Biển Số Xe Tphcm (Biển Số Xe 41, 51…) Theo Từng Quận Huyện Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Sơn La Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Sóc Trăng Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Sóc Trăng Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Nhận Biết Biển Số Xe Máy
  • Biển Số Xe 36 Là Của Tỉnh Nào?
  • Những nét cơ bản về thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM)

    Trước khi tìm hiểu về biển số xe TPHCM thì hãy điểm qua vài đặc trưng của vùng đất này. Theo Wikipedia, thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai thành phố lớn nhất cả nước, là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và giáo dục quan trọng của cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí phía Bắc giáp Bình Dương,phí Tây Bắc có vị trí giáp với Tây Ninh, phía Đông và phía Đông Bắc giáp Bà Rịa Vũng Tàu và Đồng Nai, Đông Nam giáp Biển Đông và Tiền Giang, phía Nam và Tây giáp Long An. Thành phố Hồ Chí Minh được ví như là đầu mối quan trọng về cả giao thông đường bộ, đường thủy, đường không và còn là khu vực nằm trong cửa ngõ quốc tế. Chính vì điều này đã tác động rất lớn đến nền kinh tế khu vực phát triển mạnh như hiện nay.

    Do vị trí là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam hiện nay, là thành phố lớn nhất ở khu vực miền Nam nên kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh phát triển rất mạnh. Không chỉ là khu vực có dân cư tập trung đông đúc nhất mà còn là nơi có nhiều nhà đầu tư nước ngoài nhất hiện nay. Môi trường đô thị năng động, tấp nập giúp cho thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là thành phố đáng học tập và sinh sống nhất hiện nay.

    Thành phố Hồ Chí Minh phát triển bậc nhất Việt Nam

    Hiện nay, ngành du lịch được cho là một ngành rất phát triển ở thành phố mang tên Bác. Với lợi thế là thành phố có dân cư tập trung đông đúc, là thành phố trẻ có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng. Điều này đã tạo điều kiện cho thành phố Hồ Chí Minh thu hút rất nhiều khách du lịch từ nước ngoài vào tham quan. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có 11 bảo tàng với hàng nghìn hiện vật khác nhau. Đây là điều kiện giúp thu hút nhiều khách du lịch đến tham quan, trong đó có Bảo tàng Hồ Chí Minh là nơi thu hút nhiều khách du lịch nhất hiện nay. Ngoài ra thành phố mang tên Bác còn có rất nhiều địa điểm du lịch mang tính lịch sử nổi tiếng như Nhà thờ Đức Bà, Nhà hát lớn, Bến nhà Rồng, Dinh độc lập,… là những địa điểm rất thu hút khách du lịch đến tham quan và khám phá.

    Tìm hiểu về biển số xe TPHCM

    Biển số xe Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) hay còn gọi là biển số xe Sài Gòn được quy định tại Phụ lục số 02 Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước kèm theo thông tư số 15/2014/TT-BCA. Theo đó, biển số xe TPHCM được quy định ký hiệu biển số xe 41 và từ các số 50 đến 59. Như vậy với các câu hỏi thường gặp như ” biển số xe 41 ở đâu” hay ” biển số xe 51 ở đâu” thì chúng ta đã có câu trả lời rõ ràng.

    Cũng như biển số xe những tỉnh khác thì thành phố Hồ Chí Minh cũng quy định ký hiệu biển số xe cụ thể cho từng loại phương tiện giao thông. Do vị trí là một nơi dân cư tập trung đông đúc nên nhiều phương tiện tham giao thông. Vì vậy, việc phân chia cụ thể từng loại biển số xe cho từng loại xe cụ thể giúp Nhà nước dễ dàng quản lý các phương tiện lưu thông trên đường.

    Quận 2

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – B1

    Quận 4

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C1

    Quận 7

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C2

    Tân Phú

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – D1; 59 – D2

    Phú Nhuận

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – E1

    Quận 3

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – F1; 59 – F2

    Quận 12

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – G1; 59 – G2

    Quận 5

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – G1; 59 – G2

    Quận 6

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – K1, K2

    Quận 8

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – L1; 59 – L2

    Quận 11

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – M1; 59 – M2

    Bình Tân

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – N1

    Bình Chánh

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – N2; 59 – N3

    Tân Bình

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – P1; P2

    Bình Thạnh

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – S1; S2; S3

    Quận 1

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – T1; T2

    Quận 10

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – U1; U2

    Gò Vấp

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – V1; V2; V3

    Quận 9

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – X1

    Thủ Đức

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – X2; X3

    Hóc Môn

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 Y1

    Củ Chi

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 Y2; 59 – Y3

    Nhà Bè

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Z1

    Cần Giờ

    41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Z2

    Biển số xe TPHCM dành cho các loại xe 4 bánh trở lên:

    – Xe từ 7 – 9 chỗ trở xuống: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59A

    – Ô tô cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59D

    – Xe tải và xe bán tải: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59C

    – Xe van: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59B

    – Xe của doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 LD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độ Pát Biển Số R15 V3
  • Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .công An Tra Vinh
  • Quy Định Về Lệ Phí Đăng Ký, Sang Tên, Cấp Biển Số Xe
  • Biển Số Xe Quảng Nam (Biển Số 92) Theo Từng Khu Vực Chi Tiết
  • Biển Số Xe Phú Thọ Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Tuyên Quang Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy Thuộc Tỉnh Thái Nguyên
  • Đăng Ký Xe Máy Vào Thứ Mấy Và Những Câu Hỏi Xung Quanh Nó?
  • Tra Cứu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Online Chính Xác Nhất
  • Thủ Tục Xin Biển Số Xe Máy
  • Bói Biển Số Xe, Cách Chọn Biển Số Xe Đẹp Hợp Phong Thủy
  • Tuyên Quang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Tỉnh có phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông Bắc giáp Cao Bằng, phía Đông giáp Bắc Kạn và Thái Nguyên, phía Nam giáp Vĩnh Phúc, phía Tây-Nam giáp Phú Thọ, phía Tây giáp Yên Bái. Trung tâm hành chính của tỉnh là Thành phố Tuyên Quang. Vậy Tuyên Quang cách Hà Nội bao nhiêu km? Tuyên Quang cách Thủ đô Hà Nội 131 km.

    Tuyên Quang nằm ở trung tâm của lưu vực sông Lô. sông Gâm chảy qua tỉnh theo hướng Bắc-Nam và nhập vào sông Lô ở phía Tây Bắc huyện Yên Sơn chỗ giáp ranh giữa ba xã Phúc Ninh, Thắng Quân và Tân Long.

    Khung cảnh thành phố Tuyên Quang từ trên cao

    Giao thông vận tải tại tỉnh Tuyên Quang gồm có: Vận tải đường bộ và vận tải đường thủy. Tỉnh có các tuyến đường quốc lộ 2, 37, 2C, 279 với tổng chiều dài 340,6 km, kèm theo đó là hệ thống các tuyến đường tỉnh và đường huyện. Hệ thống đường thủy của tỉnh bao gồm sông Lô dài 156 km và sông Lâm dài 179 km, kèm với 44 bến đò.

    Một trong những địa điểm du lịch nổi bật nhất của tỉnh Tuyên Quang là di tích lịch sử Tân Trào. ân Trào là xã nằm trong thung lũng nhỏ ở Đông Bắc huyện Sơn Dương (Tuyên Quang) được bao bọc bởi núi Hồng ở phía Đông, núi Thoa, ngòi Thia ở phía Nam, núi Bòng ở phía Tây… Để đến được Tân Trào, trước đây chỉ có 2 đường mòn xuyên qua rừng rậm và đèo cao. Ngày nay, đến Tân Trào đã có đường ô tô rất thuận tiện.

    Biển số xe Tuyên Quang là bao nhiêu?

    Biển số xe Tuyên Quang có ký hiệu mã số đầu là 22. (Ảnh: Internet)

    Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Tuyên Quang được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Tuyên Quang theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 22. Biển số xe Tuyên Quang sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Tuyên Quang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Tuyên Quang theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Tuyên Quang có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (Tuyên Quang) và 6 huyện (Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt Tuyên Quang theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Tuyên Quang theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Tuyên Quang quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là biển số 22A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là 22B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Tuyên Quang là 22C-xxxxx
    • Biển số xe Tuyên Quang cho xe van đăng ký tại tỉnh có ký hiệu là biển số 22D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Tuyên Quang có đăng ký biển số xe là 22LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Tuyên Quang sử dụng biển số xe 22R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Tuyên Quang có ký hiệu biển số 22KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Đăng Ký, Biển Số Cho Xe Máy Chuyên Dùng Đăng Ký Lần Đầu Có Đủ Hồ Sơ Gốc
  • Cấp Giấy Đăng Ký, Biển Số Tạm Thời Xe Máy Chuyên Dùng
  • Mua Xe Máy Mới Năm 2021 Cần Nộp Những Loại Phí, Lệ Phí Gì?
  • Mức Thu Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Cho Xe Máy Mới
  • Chiến Thắng Chạy Sô Tới… Rơi Cả Biển Số Xe Máy
  • Biển Số Xe Long An Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hà Nội Đi Bảo Hà Bao Nhiêu Km?
  • Hướng Dẫn Đặt Vé Đi Bảo Hà Nhanh Và Dễ Nhất
  • Dịch Vụ Cho Thuê Xe Đi Lào Cai Trọn Gói Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Cách Nhận Biết Biển Số Xe Giả * Chuyện Xe
  • Nhận Diện Biển Xe Công Vụ Thật Và Giả Như Thế Nào? (7)
  • Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới với thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống các quốc lộ: 1A, 50, 62, N1, N2 (Đường Hồ Chí Minh). Tỉnh được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của đồng bằng Sông Cửu Long.

    Tỉnh Long An có phía Đông giáp với thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh, phía Bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang và phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp. Sở hữu vị trí địa lý khá đặc biệt bên cạnh đó còn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long An được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.

    Một góc thành phố Tân An, tỉnh Long An nhìn từ trên cao

    Ngoài hệ thống giao thông đường bộ Long An cũng là tỉnh có hệ thống giao thông đường thuỷ chằng chịt với các tuyến giao thông như sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát (sông Cần Giuộc). Các tuyến đường thuỷ quan trọng như thành phố Hồ Chí Minh – Kiên Lương, thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau, thành phố Hồ Chí Minh – Tây Ninh đều qua Long An theo kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông. Các loại phương tiện vận tải thuỷ trên 100 tấn có thể theo các kênh rạch như Phước Xuyên, Dương Văn Dương, Trà Cú, Kinh Xáng, sông Bến Lức, sông Rạch Cát, kinh Thủ Thừa… đi từ miền Tây đến thành phố Hồ Chí Minh.

    Long An còn có các lễ hội như lễ Kỳ Yên, lễ cầu mưa, lễ tống phong với nhiều trò chơi dân gian như đua thuyền, kéo co, đánh vật, có khả năng thu hút được nhiều khách du lịch. Các nghề thủ công truyền thống của tỉnh như nghề kim hoàn (Phước Vân), nghề đóng ghe (Cần Đước), nghề chạm gỗ (Cần Đước, Bến Lức), nghề làm trống (Tân Trụ),…

    Các lễ hội là một phần trong văn hóa và đời sống xã hội của Long An như: Kỳ Yên, lễ hội cầu mưa và Tòng Phóng. Du khách sẽ hết sức thú vị với mô hình du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, nghe đờn ca tài tử cải lương – một loại hình dân ca đặc sắc của Nam Bộ mà Long An là chiếc nôi của dòng dân ca này.

    Biển số xe Long An là bao nhiêu?

    Biển số xe Long An có ký hiệu mã số đầu là 62. (Ảnh: Internet)

    Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Long An được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Long An theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 62. Biển số Long An sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Long An quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy Long An theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (Tân An), 1 thị xã (Kiến Tường) và các huyện của Long An là 13 (Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, Tân Trụ, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Vĩnh Hưng). Theo quy định, xe máy Long An lưu thông trên địa bàn tỉnh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Long An theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Long An quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 62A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Long An là 62B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Long An là 62C-xxxxx
    • Biển số xe Long An cho xe van đăng ký tại tỉnh có ký hiệu là 62D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Long An có đăng ký biển số xe là 62LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Long An sử dụng biển số xe 62R-xxxxx
    • Biển số xe Long An của quân đội làm kinh tế có ký hiệu 62KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 75 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • Biển Số Xe 75 Là Của Tỉnh Nào?
  • Độ Kiểng Exciter 150 Như Thế Nào Đậm Chất Thể Thao
  • Xe Exciter 150 Trắng Đỏ Đen Độ Số Gãy Rcb Cực Đẹp
  • Thông Số Kỹ Thuật Xe Exciter 150
  • Biển Số Xe Hậu Giang Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Bắc Giang
  • Biển Số Xe Hậu Giang
  • Chành Xe Chuyển Hàng Đi Châu Phú An Giang $$ Siêu Rẻ 500Đ/kg
  • Cầm Xe Máy Châu Phú An Giang
  • Cầm Cavet Xe Châu Phú An Giang
  • Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Hậu Giang, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Hậu Giang là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

    Hậu Giang là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên 1.608 km². Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông, thuộc khu vực nội địa của Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Đông tỉnh Hậu Giang giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.

    Hậu Giang là tỉnh miền tây Nam Bộ có khí hậu mát mẻ, đất đai màu mỡ, với mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trái cây. Đây cũng là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ, và là một trong số địa phương sản xuất và xuất khẩu gạo lớn nhất trong cả nước.

    Tỉnh Hậu Giang có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về cơ sở hạ tầng. Điểm thu hút du khách trong và ngoài nước của Hậu Giang hiện nay chính là du lịch sinh thái và văn hóa sông nước, miệt vườn. Ngoài ra, cảnh đẹp Hậu Giang nổi tiếng với chợ nổi Ngã Bảy và nhiều di tích lịch sử như di tích Khởi Nghĩa Nam Kỳ, di tích Liên Hiệp Đình Chiến Nam Bộ, Căn cứ Tỉnh Ủy Cần Thơ, di tích Tầm Vu, đền thờ Bác Hồ,…

    Biển số xe Hậu Giang là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Hậu Giang được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Hậu Giang theo quy định có ký hiệu là biển số 95. Biển số Hậu Giang sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Hậu Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Hậu Giang theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Hậu Giang có mấy huyện? Tỉnh Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (TP. Vị Thanh, TP. Ngã Bảy), 1 thị xã (thị xã Long Mỹ) và 5 huyện (Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Hậu Giang theo quy định mới nhất

    • Biển số Hậu Giang quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu biển số 95A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang là biển số 95B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Hậu Giang là 95C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Hậu Giang có ký hiệu biển số 95D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Hậu Giang có đăng ký biển số xe là 95LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Hậu Giang sử dụng biển số xe 95R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Hậu Giang có ký hiệu biển số 95KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán Xe Máy Cũ Mới Giá Rẻ, Chính Chủ 01/2021
  • Học Lái Xe Tại Cẩm Giàng
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng,
  • Ngày Hôm Nay Giá Vàng 1 Chỉ Bao Nhiêu Tiền?
  • Giá Vàng 4 Số 9999 1 Chỉ Bao Nhiêu Tiền Ngày Hôm Nay 2021?
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Số 66 Chi Tiết Liệu Có Hợp Mệnh, Mang May Mắn Cho Bạn?
  • Biển Số Xe 66 Là Của Tỉnh Nào?
  • Cách Tính Sim Đại Cát? Xác Định Số Điện Thoại Đại Hung Đại Cát Chuẩn Xác
  • Sim Đại Cát Là Gì? Cách Tính Số Điện Thoại Đại Cát Bằng 4 Số Điện Thoại
  • Cực Phẩm X7 Của Nhà Bmw
  • Trước khi tìm hiểu về biển số xe Vĩnh Long, chúng ta hãy sơ lược về vùng đất này. Vĩnh Long là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sông Tiền và sông Hậu. Tỉnh lỵ Vĩnh Long cách Thành phố Hồ Chí Minh 135 km về phía Nam theo Quốc lộ 1, cách Thành phố Cần Thơ 33 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1.

    Vĩnh Long có Quốc lộ 1A đi ngang qua, cùng với các quốc lộ khác như Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, Quốc lộ 57 và Quốc lộ 80. Các tuyến đường tỉnh: 901, 902,903, 904, 905, 906, 907, 908, 909 và 910. Các tuyến giao thông đường thuỷ của tỉnh cũng khá thuận lợi, các tuyến giao thông này nối liền tỉnh Vĩnh Long với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, tạo cho Vĩnh Long một vị thế rất quan trọng trong chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả vùng.

    Một góc thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

    Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long với phía đông giáp tỉnh Bến Tre, phía đông nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp thành phố Cần Thơ, phía tây bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía đông bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía tây nam giáp tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng.

    Do địa thế và lịch sử hình thành, từ ba dân tộc Kinh, Khmer, Hoa cùng sinh sống lâu đời ở đây đã hòa quyện và tạo nên một nền văn hóa đặc trưng cho vùng đất này. Vĩnh Long có khá nhiều loại hình văn học dân gian như: nói thơ Vân Tiên, nói tuồng, nói vè, hát Huê Tình, cải lương… Vĩnh Long cũng là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa như: thành Long Hồ, Công Thần Miếu Vĩnh Long, đình Tân Giai, đình Tân Hoa, Văn Thánh Miếu Vĩnh Long, Khu tưởng niệm cố Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Hùng.

    Biển số xe Vĩnh Long là bao nhiêu?

    Biển số xe Vĩnh Long có ký hiệu mã số đầu là 64. (Ảnh: Internet)

    Tương tự như biển số xe 64 tỉnh thành khác (nay là 63 tỉnh) trên toàn quốc, biển số xe Vĩnh Long được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Vĩnh Long theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 64. Biển số Vĩnh Long sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Vĩnh Long quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe Vĩnh Long cho xe máy theo từng huyện, thành phố

    Người ta thường thắc mắc địa danh Trà Ôn ở đâu, thực ra đó là một huyện của Vĩnh Long. Tỉnh Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (Vĩnh Long), 1 thị xã (Bình Minh) và 6 huyện (Bình Tân, Long Hồ, Trà Ôn, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt Vĩnh Long theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Vĩnh Long theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Vĩnh Long quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là biển số 64A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 64B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Vĩnh Long là 64C-xxxxx
    • Biển số xe Vĩnh Long cho xe van đăng ký tại tỉnh có ký hiệu là biển số 64D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Vĩnh Long có đăng ký biển số xe là 64LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Vĩnh Long sử dụng biển số xe 64R-xxxxx
    • Biển số xe Vĩnh Long cho quân đội làm kinh tế có ký hiệu biển số 64KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Yamaha R1 Chi Tiết Giá Bán & Thông Số Kỹ Thuật
  • Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Việt Nam
  • Biển Số Xe Của 64 Tỉnh/thành Việt Nam
  • Danh Sách Các Biển Số Xe Của 64 Tỉnh Thành Việt Nam Hiện Nay
  • Biển Số Xe Máy, Xe Ô Tô Của 64 Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Tiền Giang Mới Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tây Ninh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thái Bình Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Trà Vinh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Trà Vinh Biển Số Xe Hãy Goi Ngay ( Hoa Đẹp Rẻ Sang ) Giao Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Cách Điều Tra Biển Số Xe Máy, Truy Tìm Chủ Nhân Chiếc Xe
  • Những thắc mắc chung về Biển số xe Tiền Giang

    Biển số xe là gì? Căn cứ pháp lý về Biển số xe Tiền Giang

    Biển kiểm soát xe cơ giới tại Tiền Giang là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

    Biển số xe Tiền Giang được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

    Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, và được bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2021.

    Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

    Các cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

    Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

    Màu sắc Biển số xe Tiền Giang

    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đenxe cơ giới chuyên dụng làm công trình
    • Nền biển màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

    Xe máy tự chế tại Tiền Giang có được cấp Biển số không?

    Tại Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, như sau: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

    Biển số xe máy, xe ô tô Tiền Giang có được sang nhượng không?

    Một trong các hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 22, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định: Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

    Tra cứu Biển số xe các huyện Tiền Giang ở đâu chính xác nhất?

    Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các Biển số xe (bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe) tại các huyện Tiền Giang để tiện các bạn tham khảo, tra cứu biển số xe các huyện Tiền Giang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Biển Số Xe Tiền Giang Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thanh Hóa Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Thủ Tục Cấp Lại Biển Số Xe Máy Do Bị Mờ
  • Hà Tĩnh: Hàng Trăm Biển Số Xe “công Nghệ Mới” Bị Tróc Sơn Phản Quang
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Tiền Giang 2021
  • Biển Số Xe Tây Ninh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thái Bình Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Trà Vinh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Trà Vinh Biển Số Xe Hãy Goi Ngay ( Hoa Đẹp Rẻ Sang ) Giao Miễn Phí
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký xe môtô, xe máy tại trụ sở các điểm đăng ký xe của Công an các huyện, thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang (trừ thành phố Mỹ Tho chưa chuyển giao công tác đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và cấp biển số hoặc cho người đến đăng ký lựa chọn biển số ngẫu nhiên trên máy tính (đối với xe môtô, xe máy) .

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    Bước 3:

    Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đăng ký xe của Công an các huyện, thị xã Gò Công thuộc Công an tỉnh Tiền Giang và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

    – Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    Giấy khai đăng ký xe

    Giấy tờ của chủ xe

    2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

    – Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

    2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

    – Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    – Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

    2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

    Các giấy tờ của xe

    Giấy tờ của xe gồm: Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.

    3.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe

    Chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    3.1.1. Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    3.1.2. Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).

    Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

    3.1.4. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.

    3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ

    3.2.1. Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe).

    3.2.2. Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.

    Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.

    3.3. Chứng từ nguồn gốc xe

    Giấy tờ cần có tuỳ theo từng loại như sau:

    3.3.1. Xe nhập khẩu:

    3.3.1.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe môtô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.2. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

    + Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.

    + Trường hợp xe chuyên dùng có thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo qui định của Bộ Tài chính trong đó phải có nhãn hiệu xe, số máy, số khung.

    3.3.1.5. Xe của các dự án:

    3.3.1.6.1. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:

    – Chứng từ nguồn gốc của xe như quy định;

    – Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    – Biên bản bàn giao xe theo quy định.

    Đối với xe viện trợ không đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự án muốn bán phải có quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên.

    Trường hợp xe viện trợ nhân đạo, được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.

    3.3.2. Xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước:

    3.3.2.1. Xe lắp ráp:

    – Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

    Tờ khai nguồn gốc xe môtô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe môtô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu).

    3.3.2.2. Xe cải tạo:

    3.3.2.2.1. Xe thay đổi tính chất chuyên chở.

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định của Bộ Công an.

    3.3.2.2.2. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Bản chính xác nhận của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục cho tổng thành đó nhập khẩu (nhập theo hợp đồng thương mại). Trường hợp nhập khẩu phi mậu dịch thì phải có bản chính tờ khai hàng xuất, nhập khẩu phi mậu dịch và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu;

    Trường hợp tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật thì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3.3.2.2.3. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Chứng từ bán tổng thành của cơ sở sản xuất;

    – Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.

    3.3.2.2.4. Trường hợp tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác thì phải có: Giấy xoá sổ đăng ký (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước.

    Đối với xe hết niên hạn sử dụng quy định tại Nghị định 92/2001/NĐ-CP này 11/12/2001 và Nghị định 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế được miễn trừ ngoại giao thì không được làm thủ tục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.

    3.3.3. Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền.

    3.3.3.1. Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:

    – Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

    – Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại, cùng thông số kỹ thuật.

    3.3.3.2. Xe có quyết định xử lý vật chứng:

    – Quyết định xử lý vật chứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);

    – Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) nhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.

    3.3.3.3. Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:

    – Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;

    – Quyết định thi hành án của phòng thi hành án;

    – Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

    Trường hợp xe phát mại thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định phát mại để giải quyết.

    3.3.3.4. Xe cầm cố thế chấp do Ngân hàng phát mại:

    – Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);

    Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);

    – Đăng ký xe hoặc chứng từ nguồn gốc của xe;

    – Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp xe là tài sản cầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có thêm:

    + Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;

    + Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

    Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc, giấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản, các tổ chức tín đụng ký xác nhận.

    3.3.3.5. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu:

    3.3.3.5.1. Xe đã đăng ký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:

    – Chứng từ truy thu thuế nhập khẩu;

    – Chứng từ truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

    – Đăng ký xe; Quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.

    3.3.3.5.2. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

    – Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước;

    – Hồ sơ gốc của xe.

    3.3.4. Xe dự trữ quốc gia:

    – Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc gia);

    – Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung;

    – Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một hoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.

    3.3.5. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc:

    Giấy cam đoan của chủ xe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ theo quy định.

    – Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản Xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì thì làm thủ tục đăng ký xe.

    3.3.6. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê:

    – Giấy tờ Của xe theo quy định tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.

    – Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.

    3.3.7. Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự.

    – Giấy tờ của xe như quy định;

    – Quyết định cho bán xe (của Tổng cục Hậu Cần đối với xe Công an hoặc của Bộ Tổng tham mưu đối với xe quân đội).

    Trường hợp xe có nguồn gốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng ký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe máy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.

    3.3.8. Xe là tài sản chung của vợ chồng

    Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của hai vợ chồng trong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký trước ngày 18/10/2001, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.

    3.3.9. Các loại xe có kết cấu tương tự

    Giấy tờ của xe như quy định.

    Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trước 31/12/2004 có chứng từ nguồn gốc không đảm bảo theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền địa phương); Biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Thời hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    Lược đồ Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an cấp huyện – Tiền Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiền Giang Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thanh Hóa Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Thủ Tục Cấp Lại Biển Số Xe Máy Do Bị Mờ
  • Hà Tĩnh: Hàng Trăm Biển Số Xe “công Nghệ Mới” Bị Tróc Sơn Phản Quang
  • Lưu Ý Khi Sửa Biển Số Ô Tô: Gò Ép, Phục Hồi, Làm Mới 2021
  • Biển Số Xe Tiền Giang Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Tiền Giang 2021
  • Biển Số Xe Tây Ninh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thái Bình Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Trà Vinh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Tiền Giang, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Tiền Giang là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

    Vậy Tiền Giang ở đâu? Tiền Giang là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên là 2.510 km². Phía Bắc tỉnh Tiền Giang giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp; phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long; phía Đông Bắc giáp TP.Hồ Chí Minh; phía Đông Nam giáp Biển Đông.

    Tiền Giang nằm trải dọc bên bờ bắc sông Tiền, một nhánh sông Mekong nên thuận lợi trong việc trung chuyển hàng hóa giữa các tỉnh miền tây đến chúng tôi chính vì vậy tỉnh được Chính phủ quy hoạch nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

    Không chỉ thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, mạng lưới sông ngòi dày đặc cũng giúp cho Tiền Giang có điều kiện để phát triển về thủy sản. Cùng với đó, địa hình nhiều kênh rạch, vùng trũng… đã tạo ra sự đa dạng về mặt cảnh quan và văn hóa cho tỉnh Tiền Giang. Trong đó, Tiền Giang được gọi là ‘vương quốc trái cây’ khi phát triển mạnh về trồng trọt các loại cây ăn quả như bưởi, thanh long, vú sữa… Đây cũng là vùng đất nổi tiếng với nhiều làng thủ công mỹ nghệ và có nền văn hóa ẩm thực phong phú, đa dạng.

    Ngoài ra, Tiền Giang còn có thế mạnh về du lịch sinh thái khi có nhiều điểm đến thu hút du khách như cù lao Thới Sơn, vườn cây trái Vĩnh Kim, miệt vườn Cái Bè, Trại rắn Đồng Tâm, biển Gò Công, biển Tân Thành, chợ nổi Cái Bè…

    Biển số xe Tiền Giang là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Tiền Giang được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Tiền Giang theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 63. Biển số Tiền Giang sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Tiền Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Tiền Giang theo từng huyện, thành phố

    Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố (TP.Mỹ Tho), 2 thị xã (TX. Cai Lậy, TX.Gò Công) và các huyện của tỉnh Tiền Giang là 8 huyện (Cai Lậy, Cái Bè, Tân Phước, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông) . Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe Tiền Giang theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại tỉnh Tiền Giang là 63A1- xxxxx và biển số xe máy điện là 63MĐ1- xxxxx.

    Biển số xe ô tô Tiền Giang theo quy định mới nhất

    • Biển số Tiền Giang quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 63A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là 63B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Tiền Giang là 63C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Tiền Giang có ký hiệu 63D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Tiền Giang có đăng ký biển số xe là 63LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Tiền Giang sử dụng biển số xe 63R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Tiền Giang có ký hiệu 63KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Thanh Hóa Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Thủ Tục Cấp Lại Biển Số Xe Máy Do Bị Mờ
  • Hà Tĩnh: Hàng Trăm Biển Số Xe “công Nghệ Mới” Bị Tróc Sơn Phản Quang
  • Lưu Ý Khi Sửa Biển Số Ô Tô: Gò Ép, Phục Hồi, Làm Mới 2021
  • Miễn Phí Cấp Lại Biển Số “tróc Lở Như Hoa” Do Lỗi Nhà Sản Xuất
  • Biển Số Xe Lào Cai Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Lào Cai 2021
  • Biển Số Xe Lai Châu Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe 25 Của Tỉnh Lai Châu
  • Xác Nhận Đơn Xin Cấp Lại Biển Số Xe
  • Xe Đang Đi Ép Nhầm Số Lùi Có Sao Không?
  • Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Lào Cai, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Lào Cai là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

    Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên 229,7 km². Phía Bắc tỉnh Lào Cai giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.

    Lào Cai là tỉnh có 25 dân tộc sinh sống, bao gồm người Tày, người Dao, H’Mông, Nùng, Thái, Khơ Mú, Lô Lô, Mường… nên có bản sắc văn hóa đa dạng và phong phú. Bên cạnh đó, Lào Cai là vùng đất có tiềm năng để phát triển du lịch với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, trong đó đặc biệt phải kể đến khu du lịch SaPa – một trong 21 trọng điểm du lịch của Việt Nam. Ngoài ra, đỉnh Phan xi păng, cổng trời, núi Hàm Rồng, thung lũng Mường Hoa, bản Cát Cát, cầu Mây… là những điểm đến hấp dẫn du khách trong và ngoài nước đến tham quan du lịch.

    Với khí hậu vùng cao trong lành, Lào Cai có nhiều đặc sản nông nghiệp như mận, rau ôn đới, cây dược liệu, cá hồi… Ngoài ra, Lào Cai có cửa khẩu quốc tế Lào Cai (Việt Nam) cách cửa khẩu Hà Khẩu thuộc Vân Nam (Trung Quốc) qua con sông Nậm Thi cũng giúp cho Lào Cai có lợi thế về giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa.

    Biển số xe Lào Cai là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Lào Cai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Lào Cai theo quy định có ký hiệu biển số xe 24. Biển số xe Lào Cai sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Lào Cai quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Lào Cai theo từng huyện, thành phố

    Lào Cai có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (TP.Lào Cai), 1 thị xã (TX.SaPa) và 7 huyện (Mường Khương, Bảo Thắng, Simacai, Văn Bàn, Bát Xát, Bảo Yên, Bắc Hà). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại tỉnh Lào Cai là 24A1 – xxxxx và biển số xe máy điện là 24MĐ1 – xxxxx.

    Biển số xe ô tô Lào Cai theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Lào Cai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 24A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Lào Cai là 24B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Lào Cai là 24C-xxxxx
    • Biển số xe Lào Cai cho xe van đăng ký tại tỉnh Lào Cai có ký hiệu 24D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Lào Cai có đăng ký biển số xe là 24LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Lào Cai sử dụng biển số xe 24R-xxxxx
    • Biển số xe Lào Cai của quân đội làm kinh tế có ký hiệu 24KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 49 Là Của Tỉnh Nào?
  • Tổng Hợp Xe Giường Nằm Đi Đăk Lăk: Top 12 Hãng Xe Tốt Nhất
  • Phát Hiện 8 Người Trung Quốc Trên Xe Khách Biển Số
  • Biển Số Xe Kon Tum Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số 79 Ở Đâu? Có Phải Là Biển Số Xe Khánh Hòa Không?
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Kiên Giang Mới Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số 79 Ở Đâu? Có Phải Là Biển Số Xe Khánh Hòa Không?
  • Biển Số Xe Kon Tum Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Phát Hiện 8 Người Trung Quốc Trên Xe Khách Biển Số
  • Tổng Hợp Xe Giường Nằm Đi Đăk Lăk: Top 12 Hãng Xe Tốt Nhất
  • Biển Số Xe 49 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển số mô tô (xe máy) các huyện của Kiên Giang:

    • Thành phố Rạch Giá: 68-X1
    • Thị xã Hà Tiên: 68-H1
    • Huyện An Biên: 68-B1
    • Huyện An Minh: 68-M1
    • Huyện Châu Thành: 68-C1
    • Huyện Giồng Riềng: 68-G1
    • Huyện Gò Quao: 68-E1
    • Huyện Hòn Đất: 68-D1
    • Huyện Kiên Hải: 68-S1
    • Huyện Kiên Lương: 68-K1
    • Huyện Phú Quốc: 68-P1
    • Huyện Tân Hiệp: 68-T1
    • Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1
    • Huyện U Minh Thượng: 68-L1
    • Huyện Giang Thành: 68-F1

    Biển số xe mô tô phân khối lớn trên 175cc: 68-A1

    Biển số xe ô tô: 68A, 68B, 68C, 68D, 68LD.

    Những thắc mắc chung về Biển số xe Kiên Giang

    Biển số xe là gì? Căn cứ pháp lý về Biển số xe Kiên Giang

    Biển kiểm soát xe cơ giới tại Kiên Giang là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

    Biển số xe Kiên Giang được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

    Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, và được bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2021.

    Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

    Các cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

    Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

    Màu sắc Biển số xe Kiên Giang

    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đenxe cơ giới chuyên dụng làm công trình
    • Nền biển màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

    Xe máy tự chế tại Kiên Giang có được cấp Biển số không?

    Tại Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, như sau: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

    Biển số xe máy, xe ô tô Kiên Giang có được sang nhượng không?

    Một trong các hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 22, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định: Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

    Tra cứu Biển số xe các huyện Kiên Giang ở đâu chính xác nhất?

    Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các Biển số xe (bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe) tại các huyện Kiên Giang để tiện các bạn tham khảo, tra cứu biển số xe các huyện Kiên Giang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Kiên Giang Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Chiến Thắng Tậu Xế Sang, Fan Chỉ Chú Ý Tới Biển Số ‘rồng Nhả Tiền’
  • Đế Biển Số Xe Máy Có Logo Và Mắt Mèo Phản Quang
  • Kawasaki Z1000 Abs Biển Số Xe Moto
  • Biển Số Xe Hợp Phong Thuỷ
  • Tin tức online tv