sông lớn như sông Bảy Háp, sông Gành Hào, sông Đốc, sông Trẹm… rất thuận tiện cho giao thông đường thủy đi lại khắp vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh.

Biển số xe Cà Mau là bao nhiêu?

Biển số xe Cà Mau có ký hiệu mã số đầu là 69. (Ảnh: Internet)

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Cà Mau được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Cà Mau theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 69. Biển số Cà Mau sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Cà Mau quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Cà Mau theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Cà Mau có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (Cà Mau) và 8 huyện (Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển, Phú Tân, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Cà Mau theo quy định mới nhất

  • Biển số Cà Mau quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 69A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 69B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Cà Mau là 69C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Cà Mau có ký hiệu 69D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Cà Mau có đăng ký biển số xe là 69LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Cà Mau sử dụng biển số xe 69R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Cà Mau có ký hiệu 69KT-xxxxx


【#2】Hyundai Santafe Máy Dầu 2021: Thông Số, Giá Lăn Bánh (01/2021)

Hình ảnh chi tiết, thông số kỹ thuật, đánh giá xe ✅ Hyundai Santafe máy dầu 2021 kèm khuyến mại tháng ✅ 01/2021. Chi phí lăn bánh Santafe là bao nhiêu? Nên chọn Hyundai Santafe máy dầu hay máy xăng?

Hyundai Santafe máy dầu 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh tháng 01/2021 thế nào?

Santafe máy dầu thế hệ mới rất được ưa chuộng tại Việt Nam vì vận hành mạnh mẽ, máy êm, chống ồn tốt và khả năng tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời.

Hyundai Santafe 2021 đã chính thức được ra mắt tại Việt Nam vào đầu tháng 01/2019. Ở thế hệ mới này, Santafe có 6 phiên bản, 3 dầu, 3 xăng. Trong đó vẫn sử dụng động cơ dầu 2.2L(200Ps) và xăng 2.4L (188Ps). Hộp số tự động 8AT. Hệ dẫn động cầu trước FWD hoặc 2 cầu HTRAC

Tháng này Hyundai Thành Công đã chính thức niêm yết giá xe Santafe 2021 tại Việt Nam như sau:

Về thời gian đặt hàng: có thể giao luôn

Khuyến mãi: gói phụ kiện khoảng 20 triệu VNĐ

Ghi chú: Giá xe Santafe 2021 lăn bánh (ra giấy tờ, ra biển) ở trên chưa trừ đi khuyến mại, nhưng đã bao gồm thêm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 6%, các tỉnh thành khác 5% giá niêm yết

– Tiền biển: Hà nội và TPHCM là 20 triệu, các tỉnh 2 triệu

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn

– Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ….

Santafe biển ngũ quý siêu đẹp (55555)

Hotline hãng xe: 0911 111 255 – Mr Sơn ( HYUNDAI HÀ NỘI)

0816 916 888 – Mr Đức (Bắc Ninh)

0963 146 473 – Mr Thuận (Vĩnh Phúc)

0333 362 902 – Mr Văn (Hưng Yên)

0938 758 222 – Mr Thịnh (Hyundai Quảng Ninh)

0836 12 36 36 – Mr Nam (Thanh Hóa)

0905 943 959 – Mr Lộc (Quảng Ngãi)

0905 005 966 – Mr Đức (Hyundai Nha Trang)

0932 067 330 – Mr Đạt (Bình Dương)

0917 73 73 72 – Ms Huyền (Cần Thơ)

0932 060 269 – Ms Hương (Hyundai Long An)

Hình ảnh chi tiết và đánh giá Hyundai Santafe máy dầu

Hyundai Santafe là dòng xe SUV 7 chỗ cỡ trung (mid-size SUV) của hãng xe Hyundai, Hàn Quốc. Santafe là “đàn anh” của Hyundai Tucson (Crossover 5 chỗ), và là đối thủ của Toyota Fortuner, XE FORD EVEREST , Chevrolet Trailblazer, Isuzu MU-X…

Ra mắt lần đầu vào năm 2001, lấy tên theo thành phố Santafe tại tiểu bang New Mexico, Hoa Kỳ, Hyundai Santafe nhanh chóng được khách hàng Mỹ và thế giới đón nhận và trở thành mẫu xe Hyundai bán chạy nhất toàn cầu. Cho đến nay, Santafe đã trải qua 3 thế hệ (2001, 2007, 2013) và đã đến lúc để một thế hệ hoàn toàn mới ra mắt. Trong thế hệ thứ 4 ra mắt tại Việt Nam tháng 1/2019, có đến 3 phiên bản máy dầu, đều là số tự động.

Ngoại thất

Nhiều người tưởng Santafe 2021 nhập khẩu nguyên chiếc nhưng cho đến khi ra mắt tại Việt Nam tháng 01/2019, Hyundai Santafe 2021 thế hệ mới được công bố là lắp ráp trong nước. Đây là chủ trương của Thành Công Group nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa và giảm giá thành sản phẩm.

Hyundai Santafe thế hệ mới sở hữu ngoại thất vô cùng bắt mắt. Phong cách thiết kế thay đổi hoàn toàn so với Santafe cũ.

Phần đầu xe Santafe máy dầu mới thiết kế vô cùng ấn tượng. Lưới tản nhiệt tạo dáng như vương miện vua.

Chiếc Santafe máy dầu thế hệ mới có bộ đèn bố trí rất giống với đàn em Hyundai Kona, đó là đèn ban ngày trên cùng, ở giữa là bộ đèn pha và dưới cùng là đèn sương mù.

Chi tiết thân xe Hyundai Santafe máy dầu 2021 tại Việt Nam. Kích thước của xe DxRxC lần lượt là 4.770 x 1.890 x 1.680 mm, chiều dài cơ sở 2.765 mm, khoảng sáng gầm 185 mm. Như vậy so với Satafe cũ thì dài và rộng hơn. Còn so với đối thủ là Toyota Fortuner nhập khẩu (kích thước 4795 x 1855 x 1835mm) thì Santafe ngắn và thấp hơn khá nhiều 125mm-155mm. Khoảng sáng gầm xe cũng thấp hơn đối thủ này 34mm.

Hình ảnh hông xe xe Hyundai Santafe máy dầu 2021 mầu trắng. Được biết màu đen cùng với màu trắng hiện là 2 màu bán chạy nhất của Hyundai Santafe máy dầu mới

Lazang của Tucson đã đẹp thì nay của đàn anh Santafe 2021 7 chỗ còn đẹp hơn. Kích thước mâm vẫn là 235/55 R19.

Đuôi xe Hyundai Santafe máy dầu 2.2L bản đặc biệt. Ống xả kép tăng tính thể thao cho chiếc SUV động cơ dầu này.

Đèn hậu Hyundai Santafe 2.2D Diesel Htrac

Thừa hưởng từ thế hệ cũ là đuôi gió thể thao. Đánh giá Hyundai Santafe máy dầu 2021 phần ngoại thất đẹp, khỏe khoắn vá cá tính hơn rất nhiều so với phiên bản cũ (vốn bị chê là trung tính). Cộng thêm nhiều option đúng chất xe Hàn, giá cả phải chăng nên ngay lập tức Santafe 2021 tạo nên cơn sốt.

Nội thất, tiện nghi

Hình ảnh chi tiết Hyundai Santafe máy dầu 2021 phần khoang lái, chụp từ bên ngoài bên phụ. Có thể thấy ghế lái chỉnh điện 8 hướng.

Hình ảnh chi tiết khoang hành khách phía sau Santafe máy dầu mới. Phiên bản Santafe máy dầu đặc biệt (hay bản full) luôn bán chạy hơn bản thông thường

Nhiều ý kiến đánh giá nội thất Hyundai Santafe máy dầu 202 1 là khá đầy đủ. Với đầu DVD 8 inch tích hợp GPS, camera lùi, hệ thống âm thanh 6 loa, điều hòa tự động.

Vô lăng của xe dạng 3 chấu bọc da cùng rất nhiều nút chức năng. So với đối thủ là Isuzu MU-X máy dầu số tự động thì nội thất Santafe chưa có màn hình áp trần.

Màn hình LCD, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, đề nổ thông minh Startstop là những tiện nghi không thể thiếu

Các nút điều khiển phía trên cánh cửa dành cho người lái. Chức năng nhớ vị trí thông minh thuận tiện cho nhiều người cùng sử dụng

Cửa sổ trời toàn cảnh là tiện nghi hơn hẳn so với Toyota Fortuner

Động cơ, vận hành xe Hyundai Santafe máy dầu

Hình ảnh chi tiết động cơ Santafe máy dầu 2021 mới. Hyundai SantaFe 2021 phiên bản máy dầu 2.2L 4WD sử dụng động cơ diesel 2.2L CRD-i với turbo tăng áp điều khiển điện tử eVGT, cho công suất 200Ps/ 3.800rpm, mô-men xoắn cực đại 441 Nm/1.750 – 2.750rpm. So với phiên bản cũ, động cơ diesel trên phiên bản mới được giữ nguyên. Mức tiêu hao nhiên liệu của xe theo công bố của Hyundai Thành Công là 4,8L/100km ở điều kiện đường thử.

Hộp số tự động 8 cấp và các chế độ lái của xe Santafe máy dầu mới. Phiên bản cũ là hộp số 6 cấp. Ngoài ra hệ dẫn động là AWD (hay HTRAC) dành cho bản Santafe 2.2 đặc biệt và Premium, trong khi bản thường thì là hệ dẫn động cầu trước.

An toàn

Về khả năng đem lại sự an toàn, Hyundai Santafe 2021 máy dầu hơn hẳn Toyota Fortuner và Isuzu MU-X. Santafe bản đặc biệt được trang bị hệ thống phanh đĩa với công nghệ chống bó cứng phanh ABS+EBD+BA tương đương với một chiếc sedan. Ngoài ra còn có thêm hệ thống kiểm soát lực kéo TCS, hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM, hệ thống cân bằng điện tử ESC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, hỗ trợ xuống dốc DBC và 6 túi khí.

Thông số kỹ thuật Hyundai Santafe máy dầu. Xe có mấy màu?

Màu xe Hyundai Santafe máy dầu 2021-2018 (6 màu): Đen, Bạc, Cát vàng, Trắng, Đỏ, Xanh đá.

Hình ảnh Hyundai Santafe máy dầu CRDi 4WD màu bạc.

Santafe 2021 máy dầu màu đen.

Còn đây là màu cát vàng.

Nên chọn Hyundai Santafe máy dầu hay máy xăng?

– Cung đường đi: Nếu như nhu cầu sử dụng là đi đường đồi núi, công trường là chủ yếu thì nên chọn máy dầu vì xe có công suất và momen xoắn lớn, sức tải tốt có thể vượt được nhiều địa hình khó. Còn nếu đi trong phố, xe để trong nhà là chủ yếu thì nên chọn máy xăng vì xe đi êm, ít mùi khói muội

– So sánh về mức độ tiêu hao nhiên liệu của Santafe máy xăng và máy dầu: thử nghiệm thực tế cho thấy nếu chạy duy trì đúng tốc độ thấp nhất tại cấp số 8, hộp số tự động (khoảng 62-80 km/h), lúc này đồng hồ nhiên liệu báo trung bình động cơ xăng khoảng 6 lít/100 km trong khi động cơ dầu chỉ khoảng 5,2 lít/100 km. Trong điều kiện vận hành thực tế đường hỗn hợp (60% trong phố, 40% đường trường), mức tiêu hao nhiên liệu bản máy dầu khoảng 7,3 lít/100 km, bản máy xăng khoảng 9,5 lít/100 km.

– So sánh về độ ồn: Những thử nghiệm ban đầu cho thấy độ ồn Santafe máy xăng trung bình 52 dB đo tại trung tâm xe ở tốc độ 50 km/h (trên đường cao tốc), độ ồn tăng lên 55/56dB tại tốc độ 80 km/h. Còn động cơ dầu có độ ồn lớn hơn đáng kể cũng như độ rung nhẹ của xe, tuy nhiên nếu chạy trên 80 km/h người ngồi trên xe hầu như không cảm nhận được.

Thông tin cập nhật về Hyundai Santafe

Trong 3 tháng đầu năm 2021, Santafe thế hệ mới có doanh số bán rất tốt tại Việt Nam và luôn lọt vào top 10 xe bán chạy nhất thị trường. Tháng 1, Santafe bán được 736 xe, tháng 2 (549 xe), tháng 3 (570 xe) và nhìn chung đã vượt mặt đối thủ Fortuner trong quý i.

Video Hyundai Santafe máy dầu mầu trắng tại đại lý Hyundai


【#3】Honda Crv 7 Chỗ 2021

Khả năng vận hành đầy linh hoạt, không gian rộng rãi và cực tiện nghi, đi cùng với những trang bị an toàn vô cùng ấn tượng, Honda CRV đã khẳng định vị thế vững chắc của mình trong phân khúc các mẫu xe thể thao đa dụng trên toàn thế giới. Kết thúc năm 2021, Honda CRV đứng vị trí thứ 7 trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất trên toàn thế giới, mẫu SUV/crossover cỡ nhỏ này được đánh giá là một trong những biểu tượng tiêu biểu của Honda trên nhiều phương diện, từ cảm giác lái cho đến tiện nghi và an toàn.

Bỏ lại sau lưng thành công của thế hệ thứ 4 tiền nhiệm, thế hệ thứ 5 hoàn toàn mới Honda CRV 2021 đã chính thức trình làng lần đầu tiên tại thị trường Mỹ vào cuối năm 2021. Ở thế hệ mới, mẫu xế này được Honda tái thiết kế mạnh mẽ cho diện mạo ngoại thất, tiện nghi nội thất và tính năng an toàn, đồng thời bổ sung thêm tùy chọn mới cho khối động cơ. Tuy nhiên ở thị trường này, Honda vẫn dựa trên nền tảng 5 chỗ, trong khi trên nhiều thị trường khác, người dùng vẫn đang kỳ vọng một thế hệ CRV hoàn toàn mới nhưng với 7 chỗ ngồi.

Để sớm khỏa lấp sự mong đợi của người dùng, hãng xe đến từ Nhật Bản đã nhanh chóng ra mắt phiên bản Honda CRV 7 chỗ 2021 hoàn toàn mới tại triển lãm Bangkok Motor Show 2021, Thái Lan. Đây là phiên bản CRV 7 chỗ đầu tiên của Honda và cũng là một bước đột phá ngoạn mục của hãng xe này. Không chỉ thỏa mãn đúng tiêu chí người dùng, CRV 2021 giờ đây còn nới rộng cả phân khúc khách hàng của mình, lấn sang sân chơi của những SUV 7 chỗ đang tung hoành ngang dọc trên nhiều thị trường. Honda CRV 2021 bản 7 chỗ chắc chắn không chỉ là gánh nặng của các đối thủ trên phân khúc SUV 5 chỗ truyền thống của mình mà còn là mối quan ngại sâu sắc của cả phân khúc mới.

Cùng với sự ra mắt của mẫu hoàn toàn mới tại thị trường Honda CRV 2021 phiên bản 7 chỗ VTEC TurboThái Lan, chắc chắn các thị trường Đông Nam Á khác sẽ sớm có bước chân của mẫu SUV/crossover danh tiếng này, trong đó tâm điểm là thị trường Việt Nam.

Ngày 13 tháng 11 năm 2021, Honda Việt Nam đã chính thức trình làng người dùng Việt thế hệ thứ 5 Honda CRV 7 chỗ 2021 hoàn toàn mới tại thị trường Việt Nam. Ra mắt thế hệ mới, CRV 2021 sẽ được Honda Việt Nam phân phối với 03 phiên bản: CRV 1.5E tiêu chuẩn, CRV 1.5G cỡ trung và bản cao cấp CRV 1.5L. Cả ba phiên bản CRV mới đều được nâng cấp thêm hàng ghế thứ 3 với 7 chỗ ngồi, cùng sở hữu khối động cơ tăng áp 1.5L VTEC Turbo nhỏ gọn và hộp số CVT mạnh mẽ.

Honda CRV 2021 7 chỗ 1.5 Turbo sẽ chính thức được công bố giá và chào bán tại thị trường Việt Nam từ tháng 01 năm 2021. Mức giá bán lẻ của CRV 7 chỗ 1.5 Turbo được Honda Việt Nam đề xuất là dưới 1,1 tỷ đồng, cả ba phiên bản đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Thái Lan. Với thông điệp “Uy lực vượt mọi giới hạn”, Honda kỳ vọng thế hệ mới CRV 2021 sẽ đem đến những trải nghiệm vượt trên mọi giới hạn cho người dùng, đồng thời kiến tạo chuẩn mực mới trên phân khúc SUV đa dụng tại thị trường Việt Nam.

, Honda Việt Nam chính thức công bố Giá bán lẻ đề xuất các mẫu ôtô nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, đặc biệt là công bố mức giá mới nhất của mẫu SUV 7 chỗ Honda CRV 2021, đồng thời triển khai Chương trình khuyến mãi đặc biệt “Đặt xe ngay, Đặc quyền trao tay”. Với mong muốn thỏa mãn sự mong đợi sở hữu các mẫu xe nhập khẩu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể, Honda Việt Nam đang nỗ lực đáp ứng đầy đủ những quy định mới về điều kiện nhập khẩu tại Nghị định 116 trong Quý 2/2018. Như vậy, với mức giá hấp dẫn vừa được công bố, Honda CRV hứa hẹn sẽ là mẫu xe đáng tiền nhất của người dùng Việt Nam trên phân khúc SUV 7 chỗ và gặt hái được nhiều cột mốc thành công nữa trong thời gian tới.

Giá xe Honda CRV 2021 mới nhất tại Việt Nam

(*) Mức giá trên đã bao gồm thuế VAT, được cập nhập mới nhất vào ngày 01/12/2018. Để biết thêm chi tiết các chương trình khuyến mãi mới nhất và hấp dẫn nhất giảm giá xe Honda CRV 7 chỗ Turbo 2021 hoàn toàn mới, Quý Khách vui lòng liên hệ đường dây nóng:

Ở thế hệ hoàn toàn mới, phiên bản 7 chỗ Honda CRV 2021 mới ra mắt tại thị trường Việt Nam có thiết kế ngoại thất tương đồng với phiên bản CRV 7 chỗ tại thị trường Thái Lan giới thiệu vào tháng 3/2017 và không có nhiều khác biệt so với phiên bản CRV 5 chỗ tại thị trường Mỹ trình làng tháng 10/2016. Nhưng nếu đem so sánh với thế hệ thứ 4 tiền nhiệm, thì CRV 2021 thế hệ thứ 5 là một cuộc cách mạng lớn, Honda đã tái thiết kế toàn diện cho diện mạo ngoại thất của mẫu SUV ăn khách này: bề thế hơn và mạnh mẽ hơn.

Với tạo hình thiết kế mới từ nắp ca-pô cho đến lưới tản nhiệt, cụm đèn trước cũng như cản va mới, khiến tổng thể đầu xe thế hệ mới CRV 2021 trở nên sang trọng và mạnh mẽ hơn, so với các đường nét tròn trịa của người tiền nhiệm.

Ở phía hông, chiều dài cơ sở được nới rộng giúp chiếc xe trông bề thế và to lớn hơn. Những đường dập nổi thể hiện rõ tính khí động học. Nắp ca-pô gân guốc hơn. Thiết kế mới ở cột D cùng với cánh hướng gió phía sau giúp cho đuôi xe nhìn từ phía hông đã thẳng, chắc chắn sẽ không còn tranh cãi về phần đuôi xe như người tiền nhiệm. Điểm nhấn ở hông xe còn nhờ vào cụm đèn hậu kéo dài qua bên hông, khiến phần hông phía sau trở nên sắc cạnh hơn.

Ở đuôi xe CRV 2021, vẫn bắt gặp phong cách “Đôi cánh vững chãi – Solid Wing Face”, gồm thanh mạ chrome sáng trải dài nối hai cụm đèn hậu, chính giữa là lô-gô Honda, bên dưới là nẹp biển. Cản sau cũng được tinh chỉnh, các đường dập chìm nổi mạnh mẽ hơn. Đặc biệt, Honda đã loại bỏ hẳn đường cắt xéo ở đuôi xe của người tiền nhiệm, chi tiết mà tạo nên chiếc “lưng gù” gây nhiều tranh cãi, thay vào đó là mặt dựng thẳng đứng sau đuôi xe của thế hệ mới. Ngoài ra, xe còn được trang bị ống xả kép, cũng là điểm nhấn cho phong cách thể thao ở phần đuôi xe.

Để đóng cốp, người dùng chỉ cần nhấn nút bấm được tích hợp phía dưới mặt cốp, thao tác rất giản đơn. Bên cạnh đó, độ cao của cửa cốp hoàn toàn có thể được lập trình và tùy chỉnh phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau. Công nghệ này chỉ được trang bị trên phiên bản CRV cao cấp nhất 1.5L.

Khoang lái của Honda CRV thế hệ thứ 5 hoàn toàn mới

Khoang lái của Honda CRV thế hệ thứ 4 tiền nhiệm

Bên dưới màn hình chính là dàn chỉnh điều hòa, dưới nữa là cần số, hai chi tiết này khá giống người tiền nhiệm, nhưng bề thế hơn, nhờ bảng điều khiển ngay cần số cũng được mở rộng để tích hợp nhiều nút bấm cho người lái. Phía dưới là bệ trung tâm với dàn cổng kết nối và các hộc đựng đồ dùng, chất liệu vân gỗ ốp xung quanh, sang trọng hơn nhiều so với thế hệ cũ.

Vô-lăng xe bọc da trên cả ba phiên bản, thiết kế khá khác biệt và rõ nét, tích hợp nhiều nút bấm hiện đại. Sau vô-lăng là bảng đồng hồ trung tâm, thiết kế dạng màn hình số Digital phong cách hiện đại trên hai phiên bản 1.5G và 1.5L, hoặc màn hình Analog phong cách cổ điển cho bản tiêu chuẩn 1.5E.

Vị trí đầu tiên là khoang lái, đầu não của CRV. Ngay tại ghế lái, người dùng có thể điều chỉnh ghế lái theo 4 phương 8 hướng, tất nhiên là chỉnh điện. Vô-lăng xe có thể điều chỉnh 4 hướng, trợ lực điện, có thể thích ứng nhanh với chuyển động. Trên vô-lăng Honda vẫn tích hợp hàng loạt các nút bấm, đem đến sự thuận tiện, dễ dàng thao tác cho người dùng như nút điều khiển hệ thống âm thanh trong xe, đàm thoại rảnh tay HFT, đặc biệt là không thể thiếu lẫy chuyển số thể thao và nút điều khiển hành trình Cruise Control, đem đến trải nghiệm lái hứng khởi hơn cho người dùng.

Sau vô-lăng là bảng đồng hồ trung tâm hiển thị đa thông số. Với bảng đồng hồ kỹ thuật số Digital sẽ cho giao diện rõ ràng, người lái sẽ nắm được các thông số nhanh chóng hơn so với bảng đồng hồ Analog của thế hệ cũ. Phía dưới bảng đồng hồ, bên phải vẫn là nút bấm khởi động Start/Stop quen thuộc trên các dòng sản phẩm của Honda. Cùng với nút bấm Start/Stop, tiện nghi phải kể đến đó là chìa khóa thông minh Smartkey, với nhiều công nghệ được tích hợp trên chìa khóa.

Trung tâm khoang lái là màn hỉnh cảm ứng 7 inches, hai chức năng chính là hiển thị thông số hành trình và đáp ứng nhu cầu giải trí đa phương tiện của người dùng, với màn hình có độ phân giải cao, điều khiển cảm ứng mượt mà, nhạy cảm. Hệ thống giải trí đa phương tiện này có thể hỗ trợ kết nối với điện thoại thông minh smartphone sử dụng hệ điều hành iOS Apple CarPlay và Android Auto thông qua cổng kết nối USB và Bluetooth, cho phép sử dụng tính năng điều khiển bằng giọng nói để gọi điện, nhắn tin SMS, sử dụng bản đồ hay điều hướng, có thể kết nối Wifi và lướt web, kết nối với cổng HDMI và sử dụng hệ thống đài AM/FM. Hệ thống âm thanh trên xe với 8 loa, đủ để đem đến một không gian sống động và sắc nét.

Một tiện ích đáng chú ý nữa của xe Honda CRV 2021 là cửa sổ trời toàn cảnh Panorama xuất hiện trên phiên bản cao cấp nhất 1.5L. Panorama của CRV giúp không gian phía trên trần xe và bên trong xe trở nên rộng rãi và thoáng đãng đến bất ngờ. Cửa sổ trời có khả năng tự động chống kẹt và được Honda thiết kế một tấm trượt có thể tùy chỉnh từ bên trong với 3 chế độ khác nhau: Chế độ thông gió, chế độ đón ánh sáng và chế độ chắn sáng, đem đến cảm giác thư thái cho mọi thành viên đi cùng.

Một số tiện nghi hỗ trợ khác như cửa kính có thể tự động lên xuống một chạm ở ghế lái, gương hậu chống chói và hộc đựng kính ở khoang trước, tựa tay và hộc đựng ly chính giữa của hàng ghế thứ hai, phía trên cao ngoài ra còn có đèn đọc bản đồ cho hàng ghế trước, hàng ghế sau và đèn cốp phía sau. Tùy thuộc vào từng phiên bản của CRV 2021 1.5E tiêu chuẩn, 1.5G cỡ trung hay bản cao cấp 1.5L thì hàm lượng tiện nghi/công nghệ sẽ được tích hợp dày hay mỏng.

Bên dưới nắp ca-pô, cỗ máy động cơ Honda trang bị cho mẫu SUV đa dụng CRV 7 chỗ 2021động cơ tăng áp DOHC VTEC Turbo, dung tích 1.5L với 4 xy-lanh thẳng hàng, ứng dụng công nghệ Earth Dream danh tiếng của hãng mẹ.

Khối sức mạnh từ động cơ tăng áp 1.5 Turbo của CRV 2021 sẽ sản sinh công suất cực đại 188 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 240 Nm tại 2.000 – 5.000 vòng/phút, sức mạnh được truyền tới bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVT cũng được ứng dụng Earth Dream Technology. Hệ thống nhiên liệu PGM-FI, phun xăng trực tiếp, dung tích thùng chứa nhiên liệu sẽ là 57L. Khối động cơ tăng áp và hộp số CVT đều được trang bị trên cả 3 phiên bản của CRV 2021.

(*) Mức tiêu thụ nhiên liệu này được thử nghiệm dựa theo tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00). Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận Chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục Đăng kiểm Việt Nam. Mức tiêu hao nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.

✔ Phanh tay điện tử

✔ Giữ phanh tự động

✔ Chế độ khởi động Start/Stop

✔ Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode

✔ Chế độ hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu Eco Coaching

✔ Hệ thống lái trợ lực điện

✔ Lẫy chuyển số thể thao trên vô-lăng

✔ Kiểm soát hành trình Cruise Control

✔ Chìa khóa thông minh đa dụng Smartkey

Nhờ cuộc lột xác về công nghệ, đặc biệt ở khía cạnh an toàn, Honda CR-V thế hệ thứ 5 đã trở thành mẫu xe đầu tiên đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP theo khung tiêu chuẩn đánh giá mới 2021-2020.

✔ Hệ thống cân bằng điện tử VSA

✔ Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động AHA

✔ Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

✔ Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD

✔ Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

✔ Phanh tay điện tử

✔ Chế độ giữ phanh tự động

✔ Đèn báo phanh khẩn cấp ESS

✔ Hệ thống hỗ trợ khởi hành giữa dốc HSA

✔ Hệ thống cảnh báo chống buồn ngủ

✔ Hệ thống túi khí trước cho người lái và người kế bên

✔ Hệ thống túi khí bên cho hàng ghế trước

✔ Hệ thống túi khí rèm cho cả ba hàng ghế

✔ Nhắc nhở cài dây an toàn cho hàng ghế trước

✔ Cảm biến gạt mựa tự động

✔ Cảm biến lùi

✔ Camera lùi

✔ Móc treo ghế trẻ em ISO-Fix cho hàng ghế sau

✔ Chìa khóa mã hóa chống trộm và hệ thống báo động

✔ Hệ thống khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến

✔ Khung xe tương thích va chạm ACE

Màu sắc xe Honda CRV 2021

Tại thị trường Việt Nam, Honda công bố 5 tùy chọn màu sắc cho ngoại thất của thế hệ mới CRV 2021. Đó là Trắng ngọc quý phái, Ghi bạc thời trang, Đỏ lịch lãm, Đen ánh độc tôn và Xanh đen đẳng cấp – màu mới.

Xe Honda CRV 7 chỗ 2021 giá bao nhiêu?

Honda Việt Nam vừa chính thức công bố mức giá bán lẻ của ba phiên bản Honda CRV 2021 thế hệ thứ 5 hoàn toàn mới. Mức giá niêm yết được đưa ra ngày 01/03/2018 như sau:

✔ Có thể bạn sẽ quan tâm đến bảng giá xe ô tô Honda mới nhất tại thị trường Việt Nam.

Thông số kỹ thuật xe Honda CRV 2021

(*) Thông số kỹ thuật ở bảng tính trên chỉ là thông số kỹ thuật cơ bản của xe 7 chỗ 2021 tại Việt Nam. Quý Khách vui lòng tham khảo thông số kỹ thuật chi tiết xe Honda CRV 2021 7 chỗ .

Thông tin liên hệ tư vấn, lái thử và đặt xe

Mọi thông tin chi tiết, Quý Khách vui lòng liên hệ:

Người dùng Việt Nam truy cập trang Đánh giá xe Honda CRV 7 chỗ 2021 này trên chúng tôi thông qua các từ khóa: honda crv 2021 giá bao nhiêu, honda crv 2021 giá, honda crv 2021, honda crv 2021 7 chỗ, honda crv 2021 đánh giá, honda crv 2021 về việt nam, honda crv 2021 nhập khẩu nguyên chiếc, honda crv 2021 thái lan, honda crv 2021 specs, honda crv 2021 bao giờ về việt nam, honda crv 7 chỗ, honda cr v 7 cho, honda crv 7 chỗ 2021, honda crv 2021 và 2021, honda crv 7 chỗ 2021, honda crv 7 chỗ khi nào về việt nam, honda crv 7 chỗ về việt nam, xe crv 2021 giá bao nhiêu, xe crv 2021 bao giờ về việt nam, crv 7 cho gia bao nhieu, crv 7 chỗ nhập khẩu, crv 7 chỗ về việt nam, honda crv 2021 ra mắt.


【#4】Nhiều Nơi Trục Trặc Phần Mềm Cấp Biển Số Xe

Tin tức thời sự đặc biệt báo in ngày 11.1.2021 gồm: Hàng loạt sai phạm tại Công ty quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi chúng tôi Vùng núi cao phía bắc có thể xảy ra mưa tuyết; Người lao động “ngóng” thưởng tết…

Thời điểm này, nhiều địa phương trong cả nước đã công bố báo cáo thưởng tết trong các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều lao động vẫn thấp thỏm, chưa biết mức thưởng năm nay là bao nhiêu.

Các giải pháp chính sách kinh tế – xã hội phải đảm bảo phúc lợi trung hạn và dài hạn cho lao động phi chính thức, là nhóm người dễ bị tổn thương nhất trong thị trường lao động.

Nhiều công trình hồ, đập thủy lợi ở Lâm Đồng bị xuống cấp, hư hỏng cần đến hàng trăm tỉ đồng để sửa chữa, nâng cấp nhưng vẫn chưa được bố trí vốn.

Nhiều bạn đọc bức xúc trước việc bác sĩ và điều dưỡng tại một bệnh viện đã lập khống hồ sơ, gian lận bảo hiểm y tế ; yêu cầu cơ quan chức năng điều tra mở rộng và xử lý nghiêm khắc những người sai phạm.

Sáng nay 11.1, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khai mạc phiên họp thứ 52, cho ý kiến công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 15 và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026.

Ngành y tế vốn được xem là ‘tuyến đầu chống dịch’, cá biệt vẫn xảy ra trường hợp vi phạm công tác phòng, chống dịch.

Một nhóm thanh niên khoảng 5 người dùng thanh sắt lao vào tấn công 2 người đàn ông tại trước căn nhà trên đường Nguyễn Bình (xã Phú Xuân, H.Nhà Bè) làm 2 người bị thương.

Chiều nay, 10.1, chiếc xe container đang chạy trên xa lộ Hà Nội (Q.Thủ Đức, chúng tôi bất ngờ bốc cháy. Phát hiện xe cháy, tài xế đã vội thoát thân.

Sở Y tế tỉnh Cà Mau vừa có văn bản chỉ đạo thu hồi một loại thuốc giả trên địa bàn tỉnh này.

Băng giá tiếp tục xuất hiện dày hơn ở đèo Khau Phạ (Yên Bái). Các tỉnh Bắc bộ đón thêm không khí lạnh tăng cường và dự báo đỉnh Fansipan sẽ có tuyết rơi.


【#5】Bạn Đã Biết Được Bao Nhiêu Biển Số Xe Các Tỉnh Việt Nam?

Việt Nam là đất nước đông dân với 64 tỉnh thành trên cả nước. Để đảm bảo cho việc giám sát, kiểm tra và quản lý của cán bộ cơ quan nhà nước thì họ đã sử dụng các mã vùng được ghi trên biển xe các tỉnh để thuận tiện hơn.

Biển số các tỉnh thành tại Việt Nam thì được đánh số từ 11 đến 99, đây có thể nói là một con số khá lớn nên rất khó để có thể nhớ hết được số xe các tỉnh này.

Mã số là phần đầu của bản số xe các tỉnh thành. Ví dụ: Mã biển số xe các tỉnh thành trong cả nước có biển số ghi: 29-F1 7368… thì mã vùng chính là đầu số 29. Mã số này nói lên mã vùng biển số xe và cho biết xe đó được đăng ký tại tỉnh thành nào. Biển số xe của các tỉnh thì thường được đăng ký ngay từ lúc mua xe tại tỉnh đó.

11- Biển số xe tỉnh Cao Bằng

12- Biển số xe tỉnh Lạng Sơn

14- Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

15- Biển số xe của thành phố Hải Phòng (dùng cho ô tô)

16- Biển số xe cũng của thành phố Hải Phòng (dùng cho xe máy)

17- Biển số xe tỉnh Thái Bình

18- Biển số xe tỉnh Nam Định

19- Biển số xe tỉnh Phú Thọ

20- Biển số xe tỉnh Thái Nguyên

21- Biển số xe tỉnh Yên Bái

22- Biển số xe tỉnh Tuyên Quang

23- Biển số xe tỉnh Hà Giang

24- Biển số xe tỉnh Lào Cai

25- Biển số xe tỉnh Lai Châu

26- Biển số xe tỉnh Sơn La

27- Biển số xe tỉnh Điện Biên

28- Biển số xe tỉnh Hoà Bình

29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40: Đây là biển số xe Thành phố Hà Nội (riêng biển số xe 33 được quy định là cho Hà Tây cũ).

34- Biển số xe tỉnh Hải Dương

35- Biển số xe tỉnh Ninh Bình

36- Biển số xe tỉnh Thanh Hóa

37- Biển số xe tỉnh Nghệ An

38- Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh

43- Biển số xe tỉnh Đà Nẵng

44 – 45 – 46: Không có

47- Biển số xe tỉnh DakLak

48- Biển số xe tỉnh Đắk Nông

49- Biển số xe tỉnh Lâm Đồng

50 – 51 – 52 – 53 – 54 -55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 59 – 41: Đây là biển số xe TP. Hồ Chí Minh

39 – 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai

61- Biển số xe tỉnh Bình Dương

62- Biển số xe tỉnh Long An

63- Biển số xe tỉnh Tiền Giang

64- Biển số xe tỉnh Vĩnh Long

65- Biển số xe thành phố Cần Thơ

66- Biển số xe tỉnh Đồng Tháp

67- Biển số xe tỉnh An Giang

68- Biển số xe tỉnh Kiên Giang

69- Biển số xe tỉnh Cà Mau

70- Biển số xe tỉnh Tây Ninh

71- Biển số xe tỉnh Bến Tre

72- Biển số xe tỉnh Vũng Tàu

73- Biển số xe tỉnh Quảng Bình

74- Biển số xe tỉnh Quảng Trị

75- Biển số xe tỉnh Huế

76- Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi

77- Biển số xe tỉnh Bình Định

78- Biển số xe tỉnh Phú Yên

79- Biển số xe tỉnh Nha Trang

81- Biển số xe tỉnh Gia Lai

82- Biển số xe tỉnh Kon Tum

83- Biển số xe tỉnh Sóc Trăng

84- Biển số xe tỉnh Trà Vinh

85- Biển số xe tỉnh Ninh Thuận

86- Biển số xe tỉnh Bình Thuận

88- Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc

89- Biển số xe tỉnh Hưng Yên

90- Biển số xe tỉnh Hà Nam

92- Biển số xe tỉnh Quảng Nam

93- Biển số xe tỉnh Bình Phước

94- Biển số xe tỉnh Bạc Liêu

95- Biển số xe tỉnh Hậu Giang

97- Biển số xe tỉnh Bắc Kạn

99- Biển số xe tỉnh Bắc Ninh

Lưu ý: Trong các biển số xe ở Việt Nam biển số 80 không phải của tỉnh nào, mà đây là mã số mà Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

  • Các ban của Trung ương Đảng.
  • Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Văn phòng Quốc hội.
  • Văn phòng Chính phủ.
  • Các xe phục vụ cho các Uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.
  • Bộ Ngoại giao.
  • Tòa án nhân dân Tối cao.
  • Viện kiểm sát nhân dân.
  • Thông tấn xã Việt Nam.
  • Báo nhân dân.
  • Thanh tra Nhà nước.
  • Học viện Chính trị quốc gia.
  • Ban quản lý tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia.
  • Đây là của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoá gia đình.
  • Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Của Cục Hàng không Dân dụng quốc gia Việt Nam.
  • Kiểm toán Nhà nước.
  • Trung Ương Đoàn TN Cộng Sản Hồ Chí Minh.
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Đài Truyền hình Việt Nam.
  • Hãng phim truyện Việt Nam.
  • Đài Tiếng nói Việt Nam.

【#6】Biển Số Xe Bạc Liêu Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bạc Liêu, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bạc Liêu là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, Binhvinamphuong.com sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bạc Liêu là tỉnh thuộc duyên hải vùng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của Việt Nam, có tổng diện tích 2.526 km². Phía Bắc tỉnh Bạc Liêu giáp với tỉnh Hậu Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp với tỉnh Sóc Trăng, phía Tây Nam giáp với tỉnh Cà Mau, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Kiên Giang và phía Đông Nam giáp với Biển Đông với đường bờ biển dài 56 km.

Thống kê đến 1/4/2019, Bạc Liêu có hơn 900.000 dân cư, mật độ dân số chủ yếu tập trung ở nông thôn. Bạc Liêu có nhiều dân tộc sinh sống như người Việt, người Hoa, người Khmer, người Chăm… nên có nền văn hóa rất phong phú.

Với những lợi thế về địa hình, Bạc Liêu có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản hải sản. Ngoài ra, Bạc Liêu cũng thu hút du khách trong và ngoài nước với môi trường thiên nhiên trong lành và các danh lam thắng cảnh hoang sơ như di tích Tháp cổ Vĩnh Hưng, vườn chim Bạc Liêu, khu du lịch sinh thái Hồ Nam, quần thể nhà công tử Bạc Liêu…

Biển số xe Bạc Liêu là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Bạc Liêu được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bạc Liêu theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 94. Biển số xe 94 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bạc Liêu quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bạc Liêu theo từng huyện, thành phố, thị xã

Bạc Liêu có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (thành phố Bạc Liêu), 1 thị xã (thị xã Giá Rai), 5 huyện (Đông Hải, Hòa Bình, Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô 50cc ở Bạc Liêu sử dụng ký hiệu 94-AH và 94-AB, biển số xe mô tô phân khối lớn là 94-A1, biển số xe máy điện là 94-MĐ1.

Biển số xe ô tô Bạc Liêu theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Bạc Liêu quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 94A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 94B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bạc Liêu là 94C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bạc Liêu có ký hiệu 94D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bạc Liêu có đăng ký biển số xe là 94LD-xxxxx


【#7】Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

Vậy thì theo bạn…

Thế nào là biển số xe đẹp?

Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

  • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
  • Hợp phong thủy;
  • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

Một vài cách luận biển số đẹp

Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

Theo phong thủy

Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

Số tứ quý – Ngũ linh

Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

  • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
  • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
  • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
  • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
  • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
  • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
  • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
  • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
  • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.


【#8】Tìm Hiểu Về Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thái Bình

Biển số xe ô tô và xe máy trên các huyện Thái Bình đều được Bộ Công An cấp theo quy định. Dưới đây là ký hiệu về các biển kiểm soát trên địa bàn huyện Thái Bình mà chúng ta cần nắm rõ. Để có thể nhận biết một cách nhanh chóng khi tham gia giao thông tại các khu vực Thái Bình.

Đặc điểm biển số xe ô tô, xe máy Thái Bình

Dựa vào quy định phụ lục 2, Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký biển số xe. Bộ Trưởng Bộ Công An ban hành đối với thành phố Thái Bình ký hiệu là 17.

Đối với bảng số xe cá nhân nền biển là màu trắng. Biển số thuộc Nhà nước có chức quyền là bảng số có màu xanh dương.

Biển số xe Thái Bình đều có ký hiệu khác nhau giữa các huyện. Mục đích giúp dễ dàng phân biệt các khu vực thuộc địa bàn Thái Bình.

Biển số xe mô tô, xe máy 2 bánh Thái Bình

  • Tất cả các xe thuộc thành phố Thái Bình có ký hiệu: 17M1, 17N1, 17B1, 17B1, 17B1, 17B9
  • Địa bàn huyện Đông Hưng mang biển: 17M3, 17N3, 17B1, 17B3
  • Xe máy, mô tô khu vực huyện Hưng Hà có ký hiệu: 17M4, 17N4, 17B1, 17B4
  • Huyện Kiến Xương thuộc thành phố Thái Bình: 17M7, 17N7, 17B1, 17B7
  • Huyện Quỳnh Phụ có biển kiểm soát: 17M5, 17N5, 17B1, 17B5
  • Huyện Thái Thụy có biển số xe: 17M6, 17N6, 17B1, 17B6
  • Địa bàn huyện Tiền Hải có biển số: 17M8, 17N8, 17B1, 17B8
  • Xe máy địa bàn huyện Vũ Thư : 17M2, 17N2, 17B1- 2, 17B2

Biển số xe ô tô, xe taxi, xe khách Thái Bình

  • Xe ta xi, xe con dưới 9 chỗ ngồi có biển kiểm soát: 17A
  • Xe khách trên 10 chỗ ngồi có biển ký hiệu: 17B
  • Xe trọng tải lớn có biển: 17C
  • Xe tải Van có ký hiệu: 17D

Danh sách về mà chúng tôi cung cấp như trên. Sẽ giúp bạn giải đáp được biển số xe 17 ở đâu, biển số xe Thái Bình bao là bao nhiêu? Ngoài ra còn có ký hiệu về các khu vực thuộc thành phố Thái Bình. Hi vọng sẽ giúp ích cho bạn khi tham gia trên đường để có những thông tin hữu ích nhất.


【#9】Ý Nghĩa Những Con Số Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô

Ngày nay thời đại công nghệ hóa, hiện đại hóa phát triển. Nhu cầu sử dụng xe cộ ngày càng nhiều. Tra biển số xe máy, ô tô để biết ý nghĩa của những con số hiện đang được rất nhiều người quan tâm. Dưới đây là cách dịch biển số xe máy ô tô cho những ai đang muốn tìm hiểu về các con số trên bảng số xe.

Biển số xe có ý nghĩa gì?

Theo như các nhà phong thủy, màu sắc của xe và biển số xe mang một ý nghĩa rất lớn đối với mỗi người. Những con số trên biển số xe mang lại may mắn đối với người sở hữu. Không những thế các con số trên biển xe nếu tương sinh với ngũ hành mệnh của mỗi người. Thì sẽ giúp cho công việc làm ăn được thuận lợi và đảm bảo sự toàn khi tham gia giao thông.

Giải mã biển số xe

Mỗi người đều có cách nhìn nhận khác nhau khi xem biển số xe. Và các cặp số khi được ghép lại với nhau sẽ có những ý nghĩa lớn. Sau đây là ý nghĩa của các con số trên biển số xe máy, ô tô.

Các chữ số cuối có ý nghĩa gì?

  • Biển số xe 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.
  • Trong suốt 1 năm sẽ bao gồm có 4 mùa và đều phát lộc tài: 1486
  • 01234 biển số xe này có ý nghĩa từ không có gì mà đi lên xây dựng được cuộc sống giàu sang. 1 vợ cùng với 2 con, nhà cửa thì 3 tầng, xe 4 bánh.
  • Mang nghĩa độc nhất vô nhị: 1102
  • Bốn mùa đều không thất bát: 4078
  • Không năm nào thất bát: 0578
  • Có ý nghĩa là lộc phát: 68
  • Cặp số 58 có nghĩa là sinh phát.
  • Còn 78 là thất bát.
  • Thần tài nhỏ có số là 39.
  • Ông địa nhỏ là số: 38
  • Ý nghĩa thất bát là số: 78
  • Màng nghĩa tài lộc là số: 36
  • Với ý nghĩa phát tài số: 83
  • Không bất tử: 04
  • Trường sinh bất lão: 95
  • Thái tử là cặp: 94
  • Phát lộc dồi dào: 86
  • Phúc, Lộc, Thọ: 569
  • Vạn Vạn Tuế: 227
  • Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18
  • Mỗi năm 1 phát: 18.18.18
  • Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886
  • Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386
  • Nhất tài lộc sẽ phát: 1368

Các số xấu trong biển số xe

Trong tử vi mỗi con người đều có những vận hạn. Đó la hạn 49 và 53 sẽ gặp những rủi ro, bất trắc. Thế nên đây là hai cặp số được xem là những biển số xe xấu. Bên cạnh đó 78: Có nghĩa là thất bát, không ăn nên làm ra. Số 44: Tứ tử, không thuận lợi. Ngoài ra nên tránh các con số có có đuôi là 7, 1 nhằm ý không may mắn.

Trên đây là cách dịch biển số xe của các con số trên biển số xe, nhằm biết được ý nghĩa các con số mang lại. Hi vọng sẽ giúp bạn lựa chọn được biển số xe hợp và có ý nghĩa may mắn nhằm giúp tăng thêm vận may. Bên cạnh bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sở hữu có hợp với tuổi của bạn. Cũng như có thể hỗ trợ dịch vụ tra cứu, mua và làm biển số xe máy, ô tô đẹp để có thể lựa chọn được biển số hợp tuổi.


【#10】Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội

Bạn có hiểu biển số xe quân đội trong hình dưới đây nghĩa là thế nào không? Ý tôi là xe của đơn vị nào ấy.

Rất nhiều người nhìn thấy biển xe quân sự nhưng không hiểu ý nghĩa thế nào. Tôi ở Hải phòng, nên thường xuyên gặp xe biển QH là của Quân chủng Hải quân. Còn như QB thì tôi cũng phải tra cứu mới biết là của Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.

Quả thực quy định về biển kiểm soát xe quân sự có khác so với biển xe của các tỉnh. Trong bài này tôi sẽ tóm tắt về các quy định đó để bạn dễ tra cứu.

Thực tế, biển số xe quân đội gồm 2 chữ cái đứng đầu và sau đó là một dãy chữ số.

Chữ cái đầu tiên là một trong số các chữ sau:

  • Bắt đầu bằng chữ A-là quân đoàn. Ví dụ: AA-là quân đoàn 1
  • Bắt đầu bằng chữ B-là binh chủng. Ví dụ: BT-là binh chủng thông tin liên lạc
  • Bắt đầu bằng chữ H-là học viện. Ví dụ: HA-là học viện QP
  • Bắt đầu bằng chữ P-là cơ quan đặc biệt. Ví dụ: PA-là cục Đối ngoại.
  • Bắt đầu bằng chữ Q-là quân chủng. Ví dụ: QH-là quân chủng Hải quân;
  • Bắt đầu bằng chữ K-là quân khu. Ví dụ: KA-là quân khu 1, KB-là quân khu 2;
  • Bắt đầu bằng chữ T-là Tổng cục. Ví dụ: TM- là Bộ Tổng tham mưu, TH-là tổng cục Hậu cần

Chi tiết nhóm 2 chữ cái đầu của xe mang biển số quân đội như sau:

Nhóm biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A:

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AX: Binh đoàn 16

Nhóm bắt đầu bằng chữ B:

BB: Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công Binh

BH: Binh chủng Hoá học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng

BP: Binh chủng Pháo binh

BT: Binh chủng Thông tin liên lạc

BS: Cảnh sát biển Việt Nam (tách ra từ hải quân)

BV: Tổng công ty dịch vụ bay

Nhóm bắt đầu bằng chữ H:

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện lục quân

HC: Học viện chính trị

HD: Học viện Kỹ thuật quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HH: Học viện quân y

HL: Học viện Khoa học Quân sự

HN: Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

Nhóm chữ K:

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5

KP: Quân khu 7

KK: Quân khu 9

KT: Bộ tư lệnh thủ đô (Quân khu Thủ đô trước đây)

KN: đặc khu Quảng Ninh trước đây (biển cũ còn lại)

Nhóm chữ P:

PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng

PC: Viện 71 – TC2

PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng

PL: Viện Lịch sử QS

PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng

PP: Bộ Quốc phòng (Bệnh viện 108 sử dụng biển PP-10; Bệnh viện 175: PP-40

50; Viện Y học Cổ truyền Quân đội: PP-60)

PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)

PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Nhóm chữ Q:

QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng

QH: Quân chủng hải quân

Nhóm chữ T:

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục Kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

Nhóm chữ V:

VB – Công ty Bay dịch vụ

Nhóm khác – biển số xe quân sự:

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Nhưng nhiều như vậy thì nhớ làm sao được? Trừ khi bạn lái xe trong ngành quân đội thì có lẽ cũng nên biết. Còn không thì cũng không nhất thiết phải nhớ hết làm gì.

Chỉ có điều, nhiều khi lái xe trên đường nhất là đường trường, thỉnh thoảng bắt gặp những chiếc xe biển đỏ, mà hiểu được xe đó thuộc cơ quan đơn vị nào thì cũng thấy vui vui. Nhất là trong lúc chuyện trò “chém gió” trên xe, mà lý giải tường tận được cho bạn đồng hành, hoặc bạn gái đi cùng nữa thì lại càng thú vị.

Như vậy thì phải chịu khó ghi nhớ thôi. Cứ để ý, rồi tra cứu nhiều là dần sẽ ổn. Quên thì xem lại. Vui là chính, đó cũng là cái thú của người cầm vô lăng mà.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Cà Mau Là Bao Nhiêu trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!