【#1】Đánh Giá Xe Máy Điện Vinfast Klara: “xinh Đẹp” Và Êm Ái, Ra Biển Thêm 4 Triệu Đồng

Ô nhiễm không khí được các chuyên gia về môi trường ví như những kẻ giết người thầm lặng. Khí thải từ động cơ diesel trong xe tải, tàu thuyền, thiết bị dùng trong nông nghiệp… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người.

Đứng trước vấn đề ô nhiễm không khí và tình trạng nóng lên toàn cầu, xe xe chạy bằng năng lượng điện hay xe hybrid với các ưu điểm như không thải khói bụi, không gây tiếng ồn khi lưu thông được coi như một giải pháp hữu ích cho bài toán môi trường, thay thế các phương tiện dùng xăng truyền thống. Hưởng ứng và đón đầu xu hướng này, Vinfast – hãng sản xuất ô tô điện – xe máy điện đầu tiên tại Việt Nam đã cho ra đời mẫu xe máy điện mang tên Vinfast Klara.

Video trải nghiệm xe máy điện Vinfast Klara phiên bản A1 (Video: Duy Tùng)

1. Ngoại hình Vinfast Klara: Hoàn thiện và đẹp mắt, mang vóc dáng xe ga châu Âu

Đầu tiên, khi nhìn vào chiếc xe máy điện Klara, chúng ta có thể thấy được dáng vẻ khá quen mắt khi chiếc xe sử dụng nhiều hình ảnh từ những chiếc xe tay ga nổi tiếng như Vespa, Lambretta. Các chi tiết được thiết kế và lắp ráp một cách rất hoàn chỉnh, hài hòa với bộ cánh là màu sơn nhũ hiện đại thường thấy trên các dòng xe cao cấp.

Ở dàn đầu, Vinfast Klara được trang bị cho một bộ đèn pha dạng LED phân tầng có kết hợp đèn Daylight nằm ngang tuyệt đẹp.

Bộ đèn pha này được thiết kế như một viên kim cương nổi bật nằm giữa dàn đầu của Klara. Xuống thấp, chúng ta có thể thấy mặt nạ đầu bản lớn được sử dụng cùng Logo Vinfast trên nền đen rõ ràng.

Hai bên, cặp xi nhan LED được tích hợp nằm gọn trong bộ mặt nạ cùng 2 chi tiết có dạng cánh chim màu bạc, đưa lên cao khá bắt mắt và trẻ trung.

Phần thân, chiếc xe có một khoảng để chân khá rộng rãi và vừa vặn, hợp với dáng xe và cũng cho người điều khiển xe dáng ngồi hợp lý và thoải mái hơn. Ở bộ phận này, chiếc xe còn có một móc treo đồ tiện lợi, trên đó là ổ khóa đa dụng sử dụng chìa.

Ở thân xe, bộ yên bằng phẳng được bọc da khá đẹp với các đường chỉ khâu tỉ mỉ, chắc chắn.

Phía sau, phần nhựa ốp hông của chiếc xe máy điện VinFast trông khá giống với mẫu xe thời trang Lambretta cho cái nhìn vuông vắn nhưng vẫn rất điệu đà và hợp dáng, cho chiếc xe cảm giác chắc chắn hơn. Trên thân xe Logo mang tên Klara được làm khá đơn giản với đường chỉ đỏ trên nền màu trắng ngà.

Để chân của người ngồi sau được thiết kế khá gọn gàng, ốp theo thân xe và gập gọn vào khi không sử dụng.

Đi đến dàn đuôi, Vinfast Klara cho hình ảnh sử dụng ngôn ngữ chung là vuông vắn, khỏe khoắn nhưng vẫn tạo ra các nét hiện đại. Đèn hậu của Klara cũng sử dụng dạng LED với hình chữ U khá giống với mẫu đèn hậu của chiếc xe tay ga Yamaha Janus. Đi cùng dàn đuôi là một tay xách được đưa lên cao khá chắc chắn cùng nước sơn nhìn khá “nuột”.

Tóm lại, về ngoại hình của Vinfast Klara, chiếc xe máy điện này cho cái nhìn rất thiện cảm với một mẫu xe có độ hoàn thiện cao từ các chi tiết cho đến tổng thể. Tất cả tạo nên một chiếc xe máy điện “Made in Việt Nam” đẹp mắt, hợp dáng và tinh tế.

2. Đánh giá Vinfast Klara về trang bị: Xe máy điện hiện đại nhưng chưa “thông minh”

Chiếc xe máy điện đầu tiên của Vinfast sử dụng và được trang bị khá nhiều những phụ tùng hiện đại, hợp lý với mức giá bán của nó.

Đầu tiên phải kể đến trên chiếc Klara này là toàn bộ dàn điện từ động cơ điện 1.200W cho tới bộ điều khiển, pin đều là của hãng sản xuất đồ điện lớn của Đức mang tên BOSCH. BOSCH là một trong những tập đoàn công nghệ lớn nhất thế giới, được thành lập từ những năm 1886 tại Đức với nhiều sản phẩm quen thuộc như máy khoan, ắc quy, pin.

Vì vậy, bộ điện và khối động cơ này được kì vọng là sẽ có độ bền rất cao và khả năng sử dụng tốt. Ngoài ra, khối động cơ điện của BOSCH đặt trên Klara còn đạt tiêu chuẩn kháng nước cực tốt và có thể giúp chiếc xe hoạt động trong môi trường ngập úng mà không lo rò rỉ điện hay chập hỏng.

Đồng hồ hiển thị của Vinfast Klara khá hiện đại khi sử dụng màn hình điện tử lớn, sáng và rất rõ ràng. Đây là điểm cộng dành cho chiếc xe khi trên thị trường có rất ít những mẫu xe máy phổ thông được trang bị loại màn hình hiện đại này.

Tiếp theo, xe sở hữu dàn đèn từ đèn pha, đèn hậu cùng xi nhan full LED có tuổi thọ cao và tiêu thụ ít điện hơn so với các loại đèn Halogen truyền thống. Không chỉ thế, bộ đèn LED này còn làm cho Klara trở nên nổi bật và hiện đại hơn rất nhiều.

Xe sở hữu cặp bánh trước, bánh sau lệch size với kích cỡ bánh trước lớn hơn so với bánh sau khiến chiếc xe có khả năng hoạt động linh hoạt và nhẹ nhàng hơn.

Đi cùng với cặp bánh, Klara được trang bị bộ phuộc trước sau loại lớn có kích cỡ như trên nhiều chiếc xe tay ga hiện tại, cho cảm giác an toàn và chắc chắn hơn so với các loại xe máy điện Đài Loan khác.

Vinfast Klara được hãng xe ưu ái trang bị cho cặp phanh đĩa trước sau với cùm phanh hàng hiệu Nissin đến từ Nhật Bản. Đây là loại cùm phanh rất được các hãng xe Nhật sử dụng với độ bền và độ an toàn cao.

Klara được trang bị ổ khóa truyền thống 5 trong 1 với các chức năng bật tắt máy, mở cốp yên, khóa cổ và chống trộm. Ngoài ra, chiếc xe còn được trang bị sẵn bộ khóa điều khiển từ xa với các chức năng chống trộm và gọi xe rất hữu ích.

Chiếc xe được bố trí cổng sạc ngay trong yên xe cùng các gờ để đi dây sạc ra bên ngoài cốp xe khá tiện lợi và khoa học. Theo chủ nhân của chiếc xe thì việc sạc điện chiếc xe này khá giống với việc sạc điện thoại khi sử dụng cả ngày rồi cắm sạc qua đêm. Ngoài ra, người dùng còn có thể tháo khối pin phía trong xe ra để sạc riêng nhưng khối pin này khá nặng khoảng 11kg.

Vinfast Klara sở hữu cốp xe 21 lít, bên trong có sạc pin của BOSCH và hướng dẫn sử dụng

3. Vinfast Klara có khả năng vận hành êm ái với 2 chế độ lái

Thử trải nghiệm Vinfast Klara trong điều kiện đường phố, chúng tôi có một số nhận xét về khả năng vận hành của chiếc xe máy điện nổi tiếng này như sau:

Đầu tiên, với những người chưa thực sự quen với những chiếc xe điện thì việc điều khiển ga điện của Klara khá “lạ lẫm” khi vặn ga không cho cảm giác thật tay cho lắm và khi hạ ga lại không có độ hãm lên bánh sau như trên xe sử dụng động cơ đốt trong thông thường.

Để khởi động chiếc xe, chúng ta có một nút bấm chữ P được giả lập khá giống với nút đề trên các loại xe máy thông thường. Sau khi bật khóa, giữ nút P này cho đến khi đèn báo chữ P màu đỏ trên bảng đồng hồ tắt, sau đó chiếc xe sẽ được sử dụng bình thường.

Thế nhưng, khi đã làm quen được về cách tăng giảm ga của chiếc xe này thì nó mang lại cho người lái cảm giác rất êm ái và “yên lặng”. Chiếc xe di chuyển trong phố với tốc độ tối đa có thể đạt được là 49km/h và khả năng tăng tốc phụ thuộc vào chế độ lái. Ở chế độ ECO, chiếc xe mang lại sự nhẹ nhàng, thanh lịch nhưng khá yếu ớt. Ở chế độ Sport, phản hồi ga của mô-tơ 1.200W là khá tốt khi cho người lái cảm giác lướt nhẹ trên đường và không bị ì xe.

Chiếc xe sở hữu cặp phuộc trước và sau to bản cho hoạt động khá “ổn” trong điều kiện đường phố, khi đi qua một số đoạn gờ giảm tốc trên đường với tốc độ khoảng 30km/h cho cảm giác ổn định, không bị quá cứng hay quá mềm như trên một số loại xe điện Đài Loan.

Ảnh cắt từ Video Clip trải nghiệm xe Vinfast Klara

Sở hữu vóc dáng hợp lý, trọng lượng xe nhẹ nên khi di chuyển, chiếc xe cho cảm giác lướt đi trên đường một cách nhẹ nhàng. Góc lái đủ rộng để thực hiện những khúc cua nhưng do khoảng sáng gầm khá thấp, việc leo lên vỉa hè của chiếc xe máy điện này là khá khó khăn.

Ảnh cắt từ Video Clip trải nghiệm xe Vinfast Klara

Một điểm trừ trong khả năng vận hành của chiếc xe là ở chỗ nó quá hiện đại. Chiếc Klara này sở hữu bộ điều khiển (ECU) của BOSCH có chức năng ngắt, hãm máy khi chỉ cần nháy phanh. Đây cũng là một tính năng làm tăng độ an toàn cho chiếc xe máy điện nhưng ở một vài thời điểm vào cua hay tăng tốc lại, chiếc xe có phản hồi khá chậm chạp khiến cho việc di chuyển không được như ý.

Ảnh cắt từ Video Clip trải nghiệm xe Vinfast Klara

Tổng kết

Với mức giá bán chính thức của phiên bản A1 sử dụng pin Lithium BOSCH lên tới 57 triệu đồng thì có thể thấy, mức giá này là khá hợp lý với hàng loạt trang bị hiện đại cùng dáng vẻ hoàn thiện rất đẹp của Vinfast Klara. Mức giá hiện tại với 35 triệu đồng cho phiên bản A1 và 21 triệu đồng cho phiên bản A2 là khá “hời” nhưng với hệ sinh thái trạm sạc cùng ứng dụng kết nối điện thoại chưa hoàn thiện.

Vinfast Klara theo như tham khảo của chủ nhân chiếc xe, để ra biển được chiếc xe máy điện này, người dân Hà Nội sẽ phải mất khoảng 4 triệu đồng nữa mới hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý cho chiếc xe.

Như vậy, Vinfast Klara là một chiếc xe máy điện Made in Việt Nam đáng để chúng ta tự hào khi chiếc xe này có độ hoàn thiện rất cao, dáng xe khỏe, chắc chắn và thu hút. Đi cùng với dáng vẻ đó là “nội thất” hiện đại với toàn bộ dàn điện của BOSCH, phanh đĩa Nissin an toàn. Đây là một chiếc xe mà mỗi nhà nên có để góp phần bảo vệ môi trường đô thị.

【#2】Biển Số Xe 27 Và Ký Hiệu Theo Các Huyện Của Tỉnh Điện Biên

Điện Biên là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam. Điện Biên gắn liền với chiến dịch Điện Biên Phủ và lễ hội hoa ban.

Điện Biên là cách phiên âm Hán Việt do vua Thiệu Trị đặt năm 1841 từ châu Ninh Biên. ” Điện” nghĩa là vững chãi, ” Biên” nghĩa là vùng biên giới, biên ải, “Điện Biên” tức là miền biên cương vững chãi. Phủ Điện Biên (tức Điện Biên Phủ) thời Thiệu Trị gồm 3 châu: Ninh Biên (do phủ kiêm lý, tức là tri phủ kiêm quản lý châu), Tuần Giáo và Lai Châu. Tên gọi Điện Biên hay Điện Biên Phủ xuất hiện từ đó

Mạng lưới giao thông đường bộ gồm:

  • Quốc lộ 12: Từ thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu Ma Lù Thàng (Lai Châu) 195 km
  • Quốc lộ 279: Nối Tuần Giáo qua thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu Tây Trang dài 117 km
  • Từ thành phố Điện Biên Phủ tới Hà Nội (474 km) theo quốc lộ 279 và rẽ sang quốc lộ 6

Đường hàng không gồm có sân bay Điện Biên Phủ tại thành phố Điện Biên Phủ phục vụ tuyến Hà Nội – Điện Biên Phủ – Viêng Chăn – Luông Pha Băng.

Điện Biên là tỉnh giàu tiềm năng du lịch, đặc biệt là về lĩnh vực văn hóa – lịch sử. Nổi bật nhất là hệ thống di tích lịch sử gắn liền với chiến dịch Điện Biên Phủ gồm: Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ (Mường Phăng); các cứ điểm Him Lam, Bản Kéo, Độc Lập; các đồi A1, C1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp (hầm Đờ-cát Tơ-ri). Một điểm đến thu hút khách du lịch khác là thành Bản Phủ – đền thờ Hoàng Công Chất.

Bên cạnh đó, tỉnh cũng có các công trình kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ. Tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ được khánh thành vào ngày 30 tháng 4 năm 2004 tại đồi D1 nhân dịp kỷ niệm 50 năm chiến thắng Điện Biên Phủ. Bảo tàng chiến thắng Điện Biên Phủ được khánh thành vào ngày 5 tháng 5 năm 2014 tại thành phố Điện Biên Phủ, là công trình trọng điểm chào mừng kỷ niệm 60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ.

Ngoài ra, Điện Biên còn có rất nhiều các hang động, nguồn nước khoáng và hồ nước tạo thành nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú, như: Rừng nguyên sinh Mường Nhé; các hang động tại Pa Thơm (huyện Điện Biên), Thẩm Púa (Tuần Giáo); các suối khoáng nóng Hua Pe, U Va; các hồ Pá Khoang, Pe Luông…

Theo số liệu của Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Điện Biên, lượng khách du lịch đến Điện Biên 6 tháng đầu năm 2021 ước đạt 490 nghìn lượt, tăng hơn một nửa so với cùng kỳ 2021. Trong đó, khách quốc tế đạt 94 nghìn lượt, tăng 72% so với cùng kỳ năm trước. Tổng thu từ hoạt động du lịch ước đạt 643,7 tỷ đồng, tăng gần một nửa so với cùng kỳ năm trước.

Về ẩm thực:

Điện Biên có nền ẩm thực ít nhiều chịu ảnh hưởng của ẩm thực vùng Tây Bắc. Ngoài các món ăn phổ biến như phở, bánh cuốn, bún chả,…; Điện Biên cũng có không ít các món ăn đặc sản phong phú và đa dạng.

Gạo Điện Biên gồm hai loại cơ bản là IR64 (gạo tám Điện Biên) và Bắc thơm số 7 (gạo tám thơm Điện Biên) với hàng chục nghìn tấn gạo được sản xuất mỗi năm trên cánh đồng Mường Thanh.Gạo được chế biến và đóng gói tại tỉnh Điện Biên.Gạo tám Điện Biên có hạt nhỏ, căng bóng, màu đục; cơm dẻo như cơm nếp, thơm thoang thoảng, khi nhai có vị đậm.Cơm lam, vốn là món ăn để mang đi nương hay đi rừng, được nấu bằng ống tre, với nguyên liệu thường là gạo nếp nương. Một biến thể khác của món này là món cơm lam ngũ sắc, có năm màu sắc khác nhau. Sâu chít cũng là một sản vật phổ biến ở đây, thường dùng để ăn, nấu cháo hoặc ngâm rượu, được tiêu thụ mạnh ở vùng xuôi.Các loại gia vị đặc trưng ở đây gồm hạt mắc khén, chẳm chéo và hạt dổi.Tỉnh còn có nhiều món ăn đặc sản khác như: thịt trâu gác bếp, vịt om hoa chuối, khẩu xén, nậm pịa, xôi chim, pa pỉnh tộp,…

Lễ hội

Ở Điện Biên có nhiều lễ hội, nổi bật nhất là lễ hội hoa ban và lễ hội thành Bản Phủ. Lễ hội hoa ban Điện Biên thường diễn ra vào giữa tháng 3 hàng năm nhằm giới thiệu, bảo tồn, phát huy các loại hình di sản văn hoá dân tộc ở Điện Biên.

Lễ khai mạc thường được tổ chức ở quảng trường 7 – 5, với kết thúc là một màn biểu diễn pháo hoa tầm thấp,được Đài Tiếng nói Việt Nam phát thanh; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Phát thanh – Truyền hình Điện Biên truyền hình trực tiếp.Các chương trình, hoạt động của lễ hội gồm có: cuộc thi Người đẹp hoa ban, diễu hành đường phố Đêm hội hoa ban, chương trình nghệ thuật Về miền hoa ban, thưởng thức ẩm thực Hương sắc Điện Biên, các cuộc thi đấu thể thao và trò chơi dân gian, các triển lãm tranh, trình diễn trang phục dân tộc, thăm quần thể di tích chiến trường Điện Biên Phủ…

Lễ hội thành Bản Phủ được tổ chức vào ngày 24 đến ngày 25 tháng 2 âm lịch ở thành Bản Phủ để tưởng nhớ thủ lĩnh tướng quân Hoàng Công Chất trong công cuộc giải phóng Mường Then – Điện Biên khỏi sự chiếm đóng của giặc Phẻ

Bản đồ tỉnh Điện Biên

Bản đồ tỉnh Điện Biên theo Google Map

Điện Biên là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia Lào và Trung Quốc.

  • Điện Biên giáp tỉnh Sơn La về phía đông và đông bắc.
  • Giáp tỉnh Lai Châu về phía bắc.
  • Giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc về phía tây bắc
  • Giáp Lào về phía tây và tây nam.

Biển số xe thành phố Điện Biên Phủ và các huyện

Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA qui định về đăng ký xe do Bộ Công An ban hành ngày 04/04/2014 có kèm theo phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước thì Biển số xe của tỉnh Điện Biên là 27

Tỉnh Điện Biên có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với 129 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 9 phường, 5 thị trấn và 115 xã.

Biển số xe 27 do Phòng CSGT Công an tỉnh Điện Biên quản lý và cấp cho các phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh. Tương ứng với các huyện của tỉnh Điện Biên, biển số xe có các ký hiệu cụ thể như sau:

Biển số mô tô (xe máy):

Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 27-A1

Biển số xe ô tô: 27A, 27B, 27C, 27D.

Từ khóa: bien so xe 27, bien so xe dien bien

【#3】Biển Số Xe 27 Của Tỉnh Điện Biên

Biển số xe 27 của tỉnh Điện Biên – 27 mãi vất (vất vả), nhưng thực sự biển 27 đã làm nên huyền thoại, thế nên dân tình mới có…

Biển số xe 27 của tỉnh Điện Biên – 27 mãi vất (vất vả), nhưng thực sự biển 27 đã làm nên huyền thoại, thế nên dân tình mới có câu kinh điển truyền qua nhiều năm: 27 lịch sử khắc sâu, đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

Ngày 26/11/2003, Quốc hội khóa X đã phê chuẩn việc điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lai Châu. Theo đó, tỉnh Lai Châu được chia tách thành hai tỉnh là Lai Châu mới và Điện Biên. Đây là cơ hội để biển 27 vươn lên phát triển mạnh hơn nữa.

Nói đến biển 27 là nói đến chiến thắng Điện Biên đi vào lịch sử thế giới. Năm 2021, quân và dân Điện Biên kỷ niệm 61 năm kỷ niệm 61 năm ngày chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954 – 7/5/2015), làm thay đổi cục diện thế giới do các cường quốc thiết lập nên lúc bấy giờ và góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi.

Đến với Điện Biên, không thể không đến các điểm di tích lịch sử nổi tiểng như Mường Thanh, Him Lam, đồi A1, Mường Phăng,… để nhớ tới mộ thời hào hùng của ông cha. Các địa danh khác của biển 27 rất đáng chú ý như Đền Hoàng Công Chất, thăm quan Tháp Chiềng Sơ, hang Thẩm Báng, đi Chợ Tả Sìn Thàng và hang động Xá Nhè (huyện Tủa Chùa), động Há Chớ, động Na Côm,…

Giống với người anh em song sinh Lai Châu, biển số 27 Điện Biên cũng là nơi tập hợp đông các anh em dân tộc chung sống, nhiều nhất vẫn là người Thái. Lễ hội của các dân tộc là nét đặc sắc trong văn hóa của tỉnh Tây Bắc cực Tây của Tổ quốc này: Lễ cúng bản của dân tộc Hà Nhì; tết Hoa – dân tộc Cống; Bút Tòong – người Dao; Nào Pê Trầu của dân tộc Mông… Ẩm thực của Điện Biên cũng khá giống với các láng giềng Tây bắc nhưng cũng có nét riêng: thịt xông khói, xôi nếp nương Điện Biên, bắp cải cuốn nhót Điện Biên, chẳm chéo (thức chấm cổ truyền của người Thái), rêu suối, mèn mén, bánh dày của người Mông,…

Biển 27 hấp dẫn giới trẻ đam mê phượt ở địa danh Apa Chải (xã Sín Thầu – huyện Mường Nhé – tỉnh Điện Biên xã miền núi xa nhất về phía tây đất nước,) nơi có cây cột mốc số không phân chia ranh giới 3 nước Việt Nam – Lào – Trung Quốc.

【#4】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.

【#5】Mã Số Vùng Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước

Tương tự như số điện thoại cố định – đều có mã vùng thì biển số xe cũng vậy. Biển số xe mỗi tỉnh đêu có 1 mã khác nhau. Hay nói cách khác thì xe đăng kí ở mỗi tỉnh thành thì đều có mã vùng khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các mã biển số xe của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong nước.

Mã số là phần đầu của biển số ví dụ như một biển số xe ghi: 29-H4 6868… thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng kí tại tỉnh thành nào. Dưới đây là danh sách mã vùng biển số phân theo tỉnh:

– Mã số 80 là biển số dùng cho các xe do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – Bộ Công An quản lý. Dùng cho các cơ quan của Chính phủ gồm: Những xe mang biển 80 gồm có: Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ;Bộ ngoại giao;Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia;Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên; Người nước ngoài; Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

【#6】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

Biển số xe máy ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được mọi người tìm hiểu rất nhiều. Vậy quy định về biển số xe ở Huế được ký hiệu như thế nào? Để giải đáp biển số xe 75 ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu về thông tin dưới. Cũng như bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sử dụng có thật sự hợp với tuổi của bạn hay không?

Thông tin về xem biển số xe Huế

Ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô tại Huế cũng như trong nước theo phụ lục 02 ban hành. Cùng Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 thuộc Bộ Công An. Biển số xe của địa bàn Thừa Thiên Huế là mã 75.

Tại đây cũng như các tỉnh thành khác, theo quy định đối với biển số có nền xanh chữ màu trắng thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Biển thuộc quyền sở hữu cá nhân mỗi người có nền màu trắng số màu đen.

Dưới đây là danh sách ký hiệu . Nhằm giúp bạn dễ dàng phân biệt các biển số xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh thành khác.

Biển số xe mô tô, xe máy Huế

  • Tất cả xe trên địa bàn thành phố Huế: 75 – B1, 75 – F1
  • Xe thuộc thị xã Hương Thủy có ký hiệu: 75 – S1, 75 – G1
  • Các xe thuộc thị xã Hương Trà: 75 – D1
  • Khu vực huyện A Lưới có ký hiệu: 75 – L1
  • Xe thuộc huyện Nam Đông mang ký hiệu: 75 – Y1, 75 – M1
  • Các xe của huyện Phong Điền có ký hiệu: 75 – C1
  • Ký hiệu xe thuộc huyện Phú Lộc mang biển kiểm soát: 75 – K1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Phú Vang có ký hiệu: 75 – H1
  • Các xe trên huyện Quảng Điền có biển: 75 – E1

Biển số xe ô tô Huế

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe taxi, xe vận tải các xe ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 75A, 75B, 75C, 75D, 75LD.

Hi vọng những thông tin về ký hiệu biển số xe ở Huế trên đây. Sẽ giúp bạn biết cụ thể về biển số xe 75 thuộc tỉnh nào? Để tra cứu một cách nhanh nhất về thông tin khi cần. Bên cạnh đó còn có thể cung cấp thông tin cho cán Bộ Công An trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

【#7】Giải Mã Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy

Mục 2.1.2 Phụ lục 4 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số xe máy như sau:

Xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Để tránh nhầm lẫn với môtô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, seri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có seri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.

Môtô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

【#8】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh Bến Tre

Biển số xe Bến Tre được Bộ Công An ban hành nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin cần thiết về việc tra cứu biến số. Bài viết dưới đây sẽ là danh sách ký hiệu các biển kiểm soát thuộc các huyện trên tỉnh Bến Tre.

Quy định biển số xe máy, ô tô Bến Tre

Dựa vào phụ lục số 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký biển kiểm soát xe máy và xe ô tô. Bộ Trưởng Bộ Công An ban hành ký hiệu biển số của tỉnh Bến Tre là 71.

Theo quy định những xe dành cho các cá nhân sở hữu có bảng nền trắng số màu đen. Các xe của cơ quan hành chính nhà nước có bảng nền xanh số màu trắng.

Ký hiệu biển số xe từng huyện ở Bến Tre cụ thể là bao nhiêu? Nhằm có thể tìm ra câu trả lời nhanh và chi tiết nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu ở nội dung ngay dưới đây:

Biển số xe máy Bến Tre

  • Tất cả các xe thuộc thành phố Bến Tre mang ký hiệu: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe thuộc huyện Châu Thành có biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Khu vực huyện Giồng Trôm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Huyện Mỏ Cày Bắc có ký hiệu xe gồm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Địa bàn huyện Mỏ Cày Nam có ký hiệu biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe huyện Bình Đại có biển số xe: 71 – C1
  • Khu vực thuộc huyện Ba Tri mang ký hiệu: 71 – C2
  • Xe máy thuộc huyện Thạnh Phú mang biển kiểm soát: 71 – C3
  • Các xe huyện Chợ Lách được ký hiệu bằng biển số: 71 – C4
  • Biển số xe mô tô có dung tích dưới 100cc được ký hiệu: 71 – AA
  • Các loại xe phân khối lớn dung tích trên 175cc được ký hiệu: 71 – A1
  • Tất cả các xe máy điện đều được ký hiệu biển số: 71 – MĐ1

Biển số xe ô tô Bến Tre

  • Biển số xe Bến Tre ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe taxi và các xe trọng tải lớn được ký hiệu: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

Trên đây là nội dung tìm hiểu về ký hiệu xem biển số xe Bến Tre. Giúp bạn có thể dễ dàng xem biển số xe Bến Tre khi đang lưu thông trên đường. Bên cạnh đó tạo được điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho những người thực hiện nhiệm vụ. Có thể nhanh chóng tra cứu ra biển số xe từng huyện ở Bến Tre nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung.

【#9】Tìm Hiểu Về Biển Số Xe Hải Phòng Là Bao Nhiêu?

Không chỉ bạn mà đang có rất nhiều người muốn tìm hiểu xem, biển số xe hải phòng là bao nhiêu? Hôm nay với bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của mọi người về câu hỏi này và cho mọi người các nhìn rõ hơn về ý nghĩa tra cứu biển số xe hải phòng. Hãy theo dõi bài viết sau đây để cho mình câu trả lời chính xác nhất nhé!!

Đôi nét cần biết về thành phố Hải Phòng

Được biết đến Hải Phòng là cảng biển lớn nhất ta, là trung tâm công nghiệp đồng thời cũng là thành phố trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và thương mại của duyên hải Bắc Bộ. Thành phố Hải Phòng là một trong 3 thành phố lớn nhất tại Việt Nam chỉ sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Người Hải Phòng có rất nhiều điều để các tỉnh khác phải học hỏi và ngưỡng mộ, nhờ chất “biển” tự nhiên và phóng khoáng.

Hải Phòng không chỉ là một thành phố cảng công nghiệp, Hải Phòng còn là một trong những nơi có tiềm năng du lịch rất lớn. Hải Phòng hiện lưu giữ nhiều nét hấp dẫn về kiến trúc, bao gồm kiến trúc truyền thống với các chùa, đình, miếu cổ và kiến trúc tân cổ điển Pháp tọa lạc trên các khu phố cũ. Vậy trên đường bạn đã bao giờ từng thấy biển số xe Hải Phòng hay chưa?

Biển số xe tại thành phố Hải Phòng?

Các loại phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy đều phải đăng kí và sử dụng một biển số xe ô tô riêng biệt. Xe ô tô, xe máy của mỗi người dẫn sẽ được đăng kí ở mỗi tỉnh thành với mã số khác nhau. Vậy biển số xe hải phòng là bao nhiêu? Khi đi ra đường chắc hẳn không ít thì nhiều bạn đã từng thấy biển số xe 15 – 16, khi đó bạn có thể khẳng định ngay đó là biển số xe cơ giới của Hải Phòng do Công An Hải Phòng cấp.

Tìm hiểu đôi nét về mã biển số xe hải phòng, theo quy định của nhà nước về mua mới xe hoặc xe được chuyển nhượng đều phải đi đăng ký một tấm biển gắn phía sau xe được gọi là biển kiểm soát xe cơ giới ( hay còn gọi là biển số xe). Biển số xe thường là một tấm bảng có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được làm từ hộp kim nhôm sắt.

Trên biển số xe Hải Phòng sẽ được in các con số và chữ cái không dùng các chữ như R, W, Q, O, I, J…Với những con số và chữ cái này sẽ thể hiện ho vùng hoặc địa phương quản lý, nơi chủ xe có đăng kí hộ khẩu thường trú. Chỉ cần tra các con số cụ thể này trên máy tính hoặc trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan chức năng sẽ biết được danh tính người chủ hay đơn vị đã mua xe, thời gian mua xe…

The quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì nội dung này được quy định. Để tra cứu biển số xe hải phòng các bạn cần xem các danh sách sau:

Biển số xe ô tô của Hải Phòng

  • Biển số xe ô tô 4 số ở Hải Phòng gồm các đầu số : 16K, 16H, 16L, 16M, 16N, 16R, 16LD,…
  • Biển ô tô 5 số gồm các loại : 15A,15B,15C,15D,15R,15LD,..

Biển xe máy 5 số phân theo quận huyện

  • Các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An : 15B1 xxxxx
  • Huyện Vĩnh Bảo : 15K1 xxxxx
  • Quận Dương Kinh : 15L1 xxxxx
  • Quận Đồ Sơn : 15M1 xxxxx
  • Huyện Kiến Thụy : 15F1 xxxxx
  • Huyện Thủy Nguyên : 15G1 xxxxx
  • Huyện An Dương : 15C1 xxxxx
  • Huyện An Lão : 15D1 xxxxx
  • Huyện Cát Hải : 15E1 xxxxx
  • Huyện Tiên Lãng : 15H1 xxxxx
  • Quận Kiến An : 15N1 xxxxx

Một số quy đinh về màu sắc biển số xe Hải Phòng

Mỗi biển số xe sẽ có màu sắc khác nhau. Có thể dựa vào màu sắc để đoán chiếc xe đó thuộc sở hữu cá nhân, doanh nghiệp, nhà nước hay cơ quan hành chính nhân sự cấp cao nào. Chẳng hạn như:

  • Xe có nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Xe có nền biển màu đỏ, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình
  • Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Xe có nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

【#10】Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Các Huyện Ở Cần Thơ

Biển số xe máy, xe ô tô Cần Thơ hay các tỉnh thành khác đều được quy định của Bộ Công An cung cấp. Nhằm dể dàng quản lý và theo dõi thông tin cá nhân của mỗi chiếc xe. Để phục vụ công việc điều tra lúc cần thiết qua biển kiểm soát đó. Dưới đây là biển số xe các quận huyện thuộc thành phố Cần Thơ.

Thông tin biển số xe Cần Thơ

Trong tất cả gồm 64 tỉnh thành, Cần Thơ là thành phố mang biển kiểm soát có đầu số là 65. Nhưng trong mỗi quận huyện lại có ký hiệu riêng biệt về các biển số xe. Dựa vào quy định thuộc Bộ Công An, thông tư số 15/2014/TT-BCA, phụ lục 2, vị trí thứ 33.

Dưới đây là các ký hiệu cũng như giúp chúng ta dễ dàng nhận biết biển số xe mô tô, xe máy, ô tô. Các quận huyện thuộc Cần Thơ.

Biển số mô tô, xe máy Cần Thơ

  • Quận Ninh Kiều những chiếc xe máy có phân khối dưới 50 cc. Chúng sẽ có ký hiệu: 65 – B1; 65 – B2; 65 – X1 – 4 và 65 – AA 65 – B1
  • Quận Cái Răng xe máy dưới 50 cc được ký hiệu gồm: 65 – C1; 65 – B1; 65V1 – 2; 65 – BA.
  • Xe máy dưới 50cc của Quận Bình Thủy được ký hiệu các ký tự và số sau: 65 – D1; 65 – U1 – 2; 65 – CA.
  • Quận Ô Môn ký hiệu các xe máy dưới 50cc như: 65 – E1; 65 – T1 – 2; 65 – DB.
  • Xe máy thuộc Quận Thốt Nốt dưới 50cc: 65 – F1; 65 – R1 – 2; 65 – EA.
  • Huyện Phong Điền ký hiệu xe máy dưới 50cc : 65 – G1; 65 – L1; 65 – FA.
  • Huyện Thới Lai xe máy dưới 50cc có ký hiệu: 65 – H1; 65 – K2; 65 – M1 – 2; 65 – GA.
  • Huyện Cờ Đỏ xe máy thuộc 50cc trở xuống được ký hiệu biển số xe 65 K1; 65 – Y1 4; 65 – HA.
  • Huyện Vĩnh Thạnh các xe máy dưới 50cc gồm ký hiệu: 65 – L1; 65 – S1 – 2; 65 – KA.
  • Các loại xe mô tô phân khối lớn 175cc trở lên được ký hiệu: 65-A1.

Biển số xe ô tô Cần Thơ

  • Biển số xe ô tô được ký hiệu là 65A, 65B, 65C, 65D, 65LD.
  • Biển xe ô tô năm 2010: 65K; 65Z; 65N; 65M; 65L.
  • Biển của thành phố Cần Thơ được đăng ký năm 2004: 65 – F1 – 9; 65 – H1 – 9; 65 – P1 – 9; 65 – Z1; 65 – N1 – 2; 65 – K1; 65 – D1.

Trên đây là những biển số xe huyện Cần Thơ. Hi vọng sẽ cung cấp cho bạn thông tin và biết được biển số xe 65 ở đâu, thuộc tỉnh nào Từ đó có thể dễ dàng nắm bắt các thông tin về thành phố Cần Thơ nếu bạn muốn biết.