Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

--- Bài mới hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu?
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Khu Vực Tỉnh Hà Giang
  • Biển Số Xe 23 Thuộc Tỉnh, Thành Phố Nào?
  • Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Có những lúc vô tình bạn gặp phải một số câu hỏi bất ngờ ví dụ như biển số xe Gia Lai là bao nhiêu, các huyện riêng biệt trong tỉnh Gia Lai sử dụng biển số xe có khác nhau không? Và nếu có khác nhau thì làm để có thể phát hiện ra được điều đó. Hôm nay hãy cùng với chúng tôi cùng tìm hiểu về và các cách để cùng phân biệt các biển số xe trong từng quận huyện riêng nhé.

    Đôi nét cần biết về tỉnh Gia Lai

    Theo wikipedia, thì tỉnh Gia Lai là tỉnh thành có diện tích lớn thứ 2 Việt Nam, nguồn gốc của tên gọi Gia Lai xuất phát từ chữ Jarai, tên gọi của một dân tộc bản địa có số dân đông nhất trong tỉnh, cách gọi này vẫn được người Ede, Bana, lào và thái lan gọi. Với địa hình chủ yếu là đồi núi, phía Đông giáp với các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Phía Tây tiếp giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới lên đến 90km. Phía Nam của tỉnh giáp với Đắk Lak và phía Bắc giáp với Kon Tum.

    Đây là tỉnh thành có lượng khoáng sản tài nguyên lớn và được chú trọng trong đầu tư và xây dựng phát triển nông nghiệp, công nghiệp luôn đi đầu cả nước trong lĩnh vực.

    Biển số xe các huyện của tỉnh Gia Lai

    Để phù hợp cho việc quản lý, cũng như kiểm soát phương tiện trong tỉnh nên biển số xe các huyện trong tỉnh Gia Lai đã được phân biệt rõ ràng để tránh gây nhầm lẫn. Theo thông tư 36/2010/TT-BCA được bộ công an ban hành thì biển số xe 5 số cùng với đó là ký tự phân biệt được áp dụng trên địa bàn Gia Lai nói riêng đối với biển số Gia Lai và cho cả nước nói chung.

    Biển số xe các huyện thuộc Gia Lai áp dụng cho xe môtô, xe máy

    • Thành phố Pleiku: 81B1 – xxxxx.
    • Thị xã An Khê: 81G1 – xxxxx.
    • Thị xã Ayun Pa: 81M1 – xxxxx.
    • Huyện Chư Păh: 81X1 – xxxxx.
    • Huyện Chư Prông: 81T1 – xxxxx.
    • Huyện Chư Sê: 81P1 – xxxxx.
    • Huyện Đắk Đoa: 81C1 – xxxxx.
    • Huyện Đak Pơ: 81F1 – xxxxx.
    • Huyện Đức Cơ: 81U1 – xxxxx.
    • Huyện Ia Grai 81V1 – xxxxx.
    • Huyện Ia Pa: 81L1 – xxxxx.
    • Huyện K’Bang: 81H1 – xxxxx.
    • Huyện Kông Chro: 81K1 – xxxxx.
    • Huyện Krông Pa: 81N1 – xxxxx.
    • Huyện Mang Yang: 81E1 – xxxxx.
    • Huyện Phú Thiện: 81D1 – xxxxx.

    Biển số xe tỉnh Gia Lai áp dụng cho xe oto mới nhất

    • Biển số xe 81 sử dụng cho xe từ 7-9 chỗ trở xuống được mang Bks có ký hiệu là 81A – xxxxx.
    • Dành cho xe từ 9 chỗ ngồi trở lên: 81B – xxxxx.Dành cho xe tải và bán tải là: 81D – xxxxx.

    Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp thì các bạn đã tự cho mình được lời giải về câu hỏi biển số xe tỉnh Gia Lai là bao nhiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Khu Vực Huyện
  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Huyện, Thành Phố
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Hưng Yên Là Gì?
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Thuộc Tỉnh Bình Phước
  • Ký Hiệu Biển Số Các Xe Trên Địa Bàn Tỉnh Hậu Giang
  • Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu? Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Có Phải Là 81 Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Lai Châu Là Gì?
  • Biển Số Xe Tỉnh Lai Châu: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Tôi đang định mua xe, xin hỏi biển số xe Gia Lai có phải là 81 không? Và tôi phải đến cơ quan nào ở Gia Lai để đăng ký biển số xe? (Tuấn Phương).

    Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Gia Lai là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhiều thắng cảnh hoang sơ tuyệt đẹp như Biển Hồ, Biển Hồ Chè, dãy núi Chư Nâm, núi lửa Chư Đăng Ya, núi lửa Hàm Rồng… Đây còn là mảnh đất in đậm dấu ấn văn hóa của con người núi rừng Tây Nguyên. Dân số tỉnh Gia Lai có 2,211 triệu người (số liệu thống kê tính đến 1/4/2019), gồm 34 cộng đồng dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, người dân tộc Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai, Bahnar, Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường, Hoa… Chính vì thế, Gia Lai có nền văn hóa cộng đồng rất phong phú, nhiều màu sắc như văn hóa cồng chiêng và các nghi lễ, tập tục truyền thống cổ xưa độc đáo.

    Về kinh tế, Gia Lai có địa thế là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn nên nơi đây rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu… Nơi đây cũng là nguồn cung cấp cà phê lớn cho cả nước. Bên cạnh đó, việc nằm trong khu vực tam giác phát triển kinh tế Việt Nam, Lào, Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại Gia Lai là 81A1- xxxxx; Biển số xe máy điện: 81-MĐ1.

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Điện Biên Là Gì?
  • Biển Số Xe Thái Bình: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe 75 Ở Đâu
  • Cà Mau Và Biển Số Xe Thành Phố Và Các Huyện Là Gì?
  • Biển Số Xe Thanh Hóa Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Mô Tô, Xe Máy Tại Công An Cấp Huyện Thuộc Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Đóng Lại Số Khung, Số Máy Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Thuộc Tỉnh Gia Lai
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Lào Cao Và Cách Phân Biệt Từng Vùng
  • Danh Sách Các Huyện, Thị Xã, Thành Phố Của Tỉnh Sóc Trăng
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Đọc Phát Nhớ Ngay
  • Cấp Biển Số Xe Ở Tphcm
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại các huyện sau đây nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cấp huyện.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và cấp biển số hoặc cho người đến đăng ký lựa chọn biển số ngẫu nhiên trên máy tính (đối với xe mô tô, xe máy).

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

    Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    a) Giấy khai đăng ký xe.

    b) Giấy tờ của chủ xe.

    Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

    – Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

    Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

    – Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    – Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

    Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

    c) Các giấy tờ của xe.

    Giấy tờ của xe gồm: Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.

    Chứng từ mua bán, cho, tặng xe.

    Chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    * Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    * Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    * Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).

    Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

    * Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.

    Chứng từ lệ phí trước bạ

    * Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe).

    * Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.

    Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.

    Chứng từ nguồn gốc xe

    Giấy tờ cần có tuỳ theo từng loại như sau:

    * Xe nhập khẩu:

    – Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.

    + Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

    . Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.

    . Trường hợp xe chuyên dùng có thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo qui định của Bộ Tài chính trong đó phải nhãn hiệu xe, số máy, số khung. Trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký mục loại xe ghi tên nước sản xuất.

    không được làm thủ tục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.

    * Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền.

    – Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:

    + Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

    + Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại, cùng thông số kỹ thuật.

    – Xe có quyết định xử lý vật chứng:

    + Quyết định xử lý vật chứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);

    + Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) nhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.

    – Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:

    – Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;

    + Quyết định thi hành án của phòng thi hành án;

    + Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

    Trường hợp xe phát mại thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định phát mại để giải quyết.

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp mới đăng ký, biển số xe mô tô, xe máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kn Paradise Cơ Hội Đầu Tư Nghỉ Dưỡng Ven Biển Số 1 Cam Ranh. Tìm Hiểu Ngay.
  • Số Điện Thoại Xe Toàn Thắng Thành Phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
  • Bà Rịa Vũng Tàu Và Ký Hiệu Biển Số Xe 72
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Bà Rịa
  • Dịch Vụ Thám Tử Tìm Chủ Nhân Số Điện Thoại Nặc Danh, Dịch Vụ Giám Định Biển Số Xe
  • Biển Số Xe Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Việt Hưng Đi Gia Lai Từ Hải Dương: Review Từ A Đến Z.
  • Cách Nào Cấp Lại Biển Số Xe Khi Không Chính Chủ?
  • Xe Máy Bị Mất Biển Số Làm Lại Có Khó Không?
  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Đường Dây Mua Bán Giấy Tờ Và Biển Số Xe Giả
  • Cao Bằng 11 chẳng sai

    Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

    13 Hà Bắc mời về

    Quảng Ninh 14 bốn bề là than

    15, 16 cùng mang

    Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

    17 vùng đất Thái Bình

    18 Nam Định quê mình đẹp xinh

    Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

    Đôi mươi ( 20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

    Yên Bái 21 ghé qua

    Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

    Hà Giang rồi đến Lào Cai

    23, 24 sánh vai láng giềng

    Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

    25, 26 số liền kề nhau

    27 lịch sử khắc sâu

    Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

    28 Hòa Bình ấm êm

    29 Hà Nội liền liền 32

    33 là đất Hà Tây

    Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

    Ninh Bình vùng đất thân thương

    35 là số đi đường cho dân

    Thanh Hóa 36 cũng gần

    37, 38 tình thân

    Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

    43 Đà Nẵng khó gì

    47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

    Lâm Đồng 49 thần tiên

    50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 5059)

    Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60)

    Bình Dương 61 tách rời mới ra

    62 là đất không xa

    Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

    63 màu mỡ Tiền Giang

    Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

    Cần Thơ lúa gạo xin mời

    65 là số của người Cần Thơ

    Đồng Tháp 66 trước giờ

    67 kế tiếp là bờ An Giang

    68 biên giới Kiên Giang

    Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

    70 là số Tây Ninh

    Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

    72 Vũng Tàu số xe

    73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

    74 Quảng Trị nghĩa tình

    Cố đô nước Việt Nam mình 75

    76 Quảng Ngãi đến thăm

    Bình Định 77 âm thầm vùng lên

    78 biển số Phú Yên

    Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

    81 rừng núi vây quanh

    Gia Lai phố núi, thị thành Playku

    Kon tum năm tháng mây mù

    82 dễ nhớ mặc dù mới ra

    Sóc Trăng có số 83

    84 kế đó chính là Trà Vinh

    85 Ninh Thuận hữu tình

    86 Bình Thuận yên bình gần bên

    Vĩnh Phúc 88 vùng lên

    Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

    Quãng Nam đất thép thành đồng

    92 số mới tiếp vòng thời gian

    93 đất mới khai hoang

    Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

    Bạc Liêu mang số 94

    Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

    Bắc Giang 98 vùng sâu

    Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Gia Lai
  • Nhà Xe Thuận Tiến Chư Sê
  • Xe Thuận Tiến: Bến Xe, Giá Vé, Điện Thoại Đặt Vé Từ Gia Lai Đi Các Tỉnh
  • Xe Khách Gia Lai Tiền Giang
  • Giới Thiệu Đồ Chơi Xe Fz 150 Đẳng Cấp Chính Hãng Giá Rẻ Từ A
  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Dây Mua Bán Giấy Tờ Và Biển Số Xe Giả
  • Gắn Biển Số Của Xe Khác Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền
  • Xe Gắn Biển Số Giả Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Sử Dụng Biển Số Xe Giả Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Giả Mua Bán Tràn Lan: Hậu Họa Khôn Lường
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Những trường hợp sau đây đến cơ quan đã đăng ký xe thuộc phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt Công an tỉnh Gia Lai nộp hồ sơ đề nghị cấp lại đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe bị mất đăng ký, biển số xe, Chủ xe là cán bộ chiến sĩ bộ đội, Công an xuất ngũ hoặc chuyển công tác; học sinh, sinh viên ra trường; nếu đã thay đổi địa chỉ, nơi công tác

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    – Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

    – Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp lại đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

    Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra.

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Mức phí

    a) Cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Cấp lại biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

    1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Máy Bị Mất Biển Số Làm Lại Có Khó Không?
  • Cách Nào Cấp Lại Biển Số Xe Khi Không Chính Chủ?
  • Xe Việt Hưng Đi Gia Lai Từ Hải Dương: Review Từ A Đến Z.
  • Biển Số Xe Gia Lai
  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Gia Lai
  • Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Đăng Ký Xe Máy Lấy Biển Số Trong Ngày Tại Thành Phố Dĩ An, Bình Dương
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Thị Xã Dĩ An Bình Dương Cho Tòa Nhà
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Chạy Cao Tốc, Quốc Lộ 5
  • Cầm Xe Máy Anh Sơn Nghệ An
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Những trường hợp sau đây phải đến cơ quan đã đăng ký xe nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    – Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

    – Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp đổi đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

    – Đăng ký hoặc biển số xe cũ, hỏng (trường hợp đổi đăng ký, biển số).

    Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Le phi

    a) Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Đổi biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

    1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Cầm Cavet Xe An Nhơn Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi An Nhơn Bình Định
  • Cầm Xe Máy An Nhơn Bình Định
  • Mua Bán Xe Đạp Điện Cũ Tại Huyện An Lão
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Dịch Vụ Đăng Ký Xe Máy Lấy Biển Số Trong Ngày Tại Thành Phố Dĩ An, Bình Dương
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Thị Xã Dĩ An Bình Dương Cho Tòa Nhà
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Chạy Cao Tốc, Quốc Lộ 5
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    -Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Gia Lai nộp hồ sơ tại trụ sở đăng ký xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Gia Lai.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và cấp biển số hoặc cho người đến đăng ký lựa chọn biển số ngẫu nhiên trên máy tính (đối với xe mô tô, xe máy).

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

    Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    1. Giấy khai đăng ký xe

    2. Giấy tờ của chủ xe

    2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

    – Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

    2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

    – Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    – Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

    2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

    3. Các giấy tờ của xe

    Giấy tờ của xe gồm: Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.

    3.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe

    Chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    3.1.1. Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    3.1.2. Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).

    Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

    3.1.4. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.

    3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ

    3.2.1. Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe).

    3.2.2. Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.

    Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.

    3.3. Chứng từ nguồn gốc xe

    Giấy tờ cần có tuỳ theo từng loại như sau:

    3.3.1. Xe nhập khẩu:

    3.3.1.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.2. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

    + Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.

    + Trường hợp xe chuyên dùng có thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo qui định của Bộ Tài chính trong đó phải nhãn hiệu xe, số máy, số khung.

    3.3.1.3. Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc nhập khẩu: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo qui định của Bộ tài chính.

    Trường hợp nhiều rơ moóc, sơmi rơ moóc chung một tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu thì phải sao mỗi xe một tờ (bản sao phải công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký mục loại xe ghi tên nước sản xuất.

    3.3.1.4. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài:

    – Hợp đồng thuê;

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.5. Xe của các dự án:

    3.3.1.6.1. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:

    – Chứng từ nguồn gốc của xe như quy định;

    – Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    – Biên bản bàn giao xe theo quy định.

    Đối với xe viện trợ không đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự án muốn bán phải có quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên.

    Trường hợp xe viện trợ nhân đạo, được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.

    3.3.2. Xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước:

    3.3.2.1. Xe lắp ráp:

    – Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

    Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu).

    3.3.2.2. Xe cải tạo:

    3.3.2.2.1. Xe thay đổi tính chất chuyên chở.

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định của Bộ Công an.

    Không giải quyết đăng ký các xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách; xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng (gọi tắt là xe thay đổi công năng) trước 5 năm và xe đông lạnh trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu) theo quy định của Chính phủ.

    3.3.2.2.2. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Bản chính xác nhận của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục cho tổng thành đó nhập khẩu (nhập theo hợp đồng thương mại). Trường hợp nhập khẩu phi mậu dịch thì phải có bản chính tờ khai hàng xuất, nhập khẩu phi mậu địch và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu;

    Trường hợp tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật thì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3.3.2.2.3. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Chứng từ bán tổng thành của cơ sở sản xuất;

    – Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.

    3.3.2.2.4. Trường hợp tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác thì phải có: Giấy xoá sổ đăng ký (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước.

    Đối với xe hết niên hạn sử dụng quy định tại Nghị định 92/2001/NĐ-CP này 11/12/2001 và Nghị định 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế được miễn trừ ngoại giao thì không được làm thủ tục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.

    3.3.3. Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền.

    3.3.3.1. Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:

    – Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

    – Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại, cùng thông số kỹ thuật.

    3.3.3.2. Xe có quyết định xử lý vật chứng:

    – Quyết định xử lý vật chứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);

    – Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) nhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.

    3.3.3.3. Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:

    – Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;

    – Quyết định thi hành án của phòng thi hành án;

    – Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

    Trường hợp xe phát mại thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định phát mại để giải quyết.

    3.3.3.4. Xe cầm cố thế chấp do Ngân hàng phát mại:

    – Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);

    Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);

    – Đăng ký xe hoặc chứng từ nguồn gốc của xe;

    – Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp xe là tài sản cầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có thêm:

    + Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;

    + Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

    Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc, giấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản, các tổ chức tín đụng ký xác nhận.

    3.3.3.5. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu:

    3.3.3.5.1. Xe đã đăng ký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:

    – Chứng từ truy thu thuế nhập khẩu;

    – Chứng từ truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

    – Đăng ký xe; Quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.

    3.3.3.5.2. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

    – Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước;

    – Hồ sơ gốc của xe.

    3.3.4. Xe dự trữ quốc gia:

    – Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc gia);

    – Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung;

    – Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một hoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.

    3.3.5. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc:

    Giấy cam đoan của chủ xe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ theo quy định.

    – Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản Xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì thì làm thủ tục đăng ký xe.

    3.3.6. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê:

    – Giấy tờ Của xe theo quy định tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.

    – Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.

    3.3.7. Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự.

    – Giấy tờ của xe như quy định;

    – Quyết định cho bán xe (của Tổng cục Hậu Cần đối với xe Công an hoặc của Bộ Tổng tham mưu đối với xe quân đội).

    Trường hợp xe có nguồn gốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng ký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe máy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.

    3.3.8. Xe là tài sản chung của vợ chồng

    Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của hai vợ chồng trong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký trước ngày 18/10/2001, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.

    3.3.9. Các loại xe có kết cấu tương tự

    Giấy tờ của xe như quy định.

    Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trước 31/12/2004 có chứng từ nguồn gốc không đảm bảo theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền địa phương); Biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Thời hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cầm Cavet Xe An Nhơn Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi An Nhơn Bình Định
  • Cầm Xe Máy An Nhơn Bình Định
  • Mua Bán Xe Đạp Điện Cũ Tại Huyện An Lão
  • Biển Số Xe Thành Phố Hưng Yên Và Các Huyện Được Ký Hiệu Như Thế Nào?
  • Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Biển Số Xe Tỉnh Kon Tum Là Gì?
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Trên Địa Bàn Tỉnh Lâm Đồng
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe, Cách Dịch Biển Số Xe Của Bạn
  • Xem Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Khu Vực Tỉnh Lai Châu
  • Bộ Công An đã ban hành quy định về đăng ký xe trên tất cả 64 tỉnh thành. Trong đó biển số xe máy, ô tô Vĩnh Phúc đang được mọi người tìm kiếm rất nhiều. Dưới đây cùng tìm hiểu về các ký hiệu .

    Quy định biển số xe Vĩnh Phúc

    Quy định về đăng ký biển số xe do Bộ Công An ban hành tại mục lục số 02. Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Biển số xe trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 88.

    Đối với các biển thuộc quyền sở hữu cá nhân bảng số xe sẽ có màu trắng, số đen. Bên cạnh đó bảng số xe có nền xanh số trắng là thuộc cơ quan hành chính.

    Để có thể dễ dàng theo dõi và thuận tiện cho việc quản lý các phương tiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Bộ Công An đã chia ra các ký hiệu dành cho xe máy và xe ô tô như sau:

    Biển số xe máy, xe mô tô Vĩnh Phúc

    • Xe máy trong thành phố Vĩnh Yên có ký hiệu: 88 – B1
    • Khu vực huyện Lập Thạch mang biển số: 88 – D1
    • Các xe thuộc huyện Sông Lô được ký hiệu: 88 – C1
    • Địa bàn huyện Tam Đảo xe máy có ký hiệu: 88 – E1
    • Tất cả các xe thuộc huyện Yên Lạc có biển số: 88 – F1
    • Các biển số xe máy tại thị xã Phúc Yên là: 88 – H1
    • Huyện Bình Xuyên mang ký hiệu: 88 – G1
    • Ký hiệu xe máy huyện Tam Dương mang mã: 88 – K1
    • Khu vực huyện Vĩnh Tường có biển: 88 – L1

    Biển số xe ô tô Vĩnh Phúc

    • Ký hiệu biển số xe khách, xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe taxi tại địa bàn Vĩnh Phúc: 88A, 88D, 88C, 88B, 88LD.

    Các thông tin về xem biển số xe máy, ô tô như trên hi vọng sẽ giúp bạn biết biển số xe 88 ở đâu, là thuộc của tỉnh nào? Cùng với những ký hiệu mà Bộ Công An đã quy định. Sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình tham gia giao thông cũng như tìm hiểu về địa bàn tại Vĩnh Phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 23 Thuộc Tỉnh, Thành Phố Nào?
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Khu Vực Tỉnh Hà Giang
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện
  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Khu Vực Huyện
  • Đóng Lại Số Khung, Số Máy Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Thuộc Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Lào Cao Và Cách Phân Biệt Từng Vùng
  • Danh Sách Các Huyện, Thị Xã, Thành Phố Của Tỉnh Sóc Trăng
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Đọc Phát Nhớ Ngay
  • Cấp Biển Số Xe Ở Tphcm
  • Mua Xe Và Đăng Ký Xe Khác Tỉnh Có Được Không ? Độ Tuổi Được Đăng Ký Xe Máy
  • Thông tin thủ tục hành chính Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    – Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Việt Nam nộp hồ sơ xin đục lại số khung, số máy xe môtô, xe máy tại trụ sở Công an cấp huyện.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và viết giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả (đối với xe mô tô, xe máy).

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

    * Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Điều kiện thực hiện

    Nội dung Văn bản quy định

    Trường hợp xe đã đăng ký nếu thay thế máy mới hoặc thay thân máy (Blok) chưa có số máy thì đóng số theo số biển số xe đăng ký

    Chưa có văn bản!

    Xe có quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc có văn bản kết luận của cơ quan điều tra là xe có số máy,số khung bị đục, tẩy xoá hoặc không xác định được số khung, số máy nguyên thuỷ thì được đóng lại số theo số biển số xe

    Chưa có văn bản!

    Xe nhập khẩu không có số máy, số khung; trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của Hải quan ghi không có hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo biển số đăng ký.

    – Trường hợp số máy, số khung của xe (đã đăng ký hoặc chưa đăng ký) có số Etekét, số ghi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì được đóng lại theo số cơ quan Hải quan xác nhận trong Tờ khai nguồn gốc xe gắn máy nhập khẩu.

    – Trường hợp xe nhập khẩu có động cơ xe được bao bọc bởi các thiết bị, không thể thực hiện được việc đóng số máy hoặc xe không có số khung, chỉ có số VIN ở phía trước mặt kính của xe đã được cơ quan Hải quan lấy là số khung thì không phải làm thủ tục đóng lại số máy, số khung mà lấy số VIN thay cho số máy, số khung.

    Chưa có văn bản!

    Xe sản xuất lắp ráp trong nước:

    – Xe có số máy, số khung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ số thì được đóng lại số theo số máy, số khung ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

    – Xe có số máy, số khung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định. Nếu cơ quan giám định kết luận số máy, số khung là nguyên thuỷ thì được đóng lại theo số máy, số khung ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

    Chưa có văn bản!

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe.

    – Giấy tờ của chủ xe.

    + Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

    . Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

    . Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    . Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

    . Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

    + Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

    . Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    . Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    – Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

    + Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

    – Các giấy tờ của xe

    Giấy tờ của xe gồm:

    + Chứng từ mua bán; cho tặng xe

    + Lệ phí trước bạ

    + Chứng từ nguồn gốc của xe:

    . Tờ khai Hải quan (đối với xe nhập khẩu)

    . Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Đối với xe sản xuất trong nước).

    . Quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của cơ quan điều tra là xe có số máy, số khung bị đục, tẩy, xoá hoặc không xác định được số máy, số khung nguyên thuỷ.

    + Đơn xin đục lại số khung, số máy.

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Mô Tô, Xe Máy Tại Công An Cấp Huyện Thuộc Tỉnh Gia Lai
  • Kn Paradise Cơ Hội Đầu Tư Nghỉ Dưỡng Ven Biển Số 1 Cam Ranh. Tìm Hiểu Ngay.
  • Số Điện Thoại Xe Toàn Thắng Thành Phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
  • Bà Rịa Vũng Tàu Và Ký Hiệu Biển Số Xe 72
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Bà Rịa
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Phú Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Ý Nghĩa Biển Số Xe Có Đuôi Từ 10 Đến 19
  • Biển 76 Ở Đâu, Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Quảng Ngãi
  • Những Cách Dịch Biển Số Xe Đẹp Và Xấu Của Dân “sành Xe” Hiện Nay
  • Biển 77 Ở Đâu? Biển Số Xe Các Huyện Tỉnh Bình Định
  • Biển Số Xe Tỉnh Ninh Bình Và Cách Nhận Biết Từng Huyện
  • Biển số xe máy, xe ô tô các huyện thuộc Phú Yên có ký hiệu như thế nào? Được chúng tôi cung cấp dưới đây. Nhằm giúp bạn dễ dàng theo dõi các biển số xe trên 64 tỉnh thành cả nước. Đề phòng hỗ trợ những lúc cần thiết.

    Biển số xe Phú Yên là bao nhiêu?

    Tại phụ lục 02 về đăng ký biển số xe máy, xe ô tô trong nước cùng với thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an. Biển số xe tại địa bàn tỉnh Phú Yên là 78.

    Tất cả biển thuộc sở hữu cá nhân có nền biển màu trắng số màu đen. Những biển có nền màu xanh chữ và số màu trắng thuộc quyền quản lý của nhà nước, cơ quan hành chính.

    Ký hiệu biển số xe Phú Yên

    Ký hiệu biển số xe máy, ô tô chi tiết tỉnh Phú Yên sẽ được cung cấp dưới đây. Giúp bạn dễ dàng nhận biết ký hiệu của từng biển số xe 78 ở các huyện thuộc trên địa bàn Phú Yên.

    Xe máy, mô tô hai bánh

    • Các xe máy thuộc thành phố Tuy Hòa: 78 – C1
    • Ký hiệu các xe thuộc thị xã Sông Cầu: 78 – D1
    • Khu vực huyện Đông Hòa có biển: 78 – G1
    • Địa bàn huyện Tây Hòa mang biển kiểm soát: 78 – F1
    • Các xe máy thuộc huyện Tuy An có ký hiệu: 78 – H1
    • Biển xe máy huyện Phú Hòa: 78 – E1
    • Xe máy huyện Sơn Hòa mang biển: 78 – L1
    • Tất cả các xe huyện Đồng Xuân: 78 – K1
    • Huyện Sông Hinh có ký hiệu: 78 – M1

    Biển số xe ô tô

    Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe trọng tải được đăng ký gồm: 78A, 78B, 78C, 78D, 78LD.

    Trên đây là biển số xe Phú Yên, hi vọng với những thông tin về biển số xe trên đây sẽ hỗ trợ bạn trong mọi việc. Cũng như cung cấp được các thông tin về tra cứu biển số. Mang lại nhiều thuận lợi cho bạn trong quá trình vận hành lưu thông trên địa bàn Phú Yên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biển Số Xe Đồng Nai Ở Từng Huyện Có Khác Nhau Không?
  • Cách Dịch Biển Số Xe Xấu Và Ý Nghĩa
  • Biển Số Xe Tỉnh Hải Dương Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Bà Rịa Vũng Tàu
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Trên Địa Bàn Tỉnh Đồng Tháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100