Biển Số Xe E Là Ở Đâu

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe E Là Ở Đâu xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe E Là Ở Đâu để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.861 lượt xem.

Có 114 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe E Là Ở Đâu】

【#1】Phí Cấp Biển Số Xe Lần Đầu Cho Xe Tại Cần Thơ Là Bao Nhiêu?

Em đang tìm hiểu về phí cấp biển số xe lần đầu cho xe tại Cần Thơ, rất mong các anh chị bên tổng đài tư vấn giải đáp giùm em với ạ? Em xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định như sau:

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Bên cạnh đó, Khoản 5 Điều 4 Thông tư 229/2016/TT-BTC có quy định:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này một số từ ngữ được hiểu như sau:

5. Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên”.

Như vậy, Cần Thơ thuộc khu vực II. Căn cứ trên mức lệ phí này bạn có thể tính được phí cấp biển số xe lần đầu cho xe của bạn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Đi xe không có biển số thì mức phạt như thế nào?

Bị xử phạt như thế nào khi không mang theo Giấy tờ xe?

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.


【#2】Biển Số Xe 47 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?

Biển số xe 47 ở đâu? thuộc tỉnh nào?

Biển số xe 47 thuộc vùng núi Tây Nguyên và là biển số xe thuộc tỉnh Đắc Lắc (hay Dak Lak).

Đôi nét về Đắk Lắk

Đắk Lắk hay Darlac là một tỉnh có diện tích lớn thứ 4 nằm ở trung tâm Tây Nguyên, Việt Nam. Năm 2021, Đắk Lắk là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 09 về số dân, xếp thứ 22 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 41 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 37 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.919.200 người dân, số liệu kinh tế – xã hội thống kê GRDP đạt 78.686 tỉ Đồng (tương ứng với 3,4175 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 41,00 triệu đồng (tương ứng với 1.781 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,82%.

Tỉnh lỵ của Đắk Lắk là thành phố Buôn Ma Thuột, nằm cách Hà Nội 1.410 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km. Ngày 26 tháng 11 năm 2003, tách tỉnh Đăk Lăk thành hai tỉnh là Đăk Lăk và Đăk Nông. Đắk Lắk được xem là một trong những cái nôi nuôi dưỡng Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại được thế giới công nhận.

Tỉnh Đắk Lắk có vị trí địa lý:

Độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh núi Chư Yang Sin có độ cao 2442 m so với mực nước biển, đây cũng chính là đỉnh núi cao nhất ở Đắk Lắk.

Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện, với 184 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 20 phường, 12 thị trấn và 152 xã.

Biển số xe 47 mã theo từng huyện là gì?

Tùy vào từng thành phố, thị xã, huyện mà biển số xe 47 sẽ phân theo từng khu vực như:

Đối với xe máy (hoặc mô tô):

  • Thành Phố Buôn Ma Thuột: 47-B1;
  • Thị Xã Buôn Hồ: 47-C1-XXXXX;
  • Huyện Krông Búk: 47-U1-XXXXX;
  • Huyện Ea H’leo: 47-D1-XXXXX;
  • Huyện Krông Năng: 47-E1-XXXXX;
  • Huyện EaKar: 47-F1-XXXXX;
  • Huyện M’Drăk: 47-G1-XXXXX;
  • Huyện Cưmgar: 47-H1-XXXXX;
  • Huyện Krông Bông: 47-K1-XXXXX;
  • Huyện Krông Ana: 47-L1-XXXXX;
  • Huyện Krông Pắc: 47-M1-XXXXX;
  • Huyện Ea Sup: 47-P1-XXXXX;
  • Huyện Buôn Đôn: 47-S1-XXXXX;
  • Huyện Cư Kuin: 47-T1-XXXXX;
  • Huyện Lăk: 47-N1-XXXXX.

Đối với xe ô tô

    Ký hiệu biển số xe ô tô Đăk Lăk: 47A, 47D, 47C, 47B, 47LD.

Qua bài viết Biển số xe 47 ở đâu thuộc tỉnh nào mã theo từng huyện là gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.


【#3】Lệ Phí Trước Bạ Và Cấp Biển Số Xe Máy Đăng Ký Lần Đầu Tại Tp. Biên Hòa, Đồng Nai

Lệ phí trước bạ và cấp biển số xe máy đăng ký lần đầu tại TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Em có xe máy đăng ký lần đầu tại TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thì lệ phí trước bạ và cấp biển số xe của em là bao nhiêu ạ? Sau bao lâu thì em có biển số xe và đăng ký xe? Mong sớm được giải đáp! Em cảm ơn!

Thứ nhất, về lệ phí trước bạ đối với xe máy đăng ký lần đầu

Căn cứ Khoản 6 Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì:

“Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).”

Như vậy, theo quy định trên thì xe máy là một trong những đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ.

Bên cạnh đó, Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định mức thu phí trước bạ đối với xe máy như sau:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.”

Theo đó, xe máy sẽ có mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng xe máy của các tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 thì áp dụng mức 1%; trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ là 2% sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp với mức 5%.

Cụ thể cách tính lệ phí trước bạ như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ: Giá mua xe theo hóa đơn;

Đối với trường hợp của bạn là xe máy đăng ký lần đầu tại TP. Biên Hòa tỉnh Đồng Nai thì mức nộp lệ phí trước bạ là 5%.

Thứ hai, về phí cấp biển số xe máy

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 4 Thông tư 229/2016/ TT-BTC quy định như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

5. Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.”

Căn cứ theo quy định trên thì thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai là thành phố trực thuộc tỉnh nên sẽ thuộc khu vực II.

Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đăng ký xe máy mới tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thuộc khu vực II nên phí đăng kí, cấp biển số đối với xe máy đăng ký lần đầu của bạn sẽ đối chiếu với quy định nêu trên.

Thứ ba, về thời điểm cấp đăng ký, biển số xe:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

“Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày”.

Theo quy định trên, thời hạn cấp đăng ký, biển số xe được quy định cụ thể như sau:

+) Biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

+) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Phí đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe máy khi thay đổi màu sơn

Có thể thay đổi màu sơn cho xe máy hay không?


【#4】Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Lần Đầu

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải.

b) Giải quyết TTHC:

– Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

– Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng tại địa điểm đã thỏa thuận với chủ sở hữu. Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định.

– Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng.

2. Cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu (bản chính);

– Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (1);

– Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (2);

– Chứng từ lệ phí trước bạ (3);

– Trường hợp chủ sở hữu mất một trong những giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng thì phải nộp thêm bản cam đoan theo mẫu (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết:

– 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan đơn vị được Sở Giao thông vận tải uỷ quyền;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

– Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số.

8. Phí và lệ phí:

– Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 150.000 đ/lần cấp.

9. Tên mẫu đơn:

– Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng;

– Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng.

10. Yêu cầu thực hiện TTHC:

– Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được uỷ quyền thì phải có giấy uỷ quyền của của sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

– Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

– Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Ghi chú:

(1) Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

– Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

– Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

– Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

– Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.

Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.

(2) Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

– Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính;

– Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính);

– Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

(3) Chứng từ lệ phí trước bạ:

Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực.

Mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:……………………………. Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp:…………………………………….Nơi cấp:………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):…………………Số CMND hoặc hộ chiếu:…………….

Ngày cấp:…………………………………….Nơi cấp:…………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………

Loại xe máy chuyên dùng:…………………………………Màu sơn:……………………

Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: …………………………

Nước sản xuất:…………………………………Năm sản suất:……………………..

Số động cơ:…………………………………….Số khung:………………………….

Kích thước bao (dài x rộng x cao): …………………….Trọng lượng:………………

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

TT Số của giấy tờ Trích yếu nội dung Nơi cấp giấy tờ Ngày cấp Số trang

1

2

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên

… , ngày……tháng…… năm………

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

– Đăng ký lần đầu – Mất chứng từ gốc

– Số biển số cũ: (nếu có):…………………Biển số đề nghị cấp: ………………….

Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

*Ghi chú: – Đánh dấu “x” vào các ô tương ứng;

– Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

– Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

Mẫu

Tên Sở GTVT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:…………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………

Số CMND hoặc số hộ chiếu:……………………………………………………..

Ngày cấp:…………………………………..Nơi cấp………………………

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng:……………………………………Màu sơn………………

Nhãn hiệu (mác, kiểu):……………………………… Công suất ………………

Nước sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất………….

Số động cơ:…………………………………………….Số khung…………….

Kích thước bao (dài x rộng x cao):………………………Trọng lượng……………

Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng:…

Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau:

1. Mất Chứng từ nguồn gốc hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký

Lý do……………

2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:

+…………………………………………………………………..

+…………………………………………………………………..

+…………………………………………………………………..

Lý do:………………………………………………………………

Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.

……, ngày……tháng…… năm……

Chủ phương tiện

( ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú: Bản cam đoan được lập thành 02 bản: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản.

Trân trọng!

P. Luật sư tư vấn – Công ty Luật Minh Gia


【#5】Biển Số Xe 75 Ở Đâu

BTV

Nhiều người chưa biết biển số xe 75 ở đâu. Biển số xe 75 của Huế – tên đầy đủ tỉnh Thừa Thiên Huế – nằm bên bờ sông Hương.

Biển số xe 75 ở đâu. Biển số xe 75 của Huế – tên đầy đủ tỉnh Thừa Thiên Huế đang trên bước đường trở thành thành phố trực thuộc trung ương. Biển 75 Huế xưa và nay luôn là đề tài bất tận cho bất cứ ai yêu thích lãng mạn và mộng mơ.

Đáp án cho câu hỏi biển số xe 75 ở đâu chính là Huế

Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của nước ta, nằm giữa Thủ đô Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất cả nước.

Vị trí địa lý đó đã đặt Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc – Nam, trục hành lang Đông – Tây nối Thái Lan – Lào – Việt Nam theo Đường 9; có Cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh. Với bờ biển dài 120 km, tỉnh có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18-20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn.

Tổng diện tích tự nhiên toàn Tỉnh là 5.065,3 km2; tổ chức hành chính gồm 9 đơn vị trực thuộc gồm: Thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và 06 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông). Tính đến năm 2012, dân số tỉnh Thừa Thiên – Huế có 1.225.523 người.

Năm 1989, Thừa Thiên Huế được tách từ Bình Trị Thiên cũ. Và từ đó đến nay, tỉnh đang vươn mình phát triển trên bước đường trở thành thành phố trực thuộc trung ương.

Được thiên nhiên ưu đãi cho sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên, từ vị trí địa lý, đến đất đai, từ khoáng sản đến nước mặt và nước ngầm, từ đa dạng sinh học đến cảnh quan thiên nhiên, công với một truyền thống văn hóa lâu đời với quần thế cố đô Huế được UNESCO xếp hạng Di sản thế giới, ngành Du lịch Thừa Thiên – Huế có nhiều tiềm năng và thế mạnh để xây dựng thành một trung tâm du lịch lớn ở Việt Nam với nhiều khu du lịch, vui chơi giải trí đã được quy hoạch và xây dựng như: Cụm Du lịch quốc gia Bạch Mã – Lăng Cô – Cảnh Dương – Hải Vân, Tân Mỹ – Thuận An, Thiên Ân – Ngự Bình, Thanh Tân – Phong Điền.

Các biển số xe 75 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Huế 75-B1 XXXXX, 75 F1 XXXXX Thị xã Hương Thủy 75-S1 XXXX, 75-G1 XXXXX Thị xã Hương Trà 75-D1 XXXXX Huyện A Lưới 75-L1 XXXXX Huyện Nam Đông 75Y1 – 75M1 XXXXX Huyện Phong Điền 75C1-XXXXX Huyện Phú Lộc 75K1-XXXXX Huyện Phú Vang 75H1-XXXXX Huyện Quảng Điền 75-E1 XXXXX

Biển số xe 17 của tỉnh Thái Bình có cái gì đó giống với biển 14 Quảng Ninh. Có rất nhiều mã biển số áp dụng cho cả xe mô tô và xe ô tô.

Biển số xe 47 ở đâu – Biển số xe 47 thuộc về tỉnh Đắk Lắk ,địa danh nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên. Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống.


【#6】Biển Số Xe 48 Ở Đâu

BTV

Biển số xe 48 ở đâu – Biển số xe 48 thuộc về tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, đoạn cuối dãy Trường Sơn, trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào -Campuchia.

Biển số xe 48 ở đâu – Biển số xe 48 thuộc về tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, đoạn cuối dãy Trường Sơn, trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. Đăk Nông có 130 km đường biên giới với nước bạn Campuchia, có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Dak Peur nối thông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, Pnom Penh, Siem Reap,…

Từ ngày 01/01/2004, tỉnh Đăk Nông được tái lập theo Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội trên cơ sở chia tách tỉnh Đăk Lăk. Hiện nay, tỉnh Đăk Nông có diện tích tự nhiên là 6.514,38 km2, có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã gồm: Cư Jut, Đăk Mil, Krông Nô, Đăk Song, Đăk Rlâp, Đăk Glong, Tuy Đức và thị xã Gia Nghĩa, với dân số 492.027 người, cùng với 33 dân tộc anh em đang làm ăn, sinh sống. Trung tâm tỉnh lỵ là Thị xã Gia Nghĩa.

Với lợi thế nằm trên cao nguyên M’Nông mênh mông, là thượng nguồn của 02 dòng sông lớn là sông Sêrêpôk và sông Đồng Nai, Đăk Nông có nhiều thắng cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Các thác nước đẹp, hùng vĩ, còn nguyên sơ nằm giữa rừng già như thác Trinh Nữ, thác Dray H’Linh, Dray Sáp, thác Gia Long, thác Dray Nur, thác Diệu Thanh, thác Gấu, thác Chuông, thác Diệu Thanh, thác Ngầm, thác Lưu Ly, thác Liêng Nung, thác Đắk Glun, thác Ba tầng, v.v.

Những khu rừng nguyên sinh có thể xây dựng các khu du lịch sinh thái, dã ngoại, cưỡi ngựa, sắn bắn, cắm trại trong các khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung (25.000 ha), bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng (28.000 ha). Những hồ nước mênh mông có thể xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, đua thuyền như Hồ Tây, EaSnô, Đắk Rông, Đak Đier, ĐăkR’tih, Đồng Nai 3,4.v.v.

Đắk Nông với địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn kết hợp với hệ thống sông, suối dày đặc là những yếu tố thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. Với 03 hệ thống sông chính: Sông Đồng Nai, Sông SêRêPốk và các sông nhỏ khác phân bố rộng khắp đã tạo cho Đắk Nông có một hệ thống sông, suối phong phú với lưu lượng dòng chảy lớn, có nhiều tiềm năng để phát triển thủy điện. Trên địa bàn tỉnh có khoảng gần 100 điểm có thể xây dựng nhà máy thủy điện với tổng công suất có thể lên tới 1.800MW.

Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có 178 mỏ khoáng sản với 16 loại khoáng sản chủ yếu:bauxit, wolfram, antimoal, bazan bọt; bazan cột, bazan khối, cát xây dựng, đá bazan, đá granit, sét gạch ngói, than bùn, opal, thiếc sa khoáng, kaolin, nước khoáng thiên nhiên, saphir,.. nhưng nổi bật nhất của biển 48 vẫn là bauxit (bô xít).

Bô xít: Là nguồn khoáng sản có trữ lượng lớn, phân bố ở thị xã Gia Nghĩa, các huyện Đắk GLong, Đắk R’Lấp, Đắk Song, Tuy Đức, trữ lượng dự đoán 5,4 tỉ tấn, trữ lượng thăm dò 2,6 tỉ tấn, hàm lượng Al2O3 từ 35-40%. Theo Quyết định 167/2007/QĐ-TTg, ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì Bô xít Đắk Nông quy hoạch 13 điểm mỏ phân bố ở các huyện: Đắk Song, Đắk G’Long, Đắk G’Lấp, Tuy Đức. Quặng bô xít đều nằm ở độ cao trên mực nước ngầm và nước mặt nên thuận lợi cho việc khai thác bằng phương pháp lộ thiên, độ sâu khai thác thường không quá 12m.

Ngoài khoáng sản bô xít, Đắk Nông còn rất nhiều loại khoáng sản có gía trị kinh tế khác và có khả năng khai thác lâu dài phục vụ cho ngành công nghiệp như: khối đá Opal, đất sét phục vụ cho công nghiệp sản xuất gạch ngói; nguồn nước khoáng có khả ngăng khai thác lên đến 20-30 năm; sét cao lanh làm gốm sứ cao cấp; Puzơlan được nghiền làm nguyên liệu cho xi măng đặc chủng dùng cho các công trình chống lún, chống thấm; đá Bazan bọt làm nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát cách âm, cách nhiệt, sợi chịu nhiệt. Ngoài ra các nguồn khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ngọc bích, saphia trắng tại khu vực xã Trường Xuân, huyện Đắk Song; Volfram, thiếc, antimon trên địa bàn huyện Đắk Glong, Cư Jút.

Các buôn làng của đồng bào M’Nông, Mạ, Ê đê… là những vùng đất ẩn chứa nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể quý báu, trong đó nổi bật hơn cả là cồng chiêng và các bộ sử thi; với những nét sinh hoạt văn hóa truyền thống như Lễ hội cồng chiêng, uống rượu cần, lễ hội đâm trâu…là những tiềm năng cho phát triển du lịch văn hóa, dân tộc, nhân văn.

Biển số xe 48 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1 XXXXX Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1 XXXXX Huyện Tuy Đức: 48-K1 XXXXX Huyện Đắk Glong: 48-G1 XXXXX Huyện Đắk Song: 48-F1 XXXXX Huyện Đắk Mil: 48-E1 XXXXX Huyện Cư Jút: 48-D1 XXXXX Huyện Krông Nô: 48-C1 XXXXX.


【#7】Đi Đổi Biển Số Màu Vàng, Cần Đến Đâu, Mang Theo Gì?

Khoảng 2 triệu ô tô kinh doanh sẽ bắt buộc phải đổi từ biến số trắng sang biển số vàng kể từ ngày1/8 đến trước ngày 31/12/2021. Những kinh nghiệm hữu ích sau sẽ giúp tài xế tránh khỏi việc mất thời gian, tiền bạc do đi lại nhiều lần.

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định, ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi biển số xe sang màu vàng từ ngày 1/8. Đây là điểm rất mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, đo đó nhiều cá nhân, doanh nghiệp không khỏi bỡ ngỡ.

Cần mang theo gì khi đến đăng ký cấp đổi biển?

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

– Giấy đăng ký xe;

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu của chủ xe. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xuất trình hộ chiếu (còn giá trị sử dụng);

– Đối với người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe ở trên, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của mình.

– Hai biển số cũ.

Lưu ý: Cấp đổi biển không cần phải mang trực tiếp xe đến và không phải cà số khung, số máy.

Cấp đổi biển ở đâu?

Theo Điều 3, Thông tư 58, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng CSGT) đảm nhận.

Tại Hà Nội, Phòng CSGT thực hiện cấp đổi biển số tại các điểm đăng ký xe ô tô sau:

– Điểm đăng ký ô tô số 1: Số 86 Lý Thường Kiệt – Quận Hoàn Kiếm(trụ sở Phòng CSGT):Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 4 quận gồm: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Tây Hồ.

– Điểm đăng ký ô tô số 2: Số 1234 Đường Láng – Quận Đống Đa (gần Cầu Giấy). Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 8 quận, huyện, thị xã gồm: Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Sơn Tây, Ba Vì.

– Điểm đăng ký ô tô số 3: Số 116 Đặng Phúc Thông – Thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm (nằm trên QL1A cũ). Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 4 quận, huyện: Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.

– Điểm đăng ký ô tô số 4: Số 2 Nguyễn Khuyến – Quận Hà Đông. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 8 quận, huyện gồm: Thanh Xuân, Hà Đông, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hoà, Mỹ Đức

– Điểm đăng ký ô tô số 5: Số 5 Ngọc Hồi – Quận Hoàng Mai.Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 5 quận, huyện gồm: Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên.

Tại TP. Hồ Chí Minh, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt thực hiện cấp đổi biển số tại các điểm đăng ký xe ô tô sau:

– Điểm đăng ký xe thuộc Đội đăng ký, quản lý phương tiện: 282 Nơ Trang Long – Quận Bình Thạnh. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại các quận, huyện: Quận 1,3,4,5,6,8,10,11, Gò Vấp, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh.

– Điểm đăng ký xe An Sương: Số 1509 Nguyễn Ảnh Thủ – Quận 12. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của các quận, huyện: Quận 12, Tân Phú, Bình Tân, Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh.

– Điểm đăng ký xe Rạch Chiếc: Số 212 quốc lộ 1A – Quận 9. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại các quận, huyện: Quận 2, 7, 9, Thủ Đức, Nhà Bè, Cần Giờ.

Biển số mới đối với xe kinh doanh vận tải sẽ có màu vàng và kích thước khác so với biển số hiện hành.

Thời hạn, thời gian cấp đăng ký, biển số xe

Tại điều 4, Thông tư 58 quy định: “Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ”.

Thời gian cấp: Từ 1/8/2020 đến hết 31/12/2021

Chi phí cho việc cấp đổi biển

Tại Điều 5, Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Xe taxi công nghệ có phải đổi biển không?

Theo quy định, xe taxi công nghệ hoạt động thời gian ngắn cũng phải đổi sang biển số màu vàng. Khi không còn kinh doanh, chủ xe có thể tới các điểm đăng ký xe sẽ làm thủ tục cấp đổi sang biển trắng như ban đầu.

Trong trường hợp các phương tiện này không chấp hành đổi biển trong thời hạn hoặc thực hiện kinh doanh mà không đăng ký có thể bị lực lượng CSGT xử lý nghiêm theo quy định.

N hững lưu ý khác khi đi cấp đổi biển số xe

Tại những điểm đăng ký phương tiện nói trên, thời gian làm việc được niêm yết là từ 7h30 – 11h30 sáng và từ 13h00 – 17h00 chiều, từ thứ Hai đến hết buổi sáng thứ Bảy hàng tuần.

Tuy nhiên, một lưu ý là thời gian làm việc khác với thời gian tiếp nhận hồ sơ. Do đó, bạn cần đi sớm đảm bảo trước giờ đóng cửa ít nhất từ 1-2 tiếng để kịp làm thủ tục.

Thủ tục cấp đổi biển số khá đơn giản, do vậy bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết. Không nên sử dụng dịch vụ qua “cò mồi”, gây lãng phí tiền bạc và có thể xảy ra rủi ro ngoài ý muốn.

Thời hạn cấp đổi biển số khá dài, đến hết ngày 31/12/2021. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn thời gian thích hợp để đi đổi biển, không nên để dồn vào thời điểm những ngày cuối cùng có thể sẽ rất đông, gây khó khăn và mất thời gian.

Hoàng Hiệp

Theo VietNamnet

Cập nhật bởi lamkylaw ngày 09/07/2020 03:41:26 CH


【#8】Đầu Biển Số Xe Hà Nội Mới Nhất! Biển Xe Số 40 Ở Đâu?

Bộ Công an vừa ban hành thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). Theo đó, từ 1/6/2014, biển số xe ở Hà Nội sẽ có thêm đầu số 40. Có nghĩa là, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các kí hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40. Biển số xe đăng ký tại TP HCM gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng là 15-16.

Biển số xe 40 ở đâu?

Thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Từ 1/6/2014, biển số xe ở Hà Nội sẽ có thêm đầu số 40. Mặc dù biết biển số xe 40 là ở Hà Nội nhưng thực tế cho đến nay vẫn chưa thấy xe có biển số 40 chạy ngoài đường

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Theo hướng dẫn của thông tư, với các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

P.V

Ký hiệu biển (bảng) số xe thành phố Hà Nội là gì?

Ký hiệu biển (bảng) số xe thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, cụ thể:

Ký hiệu biển (bảng) số xe thành phố Hà Nội là từ 29 đến 33 và 40.

Mã biển số xe Hà Nội đối với xe máy:

– Mã biển số quận Ba Đình: 29 – B1

– Mã biển số quận Hoàn Kiếm: 29 – C1

– Mã biển số quận Hai Bà Trưng: 29 – D1

– Mã biển số quận Đống Đa: 29-E1-E2

– Mã biển số quận Tây Hồ: 29-F1

– Mã biển số quận Thanh Xuân: 29-G1

– Mã biển số quận Hoàng Mai: 29-H1

– Mã biển số quận Long Biên: 29-K1

– Mã biển số quận Cầu Giấy: 29-P1

– Mã biển số quận Hà Đông: 29-T1

– Mã biển số quận Nam Từ Liêm: 29-L1

– Mã biển số quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

– Mã biển số huyện Thanh Trì: 29-M1

– Mã biển số huyện Gia Lâm: 29-N1

– Mã biển số huyện Đông Anh: 29-S1

– Mã biển số huyện Sóc Sơn: 29-S6

– Mã biển số huyện Ba Vì: 29-V1

– Mã biển số huyện Phúc Thọ: 29-V3

– Mã biển số huyện Thạch Thất: 29-V5

– Mã biển số huyện Quốc Oai: 29-V7

– Mã biển số huyện Chương Mỹ: 29-X1

– Mã biển số huyện Đan Phượng: 29-X3

– Mã biển số huyện Hoài Đức: 29-X5

– Mã biển số huyện Thanh Oai: 29-X7

– Mã biển số huyện Mỹ Đức: 29-Y1

– Mã biển số huyện Ứng Hòa: 29-Y3

– Mã biển số huyện Thường Tín: 29-Y5

– Mã biển số huyện Phú Xuyên: 29-Y7

– Mã biển số huyện Mê Linh: 29-Z1

– Mã biển số thị xã Sơn Tây: 29-U1

​Mã biển số xe Hà Nội đối với xe ô tô:

– Mã biển số dành cho xe con dưới 9 chỗ ngồi: 29, 30 A XXXX

– Mã biển số dành cho xe tải và xe bán tải van: 29, 30 C XXXX

– Mã biển số dành cho xe du lịch và xe khách: 29, 30 B XXXX


【#9】Biển Số Xe 94 Ở Đâu

BTV

Biển số xe 94 ở đâu – Biển số xe 94 thuộc về tỉnh Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Đông và…

Biển số xe 94 ở đâu – Biển số xe 94 thuộc về tỉnh Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 56 km.

Tỉnh Bạc Liêu được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1899, chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1900. Năm 1956, tỉnh Bạc Liêu nhập vào tỉnh Ba Xuyên. Năm 1973, tỉnh Bạc Liêu được tái lập. Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, tỉnh Bạc Liêu nhập vào tỉnh Minh Hải. Ngày 06 tháng 11năm 1996, tỉnh Bạc Liêu được tái lập, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm chúng tôi xưng “Bạc Liêu”, đọc theo tiếng Trung, giọng Triều Châu là Pô Léo, có nghĩa là xóm nghèo, làm nghề hạ bạc, tức nghề chài lưới, đánh cá, đi biển. Pô phát âm theo tiếng Hán Việt là “Bạc” và Léo phát âm là “Liêu”. Một giả thuyết khác cho rằng: Pô là bót, đồn. Liêu là Lào (Ai Lao) theo tiếng Khơme, vì trước khi người Hoa kiều đến sinh sống, nơi đó có một đồn binh của người Lào. Còn người Pháp, họ căn cứ vào tên Pô Léo theo tiếng Triều Châu nên gọi vùng đất này là Phêcheri – chaume (đánh cá và cỏ tranh). Ngoài ra còn một số giả thiết khác.

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.570 km2 bằng 1/16 diện tích của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; với dân số 874.107 người (tính đến năm 2013). So với 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích Bạc liêu thuộc loại trung bình, đứng vào hàng thứ 7, nhưng dân số đứng vào hàng thứ 11, gồm các dân tộc chính là kinh, Khmer và người Hoa chung sống cùng nhau trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam. Trong đó người Kinh chiếm 89,9%, Khmer 7,66% và Hoa 2,34%. Dân số thành thị chiếm 26,53%, dân số nông thôn chiếm tỷ lệ 73,47% so với dân số toàn tỉnh. Đơn vị hành chính tỉnh hiện tại gồm 7 đơn vị hành chính là: Thành phố Bạc Liêu trung tâm tỉnh lỵ và 6 huyện gồm: Vĩnh Lợi, Hoà Bình, Giá Rai, Đông Hải, Phước Long và Hồng Dân.

Được phù sa bồi đắp qua nhiều thế kỷ, Bạc Liêu có những cánh đồng lúa bát ngát mênh mông xa như bàn cờ, cò bay thẳng cánh. Đặc biệt vùng đất với biển được phù sa bồi đắp mỗi năm lấn ra biển Đông. Đất bồi được đến đâu người dân trồng rừng tiên phong lấn biển ra đến đó. Bạc Liêu được thiên nhiên ưu đãi nên thời tiết mưa thuận gió hòa, ít bị thiên tai lũ lụt nên nơi đây sản sinh ra nhiều trái cây ngon, nhất là nhãn da bò ít nơi nào sánh kịp. Ngoài ra, Bạc Liêu còn có nguồn thủy sản khá phong phú.

Là một tỉnh ít tiềm năng so với các tỉnh khu vực ĐBSCL song lại giàu về văn hóa, Bạc Liêu chủ trương phát triển phù hợp với tiềm năng, theo hướng sạch, hài hòa lợi ích, sẵn sàng liên kết vùng để tạo sức mạnh liên hoàn của toàn vùng Tây Nam Bộ, coi lợi thế riêng về văn hóa là điểm nhấn quan trọng.

Trong công nghiệp, Tỉnh ưu tiên phát triển điện gió, không ảnh hưởng đến môi trường. Nhà máy điện gió Bạc Liêu đã hoàn thành việc xây dựng giai đoạn 1, với 10 tua bin có công suất 16MW, hòa lưới điện quốc gia.

Bạc Liêu định hướng sẽ ưu tiên phát huy những đặc trưng văn hóa như Đờn ca Tài tử, du lịch văn hóa… để từ đó thu hút, phát triển kinh tế, dịch vụ. Mới đây, nhân ngày kỷ niệm 96 năm ngày ra đời bản Dạ cổ hoài lang và 5 năm ngày Sân khấu Việt Nam, ngày 23/9, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức Lễ viếng mộ nhạc sĩ Cao Văn Lầu tại Khu lưu niệm nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ và Nhạc sĩ Cao Văn Lầu.

Nhắc đến biển 94 Bạc Liêu, người ta nhớ ngay đến Ông Trần Trinh Huy – một nhân vật có thật còn gọi là Công tử Bạc Liêu nổi danh trong lịch sử với “tài ăn chơi khét tiếng”. Hiện nay, ngôi nhà Công tử Bạc Liêu xưa kia tọa lạc tại số 31, Điện Biên Phủ, phường 3, thị xã Bạc Liêu. Ngôi nhà gắn liền với giai thoại Công tử Bạc Liêu nổi tiếng một thời. Ngôi nhà được xây dựng vào thời Pháp thuộc đầu thế kỷ XX, điểm đặc biệt của ngôi nhà là xây dựng theo lối kiến trúc phương Tây toàn bộ vật liệu đều đem từ Pháp về. Nơi đây hiện nay là Nhà hàng – khách sạn Công tử Bạc Liêu.

Bạc Liêu còn có một số điểm đến rất đặc sắc như: Vườn nhãn Bạc Liêu nằm cặp ven biển cách thị xã Bạc Liêu 6 km, vườn nhãn Bạc Liêu với diện tích trên 50 ha, kéo dài gần 7 km, từ phường Nhà Mát đến xã Vĩnh Trạch Đông; sân chim tự nhiên và hoang dã, nguyên sơ chỉ cách trung tâm đô thị có 3 km như ở Bạc Liêu.

Biển số xe 94 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Bạc Liêu 94-K1 Huyện Phước Long 94-E1 Huyện Hồng Dân 94-F1 Huyện Vĩnh Lợi 94-C1 Huyện Giá Rai 94-D1 Huyện Đông Hải 94-B1 Huyện Hòa Bình 94-G1


【#10】Biển Số Xe 81 Ở Đâu

BTV

Biển số xe 81 ở đâu – Biển số xe 81 thuộc về tỉnh Gia Lai, vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, đa dạng về thành phần cư dân và nền văn hóa cổ xưa mang bản sắc độc đáo

Biển số xe 81 ở đâu – Biển số xe 81 thuộc về tỉnh Gia Lai, vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, đa dạng về thành phần cư dân và nền văn hóa cổ xưa mang bản sắc độc đáo của đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Nguyên.

Biển số xe 81 ở đâu – Phố núi Pleiku

Pleiku là thành phố của tỉnh Gia Lai, là trung tâm chính trị-kinh tế -văn hoá xã hội của tỉnh. Thành phố có diện tích tự nhiên trên 220 km2, dân số trên 200.000 người.

Ngược dòng lịch sử để tìm hiểu về Phố núi giữa Cao nguyên nơi có miệng núi lửa cách đây trên một triệu năm. Pleiku là tên của tỉnh từ thời Pháp thuộc. Pleiku là tên ghép của 2 chữ Plei có nghĩa là làng, Ku có nghĩa là cái đuôi. Trước khi thực dân Pháp đặt chân đến đây, trên địa bàn Pleiku có nhiều làng người Jrai ở gần nhau. Pleiku là một vùng đất cổ hiện nay còn lưu giữ nhiều dấu tích của người xưa như di chỉ Trà Dôm và Biển Hồ. Nhiều hiện vật gốm thu được có những mô típ, kiểu dáng gần gũi với các di tích “Tiền Sa Huỳnh” phân bố ở vùng ven biển trung bộ.

Khi xâm chiếm Pleiku, Pháp đặt doanh trại đầu tiên trên một vùng đất mà trước đó dân các làng mang tên Pleiku đã ở lâu đời. Vì thế mà tỉnh và tỉnh lỵ đều lấy tên là Pleiku. Năm 1933, Chính phủ Nam triều thành lập một bộ máy hành chính của Pháp lấy tên là Đạo Gia Lai (Đạo là tỉnh nhỏ), tỉnh Gia Lai có tên từ đấy.

Phố núi Pleiku ngày nay đã thay da đổi thịt không ngừng vươn lên từng ngày trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm nhận vai trò là trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá lớn nhất của tỉnh Gia Lai.

Nhắc đến biển 81 Gia Lai là nhắc đến văn hóa cồng chiêng, đến nghệ thuật văn hóa nhà rông, đến điêu khắc tượng gỗ, đến nhà mồ và các lễ hội: lễ hội đâm trâu, các điệu múa xoang của người Jrai, Bahnar trong tiếng nhạc cồng chiêng trầm hùng, sôi động; lễ kết nghĩa anh em (người Jrai gọi là Ia Pô) là một tập tục đẹp của người Jrai; lễ bỏ mả, lễ cầu mưa, lễ cúng cơm mới, lễ Lih… trong đó lễ Lih hay còn được gọi là Lễ đập bò, Lễ tạ ơn, Lễ cầu sức khỏe là một trong những lễ cúng đặc sắc nhất; Lễ cúng thần lúa của người Ê-đê; lễ pơ thi của người Jrai ở Mrông Yố;…

Cho đến nay, Gia Lai vẫn là nơi bảo lưu những yếu tố văn hóa cổ truyền độc đáo, thể hiện rõ nét nhất là trong những hoạt động nghệ thuật, âm nhạc, hội họa, múa hát. Vùng đất này cũng đã là nơi lưu giữ kho tàng văn hóa dân gian với những truyền thuyết đã ăn sâu vào tiềm thức con người.

Một người con đất Gia Lai được cả nước và quốc tế biết đến đó là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Đinh Núp (anh hùng Núp ). Ông là người Tây Nguyên đầu tiên được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, là người được bạn bè quốc tế mến phục.

Đinh Núp (1914 -1999), sinh ngày 2 tháng 5 năm 1914 (Giáp Dần) tại làng Stơr, xã Tơ Tung, huyện KBang, tỉnh Gia Lai, người dân tộc Bahnar. Ông là nhân vật chính, nguyên mẫu trong bộ tiểu thuyết Đất nước đứng lên của nhà văn Nguyên Ngọc, tác phẩm này đã được dựng thành phim.

Lịch sử Đảng bộ Gia Lai đã ghi: “Trước cách mạng tháng 8-1945, ông đã chỉ huy thanh niên làng Stơr tổ chức dân làng chiến đấu chống Pháp xâm lược gìn giữ núi rừng, buôn làng…, bằng những vũ khí đơn sơ như: Chông tre, bẫy đá, cung tên… đã tiêu diệt hàng trăm tên địch, nêu tấm gương sáng chói cho các dân tộc Tây Nguyên noi theo, đứng lên chống giặc ngoại xâm gìn giữ quê hương, đất nước”.

Đến với Gia Lai, du khách thưởng thức những hương vị đặc sắc của phố Núi như: cà phê; phở khô Gia Lai; cá chốt (thuộc họ cá da trơn, thịt có màu vàng óng hoặc trắng, chỉ sống ở những khe đá tại khu vực nước chảy xiết, mực nước sâu từ 7 đến 7,5 m quanh lưu vực sông Ba và sông Ayun thuộc vùng đất phía Nam tỉnh Gia Lai); mật ong rừng; canh cua lá bép; cơm lam; cà đắng; rượu cần;…

Những địa điểm của biển 81 mà bạn cần biết để khám phá như:

-Công trình thủy điện Ia Ly được xây dựng trên sông Sê San, một con sông lớn Tây Nguyên. Đây là công trình trọng điểm quốc gia, lớn thứ hai sau thủy điện Hòa Bình, với công suất 720MW và sản lượng điện trung bình 3,7 tỷ Kwh.

–Biển Hồ, trước đây nguyên là một miệng núi lửa đã ngưng hoạt động cách đây hàng triệu năm, với diện tích khu vực 460 ha, trong đó diện tích mặt nước khoảng 250 ha và có độ sâu trung bình 15-18m. Dân trong vùng gọi Hồ là Biển và thế là có tên Biển Hồ. Hồ mang tên Tơ Nuêng.

-Thác Công Chúa (thuộc xã la Mơ Nông huyện Chư Pah, cách TP Pleiku 50km về phía Tây Bắc); Thác Phú Cường (thuộc xã Dun huyện Chư Sê, cách TP Pleiku 45km về phía Tây Nam); Thác Ya Ma – Yang Yung (cách thị trấn Kông Chro 3km, cách TP Pleiku 120 km về phía Đông); Thác Ia Nhí (thuộc thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, cách thành phố Pleiku 70km về phía Nam).

Biển số xe 81 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Pleiku 81-B1 XXXXX Thị xã An Khê 81-G1 XXXXX Thị xã Ayun Pa 81-M1 xxxxx Huyện Chư Păh 81-X1 XXXXX Huyện Chư Prông 81-P4 XXXX, 81-T1 XXXXX Huyện Chư Sê 81-P1 XXXXX?, 81-N5 XXXX Huyện Đắk Đoa 81-C1 XXXXX Huyện Đak Pơ 81-F1 XXXXX Huyện Đức Cơ 81-U1 XXXXX Huyện Ia Grai 81-V1 XXXXX

Biển số xe 72 ở đâu – Biển số xe 72 thuộc về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, mảnh đất giàu tiềm năng ở vị trí cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam bộ…

Biển số xe 49 ở đâu – Biển số xe 49 thuộc về tỉnh Lâm Đồng – mảnh đất án ngữ phía Nam Tây Nguyên, nằm trên ba cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông suối lớn.

Biển số xe 83 ở đâu – Biển số xe 83 thuộc về tỉnh Sóc Trăng, nằm ở cửa Nam sông Hậu, trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe E Là Ở Đâu trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề mới hơn

Biển Số Xe E2 - Xem 5,544

Biển Số Xe F Là Ở Đâu - Xem 4,950

Biển Số Xe F1 - Xem 6,435

Biển Số Xe F1 Ở Đâu - Xem 3,960

Biển Số Xe Ga - Xem 5,841

Biển Số Xe F2 - Xem 8,613

Biển Số Xe F3 - Xem 5,742

Biển Số Xe Gia Lai - Xem 4,059

Biển Số Xe Gánh Là Gì - Xem 6,237

Biển Số Xe Gò Vấp - Xem 4,257