Biển Số Xe Kt

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Kt xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Kt để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 24.651 lượt xem.

Có 63 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Kt】

【#1】Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/tt

Quy định về biển số chúng tôi kinh doanh vận tải từ 1/8/2020 sẽ có biển nền màu vàng…việc quy định đổi sang biển số xe theo quy định mới..

Câu hỏi của bạn về quy định về biển số xe

Chào Luật Toàn Quốc, tôi đọc báo thấy có nói tới quy định mới của pháp luật về biển số các loại xe có hiệu lực từ 01/08/2020. Tôi không rõ cụ thể đó quy định như thế nào, xin luật sư giải đáp cho tôi được biết. Xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời của Luật sư về quy định về biển số xe

1. Căn cứ pháp lý về quy định về biển số xe

2. Nội dung tư vấn về quy định về biển số xe

Thông tư 58/2020/TT-BCA là văn bản thay thế cho thông tư 15/2014/TT-BCA; theo đó, việc đăng ký, sang tên xe và cấp biển số mới cho các chủ xe có rất nhiều thay đổi. Một trong số đó là quy định về biển số xe (màu xe, ký hiệu). Nội dung cụ thể về Quy định về biển số xe như sau:

2.1. Quy định về chất liệu biển số xe

  • Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý;
  • Riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

2.2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe

Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

2.3. Số lượng biển, vị trí gắn biển trên xe

  • Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.
  • Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.
  • Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;
  • Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
  • Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.
  • Biển số của máy kéo gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
  • Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
  • Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
    • Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký.
    • Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
  • Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

2.4. Màu biển số cho đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

  • Các cơ quan của Đảng;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;
  • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;
  • Các Ban chỉ đạo Trung ương;
  • Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;
  • Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam);
  • Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
  • Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước;
    Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh;
  • Xe của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội);
  • Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp;
  • Các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp;
  • Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
  • Xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
  • Xe của cá nhân;
  • Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc;
  • Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;
    Xe hoạt động kinh doanh vận tải;

Lưu ý: Đối với các loại xe hoạt động kinh doanh vận tải mà đã kinh doanh trước đây, chưa cấp mới biển theo quy định trên thì có thể thực hiện cấp đổi lại thành biển có nền màu vàng:

  • Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng.
  • Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
  • Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.
  • Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.
  • Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.
  • Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.
  • Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.
  • Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.
  • Biển số cố ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.
  • Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

2.5. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài thì biển số xe có màu sắc, ký hiệu như sau:

  • Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và;
  • Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.
  • Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
  • Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và;
  • Nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.
  • Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký;
    Các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
    Tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c Khoản 7, điều 25 thông tư 58/2020/TT-BCA

2.6. Một số quy định chung về sản xuất, lắp ráp xe

  • Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Các doanh nghiệp được Bộ Công an đầu tư dây chuyền sản xuất biển số và được Cục Cảnh sát giao thông quản lý, nghiệm thu chất lượng sản phẩm biển số mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) và định kỳ kiểm tra cơ sở sản xuất biển số. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo quy định. Kết nối dữ liệu của cơ sở sản xuất biển số với Cục Cảnh sát giao thông để thống nhất quản lý, sản xuất, cung cấp biển số xe.
  • Việc phát hành sêri, thứ tự đăng ký xe biển số xe của Công an địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 sêri của một ký hiệu biển số mới chuyển sang ký hiệu mới. Việc phát hành sêri biển số mới tại địa phương chỉ được tiến hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Cảnh sát giao thông.
  • Biển số 03 số đổi sang biển số 05 số trong các trường hợp đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại biển số xe.
  • Các loại xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành sau và hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).

2.7. Ký hiệu biển số xe ô tô- mô tô trong nước

Phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về ký hiệu biển số xe ô tô – mô trong nước như sau:

KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ – MÔ TÔ TRONG NƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an)

Kết luận: Với quy định mới hiện nay, mỗi loại xe sẽ có màu biển số khác nhau, kích thước và cách lắp đặt biển số cũng có sự khác biệt.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.


【#2】Biển Số Xe Trà Vinh Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.

Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó, quốc lộ 53 nối liền các thị trấn trong tỉnh với Thành phố Trà Vinh và thành phố Vĩnh Long. Đây là tuyến đường bộ duy nhất từ Trà Vinh với các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Khung cảnh trên cao của thành phố Trà Vinh

Tuy là vùng đất trẻ nhưng Trà Vinh có kho tàng văn hoá đa dạng, đặc biệt là văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer. Người Khmer có chữ viết riêng, các lễ hội truyền thống như Chol chnam thmay (mừng năm mới), Dolta (lễ cúng ông bà), Ok Om Bok (lễ cúng trăng), Dâng bông, Dâng phước và các phong tục tập quán có giá trị văn hoá khác của người Kinh, người Hoa như Lễ hội nghinh Ông tại Mỹ Long (lễ hội nghinh ông diễn ra vào ngày 10 đến 12 tháng 5 hằng năm), Vu lan thắng hội, Tiết Trùng Cửu,…

Người Khmer còn xây dựng trên địa bàn Trà Vinh nhiều chùa có kiến trúc độc đáo và hoà quyện thiên nhiên, tiêu biểu là chùa Âng, toạ lạc tên khu đất rộng 4 ha, trong thắng cảnh Ao Bà chúng tôi thống kê trên địa bàn Trà Vinh có tới 142 chùa Khmer, vượt xa số lượng của người Kinh, người Hoa và của các dân tộc khác hiện có trên địa bàn Trà Vinh cộng lại.

Đặc điểm chung của văn hóa người Khmer Trà Vinh thường gắn bó với các ngôi chùa Nam tông Khmer và sống rất gần gũi với cây xanh. Riêng tại Thành phố Trà Vinh có tới trên dưới 15.000 cây, với nhiều chủng loại và trong số đó có rất nhiều cây cổ thụ, với khoảng gần 1.000 cây trên trăm tuổi, được trồng từ thời Pháp. Nhờ cây cối bao bọc, khí hậu ở đây rất mát mẻ, dễ chịu. Vì vậy, với nền văn hóa gắn liền với cây xanh, Trà Vinh được mệnh danh là ” thành phố trong rừng xanh“, ” thành phố công viên” hay ” thành phố cây cổ thụ “.

Biển số xe Trà Vinh là bao nhiêu?

Biển số xe Thừa Thiên Huế có ký hiệu mã số đầu là 84. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Trà Vinh được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Trà Vinh theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 84. Biển số Trà Vinh sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Trà Vinh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Trà Vinh theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (Trà Vinh), 1 thị xã (Duyên Hải) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Trà Vinh theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Trà Vinh quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 84A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 84B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Trà Vinh là 84C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Trà Vinh có ký hiệu là 84D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Trà Vinh có đăng ký biển số xe là 84LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Trà Vinh sử dụng biển số xe 84R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Trà Vinh có ký hiệu 84KT-xxxxx


【#3】Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu? Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Có Phải Là 81 Không?

Tôi đang định mua xe, xin hỏi biển số xe Gia Lai có phải là 81 không? Và tôi phải đến cơ quan nào ở Gia Lai để đăng ký biển số xe? (Tuấn Phương).

Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

Gia Lai là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhiều thắng cảnh hoang sơ tuyệt đẹp như Biển Hồ, Biển Hồ Chè, dãy núi Chư Nâm, núi lửa Chư Đăng Ya, núi lửa Hàm Rồng… Đây còn là mảnh đất in đậm dấu ấn văn hóa của con người núi rừng Tây Nguyên. Dân số tỉnh Gia Lai có 2,211 triệu người (số liệu thống kê tính đến 1/4/2019), gồm 34 cộng đồng dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, người dân tộc Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai, Bahnar, Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường, Hoa… Chính vì thế, Gia Lai có nền văn hóa cộng đồng rất phong phú, nhiều màu sắc như văn hóa cồng chiêng và các nghi lễ, tập tục truyền thống cổ xưa độc đáo.

Về kinh tế, Gia Lai có địa thế là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn nên nơi đây rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu… Nơi đây cũng là nguồn cung cấp cà phê lớn cho cả nước. Bên cạnh đó, việc nằm trong khu vực tam giác phát triển kinh tế Việt Nam, Lào, Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai.

Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại Gia Lai là 81A1- xxxxx; Biển số xe máy điện: 81-MĐ1.

Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

  • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
  • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx


【#4】Biển Số Xe Thanh Hóa Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Thanh Hóa là tỉnh đông dân nhất Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ – miền Trung Việt Nam. Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.120,6 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km². Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước, cũng là một trong những địa điểm sinh sống đầu tiên của người Việt cổ.

Thanh Hóa là tỉnh chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam trên nhiều phương diện. Về hành chính, Thanh Hóa là tỉnh cực bắc Trung Bộ, tiếp giáp với Tây Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ. Về địa chất, miền núi Thanh Hóa là sự nối dài của Tây Bắc Bộ trong khi đồng bằng Thanh Hóa là đồng bằng lớn nhất Trung Bộ, ngoài ra một phần nhỏ (phía bắc huyện Nga Sơn) thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng. Về khí hậu, Thanh Hóa vừa có kiểu khí hậu của miền Bắc lại vừa mang những hình thái khí hậu của miền Trung. Về ngôn ngữ, phần lớn người dân nói phương ngữ Thanh Hóa với vốn từ vựng khá giống từ vựng của phương ngữ Nghệ Tĩnh song âm vực lại khá gần với phương ngữ Bắc Bộ.

Quang cảnh thành phố Thanh Hóa

Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng về du lịch. Hiện tại, tỉnh Thanh Hóa xác định đưa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng. Tỉnh đã thực hiện quy hoạch hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Năm 2007, Thanh Hóa phối hợp với Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Huế trong chương trình ” Hành trình một nghìn năm các kinh đô Việt Nam“. Phối hợp cùng Nghệ An và Ninh Bình lập định hướng quy hoạch vùng du lịch trọng điểm Bắc Trung Bộ.

Thanh Hóa là một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Nam là ga Thanh Hóa. Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217 và đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên quốc lộ 1A với chiều dài 98,8 km. Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT. Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.

Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu?

Biển số xe Thanh Hóa có ký hiệu mã số đầu là 36. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Thanh Hóa được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Thanh Hóa theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 36. Biển số Thanh Hóa sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Thanh Hóa quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Thanh Hóa theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố (Thanh Hóa, Sầm Sơn), 2 thị xã (Bỉm Sơn, Nghi Sơn) và 23 huyện (Bá Thước, Cẩm Thủy, Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Quảng Xương, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Thanh Hóa theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Thanh Hóa quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 36A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là 36B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Thanh Hóa là 36C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa có ký hiệu là 36D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Thanh Hóa có đăng ký biển số xe là 36LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Thanh Hóa sử dụng biển số xe 36R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Thanh Hóa có ký hiệu 36KT-xxxxx


【#5】Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Các bạn có thể truy cập vào trang Đăng kiểm để có thể kiểm tra biển số ô tô, xem thông tin chi tiết phương tiện thay vì phải tới tận nơi để tiết kiệm được thời gian cũng như công sức. Chỉ với vài bước thực hiện, các bạn dễ dàng biển số xe sắp hết hạn đăng ký hay biết được số xe nào đó mà bạn bắt gặp ở trên đường.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Binhvinamphuong.com Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#6】Biển Số Xe Sơn La Là 26 Hay 25?

Sơn La là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam. Sơn La là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn thứ 3 tại nước ta với tổng diện tích 14.055 km². Phía Bắc của tỉnh Sơn La giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu; phía Đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía Tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía Nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía Tây Nam giáp tỉnh Luangprabang (Lào).

Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội – Sơn La – Điện Biên. Tỉnh Sơn La có 3 cửa khẩu với Lào là cửa khẩu quốc tế Chiềng Khương, Cửa khẩu Lóng Sập và Nà Cài nên giao thương buôn bán diễn ra thuận lợi.

Sơn La có độ cao trung bình 600 – 700 m so với mặt biển, địa hình phần lớn, nổi tiếng với cao nguyên Mộc Châu, Sơn La có lợi thế về phát triển trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc. Đặc biệt với địa hình cao, nhiều sông suối, thác ghềnh nên đây là nơi có nguồn thủy điện dồi dào, cụ thể là có nhà máy thủy điện Sơn La hiện là nhà máy lớn nhất Đông Nam Á.

Là vùng đất mang đậm giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc vùng Tây Bắc, cùng lợi thế về địa hình, khí hậu, Sơn La là điểm du lịch thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Chính vì vậy, trong nhiều năm qua, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Sơn La. Những điểm đến du lịch nổi tiếng ở Sơn La có thể kể đến như cao nguyên Mộc Châu, Tà Xùa, đỉnh Pha Luông,…

Biển số xe Sơn La là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Sơn La được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Sơn La theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 26. Biển số Sơn La sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Sơn La quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Như vậy, thắc mắc của độc giả Hồng Thuận đã được giải đáp, biển số xe tỉnh Sơn La là 26, còn biển số xe 25 là của tỉnh Lai Châu.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Sơn La theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP.Sơn La) và 11 huyện (Sông Mã, Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp, Mộc Châu, Quỳnh Nhai, Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Yên Châu, Vân Hồ). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Sơn La theo quy định mới nhất

  • Biển số Sơn La quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 26A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Sơn La là 26B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Sơn La là 26C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Sơn La có ký hiệu 26D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Sơn La có đăng ký biển số xe là 26LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Sơn La sử dụng biển số xe 26R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Sơn La có ký hiệu 26KT-xxxxx


【#7】Biển Số Xe Quảng Bình Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam. Quảng Bình từng có các tên gọi cũ là Bố Chính, Tân Bình, Lâm Bình, Tiên Bình, Tây Bình. Tỉnh nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều đông – tây của Việt Nam (50 km theo đường ngắn nhất tính từ biên giới Lào ra biển Đông). Tỉnh Quảng Bình giáp Hà Tĩnh về phía bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên; giáp Quảng Trị về phía nam; giáp Biển Đông về phía đông; phía tây là tỉnh Khăm Muộn và tây nam là tỉnh Savannakhet của Lào với dãy Trường Sơn là biên giới tự nhiên.

Quảng Bình có các tuyến giao thông huyết mạch quan trọng Bắc – Nam Việt Nam chạy qua: Quốc lộ 1A, Đường Hồ Chí Minh, Đường sắt Bắc – Nam. Ngoài ra, tỉnh này còn có giao thông hàng hải (cảng Hòn La, cảng Gianh) và hàng không (sân bay Đồng Hới).

Một góc thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Dải đất Quảng Bình như một bức tranh tuyệt đẹp, có rừng, có biển với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng: đèo Ngang, đèo Lý Hòa, cửa bãi biển Nhật Lệ, Bãi biển Đá nhảy, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới đây cũng được công nhận là khu du lịch quốc gia Việt Nam.

Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới,là kỳ quan thiên nhiên và địa chất của nhân loại,thuộc quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng, tọa lạc tại xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nước ta. Cho tới nay, đây luôn được coi là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới từng được phát hiện.Kích thước của hang Sơn Đoòng rất lớn với chiều dài ít nhất là 5 km, tương đương sức chứa khoảng 68 chiếc máy bay Boeing 777.

Biển số xe Quảng Bình là bao nhiêu?

Biển số xe Quảng Bình có ký hiệu mã số đầu là 73. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Quảng Bình được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Quảng Bình theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 73. Biển số Quảng Bình sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Quảng Bình quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Quảng Bình theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (Đồng Hới), 1 thị xã (Ba Đồn), 6 huyện (Bố Trạch, Lệ Thủy, Minh Hóa, Quảng Ninh, Quảng Trạch, Tuyên Hóa). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Quảng Bình theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Quảng Bình quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 73A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là 73B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Quảng Bình là 73C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Quảng Bình có ký hiệu là 73D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Quảng Bình có đăng ký biển số xe là 73LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Quảng Bình sử dụng biển số xe 73R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Quảng Bình có ký hiệu 73KT-xxxxx


【#8】Biển Số Xe Bắc Ninh Có Phải Là 99 Không?

Bắc Ninh là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam. Với tổng diện tích tự nhiên 823,1 km², Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất nước ta. Phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội; phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; phía Đông và Đông nam giáp tỉnh Hải Dương; phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên. Thành phố Bắc Ninh cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45 km, cách Hải Phòng 110 km nên có nhiều lợi thế phát triển giao thương kinh tế.

Bắc Ninh là vùng đất ngàn năm văn hiến và còn được gọi là xứ Kinh Bắc. Tỉnh Bắc Ninh giàu truyền thống văn hóa, với nhiều lễ hội dân gian như: Hội chùa Dâu, Hội Lim, Hội đền Đô, Hội đền Bà Chúa Kho… Nhắc đến Bắc Ninh là nhắc đến những làn điệu dân ca quan họ và nhiều làng nghề như dệt tơ tằm, gốm sứ, tranh vẽ dân gian, khắc gỗ. Ngoài ra, Bắc Ninh nằm trong vùng văn minh châu thổ sông Hồng nên có nhiều tiềm năng phát triển khu du lịch sinh thái, làng quê Kinh Bắc.

Biển số xe Bắc Ninh là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Bắc Ninh được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bắc Ninh theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 99. Biển số Bắc Ninh sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bắc Ninh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bắc Ninh theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Bắc Ninh gồm 8 đơn vị cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Bắc Ninh), 1 thị xã (thị xãTừ Sơn) và 6 huyện (Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Bắc Ninh theo quy định mới nhất

  • Biển số Bắc Ninh quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 99A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 99B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bắc Ninh là 99C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bắc Ninh có ký hiệu 99D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bắc Ninh có đăng ký biển số xe là 99LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Bắc Ninh sử dụng biển số xe 99R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Bắc Ninh có ký hiệu 99KT-xxxxx


【#9】Biển Số Xe Máy Nói Lên Điều Gì?

Quy định theo đầu biển số

Chỉ cần nhìn vào đầu biển số mỗi xe, bạn đã có thể đoán chủ nhân của chiếc xe đó quê quán ở đâu, cụ thể hãy tìm hiểu bài thơ về biển số thú vị sau đây:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Nguồn: sưu tầm

Như vậy, chỉ cần thấy biển xe có đầu 29, thì bạn biết chủ nhân là người Hà Nội, đầu biển xe là 99 thì chủ nhân là người Bắc Ninh.

Trong đó, những gắn máy 2 bánh 50cc trở xuống sẽ có dạng 29TA – XXXXX

Xe gắn máy 2 bánh 50cc trở lên có dạng 29A1 – XXXXX

Ngoài ra, với 2 thành phố lớn cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ chí minh, thì với mỗi quận, huyện cũng được quy định biển số riêng, cụ thể:

Biển số xe máy thành phố Hà Nội

Quận Ba Đình: 29B1-, 30M3-

Quận Hoàn Kiếm: 29C1-,30M4-, 30K3-

Quận Hai Bà Trưng: 29D1-, 30N7-

Quận Đống Đa: 29E1-,29E2-

Quận Tây Hồ: 29F1-

Quận Thanh Xuân: 29G1-

Quận Hoàng Mai: 29H1-, 30M3-

Quận Long Biên: 29K1-, 30F6- , 30L4-

Huyện Từ Liêm: 29L1-, 30N8-, 30Z2-, 30X9-

Huyện Thanh Trì: 29M1-, 29Z9-

Huyện Gia Lâm: 29N1-,29Z2-, 30Z1-, 30Z9-, 30N9-

Quận Cầu Giấy: 29P1-

Huyện Đông Anh: 29S1-, 30X8-,30Z4-

Huyện Sóc Sơn: 29S6-, 30Z7-, 30N5-

Quận Hà Đông: 29T1-, 30Y2-, 30X6-

Thị Xã Sơn Tây: 29U1-, 30Y3-, 30P3-

Huyện Ba Vì: 29V1-, 30X4-, 30M1-

Huyện Phúc Thọ: 29V3-, 30X2-

Huyện Thạch Thất: 29V5-, 30N3-

Huyện Quốc Oai: 29V7-

Huyện Chương Mỹ: 29X1-, 30Y7-

Huyện Đan Phượng: 29X3-, 30X3-,30P8-, 30N6-

Huyện Hoài Đức: 29X5-

Huyện Thanh Oai: 29X7-

Huyện Mỹ Đức: 29Y1-, 30Y1-, 30X7-

Huyện Ứng Hòa: 29Y3-, 30Y4-, 30N2-

Huyện Thường Tín: 29Y5-

Huyện Phú Xuyên: 29Y7-, 30Y6-

Huyện Mê Linh: 29Z1-, 30Z8-, 30Z3-

Biển số xe máy của Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 1: 59-T1

Quận 2: 59 -B1

Quận 3: 59-F1

Quận 4: 59-C1

Quận 5: 59-H1

Quận 6: 59-K1

Quận 7: 59-C2

Quận 8: 59-L1

Quận 9: 59-X1

Quận 10: 59-U1

Quận 11: 59-M1

Quận 12: 59-G1

Quận Tân Bình : 59-P1

Quận Tân Phú: 59-D1

Quận Bình Thạnh: 59-S1

Quận Gò Vấp: 59-V1

Quận Phú Nhuận: 59-E1

Quận Thủ Đức: 59-X2

Quận Bình Tân: 59-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Huyện Hóc Môn: 59-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2

Quy định biển số theo màu sắc

Màu xanh, chữ số trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Cơ quan trực thuộc chính phủ thì là biển xanh và đầu biển số là 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội

Xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

Ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Websosanh – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


【#10】Biển Số Xe Lạng Sơn Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Lạng Sơn, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 8.328 km². Phía Bắc tỉnh Lạng Sơn giáp tỉnh Cao Bằng; phía Đông Bắc giáp khu Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc); phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang; phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh Lạng Sơn cách thủ đô Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt.

Lạng Sơn có cửa khẩu Chi Ma và 2 cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng huyện Cao Lộc và cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị nên thuận lợi về việc giao thương buôn bán với Trung Quốc. Đây cũng là vùng đất giàu khoáng sản để phát triển công nghiệp, vật liệu xây dựng và nông nghiệp.

Biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Lạng Sơn được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Lạng Sơn theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 12. Biển số Lạng Sơn sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Lạng Sơn quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Lạng Sơn theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Lạng Sơn có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP.Lạng Sơn), 10 huyện (Bình Gia, Cao Lộc, Hữu Lũng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định, Văn Quan, Văn Lãng, Chi Lăng, Đình Lập). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Lạng Sơn theo quy định mới nhất

  • Biển số Lạng Sơn quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 12A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 12B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Lạng Sơn là 12C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Lạng Sơn có ký hiệu 12D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Lạng Sơn có đăng ký biển số xe là 12LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Lạng Sơn sử dụng biển số xe 12R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Lạng Sơn có ký hiệu 12KT-xxxxx


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Kt trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!