Biển Số Xe Kt Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Nn Là Gì
  • Tất Tần Tật Về Ý Nghĩa Biển Số Xe Cập Nhật
  • Xem Bói Biển Số Xe Có Hợp Tuổi Của Bạn Theo Phong Thủy Hay Không
  • Tra Cứu Biển Số Xe Máy, Xe Ô Tô Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước
  • Biển Số Xe Ld Là Gì
  • ĐỌC TIẾP

    Biển số xe mang ký hiệu KT là một trong số loại biển số đặc biệt của xe ô tô tại Việt Nam. Bạn đã biết biển số xe KT là gì chưa, còn ký hiệu biển số đặc biệt nào khác, ý nghĩa là gì. Hãy tìm hiểu cùng với Picar ngay sau đây.

    Hiểu một cách đơn giản thì KT là viết tắt của từ “kinh tế”. Biển số xe KT là một loại biển số đặc biệt được cấp cho xe của các đơn vị trong quân đội làm về kinh tế.

    Ý nghĩa của các biển số đặc biệt khác

    Biển số xe cấp cho các Cơ quan, tổ chức trong nước

    Biển số xe cấp cho các Cơ quan, tổ chức nước ngoài

    Những ký hiệu đặc biệt ngoài biển số xe KT là gì

    * Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó

    Số ký hiệu biển số xe ô tô của các tỉnh thành trong nước

    • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc)
    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số)
    • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc);

    Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm này còn bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dream 4165 Độ Cực Kì Khủng !
  • Công Thức Tự Xem Biển Số Xe Phong Thủy Tốt Xấu (Chuẩn Xác Nhất)
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe 5 Số Và Cách Tính Nút Biển Số Xe 5 Số
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Khắp Việt Nam Và Ý Nghĩa
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe Phong Thủy Và Cách Chọn Biển Số Xe Đẹp Hợp Tuổi Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Ôtô

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tra Cứu Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Online
  • Thủ Tục, Quy Trình, Lệ Phí Đăng Ký Xe Ô Tô Tại Bắc Ninh
  • Cách Xử Lý Xe Bị Trầy Xước Nhẹ Và Nặng Một Cách Thông Minh Nhất
  • Lắp Biển Số Xe Ô Tô Không Đúng Thiết Kế Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Bến Tre Theo Từng Huyện, Thành Phố, Thị Xã
  • Ký hiệu biển số xe ôtô – mô tô trong nước (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/ 2009 của Bộ Công an)

    – Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

    – Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

    Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là :

    A = Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

    B = Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng, ví dụ BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD Bộ Tư lệnh Đặc công, BH Bộ Tư lệnh Hóa học, BC Binh chủng Công Binh, BT Binh chủng Thông tin liên lạc, BP Bộ tư lệnh biên phòng

    H = Học viện (HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y)

    K = Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB Quân khu 2, KC Quân khu 3, KD Quân khu 4, KV Quân khu 5, KP Quân khu 7, KK Quân khu 9, KT Quân khu Thủ đô,

    Q = Quân chủng, QP Quân chủng Phòng không, QK Quân chủng không quân, QH Quân chủng hải quân

    T = Tổng cục, TC Tổng cục Chính trị, TH Tổng cục Hậu cần, TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, TT Tổng cục kỹ thuật, TM Bộ Tổng Tham mưu

    Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

    Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

    Ở Việt Nam, biển xe màu trắng với ký hiệu số, 2 chữ và năm số (mã quốc tịch và dãy số thứ tự), tất cả được phân biệt với nhau bằng dấu gạch ngang (VD: 80-NG-269-01) được cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

    Trong đó, ký hiệu số bao gồm 2 chữ số chỉ ra nơi đăng ký của phương tiện giao thông đó. Nếu chiếc xe đượcđăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, nó sẽ mang biển 80-NN hoặc 80-NG. Ngược lại, nếu chiếc xe thuộc sự quản lý của cơ quan Cảnh sát Giao thông địa phương nơi nó thường trú thì sẽ mang ký hiệu số của tỉnh, thành đó ( 29-NN, 29-NG…)

    Xe của cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” NG” màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” QT” màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

    Kích thước như sau:

    + Biển số rơ mooc, sơ mi rơ mooc: 1 biển gắn phía sau thành xe. Kích thước: chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm

    + Biển số xe mô tô: 1 biển gắn phía sau xe. Kích thước: chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

    Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định như trên. Trong trường hợp đặc biệt xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ, biển đăng ký tạm thời được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng, được Tổng cục Cảnh sát phê duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Bước Làm Giấy Tờ Đăng Ký Xe Hai Bánh Gắn Máy
  • Từ 1.8,có Thêm Điểm Đăng Ký Xe Ô Tô Nam Sài Gòn
  • Thủ Tục Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Ô Tô Tại Phòng Csgt Đường Bộ
  • Miền Trung Ơi, Chúng Tôi Đã Đến Đây…!
  • Gia Cảnh Của Nữ Lao Công Bị Lái Xe Taxi Tông Tử Vong: Thân Cò Lặn Lội Nuôi Con
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Các Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Tỉnh Hậu Giang
  • Xe Không Có Biển Số Hoặc Dùng Biển Số Giả Bị Phạt Bao Nhiêu?
  • Dùng Biển Số Giả Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Biển Số Xe 12 Là Ở Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe 12 Là Của Tỉnh Nào?
  • Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là gì? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Nguyên Anh. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là gì? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (0937***)

      Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 2 (số thứ tự 37) ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là 69. Cụ thể:

      Biển số mô tô (xe máy):

      – Thành phố Cà Mau: 69-B1; 69-B2; 69-C1; 69-K2

      – Huyện Thới Bình: 69-D1 (5 số); 69-U1 (4 số)

      – Huyện Cái Nước: 69-E1 (5 số); 69-N1 (4 số)

      – Huyện Đầm Dơi: 69-F1 (5 số); 69-R1 (4 số)

      – Huyện U Minh: 69-H1

      – Huyện Phú Tân: 69-K1 (5 số); 69-P1 (4 số)

      – Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 (5 số); 69-N1 (4 số)

      – Huyện Năm Căn: 69-M1

      – Huyện Trần Văn Thới: 69-N1 (5 số); 69-S1 (4 số)

      Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 69-A1

      Biển số xe ô tô: 69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tra Cứu Biển Số Xe Ô Tô Không Cần Số Tem Chính Xác
  • Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải Có Thể Chuyển Sang Màu Vàng Cam
  • Biển Số Xe Bắc Ninh (Biển Số Xe 99) Theo Từng Khu Vực Chi Tiết
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Biển Số Xe Tỉnh Phú Thọ Là Bao Nhiêu?
  • Hỏi Về Biển Số Xe Du Lịch A, G, F
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe 89 Của Tỉnh Hưng Yên
  • Biển Số Xe Hà Nội Là Bao Nhiêu? Biển Số Các Quận, Tỉnh
  • Xem Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Biển Số Xe Bắc Giang Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Mã Vùng Điện Thoại Của 64 Tỉnh Thành Việt Nam
  • Ký hiệu biển số xe tại Việt Nam. Quy định của pháp luật Việt Nam về biển số xe và các ký hiệu, số trên biển số xe.

    Ký hiệu biển số xe tại Việt Nam. Quy định của pháp luật Việt Nam về biển số xe và các ký hiệu, số trên biển số xe.

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Thứ nhất: Biển số xe của cơ quan, tổ chức trong nước

    + Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

    + Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

    + Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

    + Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    + Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

    – Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.

    – Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

    – Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

    – Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

    – Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

    – Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

    – Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

    – Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

    – Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

    – Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

    Thứ hai: Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

    + Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    + Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

    + Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

    + Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng nêu trên).

    Bạn có thể dựa vào các nội dung cụ thể nêu trên để xác định được biển số xe theo ký hiệu thuộc đơn vị trong nhà nước hay nước ngoài và của cơ quan nào.

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Màu Biển Số Xe Của Các Nước Có Tác Dụng Gì?
  • Cách Vuốt Đuôi Xe Wave
  • Honda Wave Alpha 110 2022: Giá Wave Alpha 8/2020
  • Tổng Đài Nhà Xe Thành Bưởi, Các Chuyến Xe Đi Đà Lạt 2022
  • Biển Số Xe Bắc Kạn Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Giải Mã Ký Hiệu Biển Số Xe 50Cc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Biển Số Xe Phong Thủy Bạn Cần Biết
  • Biển (Bảng) Số Xe Hà Tĩnh Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Hà Tĩnh Quê Choa Là Nhiêu?
  • Biển Số Xe Máy, Xe Ô Tô Các Huyện Thuộc Hà Tĩnh
  • Cách Tính Nút Biển Số Xe 5 Số Ô Tô, Xe Máy Đẹp Và Ý Nghĩa
  • là dòng xe máy có dung tích xi lanh bé hơn 50 phân khối. Đây là dòng xe mà tất cả những người trên 16 tuổi đều được điều khiển mà không cần bằng lái hay bất cứ giấy tờ gì. Tuy nhiên, để có di chuyển và tham gia giao thông thì người dùng phải đăng ký cấp biển số cho xe. Vậy các được quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau của chúng tôi nhé.

    Theo mục 2.1.2 phụ lục 4 của thông tư số 15/2014/ TT-BCA đã quy định cách sử dụng chữ và số trong việc tạo seri đăng ký của biển số xe có dung tích xi lanh dưới 50 phân khối như sau:

    + Đối với các xe cấp cho, thuộc sở hữu của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước thì sử dụng biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z

    + Đối với các xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân thì sử dụng có nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

    Tuy nhiên, để tránh nhầm lẫn với môtô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, seri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội sẽ không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có seri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.

    Tóm lại thông qua bài viết trên đây hi vọng chúng tôi đã giải mã giúp các bạn ký hiệu biển số xe 50cc để có thể phân biệt với biển số của các loại xe khác trên thị trường hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố
  • Biển Số Xe Ninh Bình Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe 17 Của Tỉnh Nào?
  • Ý Nghĩa Các Chữ Cái A, B,c..h Trên Biển Số Xe Và Màu Trên Biển Số Xe Ô Tô
  • Xem Biển Số Xe Tại Địa Bàn Khu Vực Tỉnh Tiền Giang
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy Ở Tphcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe An Giang Là Bao Nhiêu?
  • Cách Dịch Ý Nghĩa Biển Số Xe Tiên Đoán Vận Mệnh Cả Đời
  • Xem Bói Ý Nghĩa Biển Số Xe Đẹp Hay Xấu
  • Các Vấn Đề Cần Lưu Ý Về Biển Số Xe Máy ? Thủ Tục Sang Tên Xe Máy
  • Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Cả Nước Việt Nam
    • Q.1: có ký hiệu biển số xe máy chữ T;
    • Q.2, Q.Thủ Đức, Q.9: có ký hiệu biển số xe máy chữ X;
    • Q.3: có ký hiệu biển số xe máy chữ F và B (trong đó B là biển số có mộc nhưng không phản quang);
    • Q.4: có ký hiệu biển số xe máy chữ Z và C (C là biển số không phản quang);
    • Q.5: có ký hiệu biển số xe máy chữ H;
    • Q.6; K và E (E là biển số không phản quang);
    • Q.7, H.Nhà Bè, H.Cần Giờ: có ký hiệu biển số xe máy chữ Z, Q, F (51F1 và 51FA chỉ dành riêng cho Cần Giờ; Q là biển số không phản quang);
    • Q.8: có ký hiệu biển số xe máy chữ L;
    • Q.10: có ký hiệu biển số xe máy chữ U;
    • Q.11: có ký hiệu biển số xe máy chữ M;
    • Q.12, H.Hóc Môn, H.Củ Chi: có ký hiệu biển số xe máy chữ Y;
    • Q.Bình Thạnh: có ký hiệu biển số xe máy chữ S;
    • Q.Bình Tân, H.Bình Chánh: có ký hiệu biển số xe máy chữ N;
    • Q.Tân Bình, Tân Phú: có ký hiệu biển số xe máy chữ P;
    • Q.Gò Vấp: có ký hiệu biển số xe máy chữ V (hiện nay biển số cấp mới có chữ R);
    • Q.Phú Nhuận: có ký hiệu biển số xe máy chữ R (hiện nay biển số cấp mới có chữ V)

    • Quận 1: có ký hiệu biển số xe máy là 59-T1 XXXXX
    • Quận 2: có ký hiệu biển số xe máy là 59 -B1 XXXXX
    • Quận 3: có ký hiệu biển số xe máy là 59-F1 XXXXX
    • Quận 4: có ký hiệu biển số xe máy là 59-C1 XXXXX
    • Quận 5: có ký hiệu biển số xe máy là 59-H1 XXXXX
    • Quận 6: có ký hiệu biển số xe máy là 59-K1 XXXXX
    • Quận 7: có ký hiệu biển số xe máy là 59-C2 XXXXXX
    • Quận 8: có ký hiệu biển số xe máy là 59-L1 XXXXX
    • Quận 9: có ký hiệu biển số xe máy là 59-X1 XXXXX
    • Quận 10: có ký hiệu biển số xe máy là 59-U1 XXXXX
    • Quận 11: có ký hiệu biển số xe máy là 59-M1 XXXXX
    • Quận 12: có ký hiệu biển số xe máy là 59-G1 XXXXX
    • Quận Tân Bình : có ký hiệu biển số xe máy là 59-P1 XXXXX
    • Quận Tân Phú: có ký hiệu biển số xe máy là 59-D1 XXXXX
    • Quận Bình Thạnh: có ký hiệu biển số xe máy là 59-S1 XXXXX
    • Quận Gò Vấp: có ký hiệu biển số xe máy là 59-V1 XXXXX
    • Quận Phú Nhuận: có ký hiệu biển số xe máy là 59-E1 XXXXX
    • Quận Thủ Đức: có ký hiệu biển số xe máy là 59-X2 XXXXX
    • Quận Bình Tân: có ký hiệu biển số xe máy là 59-N1 XXXXX
    • Huyện Bình Chánh: có ký hiệu biển số xe máy là 59-N2 XXXXX
    • Huyện Nhà Bè: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Z1 XXXXX
    • Huyện Cần Giờ: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Z2 XXXXX
    • Huyện Hóc Môn: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Y1 XXXXX
    • Huyện Củ Chi: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Y2 XXXXX
    • Ví dụ: Xe có ký hiệu biển số xe máy là 59T2 000.01 nghĩa là xe môtô 2 bánh từ trên 50cc đến dưới 150cc được đăng kí tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Xe gắn máy 2 bánh từ 50cc trở xuống có ký hiệu dạng 59TA 000.01.
    • Xe môtô 2 bánh từ trên 175cc có ký hiệu dạng 59A1 000.01

    • Quận Ba Đình: có ký hiệu biển số xe máy là 29B1-XXXXX, 30M3-XXXX
    • Quận Hoàn Kiếm: có ký hiệu biển số xe máy là 29C1-XXXXX,30M4-XXXX, 30K3-XXXX
    • Quận Hai Bà Trưng: có ký hiệu biển số xe máy là 29D1-XXXXX, 30N7-XXXX
    • Quận Đống Đa: có ký hiệu biển số xe máy là 29E1-XXXXX,29E2-XXXXX
    • Quận Tây Hồ: có ký hiệu biển số xe máy là 29F1-XXXXX
    • Quận Thanh Xuân: có ký hiệu biển số xe máy là 29G1-XXXXX
    • Quận Hoàng Mai: có ký hiệu biển số xe máy là 29H1-XXXXX 30M3-XXXX
    • Quận Long Biên: có ký hiệu biển số xe máy là 29K1-XXXXX 30F6-XXXX, 30L4-XXXX
    • Huyện Từ Liêm: có ký hiệu biển số xe máy là 29L1-XXXXX, 30N8-XXXX, 30Z2-XXXX, 30X9-XXXX
    • Huyện Thanh Trì: có ký hiệu biển số xe máy là 29M1-XXXXX, 29Z9-XXXX
    • Huyện Gia Lâm: có ký hiệu biển số xe máy là 29N1-XXXXX,29Z2-XXXX 30Z1-XXXX, 30Z9-XXXX, 30N9-XXXX
    • Quận Cầu Giấy: có ký hiệu biển số xe máy là 29P1-XXXXX
    • Huyện Đông Anh: có ký hiệu biển số xe máy là 29S1-XXXXX,30X8-XXXX,30Z4-XXXX
    • Huyện Sóc Sơn: có ký hiệu biển số xe máy là 29S6-XXXXX,30Z7-XXXX,30N5-XXXX
    • Quận Hà Đông: có ký hiệu biển số xe máy là 29T1-XXXXX, 30Y2-XXXX, 30X6-XXXX
    • Thị Xã Sơn Tây: có ký hiệu biển số xe máy là 29U1-XXXXX, 30Y3-XXXX, 30P3-XXXX
    • Huyện Ba Vì: có ký hiệu biển số xe máy là 29V1-XXXXX,30X4-XXXX,30M1-XXXX
    • Huyện Phúc Thọ: có ký hiệu biển số xe máy là 29V3-XXXXX, 30X2-XXXX
    • Huyện Thạch Thất: có ký hiệu biển số xe máy là 29V5-XXXXX,30N3-XXXX
    • Huyện Quốc Oai: có ký hiệu biển số xe máy là 29V7-XXXXX
    • Huyện Chương Mỹ: có ký hiệu biển số xe máy là 29X1-XXXXX, 30Y7-XXXX
    • Huyện Đan Phượng: có ký hiệu biển số xe máy là 29X3-XXXXX,30X3-XXXX,30P8-XXXX,30N6-XXXX
    • Huyện Hoài Đức: có ký hiệu biển số xe máy là 29X5-XXXXX
    • Huyện Thanh Oai: có ký hiệu biển số xe máy là 29X7-XXXXX
    • Huyện Mỹ Đức: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y1-XXXXX, 30Y1-XXXX, 30X7-XXXX
    • Huyện Ứng Hòa: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y3-XXXXX, 30Y4-XXXX, 30N2-XXXX
    • Huyện Thường Tín: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y5-XXXXX
    • Huyện Phú Xuyên: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y7-XXXXX, 30Y6-XXXX
    • Huyện Mê Linh: có ký hiệu biển số xe máy là 29Z1-XXXXX, 30Z8-XXXX, 30Z3-XXXX

    ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tra Cứu Kiểm Tra Xem Chủ Sở Hữu Biển Số Xe Máy Online
  • Tra (Xem) Biển Số Xe Ở 63 Tỉnh Thành Việt Nam Hiện Nay ( Phần 1)
  • Tra Cứu Biển Số Xe
  • Những Biển Số Xe Đặc Biệt Tại Việt Nam
  • Xe Biển Ngoại Giao Vạch Đỏ
  • Bạc Liêu Và Ký Hiệu Biển Số Xe 94

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Khách Biển Số Bình Định Cũng Chạy Quá Tốc Độ
  • Xe Khách Bình Định Lào Cai
  • Phát Hiện 8 Người Trung Quốc Trên Xe Khách Biển Số Tp.hcm
  • Cầm Xe Máy Phù Mỹ Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi Hoài Nhơn Bình Định
  • Giới thiệu đôi nét về Bạc Liêu

    Bạc Liêu là một tỉnh thuộc duyên hải vùng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của Việt Nam.

    Bạc Liêu có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Hoa, người Việt, người Khmer, người Chăm…

    Người Bạc Liêu có phong cách phóng khoáng, đặc trưng của vùng Nam Bộ. Bạc Liêu có Công tử Bạc Liêu lừng danh một thuở giàu có và chịu chơi, ngoài ra vùng đất này còn gắn liền với tên tuổi của nhạc sĩ Cao Văn Lầu và bài Dạ cổ hoài lang đặt nền móng cho sự phát triển của nền cổ nhạc Nam Bộ. Bạc Liêu được nhiều người biết đến bởi nghề làm muối, muối Bạc Liêu xưa nay vốn nổi tiếng về chất lượng do không có vị đắng, chát và ít lẫn tạp chất. Thời Pháp, Mỹ, hoạt động kinh doanh muối Bạc Liêu rất rộng lớn, chiếm cứ toàn vùng Nam Bộ, ra tới tận Phan Thiết miền Trung và đặc biệt giao lưu xuất khẩu theo đường sông Cửu Long qua Campuchia, hiện nay nghề làm muối tuy không còn thịnh như trước nhưng Bạc Liêu vẫn là vùng sản xuất muối lớn nhất miền Tây.

    Bạc Liêu là xứ cơ cầu

    Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu

    - Ca dao Việt Nam

    Vị trí địa lý: Tỉnh Bạc Liêu nằm trên bán đảo Cà Mau

    Phía bắc giáp với tỉnh Hậu Giang

    Phía đông và đông bắc giáp với tỉnh Sóc Trăng

    Phía tây nam giáp với tỉnh Cà Mau

    Phía tây bắc giáp với tỉnh Kiên Giang

    Phía đông nam giáp với Biển Đông với đường bờ biển dài 56 km.

    Bản đồ tỉnh Bạc Liêu

    Bản đồ tỉnh Bạc Liêu theo Google Map

    Biển số xe Bạc Liêu và các huyện

    Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA qui định về đăng ký xe do Bộ Công An ban hành ngày 04/04/2014 có kèm theo phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước thì Biển số xe của tỉnh Bạc Liêu là 94.

    Bảng (biển) số xe 94 do Phòng CSGT tỉnh Bạc Liêu quản lý và cấp cho phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh. Cùng với đó là ký hiệu riêng biệt cho từng huyện trong tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

    Biển số mô tô (xe máy) 100cc:

    Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 94-A1

    Biển số xe ô tô: 94A, 94B, 94C, 94D. Biển số xe 50cc: 94-AB, 94-AH

    Từ khóa: bien so xe bac lieu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Cảnh Khó Tin Của Con Trai Công Tử Giàu Nhất Nam Kỳ
  • Số Tài Sản Khổng Lồ Của Cha Công Tử Bạc Liêu
  • Đại Gia Miền Tây So Độ Giàu Bằng Cách Đem Tiền Ra Đếm
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Bạc Liêu 2022
  • Dịch Vụ Sang Tên Đổi Chủ Ô Tô Xe Máy Tại Bình Dương
  • Giải Mã Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Bắc Ninh Phân Biệt Theo Từng Huyện
  • Biển Số Xe 99 Của Tỉnh Bắc Ninh
  • Xem Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Thuộc Tỉnh Ninh Thuận
  • Tìm Hiểu Biển Số Xe Tỉnh Thái Nguyên Là Bao Nhiêu
  • Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Mục 2.1.2 Phụ lục 4 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số xe máy như sau:

    Xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:

    + Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

    + Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

    Để tránh nhầm lẫn với môtô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, seri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có seri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.

    Môtô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:

    + Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

    + Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

    Môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

    + Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

    + Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Biển Số Xe Tại Các Huyện Đồng Nai
  • Biển Số Xe 67 Ở Đâu?
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Trên Địa Bàn Phú Thọ
  • Cách Tính Biển Số Xe Đẹp Như Thế Nào? Biển Số Xe 5 Số Đẹp?
  • Biển Số Xe Tỉnh Bạc Liêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Quảng Nam Là Bao Nhiêu?
  • Ngày Đầu Cấp Biển Số Xe Mới: Chậm Nhưng Chắc!
  • Kinh Nghiệm Mua Oto Ở Nhật
  • Những Cần Biết Về Việc Đổi Màu Sơn Xe Hơi
  • Cấp, Đổi Màu Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải: Doanh Nghiệp Đồng Tình, Cá Nhân Ủng Hộ
  • Biển kiểm soát xe còn được gọi là biển số xe là tấm biển được gắn trên mỗi xe để nhận biết vùng và địa phương quản lý. Có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được công an cấp, đối với xe quân đội do Bộ Quốc Phòng cấp khi mua xe hoặc chuyển nhượng. Để hiểu rõ hơn về các ký hiệu ở từng vùng miền khác nhau trong nước. Cùng Học Lái Xe Hà An tìm hiểu kỹ hơn về ký hiệu biển số xe ô tô trong nước qua bài viết sau.

    Dễ dàng nhận biết biển số xe

    • Biển của các cơ quan hành chính, sự nghiệp
    • Trực thuộc chính phủ là biển xanh 80
    • Các tỉnh thành phố thì theo số của từng tỉnh thành khác nhau.

    Biển số màu vàng chữ và số màu đỏ

    LB là hai chữ viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt và kèm theo từng tỉnh thành.

    Biển sô nền đỏ chữ trắng:

    Là biển số xe quân đội

    A: quân đoàn

    B: binh chủng

    H: học viện

    P: cơ quan đặc biệt

    Q: quân chủng

    K: quân khu

    T: Tổng cục

    Ký hiệu nhận biết biển số xe ô tô trong nước

    Quy định biển số xe

    Căn cứ quy định tại Phụ lục số 04 được ban hành kèm theo Thông tư 64/2017/TT-BCA thì biển số xe ô tô, xe máy sẽ bao gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

    Hai số đầu là ký hiệu địa phương của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong nước nơi đăng ký xe ô tô, xe máy (theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 15) và sêri đăng ký được quy định.

    Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

    Ký hiệu nhận biết biển số xe

    Theo đó, căn cứ Phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành trong nước sẽ bắt đầu từ số 11 đến số 99, cụ thể như sau:

    1. Cao Bằng là: 11.
    2. Lạng Sơn là: 12.
    3. Quảng Ninh là: 14.
    4. Hải Phòng là: 15-16.
    5. Thái Bình là: 17.
    6. Nam Định là: 18.
    7. Phú Thọ là: 19.
    8. Thái Nguyên là: 20.
    9. Yên Bái là: 21.
    10. Tuyên Quang là: 22.
    11. Hà Giang là: 23.
    12. Lào Cai là: 24.
    13. Lai Châu là: 25.
    14. Sơn La là: 26.
    15. Điện Biên là: 27.
    16. Hòa Bình là: 28.
    17. Thành phố Hà Nội là: Từ 29 đến 33 và 40.
    18. Hải Dương là: 34.
    19. Ninh Bình là: 35.
    20. Thanh Hóa là: 36.
    21. Nghệ An là: 37.
    22. Hà Tĩnh là: 38.
    23. TP. Đà Nẵng là: 43.
    24. Đắk Lắk là: 47.
    25. Đắk Nông là: 48.
    26. Lâm Đồng là: 49.
    27. TP. Hồ Chí Minh là: 41; từ 50 đến 59.
    28. Đồng Nai là: 39; 60.
    29. Bình Dương là: 61.
    30. Long An là: 62.
    31. Tiền Giang là: 63.
    32. Vĩnh Long là: 64.
    33. Cần Thơ là: 65.
    34. Đồng Tháp là: 66.
    35. An Giang là: 67.
    36. Kiên Giang là: 68.
    37. Cà Mau là: 69.
    38. Tây Ninh là: 70.
    39. Bến Tre là: 71.
    40. Bà Rịa – Vũng Tàu là: 72.
    41. Quảng Bình là: 73.
    42. Quảng Trị là: 74.
    43. Thừa Thiên Huế là: 75.
    44. Quảng Ngãi là: 76.
    45. Bình Định là: 77.
    46. Phú Yên là: 78.
    47. Khánh Hòa là: 79.
    48. Gia Lai là: 81.
    49. Kon Tum là: 82.
    50. Sóc Trăng là: 83.
    51. Trà Vinh là: 84.
    52. Ninh Thuận là: 85.
    53. Bình Thuận là: 86.
    54. Vĩnh Phúc là: 88.
    55. Hưng Yên là: 89.
    56. Hà Nam là: 90.
    57. Quảng Nam là: 92.
    58. Bình Phước là: 93.
    59. Bạc Liêu là: 94.
    60. Hậu Giang là: 95.
    61. Bắc Cạn là: 97.
    62. Bắc Giang là: 98.
    63. Bắc Ninh là: 99.

    Số lượng và cách bố trí biển số xe

    Biển số xe ô tô sẽ có 2 bảng 1 bảng để phía trước và 1 bảng để phía sau xe. Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

    Lưu ý: Nếu xe của khách hàng thiết kế mà không thể lắp được biển ngắn hoặc biển dài thì đổi 2 biển có cùng kích thướt như nhau. Kinh phí phát sinh khách hàng tự chịu.

    Việc trước tiên khi mua xe ô tô bạn nê tìm hiểu địa chỉ học bằng lái xe uy tín tại Hà Nội. Bằng lái xe hiện tại có rất nhiều hạng B1 , B2 , C , D , E , F v.v… tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng của bạn để lựa chọn cho mình một bằng lái xe ô tô nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu?
  • 1. Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Bến Xe Lục Yên Yên Bái
  • Biển Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?
  • Bến Tre Và Ký Hiệu Biển Số Xe 71

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Số Xe Hd800 Nói Cho Bạn Biết Điều Gì?
  • Csgt Lên Tiếng Việc Xuất Hiện Biển Số 000.00 Tại Nam Định
  • Có Hay Không Chiếc Dream Biển Số 000.00 (?)
  • Bộ Công An Đề Xuất Đấu Giá Và Cấp Biển Số Xe Theo Yêu Cầu
  • Đề Xuất Đấu Giá Trực Tuyến Và Cấp Biển Số Xe Theo Yêu Cầu
  • Giới thiệu đôi nét về Bến Tre

    Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Bến Tre cũng là quê hương của Đạo Dừa, với biệt danh là ” Xứ Dừa“.

    Bến Tre có điều kiện thuận tiện để phát triển du lịch sinh thái, bởi ở đó còn giữ được nét nguyên sơ của miệt vườn, giữ được môi trường sinh thái trong lành trong màu xanh của những vườn dừa, vườn cây trái rộng lớn.

    Một số địa điểm du lịch nổi tiếng tại Bến Tre mà du khách không thể bỏ qua là:

    • Sân chim Vàm Hồ, thuộc địa phận hai xã Mỹ Hòa và Tân Xuân, huyện Ba Tri, là nơi trú ngụ của gần 500.000 con cò và vạc và các loài chim thú hoang dại khác cùng với rừng chà là và thảm thực vật phong phú gồm các loại cây ổi, so đũa, đậu ván, mãng cầu Xiêm, dừa nước, đước đôi, bụp tra, chà là, ô rô, rau muống biển…
    • Cồn Phụng (Cồn Ông Đạo Dừa) thuộc xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, nằm trên một cù lao nổi giữa sông Tiền, có các di tích của đạo Dừa với các công trình kiến trúc độc đáo. Trên Cồn Phụng còn có làng nghề với các sản phẩm từ dừa và mật ong.
    • Cồn Ốc (Cồn Hưng Phong) thuộc xã Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, có nhiều vườn dừa và vườn cây ăn quả.
    • Cồn Tiên, thuộc xã Tiên Long, huyện Châu Thành, là một bãi cát đẹp. Vào ngày 5 tháng 5 âm lịch hàng năm, vùng đất này thu hút hàng ngàn du khách trong và ngoài tỉnh đến tham quan du lịch. Một số người còn gọi đây là “Vũng Tàu 2”. Hiện nay nơi này đã được đầu tư thành nơi nuôi cá da trơn và Trai cánh đen.
    • Các vườn cây ăn trái Cái Mơn, thuộc xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách
    • Bãi biển Thừa Đức thuộc Bình Đại
    • Bãi biển Tây Đô thuộc Thạnh Phú
    • Ngoài ra cũng có du lịch trên sông nước và các bãi như bãi Ngao, huyện Ba Tri.

    Bản đồ tỉnh Bến Tre

    Bản đồ toàn bộ tỉnh Bến Tre theo Google Map

    Tỉnh Bến Tre có hình rẻ quạt, đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, với các hệ thống kênh rạch chằng chịt.

    • Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền
    • Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên
    • Phía Đông giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển 65 km

    Bến Tre có bốn con sông lớn là Tiền Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên bao bọc đồng thời chia Bến Tre thành ba phần là cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh phù sa màu mỡ, cây trái sum suê

    Biển số xe thành phố Bến Tre và các huyện

    Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA qui định về đăng ký xe do Bộ Công An ban hành ngày 04/04/2014 có kèm theo phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước thì Biển số xe của tỉnh Bến Tre là 71

    Biển số xe 71 do phòng CSGT công an tỉnh Bến Tre quản lý và cấp cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, biển số xe các huyện trong tỉnh Bến Tre được ký hiệu riêng để phân biệt cụ thể như sau:

    Biển số mô tô (xe máy):

    • Thành phố Bến Tre: 71-B1/B2/B3/B4
    • Huyện Châu Thành: 71-B1/B2/B3/B4
    • Huyện Giồng Trôm: 71-B1/B2/B3/B4
    • Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1/B2/B3/B4
    • Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1/B2/B3/B4
    • Huyện Bình Đại: 71-C1
    • Huyện Ba Tri: 71-C2
    • Huyện Thạnh Phú: 71-C3
    • Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe mô tô dưới 100cc: 71-AA

    Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 71-A1

    Biển số xe ô tô: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Bến Tre
  • Cấp Biển Số Xe Kiểu Australia
  • Biển Số Kiểu Mới Khác Biệt Hoàn Toàn Với Nhiều Điểm Ưu Việt
  • Ý Nghĩa Những Con Số Từ 1 Đến 9 Trong Phong Thủy
  • Choáng Với Dàn Xe Máy Biển Ngũ Quý Từ 1 Đến 9 Ở Đồng Nai, Chủ Nhân Mất Hơn 2 Năm Để Sưu Tầm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100