Mã Số Vùng Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Hải Dương
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô 5 Số Như Thế Nào Là Đẹp?
  • Ý Nghĩa Những Con Số Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Và Cách Phân Biệt Quận Huyện
  • Tương tự như số điện thoại cố định – đều có mã vùng thì biển số xe cũng vậy. Biển số xe mỗi tỉnh đêu có 1 mã khác nhau. Hay nói cách khác thì xe đăng kí ở mỗi tỉnh thành thì đều có mã vùng khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các mã biển số xe của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong nước.

    Mã số là phần đầu của biển số ví dụ như một biển số xe ghi: 29-H4 6868… thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng kí tại tỉnh thành nào. Dưới đây là danh sách mã vùng biển số phân theo tỉnh:

    – Mã số 80 là biển số dùng cho các xe do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – Bộ Công An quản lý. Dùng cho các cơ quan của Chính phủ gồm: Những xe mang biển 80 gồm có: Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ;Bộ ngoại giao;Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia;Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên; Người nước ngoài; Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển (Bảng) Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?
  • Bảng Mã Biển Số Xe Máy Hà Nội
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội
  • Biển Số Xe Tỉnh Yên Bái Phân Biệt Từng Huyện Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Yên Bái: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố
  • Biển Số Xe Ô Tô Tại Các Vùng Quận Huyện Của Từng Tỉnh Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • ‘đọc Vị’ Biển Số Xe Ô Tô Ở Anh Quốc
  • Chuyện Đấu Giá Biển Số Xe Đẹp Ở Châu Âu
  • Tp. Nam Định Và Các Huyện Có Ký Hiệu Biển Số Xe Là Gì?
  • Ninh Thuận Và Ký Hiệu Biển Số Xe 85
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Ở Việt Nam, Đặc Điểm Khác Nhau Của Các Biển Số Xe
  • Bển số các tỉnh nói chung:

    Để thuận tiện cho việc theo dõi về các biển số thuộc 64 tỉnh thành. Bộ Công An đã có những quy định cụ thể. Tại phụ lục số 02 cùng với thông tư 15/2014/TT-BCA.

    Biển kiểm soát có nền màu xanh, chữ màu trắng là xe của cơ quan nhà nước hành chính. Biển xe có nền trắng, chữ màu đen là của các cá nhân.

    Tại địa bàn tỉnh Sơn La biển số xe được ký hiệu là 26.

    Biển số xe máy

    • Xe máy tại thành phố Sơn La có ký hiệu biển số xe: 26 – B1 – B2
    • Biển số tại huyện Sông Mã có ký hiệu: 26 – C1
    • Khu vực huyện Phù Yên có ký hiệu biển kiểm soát: 26 – D1
    • Địa bàn huyện Bắc Yên có ký hiệu biển số xe: 26 – E1
    • Ký hiệu biển số xe thuộc huyện Sốp Cộp là: 26 – F1
    • Huyện Mộc Châu có ký hiệu biển số xe máy: 26 – G1
    • Ký hiệu biển số xe Quỳnh Nhai là: 26 – H1
    • Tất cả các xe huyện Mai Sơn: 26 – K1
    • Các xe huyện Mường La: 26 – L1
    • Biển số xe thuộc huyện Thuận Châu: 26 – M1
    • Ký hiệu biển số xe huyện Yên Châu là: 26 – N1
    • Các xe máy trên huyện Vân Hồ có biển kiểm soát: 26 – P1

    Biển số xe ô tô

    • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có ký hiệu: 26A
    • Ký hiệu biển số xe taxi, xe khách: 26B
    • Biển số xe van, xe trọng tải: 26C, 26D

    Tỉnh Lai Châu

    Biển số xe máy

    • Xe máy thuộc thành phố Lai Châu có ký hiệu: 25 – B1
    • Ký hiệu huyện Tân Uyên mang biển kiểm soát xe: 25 – U1
    • Xe máy tại huyện Than Uyên có biển số xe là: 25 – T1

    Biển số xe ô tô

    Ký hiệu biển số các loại xe ô tô tại tỉnh Lai Châu:

    • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có biển ký hiệu: 25A
    • Xe khách, xe du lịch được ký hiệu: 25B
    • Xe bán tải và xe tải có trọng lượng lớn: 25C
    • Xe tải van mang biển kiểm soát: 25D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Khánh Hòa 2022
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Kon Tum 2022
  • Về Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Không Thể Không Biết
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Thanh Hóa 2022
  • Mã Vùng Biển Số Xe Các Tỉnh Trên Cả Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiêm Bao Mơ Thấy Biển Số Xe Đánh Số Đề Con Gì? Là Số Mấy?
  • Mơ Thấy Biển Số Xe Là Điềm Gì? Báo Hiệu Con Số Mấy? Mirrormonster
  • Luận Văn: Bài Toán Nhận Dạng Biển Số Xe, Hay
  • Phần Mềm Nhận Dạng Biển Số Xe Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/tt
  • Bảng tổng hợp bên dưới sẽ giúp giải đáp thắc mắc cho các bạn về mã vùng và biển số xe các tỉnh.

    Bảng mã vùng cũ và mới

    Riêng đối với 4 tỉnh là Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218) và Hà Giang (219) đầu số mã vùng vẫn sẽ được giữ nguyên không có thay đổi gì cả.

    Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

    Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

    Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

    Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây

    Bảng tổng hợp bên dưới sẽ giúp giải đáp thắc mắc cho các bạn về mã vùng và biển số xe các tỉnh.

    Bảng mã vùng cũ và mới

    Riêng đối với 4 tỉnh là Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218) và Hà Giang (219) đầu số mã vùng vẫn sẽ được giữ nguyên không có thay đổi gì cả.

    Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

    Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

    Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

    Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

    Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Hà Nội Cần Những Gì?
  • Download Kí Hiệu Biển Số Xe Các Tỉnh
  • Download Kí Hiệu Biển Số Xe Các Tỉnh (Đầu Số Xe Các Tỉnh)
  • Bình Dương Có Ký Hiệu Biển Số Xe Là Gì?
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Tôi có một xe máy mang biển số Cần Thơ. Nay tôi nhập khẩu vào hộ khẩu bác tôi tại chúng tôi và di chuyển xe máy lên đây. Xin hỏi, tôi muốn đổi biển số xe trên thành biển số chúng tôi thì thủ tục ra sao?

    Bạn đọc Trần Văn Trọng (vantrong…@gmail.com)

    Luật sư Trịnh Ngọc Hoàn Vũ, Đoàn Luật sư chúng tôi trả lời: Theo các thông tin bạn cung cấp, trường hợp của bạn được xem là di chuyển xe đi tỉnh, TP trực thuộc trung ương khác. Xe của bạn được đăng ký chính chủ, bạn có sổ hộ khẩu tại chúng tôi Như vậy, bạn được quyền chuyển đổi mã vùng biển số xe. Theo đó, bạn cần thực hiện hai thủ tục sau:

    Thứ nhất, thủ tục rút hồ sơ gốc tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ban đầu.

    Điều 12 Thông tư 15/2014 Bộ Công an quy định, tổ chức, cá nhân mua có nhu cầu di chuyển xe đi tỉnh, TP trực thuộc trung đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục và xuất trình giấy tờ sau:

    – Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD) của chủ xe. Trường hợp chưa được cấp CMND/CCCD hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong CMND/CCCD không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình sổ hộ khẩu;

    – Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    Thứ hai, thủ tục đăng ký xe và cấp mới biển số xe tại cơ quan đăng ký xe nơi chuyển đến.

    Sau khi thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc, chủ sở hữu xe thực hiện thủ tục đăng ký xe và cấp mới biển số tại cơ quan đăng ký xe nơi chuyển đến. Hồ sơ bao gồm:

    – CMND/CCCD của chủ xe;

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Chứng từ lệ phí trước bạ;

    – Giấy khai sang tên, di chuyển và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    – Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Số Điện Thoại Các Xe Chạy Hcm
  • Số Điện Thoại Xe An Phú: Đà Lạt
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Bà Rịa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bà Rịa Vũng Tàu Và Ký Hiệu Biển Số Xe 72
  • Số Điện Thoại Xe Toàn Thắng Thành Phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
  • Kn Paradise Cơ Hội Đầu Tư Nghỉ Dưỡng Ven Biển Số 1 Cam Ranh. Tìm Hiểu Ngay.
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Mô Tô, Xe Máy Tại Công An Cấp Huyện Thuộc Tỉnh Gia Lai
  • Đóng Lại Số Khung, Số Máy Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Thuộc Tỉnh Gia Lai
  • Những thắc mắc chung về Biển số xe Bà Rịa – Vũng Tàu

    Biển số xe là gì? Căn cứ pháp lý về Biển số xe Bà Rịa – Vũng Tàu

    Biển kiểm soát xe cơ giới tại Bà Rịa – Vũng Tàu là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

    Biển số xe Bà Rịa – Vũng Tàu được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

    Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, và được bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2022.

    Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

    Các cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

    Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

    Màu sắc Biển số xe Bà Rịa – Vũng Tàu

    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đenxe cơ giới chuyên dụng làm công trình
    • Nền biển màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

    Xe máy tự chế tại Bà Rịa – Vũng Tàu có được cấp Biển số không?

    Tại Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, như sau: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

    Biển số xe máy, xe ô tô Bà Rịa – Vũng Tàu có được sang nhượng không?

    Một trong các hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 22, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định: Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

    Tra cứu Biển số xe các huyện Bà Rịa – Vũng Tàu ở đâu chính xác nhất?

    Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các Biển số xe (bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe) tại các huyện Bà Rịa – Vũng Tàu để tiện các bạn tham khảo, tra cứu biển số xe các huyện Bà Rịa – Vũng Tàu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Thám Tử Tìm Chủ Nhân Số Điện Thoại Nặc Danh, Dịch Vụ Giám Định Biển Số Xe
  • Những Công Ty Cho Thuê Xe Máy Giá Tây Hồ
  • Số Điện Thoại Taxi Sân Bay Đà Nẵng Quận Sơn Trà
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Ở Quận Phú Nhuận
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Quận Phú Nhuận Tphcm Cho Trường Học
  • Tất Cả Danh Sách Của Các Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe 27 Và Ký Hiệu Theo Các Huyện Của Tỉnh Điện Biên
  • Xe Máy 50Cc Cub 81 Espero Chính Hãng Tại Thế Giới Xe Điện
  • Xe Cub 50Cc Daisim Hiện Đại, Thời Thượng
  • Chuyển Đổi Biển Số Xe Quân Sự Sang Dân Sự Có Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ?
  • Quy Định Về Việc Sang Tên, Di Chuyển Xe Quân Đội Làm Kinh Tế Và Xe Quân Đội Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Dân Sự
  • – Danh sách những biển số xe các tỉnh tại Việt Nam?các biển số xe của 64 tỉnh thành. Hà Nội mới có thêm biển số xe 40. Màu biển của số xe sẽ nói lên điều gì?

    Danh sách biển số xe của các tỉnh thành tại Việt Nam

    – Theo các quy định tại thông tư 15/2014/TT-BCA vào ngày 04/04/2014 thì:

    Thông tin về mã biển số xe của các tỉnh thành tại Việt Nam

    • Đối với các phương tiện xe cơ giới được cấp biển trắng sẽ không được quyền sử dụng các I, J, Q, W, R. Các phương tiện xe này chỉ được dành riêng cho các loại xe đặc biệt đó là xe rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
    • Quy định về biển số xe của dân sự là biển màu trắng, chữ và số trên biển sẽ có màu đen
    • Có quốc huy Việt Nam được in dập nổi trên biển

    Một điều rất thú vị về những biển số xe của các tỉnh như:

    – Biển số xe 13 trước đây đã từng là biển số xe của tỉnh Bắc Giang. Nhưng sau khi Bắc Ninh được sở cấp biển số xe 99, biển số xe được gọi là lớn nhất của cả nước thì Bắc Giang chính thức đã xin được sử dụng biển số xe 98. Được biết đến biển số lần lượt thuộc vào các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Bắc Kạn. Đây sẽ là 3 mã biển số xe lớn nhất tại Việt Nam.

    * Ngoài ra. Để giúp các bạn có thêm nhận biết về những màu sắc của biển số xe nói lên điều gì? Hãy chú ý đến những chia sẻ sau:

    Màu sắc của các biển số xe nói lên điều gì?

    – Với đặc điểm, tính chất riêng của cá nhân, tổ chức đăng ký biển số xe cơ giới mà biển số xe sẽ có những màu sắc khác nhau.

    + Biển có nền màu trắng, chữ và số trên biển có màu đen đã được cấp cho các cá nhân, doanh nghiệp.

    + Biển số xe có nền màu vàng, chữ và số trên biển có màu trắng là những biển số xe được cấp cho các đơn vị Bộ tư lệnh Biên Phòng.

    + Biển số xe có nền màu vàng, chữ và số trên biển có màu đen là biển số xe là các cấp cho các loại xe chuyên dụng để đi làm các công trình

    + Còn loại biển số xe mà có nền màu trắng, có 2 chữ cái là biển số xe được cấp cho các đối tượng nước ngoài. NG là ngoại giao, NN là xe thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    + Còn loại biển số xe giống như trên nhưng có thêm gạch đỏ ở giữa và kèm theo đó là 2 ký hiệu số ở cuối cùng là 01 là biển số xe được cấp cho Tổng lãnh sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Biển Số Lào Có Được Chở Quá Tải Trọng?
  • Chiêu Trò Đưa Xe Biển Số Lào Về Việt Nam Tiêu Thụ Của Những Kẻ Buôn Lậu
  • Đẳng Cấp Dân Chơi Lào: ‘cưỡi’ Xe Sang Biển Đẹp Chạy Đầy Được, Dân Việt Phải ‘thèm Thuồng’
  • Bạn Có Biết Biển Số Xe Của Tỉnh Hậu Giang Là Gì Không?
  • Nghiên Cứu Các Của Biển Số Xe Của Bắc Cạn Năm 2022
  • Xe Biển Số 10 Của Tỉnh Nào? Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Ý Nghĩa Biển Số Xe 44 Là Xấu Hay Đẹp?
  • Giải Mã “tất Tần Tật” Về Ý Nghĩa Biển Số Xe 44 Mà Bạn Chưa Biết
  • Nằm Mơ Thấy Biển Số Xe Đánh Con Gì?
  • Mơ Thấy Biển Số Xe Đánh Con Gì Để Trúng Lớn?
  • [Taimienphi.vn] Cách Tra Cứu Biển Số Xe, Tìm Biển Số Xe, Kiểm Tra Biể Số Xe Máy, Xe Ot
  • Nhiều người thắc mắc biển số 10L thuộc tỉnh nào? Bởi theo danh sách các biển số xe của Việt Nam không có biển số 10.

    Trước đó, khi phim “Người phán xử” công chiếu, khán giả cũng từng thắc mắc về biển số xe 10 xuất hiện nhiều lần trong phim.

    Lý giải điều này, anh Đỗ Dương, Trung tâm đào tạo lái xe PCCC Hà Nội cho biết: Theo như biển số xe dân sự của Việt Nam, mỗi tỉnh được quy định có một số riêng dành cho biển số nhằm mục đích cho việc phân vùng địa phương và quản lý.

    Theo như bảng biển số xe dân sự cập nhật đến năm 2022 thì biển số 10 không thuộc bất kỳ tỉnh nào trong Việt Nam (biển số 10 không được phân vùng cho bất kỳ tỉnh nào) hiện biển số xe 10 vẫn đang là biển số xe dân sự dự phòng dự trữ.

    Trong phim Quỳnh Búp bê, Người Phán xử sử dụng biển kiểm soát này chỉ là biển giả. Nội dung bộ phim có những tình tiết nhạy cảm nên đạo diễn dùng biển giả để tránh tình trạng nghi ngờ, suy diễn của khán giả về câu chuyện tế nhị ở một tỉnh, thành, một địa phương nào đó.

    Ví dụ như trong phim Quỳnh búp bê, nhân vật Lan đã từng làm nghề “gái mại dâm”, nay quay về làng để hoàn lương, làm lại cuộc đời. Nếu đạo diễn sử dụng xe mang biển số của một địa phương nào đó, sẽ khiến khán giả xem phim liên tưởng, suy diễn về việc người làm phim lấy nhân vật ở địa phương đó. Như vậy sẽ rất phản cảm.

    Bạn đang tìm hiểu biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước? Siêu thị gối bà bầu HAHUMA ship gối cho bà bầu tới tất cả các tỉnh nên biển số xe của tỉnh nào chúng tôi đều biết. Chính vì thế mà chúng tôi chia sẻ cho bạn danh sách biển số xe (xe máy, oto) các tỉnh để bạn biết được tỉnh nào có những biển số nào.

    Xem biển số xe theo số thứ tự

    11. Cao Bằng

    12. Lạng Sơn

    14. Quảng Ninh

    15,16. Hải Phòng

    17. Thái Bình

    18. Nam định

    19. Phú Thọ

    20. Thái Nguyên

    21. Yên Bái

    22. Tuyên Quảng

    23. Hà Giang

    24. Lào Cai

    25. Lai Châu

    26. Sơn La

    27. Điện Biên

    28. Hòa Bình

    29, 30, 31, 32, 33, 40. Hà Nội

    34. Hải Dương

    35. Ninh Bình

    36. Thanh Hóa

    37. Nghệ An

    38. Hà Tĩnh

    43. Đà Nẵng

    47. Đak Lak

    48. Đak Nông

    49. Lâm Đồng

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59. TP.HCM

    39, 60. Đồng Nai

    61. Bình Dương

    62. Long An

    63. Tiền Giang

    64. Vĩnh Long

    65. Cần thơ

    66. Đồng Tháp

    67. An Giang

    68. Kiên Giang

    69. Cà Mau

    70. Tây Ninh

    71. Bến Tre

    72. Bà Rịa Vũng Tàu

    73.Quãng bình

    74. Quảng Trị

    75. Huế

    76. Quãng Ngãi

    77. Bình Định

    78. Phú Yên

    79. Khánh Hòa

    81. Gia Lai

    82. Kon Tum

    83.Sóc Trăng

    84. Trà Vinh

    85. Ninh Thuận

    86. Bình Thuận

    88. Vĩnh Phúc

    89. Hưng Yên

    90. Hà Nam

    92. Quảng Nam

    93. Bình Phước

    94. Bạc Liêu

    95. Hậu Giang

    97. Bắc Kạn

    98. Bắc Giang

    99. Bắc Ninh.

    Các biển 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96 vẫn nằm trong kho dự trữ.

    Cao Bằng 11 chẳng sai

    13 Hà Bắc mời về (*)

    15, 16 cùng mang

    17 vùng đất Thái Bình

    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

    Yên Bái 21 ghé qua

    27 lịch sử khắc sâu

    28 Hòa Bình ấm êm

    33 là đất Hà Tây (*)

    Thanh Hóa 36 cũng gần

    37, 38 tình thân

    43 Đà Nẵng khó gì

    Lâm Đồng 49 thần tiên

    62 là đất không xa

    63 màu mỡ Tiền Giang

    Đồng Tháp 66 trước giờ

    68 biên giới Kiên Giang

    70 là số Tây Ninh

    72 Vũng Tàu số xe

    74 Quảng Trị nghĩa tình

    76 Quảng Ngãi đến thăm

    78 biển số Phú Yên

    81 rừng núi vây quanh

    Sóc Trăng có số 83

    85 Ninh Thuận hữu tình

    Vĩnh Phúc 88 vùng lên

    93 đất mới khai hoang

    Bạc Liêu mang số 94

    Bắc Giang 98 vùng sâu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Biển Số Xe Hợp Tuổi
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Lần Đầu
  • Biển Số Xe Bắc Ninh: Theo Thành Phố, Thị Xã, Huyện
  • Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe
  • Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( )
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Ở Việt Nam, Đặc Điểm Khác Nhau Của Các Biển Số Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Thơ Về Biển Số Xe Các Tỉnh/thành Phố Của Việt Nam
  • Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Cả Nước Việt Nam 2022
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam 2022
  • Bản Đồ & Danh Sách Các Tỉnh Bắc, Trung, Nam Việt Nam 2022
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Chính Xác 2022
  • Biển số xe các tỉnh thành ở Việt Nam được đánh số từ 11 cho tới 99. Chỉ cần nhìn vào biển số xe là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân chiếc xe.

    Nhưng trước hết, bạn hãy chú ý một chút về màu sắc biển số xe để biết xe thuộc quyền sở hữu của cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

    – Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp.

    – Biển số màu xanh dương, chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

    – Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.

    – Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.

    – Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

    Biển số xe các tỉnh thành phía Bắc:

    Biển xe các tỉnh thuộc Hà Nội và lân cận Hà Nội bao gồm:

    1. Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20
    2. Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19
    3. Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98
    4. Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28
    5. Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99
    6. Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90
    7. Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40
    8. Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34
    9. Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89
    10. Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

    Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ:

    1. Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14
    2. Biển số xe thành phố Hải Phòng: 15, 16
    3. Biển số xe tỉnh Nam Định: 18
    4. Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35
    5. Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

    Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc:

    1. Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23
    2. Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11
    3. Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24
    4. Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97
    5. Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12
    6. Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22
    7. Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21
    8. Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27
    9. Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25
    10. Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

    Biển số xe các tỉnh thành miền Trung:

    Biển số các tỉnh Bắc Trung Bộ:

    1. Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36
    2. Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37
    3. Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38
    4. Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73
    5. Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74
    6. Biển số xe Thừa Thiên Huế: 75

    Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ:

    1. Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43
    2. Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92
    3. Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76
    4. Biển số xe tỉnh Bình Định: 77
    5. Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78
    6. Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79
    7. Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85
    8. Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

    Biển số các tỉnh Tây Nguyên:

    1. Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82
    2. Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81
    3. Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47
    4. Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48
    5. Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

    Biển số xe của các tỉnh miền Nam

    Mã biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ:

    1. Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.
    2. Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93
    3. Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61
    4. Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60
    5. Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70
    6. Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

    Biển số xe các tỉnh miền Tây:

    1. Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65
    2. Biển số xe tỉnh Long An: 62
    3. Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66
    4. Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63
    5. Biển số xe tỉnh An Giang: 67
    6. Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71
    7. Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64
    8. Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95
    9. Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68
    10. Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83
    11. Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94
    12. Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ninh Thuận Và Ký Hiệu Biển Số Xe 85
  • Tp. Nam Định Và Các Huyện Có Ký Hiệu Biển Số Xe Là Gì?
  • Chuyện Đấu Giá Biển Số Xe Đẹp Ở Châu Âu
  • ‘đọc Vị’ Biển Số Xe Ô Tô Ở Anh Quốc
  • Biển Số Xe Ô Tô Tại Các Vùng Quận Huyện Của Từng Tỉnh Tại Việt Nam
  • Danh Sách Mã Vùng Biển Số Xe Theo Tỉnh Thành Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Màu Đỏ Có Ý Nghĩa Gì?
  • Đổi Biển Số Xe Màu Vàng: Cần Đơn Giản Hóa Thủ Tục Và Hỗ Trợ Mức Phí
  • Đổi Biển Số Sang Màu Vàng, Tốn Kém Nhưng Vẫn Phải Làm
  • 1,6 Triệu Xe Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Sang Biển Số Màu Vàng
  • Đi Đổi Biển Số Màu Vàng, Cần Đến Đâu, Mang Theo Gì?
  • Cũng giống như số điện thoại, thì danh sách biển số xe tại Việt Nam ở mỗi tỉnh thành đều có một mã vùng khác nhau. Điều này giúp cơ quan chức năng lưu trữ và quản lý được dễ dàng và chúng ta cũng dễ nhận biết ra tỉnh thành mà chiếc xe đó đăng ký. Tuy nhiên, mã vùng biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 đến 99 nên việc có thể nhớ hết biển số xe các tỉnh thành cũng không hề dễ chút nào phải không ạ!

    Mã vùng là phần đầu của biển số ví dụ một biển số xe ghi: 29-H4 56789 thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng ký tại Hà Nội.

    Danh sách biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam

    Biển số xe 80 không thuộc của tỉnh thành nào, đây là mã số do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – Bộ Công An quản lý cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

    – Các Ban của Trung ương Đảng

    – Văn phòng Chủ tịch nước

    – Văn phòng Quốc hội

    – Văn phòng Chính phủ

    – Bộ Công an

    – Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

    – Bộ ngoại giao

    – Viện kiểm soát nhân dân tối cao

    – Toà án nhân dân tối cao

    – Đài truyền hình Việt Nam

    – Đài tiếng nói Việt Nam

    – Thông tấn xã Việt Nam

    – Báo nhân dân

    – Thanh tra Nhà nước

    – Học viện Chính trị quốc gia

    – Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

    – Trung tâm lưu trữ quốc gia

    – Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình

    – Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

    – Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

    – Người nước ngoài

    – Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

    – Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

    – Kiểm toán nhà nước

    – NN = nước ngoài:

    + gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

    + số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

    + 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

    Ví dụ: Biển số 80-011-NG-01 thì 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp và quản lý, 011 là số thứ tự của Anh và Bắc Ireland, 01 là số thứ tự đặc biệt chỉ dành cho người đứng đầu cơ quan ngoại giao

    – QT: xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó

    – CV: xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

    Những ký hiệu biển số xe đặc biệt tại Việt Nam

    – CD: xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh

    – LD: xe thuộc các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài.

    – DA: xe của các dự án

    – R: dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc

    – Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các mã vùng biển số của tỉnh thành

    Ví dụ: 31A là xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Đẹp Mà Người Việt Hay ‘săn’, Lý Giải Từ Csgt: Ai Cũng Muốn Phát Tài Lộc
  • Xe Mang Biển Số Lào Được Lưu Thông Tại Việt Nam Khi Có Giấy Tờ Gì?
  • Biển Số Xe Lạng Sơn Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Lâm Đồng Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Lai Châu Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng Mới Nhất 0397597960

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Sau Khi Thay Đổi Nơi Thường Trú Như Thế Nào?
  • Tiếp Tục Xuất Hiện Xe Đổi Biển “Trắng Thành Xanh” Tại Hà Nội
  • Ý Nghĩa Của Biển Số Xe Ôtô
  • Thực Hư Ý Nghĩa Số 98: Đã “Cửu Phát” Lại Được Bồ Tát Phù Hộ
  • Những Biển Số Xe Xấu Nhất – Xem Để Biết Mà Tránh
  • Đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    + Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

    + Trường hơp phải đổi biển số xe.

    Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

    Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe

    Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

    Hồ sơ đổi biển số xe máy

    Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

    Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

    – Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

    – Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

    – Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

    Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

     Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

    + Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    + Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    +  Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

    +  Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

    Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

    1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

    a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

    Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

    Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    + Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

    Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn đổi biển số xe máy khi chuyển vùng  vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

    Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới số 0397597960

    Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 0397597960 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

    Trân trọng./.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Làm Biển Số Dài Ô Tô, Làm Lại Biển Số Ô Tô Do Mờ, Rơi, Mất – Thăng Long Ford
  • Dập Biển Số Xe Hcm Và Các Tỉnh
  • Dịch Vụ Đổi Biển Số Ô Tô
  • Biển Vuông, Nhanh, 【Uy Tín 2022】
  • Dịch Vụ Làm Biển Hà Nội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100