Biển Số Xe Ld Là Gì Giải Mã Đi Xe Biển Liên Doanh Có Sao Không

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Nn Là Gì Ý Nghĩa Và Cách Đọc Cập Nhật 2021
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe 5 Số
  • Ý Nghĩa Con Số Đối Với Vận Mệnh Con Người Như Thế Nào?
  • Luận Bàn Về Biển Số Xe
  • Biển Số Xe Xấu Và Cách Hóa Giải Biển Số Xe Xấu Thần Sầu
  • Biển số xe mang ký hiệu LD là biển số xe liên doanh, t huộc loại biển số được cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu. Biển số LD được xem là một trong những loại biển số có ký tự đặc biệt trong tất cả các loại biển số được cấp phép tại Việt Nam hiện nay.

    LD là viết tắt của từ “liên doanh”, từ để chỉ sự liên kết hoạt động của 2 hay nhiều tổ chức kinh doanh để trở thành một công ty liên doanh hay tạo ra sản phẩm liên doanh.

    Công ty liên doanh là công ty do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam hay công ty liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

    Ý nghĩa biển số xe đầy đủ nhất cho những ai chưa từng để ý đến việc chiếc biển số xe tốt đang giúp cho công việc của bạn thuận lợi hơn hẳn trước kia hoặc cũng có thể đang trì hãm vận may tài lộc của bạn.

    Xe biển LD có sang tên được không

    Biển số xe liên doanh LD được phép sang tên nếu lý do sang tên đúng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành bao gồm các trường hợp thừa kế, cho, tặng, mua bán hợp pháp,..Khi sang tên biển số xe LD cần thực hiện đúng những thủ tục sang tên được pháp luật quy định.

    Thủ tục sang tên xe có biển số xe liên doanh

    • Nguyên nhân sang tên: do mua bán, cho tặng, thừa kế…
    • Hình thức: Lập hợp đồng cho tặng, mua bán

    Hợp đồng mua bán, cho tặng phải được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc xác thực chữ ký tại Uỷ Ban Nhân Dân xã phường.

    Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành hợp đồng chuyển nhượng xe ô tô, người nhận cần phải làm thủ tục sang tên xe, nếu chậm hơn thời gian này sẽ bị phạt quá hạn.

    Hồ sơ sang tên xe cần chuẩn bị bao gồm:

    • Giấy tờ cá nhân (CMND/thẻ căn cước/sổ hộ khẩu…), nếu là người nước ngoài cần hộ chiếu, thẻ thường trú.
    • Hóa đơn VAT, chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định bán điều chuyển xe… (nếu là tổ chức)
    • Giấy đăng ký xe
    • Hợp đồng mua bán, cho tặng xe
    • Sổ kiểm định
    • Tờ khai sang tên
    • Bộ cà số khung, số máy
    • Biển số (nếu là biển số 4 số)
    • Bước 1: Hoàn thành hồ sơ mua bán, cho tặng
    • Bước 2: Rút hồ sơ gốc xe ô tô tại tỉnh của chủ cũ nếu xe mua khác tỉnh
    • Bước 3: Kê khai lệ phí trước bạ
    • Bước 4: Nộp lệ phí trước bạ
    • Bước 5: Đăng ký sang tên xe ô tô tại cơ quan công an có thẩm quyền
    • Bước 6: Bấm biển số mới
    • Bước 7: Nhận kết quả theo thời hạn ghi trên giấy hẹn

    Lưu ý: Trong quá trình thực hiện sang tên xe biển số LD, nếu hồ sơ không đạt yêu cầu sẽ bị trả lại để làm lại.

    Đi xe biển LD có sao không

    Đi xe biển LD sẽ không sao nếu kiểm tra xe đó đã có đủ các loại thuế và giấy tờ hợp pháp. Vì khi các doanh nghiệp trong nước thực hiện liên doanh về tài chính thì xe LD không sao hết. Tuy nhiên với những tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài thực hiện LD với nhau hay LD với các tổ chức, cá nhân trong nước thì cần thận trọng. Vì rất có thể xe chưa đóng các loại thuế theo quy định.

    Các biển số có ký hiệu đặc biệt tương tự xe ô tô biển số liên doanh

    1. Biển số có nền xanh, chữ và số trắng

    Biển số này được cấp cho các đơn vị sau:

    • Xe của các cơ quan Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội và các cơ quan Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐ Nhân Dân các cấp
    • Xe của Ban chỉ đạo Trung ương, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ
    • Xe của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, huyện; tổ chức chính trị – xã hội
    • Xe của tổ chức sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban thống trị dự án có tính năng cai quản nhà nước.

    2. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

    Cấp cho xe máy chuyên dụng của lực lượng Công an nhân dân dùng vào mục đích an ninh.

    3. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho:

    • Xe của công ty, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các đơn vị xã hội, xã hội – nghề nghiệp
    • Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập
    • Xe của cá nhân

    4. Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    5. Biển số có ký hiệu riêng

    LDxe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu

    * Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó

    Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về biển số xe NN và cách đọc biển số xe NN tại: Biển số xe NN là gì

    7 Trường hợp bị thu hồi đăng ký biển số xe LD

    1. Vì nguyên nhân khác quan mà xe bị hỏng, bị phá hủy không sử dụng được
    2. Tháo máy và khung để thay thế cho xe khác
    3. Xe tạm nhập, tái xuất của các cá nhân, đơn vị nước ngoài tại Việt Nam
    4. Xe được miễn thuế nhập khẩu trước đó chuyển nhượng nhằm mục đích khác
    5. Các xe đăng ký tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, khu kinh tế thương mại đặc biệt chuyển nhượng, tái xuất vào Việt Nam theo quy định Chính phủ.
    6. Xe bị mất cắp
    7. Xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Biển Số Xe, Ý Nghĩa Biển Số Xe Và Cách Tính Biển Số Xe Đẹp
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Sim Số Tiến 4567
  • Giá Trị Mà Sim Đuôi 4567 Mang Lại Cho Người Dùng
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 4567
  • Cách Chọn Và Ý Nghĩa Của Sim Tiến 5678
  • Biển Số Xe Ld Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Ký Hiệu, Màu Của Biển Số Xe
  • Vì Sao Có Xe Mang Biển Trắng, Biển Vàng, Biển Xanh?
  • Những Tài Xế Đầu Tiên Được Cấp Biển Số Màu Vàng
  • Sự Xuất Hiện Của Biển Số Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì?
  • Biển Số Màu Vàng: 467 Xe Kinh Doanh Vận Tải Được Cấp, Đổi Trong 3 Ngày
  • LD là viết tắt của từ “liên doanh”, từ để chỉ sự liên kết hoạt động của 2 hay nhiều tổ chức kinh doanh để trở thành một công ty liên doanh hay tạo ra sản phẩm liên doanh.

    Công ty liên doanh là công ty do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam hay công ty liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

    Biển số xe mang ký hiệu “LD” là loại biển số được cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

    Ý nghĩa biển số xe LD là gì và các biển số mang ký tự đặc biệt khác

    1. Biển số có nền xanh, chữ và số trắng

    Biển số này được cấp cho các đơn vị sau:

    • Xe của các cơ quan Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội và các cơ quan Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐ Nhân Dân các cấp
    • Xe của Ban chỉ đạo Trung ương, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ
    • Xe của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, huyện; tổ chức chính trị – xã hội
    • Xe của tổ chức sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban thống trị dự án có tính năng cai quản nhà nước.

    2. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

    Cấp cho xe máy chuyên dụng của lực lượng Công an nhân dân dùng vào mục đích an ninh.

    3. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho:

    • Xe của công ty, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các đơn vị xã hội, xã hội – nghề nghiệp
    • Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập
    • Xe của cá nhân

    4. Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    5. Biển số có ký hiệu riêng

    LDxe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu

    * Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó

    Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về biển số xe NN và cách đọc biển số xe NN tại: Biển số xe NN là gì

    Thủ tục sang tên xe có biển số xe LD là gì

    • Nguyên nhân sang tên: do mua bán, cho tặng, thừa kế…
    • Hình thức: Lập hợp đồng cho tặng, mua bán

    Hợp đồng mua bán, cho tặng phải được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc xác thực chữ ký tại Uỷ Ban Nhân Dân xã phường.

    Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành hợp đồng chuyển nhượng xe ô tô, người nhận cần phải làm thủ tục sang tên xe, nếu chậm hơn thời gian này sẽ bị phạt quá hạn.

    Hồ sơ sang tên xe cần chuẩn bị bao gồm:

    • Giấy tờ cá nhân (CMND/thẻ căn cước/sổ hộ khẩu…), nếu là người nước ngoài cần hộ chiếu, thẻ thường trú.
    • Hóa đơn VAT, chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định bán điều chuyển xe… (nếu là tổ chức)
    • Giấy đăng ký xe
    • Hợp đồng mua bán, cho tặng xe
    • Sổ kiểm định
    • Tờ khai sang tên
    • Bộ cà số khung, số máy
    • Biển số (nếu là biển số 4 số)
    • Bước 1: Hoàn thành hồ sơ mua bán, cho tặng
    • Bước 2: Rút hồ sơ gốc xe ô tô tại tỉnh của chủ cũ nếu xe mua khác tỉnh
    • Bước 3: Kê khai lệ phí trước bạ
    • Bước 4: Nộp lệ phí trước bạ
    • Bước 5: Đăng ký sang tên xe ô tô tại cơ quan công an có thẩm quyền
    • Bước 6: Bấm biển số mới
    • Bước 7: Nhận kết quả theo thời hạn ghi trên giấy hẹn

    Lưu ý: Trong quá trình thực hiện sang tên xe biển số LD, nếu hồ sơ không đạt yêu cầu sẽ bị trả lại để làm lại.

    7 trường hợp bị thu hồi đăng ký, biển số xe

    1. Vì nguyên nhân khác quan mà xe bị hỏng, bị phá hủy không sử dụng được
    2. Tháo máy và khung để thay thế cho xe khác
    3. Xe tạm nhập, tái xuất của các cá nhân, đơn vị nước ngoài tại Việt Nam
    4. Xe được miễn thuế nhập khẩu trước đó chuyển nhượng nhằm mục đích khác
    5. Các xe đăng ký tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, khu kinh tế thương mại đặc biệt chuyển nhượng, tái xuất vào Việt Nam theo quy định Chính phủ.
    6. Xe bị mất cắp
    7. Xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tra Cứu Biển Số Xe Máy, Xe Ô Tô Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước
  • Xem Bói Biển Số Xe Có Hợp Tuổi Của Bạn Theo Phong Thủy Hay Không
  • Tất Tần Tật Về Ý Nghĩa Biển Số Xe Cập Nhật
  • Biển Số Xe Nn Là Gì
  • Biển Số Xe Kt Là Gì
  • Biển Số Xe Ld Là Gì ? Tìm Hiểu Về Các Biển Số Xe Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Cả Nước
  • Bảng Số Xe Tinh Kien Giang Bảng Số Xe Tinh Kien Giang Ngân Hàng Sim Số Đẹp Kho Sim Số Đẹp Lớn Nhất Việt Nam
  • Luật Sư: Biển Số Xe Không Phải Là Tài Sản Của Chủ Phương Tiện
  • Top Nhà Xe Hà Nội Vinh Nghệ An Chất Lượng Cao
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Thành Phố Nha Trang, Cam Ranh Và Các Huyện Ở Khánh Hòa
  • Biển số xe LD là gì ? Tìm hiểu về các biển số xe ở Việt Nam

    tại sao có xe mang biển trắng, biển vàng, biển xanh? Các định dạng chữ NG, QT, TĐ, CD, HC… Ở nhiều biển số đưa ý nghĩa gì?

    7 trường hợp bị thu hồi đăng ký, biển số xe / ngân sách cấp mới biển số oto, xe máy

    Điều 31 Thông tư 15/2014 về tải ký biển số xe của Bộ Công an quy định biển số xe của cơ quan, đơn vị trong nước gồm:

    a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, không, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm training sát hạch lái xe công lập; Ban thống trị dự án có tính năng cai quản nhà nước.

    b) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên sử dụng của lực lượng Công an nhân dân dùng vào mục đích an ninh.

    c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số dùng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, không, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của công ty, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các đơn vị thế giới, không gian – ngành nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm training sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

    d) Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái vạch tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    đ) Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

    – Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe quân đội làm kinh tế.

    – Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu.

    – Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban cai quản dự án do nước ngoài đầu tư.

    – Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

    – Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe tải ký tạm thời.

    – Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

    – Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

    – Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

    – Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động giới hạn.

    – Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó.

    Biển số xe cơ quan, đơn vị và cá nhân nước ngoài

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân sự nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự tải ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự tải ký.

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của đơn vị quốc tế và nhân sự nước ngoài đưa chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người giỏi nhất cơ quan đại diện các đơn vị của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đơn vị quốc tế.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của đơn vị, văn phòng đại diện, một mình nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).

    Nguồn : https://vnexpss.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Nam Định Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện
  • Sơn Lại Biển Số Xe
  • Biển Số Xe 5 Số The Nào Là Đẹp
  • Nhà Xe An Bình Tâm Nam Đàn Nghệ An
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Mitsubishi Outlander 2.4 Cvt 4Wd: Thống Số, Giá Lăn Bánh 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Mitsubishi Outlander 2.4 Cvt 2021
  • Giá Xe Mitsubishi Outlander Số Tự Động 2.4 Cvt 2 Cầu 7 Chỗ
  • Có Nên Mua Outlander 2.0 Std
  • Chi Tiết 3 Phiên Bản Mitsubishi Outlander 2021 Ckd
  • Mitsubishi Outlander 2.0 Cvt Premium 2021
  • Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh xe Outlander AWD Premium mới nhất. ✅ ✅ Hình ảnh, đánh giá chi tiết xe Outlander 2 cầu bản Full Option. Cập nhật thông số kỹ thuật xe ô tô Outlander 2021 tại Việt Nam. Tư vấn mua xe Outlander 2.4 trả góp lãi suất ưu đãi.

    Gọi ngay 0968.032.234

    (*) Lưu ý: Giá lăn bánh tạm tính trên chưa bao gồm khuyến mãi và phí dịch vụ đăng ký hộ.

    Bảng màu xe outlander bản 2.4 cvt

    Chiếc Crossover Mitsubishi Outlander số tự động có 5 màu sắc cho khách hàng lựa chọn bao gồm: Đỏ, Trắng, Đen, Nâu Cafe, Xám Titan.

    Giới thiệu về mitsubishi outlander 2021 pmium

    Một thương hiệu xe đến từ Nhật Bản, cùng khối động cơ MIVEC huyền thoại bởi sự êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Mitsubishi Outlander 2021 là chiếc xe sở hữu những tính năng ưu việt thể hiện qua thiết kế ngoại thất hiện đại và thể thao. Khả năng vận hành mạnh mẽ, không gian nội thất thoải mái và hàng loạt trang thiết bị hiện đại tối ưu đến người dùng.

    đánh giá xe Outlander bản đủ

    Mitsubishi Outlander chính là sự khởi đầu mới, một kỷ nguyên nhận diện thương hiệu Mitsubishi với ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield”. Nhìn trực diện phần đầu xe Outlander bản đủ 2.4 CVT, sự nổi bật của 2 thanh mạ Chrome hình chữ X khiến cho Outlander thực sự khác biệt so với những đối thủ trong cùng phân khúc.

    Cụm đèn của chiếc xe được thiết kế thọn gọn và sắc sảo, trên Outlander phiên bản dẫn động 2 cầu xe được trang bị hệ thống đèn Full LED Projector kết hợp với dải đèn LED ban ngay đẹp mắt. Với hệ thống đèn chiếu sáng tự động, gạt mưa tự động, rửa đèn pha, Outlander chắc chắn sẽ mang đến sự tiện dụng cho khách hàng khi sử dụng xe.

    Phần lưới tản nhiệt dạng tổ ong được sơn màu xám, cùng với 2 thanh ngang mạ bạc ôm trọn phần logo Mitsubishi làm chiếc xe thêm phần khỏe khoắn và năng động.

    Đèn sương mù và ốp cản trước là 2 trang bị tiêu chuẩn mới trên mẫu Outlander 2.4 CVT máy xăng 2021 để giúp chiếc xe thêm phần mạnh mẽ hơn.

    Bước về phần thân xe, Outlander 2.4 dẫn động 4WD nổi bật với đường gân thẳng kéo dài từ trụ A đến hết trụ D, cùng cửa kính phía sau tối màu tạo cảm giác cao cấp và sang trọng. Phía dưới cánh cửa, 2 thanh nẹp bên hông màu bạc tạo điểm nhấn cơ bắp cho chiếc xe.

    Gương chiếu hậu được điều chỉnh điện, gập điện thông minh và đồng thời tích hợp đèn xi-nhan báo rẽ tăng tính tiện nghi cho người sử dụng. Trên phiên bản 2.4 Premium 2021, Outlander còn được trang bị thêm hệ thống cảnh báo điểm mù và camera quan sát 360.

    Tay nắm cửa của Outlander số tự động CVT được mạ Chrome và tích hợp nút bấm khóa cửa thông minh.

    Outlander 2021 được trang bị bộ mâm đa chấu thiết kế mới với kích thước 18 inch và được sơn 2 tông màu thể hiện rõ tính thể thao trên phiên bản Facelift 2021.

    Đi về phần đuôi xe, Outlander 2021 được chăm chút kỹ càng với các trang bị như cụm đèn hậu dạng LED, đuôi gió có tích hợp đèn báo phanh trên cao giúp cho các phương tiện phía sau nhận biết được Outlander trong điều kiện thiếu sáng.

    SUV Mitsubishi Outlander 2.4 AWD nhìn từ phía sau

    Ngoài ra, phiên bản Outlander 2.4 CVT Facelift 2021 còn có những trang bị khác như: Ăng-ten vây cá mập, camera lùi, cảm biến lùi, ốp cản sau.

    Nội thất Outlander 2.4 Facelift

    Mitsubishi Outlander số tự động 2.4 CVT mang đến sự cân bằng hoàn hảo cho một mẫu xe 5+2. Khi có đủ 7 thành viên, Outlander làm tốt nhiệm vụ mang lại không gian thoải mái cho cả 7 người ngồi trên xe. Ngược lại khi di chuyển ít người Outlander mang đến một không gian hành lý vô cùng rộng rãi.

    Nội thất của Outlander được lấy tông màu đen làm chủ đạo tạo nên sự sang trọng và sạch sẽ trong xe. Thiết kế ghế ngồi ôm lưng bọc da cao cấp cùng chức năng điều chỉnh điện tới 10 hướng với ghế lái, Outlander chắc chắn sẽ mang đến cho người ngồi cảm giác dễ chịu nhất khi di chuyển.

    Không gian hàng ghế thứ 2 được thiết kế có thể di chuyển lên xuống, đồng thời điều chỉnh được độ nghiêng ghế giúp cho những người ngồi phía sau luôn thoải mái trong những chuyến hành trình. Cửa gió điều hòa cho hàng ghế thứ 2 là điểm bổ sung hữu ích nhất cho phiên bản Outlander 2021.

    Với cấu hình 5+2 chỗ ngồi, cùng khả năng gập ghế llinh hoạt, Mitsubishi Outlander luôn làm chủ được mọi chuyến đi dù là đông người hay nhiều phải chở nhiều hành lý.

    Hàng ghế thứ 3 mang lại sự thuận tiện cho Outlander

    Hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng đa điểm cỡ lớn có hỗ trợ các kết nối hiện đại như: Apple Carplay, Android Auto, Bluetooth,…cùng dàn âm thanh 6 loa sẽ mang đến những âm sắc sống động khi cầm lái cùng Outlander 2021.

    Điều hòa tự động 2 vùng độc lập với khả năng điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt cho từng bên sẽ giúp các hành khách trong xe đều cảm thấy thoải mái.

    Các tiện ích như: tẩu thuốc, cổng sạc USB,…đều được trang bị sẵn trên mẫu xe Outlander 2021.

    Với chìa khóa thông minh và hệ thống khởi động bằng nút bấm Start/Stop, thao tác đề nổ xe sẽ đơn giản và hiện đại hơn bao giờ hết.

    Outlander 2021 được trang bị vô lăng 3 chấu chất liệu bọc da và ốp nhựa đen bóng kiểu Piano, cho cảm giác sang trọng khi cầm lái. Bên cạnh đó vô lăng cũng được tích hợp các nút đàm thoại rảnh tay, ra lệnh bằng giọng nói, ga tự động Cruise Control và 2 lẫy chuyển số thể thao cỡ lớn.

    Các phím điều khiển rảnh tay trang bị trên Outlander 2.0 số tự động

    Khu vực cần số cũng được trau chuốt với ốp nhựa đen bóng sang trọng, bên cạnh đó chiếc Crossover Outlander 2.0 cũng được trang bị hệ thống phanh tay điện tử và chế độ giữ phanh tự động hiện đại.

    Mitsubishi Outlander 2021 2.4 CVT sử dụng động cơ 2.4 L công nghệ MIVEC giúp tăng công suất và mô-men xoắn cho xe. Sức mạnh đến từ trái tim của Outlander cho công suất tối đa 167 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và Mô-men xoắn cực đại 222 Nm tại vòng tua 4.100 vòng/phút. Xe sử dụng hệ dẫn động cầu trước cùng hộp số vô cấp CVT cho khả năng vận hành mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu.

    Chế độ vận hành 4WD linh hoạt trong các điều kiện địa hình, giúp người lái an tâm và tự tin hơn khi di chuyển với Mitsubishi Outlander 2.4 Premium 2021.

    Các hệ thống an toàn xuất hiện trên Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium 2021 bao gồm:

      Các hệ thống phanh an toàn AB S, EBD, BA kết hợp cùng 4 phanh đĩa mang lại khả năng an toàn chủ động vượt trội cho Outlander.

    Thông số kỹ thuật outlander bản 2 cầu 2.4 CVT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Máy Yamaha Nvx 125Cc Premium
  • Đánh Giá Nvx 125 Từ “a Đến Z”? Có Nên Mua Nvx 125?
  • Ưu Điểm Nổi Bật Của Xe Yamaha Nvx 2021
  • Đánh Giá Yamaha Nvx 155 2021 2021
  • Nissan Terra 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Biển Số Xe Phú Thọ Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơn Mâm Xe Máy Màu Xanh Nước Biển Cực Đẹp Tại Tp. Hcm
  • Chọn Màu Sơn Xe Máy Theo Phong Thủy
  • Chọn Màu Xe Hợp Mệnh Theo Phong Thuỷ
  • Chi Tiết Kia Seltos 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Kia Seltos 2021: Bề Ngoài Đánh Lừa Tất Cả?
  • Biển số xe Phú Thọ là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam, có diện tích 3.533 km². Phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía bắc giáp tỉnh Tuyên Quang. Theo Wikipedia, Phú Thọ là cửa ngõ, trung tâm kinh tế của liên tỉnh phía Bắc, nằm trong vùng đô thị Hà Nội, hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng nên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế.

    Biển số xe Phú Thọ là bao nhiêu?

    Biển số xe Phú Thọ được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Phú Thọ theo quy định có ký hiệu mã số là 19. Biển số xe 19 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Phú Thọ quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

    Chi tiết biển số xe máy theo Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố

    Tỉnh Phú Thọ hiện có 13 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 11 huyện. Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Việt Trì: 19-B1;

    – Thị xã Phú Thọ: 19-M1;

    – Huyện Thanh Sơn: 19-C1;

    – Huyện Tân Sơn: 19-D1;

    – Huyện Đoan Hùng: 19-E1;

    – Huyện Hạ Hòa: 19-F1

    – Huyện Cẩm Khê: 19-G1;;

    – Huyện Yên Lập: 19-H1;

    – Huyện Thanh Ba: 19-K1;

    – Huyện Thanh Thủy: 19-L1;

    – Huyện Tam Nông: 19-N1;

    – Huyện Lâm Thao: 19-S1;

    – Huyện Phù Ninh: 19-P1.

    Biển số xe ô tô tỉnh Phú Thọ theo quy định mới nhất

    • Biển số xe quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống tại Phú Thọ sử dụng ký hiệu là 19A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là 19B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam là 19C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Phú Thọ có ký hiệu 19D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Phú Thọ đăng ký biển số xe là 19LD-xxxxx

    Xem tiếp: Vì sao nên lựa chọn Panther4x4 là địa chỉ tin cậy nâng cấp Ford Ranger Raptor của bạn

    • Panther4x4 là công ty lớn, uy tín tại Tp HCM chuyên độ đồ chơi xe Ford Ranger. Đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng.
    • Panther4x4 cam đoan bán hàng có chất lượng tốt nhất với giá tốt nhất thị trường.
    • Đặc biệt mọi sản phẩm mua tại công ty Panther4x4 đều được bảo hành.
    • Panther4x4 có đa dạng mẫu mã và các món đồ chơi khác nhau để bạn lựa chọn.
    • Panther4x4 có cơ sở vật chất tốt, hiện đại và chuyên nghiệp.
    • Nhân viên và thợ của công ty Panther4x4 là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
    • Đến với Panther4x4 bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ. Tư vấn tận tình từ các chuyên gia của chúng tôi.
    • Đặc biệt Panther luôn ưu đãi cho những khách hàng cũ

    ─────────────────────────────────────────────

    Liên Hệ Tư Vấn & Hỗ Trợ Đồ Chơi Tại Showroom

    Showroom: 19-21 Đường Số 3, KP7, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Binhvinamphuong.com Hotline: 0937.356.989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Phí Sang Tên, Đổi Biển Của Xe Máy Sh125 Cũ Tại Hà Nội
  • Tại Sao Tt Cấm Biển Số Xe Tỉnh Lưu Thông Tại Sài Gòn?
  • Biển Số Xe 37 Là Của Tỉnh Nào?
  • Giới Thiệu Tỉnh Điện Biên
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe 37 Là Của Tỉnh Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Tt Cấm Biển Số Xe Tỉnh Lưu Thông Tại Sài Gòn?
  • Xác Định Phí Sang Tên, Đổi Biển Của Xe Máy Sh125 Cũ Tại Hà Nội
  • Biển Số Xe Phú Thọ Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Sơn Mâm Xe Máy Màu Xanh Nước Biển Cực Đẹp Tại Tp. Hcm
  • Chọn Màu Sơn Xe Máy Theo Phong Thủy
  • Biển số xe Nghệ An được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Nghệ An theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 37.

    Nghệ An là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, với diện tích 16.490 km² lớn nhất Việt Nam. Phía Bắc tỉnh Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp các tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Borikhamxay của Lào.

    Đây là vùng đất có lịch sử lâu đời và có nhiều danh nhân lịch sử, nhà khoa học, nhà văn hoá nổi tiếng như Mai Hắc Đế, thi sĩ Hồ Xuân Hương và là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam và là danh nhân văn hoá thế giới.

    Ngoài ra, Nghệ An là tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống như dân tộc Kinh, Thái, Mông, Khơ Mú… tạo nên bản sắc văn hóa vô cùng độc đáo. Nghệ An có các di tích, danh lam thắng cảnh nổi tiếng như đền Cờn, khu du lịch núi Quyết, bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh, vườn quốc gia Pù Mát, bãi biển Cửa Lò…

    Nghệ An có hệ thống giao thông thuận lợi, với lượng phương tiện cơ giới lưu thông đông đúc. Hiện Nghệ An là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực Bắc miền Trung với thế mạnh về tài nguyên đất đai, rừng, biển, đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp…

    Đối với biển số có 5 số như quy định hiện hành thì ký hiệu của biển số xe của những huyện, thị xã, thành phố trực thuộc của tỉnh Nghệ An được quy định như sau:

    – Thành phố Vinh: 37-Bx;

    – Huyện Con Cuông: 37-C1;

    – Huyện Tương Dương:37-D1;

    – Huyện Đô Lương: 37-Bx;

    – Huyện Thanh Chương: 37-E1;

    – Huyện Diễn Châu: 37-Bx;

    – Huyện Quỳ Châu: 37-G1;

    – Huyện Nghĩa Đàn: 37-Bx;

    – Thị xã Thái Hòa: 37-Bx;

    – Huyện Quỳ Hợp: 37-H1;

    – Huyện Kỳ Sơn: 37-K1;

    – Huyện Nghi Lộc: 37-K1;

    – Huyện Quỳnh Lưu: 37-L1;

    – Thị xã Hoàng Mai: 37-L1-5;

    – Huyện Anh Sơn: 37-M1;

    – Huyện Nam Đàn: 37-Bx;

    – Huyện Tân Kỳ: 37-N1;

    – Huyện Hưng Nguyên: 37-Bx;

    – Huyện Yên Thành: 37-P1;

    – Biển kiểm soát ô tô Nghệ An : 37A, 37D, 37C, 37B, 37LD;

    – Huyện Quế Phong: 37- F1;

    – Thị xã Cửa Lò: 37-B1, 37-B2, 37-S1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Tỉnh Điện Biên
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Trang Hiển Thị Chi Tiết Nội Dung Bài Viết Trên Cổng Điện Tử
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Tỉnh Điện Biên
  • Biển Số Xe 37 Là Của Tỉnh Nào?
  • Tại Sao Tt Cấm Biển Số Xe Tỉnh Lưu Thông Tại Sài Gòn?
  • Xác Định Phí Sang Tên, Đổi Biển Của Xe Máy Sh125 Cũ Tại Hà Nội
  • Biển Số Xe Phú Thọ Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển số xe Vĩnh Long là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vĩnh Long là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sông Tiền và sông Hậu. Tỉnh lỵ Vĩnh Long cách Thành phố Hồ Chí Minh 135 km về phía Nam theo Quốc lộ 1. Cách Thành phố Cần Thơ 33 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1.

    Biển số xe Vĩnh Long được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Vĩnh Long theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 64. Biển số Vĩnh Long sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Vĩnh Long quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Vĩnh Long theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (Vĩnh Long), 1 thị xã (Bình Minh) và 6 huyện (Bình Tân, Long Hồ, Trà Ôn, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Vĩnh Long : 64-C1;

    – Thị xã Bình Minh : 64-H1;

    – Huyện Bình Tân : 64-K1;

    – Huyện Long Hồ : 64-B1;

    – Huyện Mang Thít : 64-G1;

    – Huyện Tam Bình : 64-E1;

    – Huyện Trà Ôn : 64-F1;

    – Huyện Vũng Liêm : 64-D1;

    Biển số xe ô tô Vĩnh Long theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Vĩnh Long quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 64A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 64B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Vĩnh Long là 64C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Vĩnh Long có ký hiệu là 64D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Vĩnh Long có đăng ký biển số xe là 64LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Vĩnh Long sử dụng biển số xe 64R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Vĩnh Long có ký hiệu 64KT-xxxxx

    Xem tiếp: Vì sao nên lựa chọn Panther4x4 là địa chỉ tin cậy nâng cấp Ford Ranger Raptor của bạn

    • Panther4x4 là công ty lớn, uy tín tại Tp HCM chuyên độ đồ chơi xe Ford Ranger. Đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng.
    • Panther4x4 cam đoan bán hàng có chất lượng tốt nhất với giá tốt nhất thị trường.
    • Đặc biệt mọi sản phẩm mua tại công ty Panther4x4 đều được bảo hành.
    • Panther4x4 có đa dạng mẫu mã và các món đồ chơi khác nhau để bạn lựa chọn.
    • Panther4x4 có cơ sở vật chất tốt, hiện đại và chuyên nghiệp.
    • Nhân viên và thợ của công ty Panther4x4 là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
    • Đến với Panther4x4 bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ. Tư vấn tận tình từ các chuyên gia của chúng tôi.
    • Đặc biệt Panther luôn ưu đãi cho những khách hàng cũ

    ─────────────────────────────────────────────

    Liên Hệ Tư Vấn & Hỗ Trợ Đồ Chơi Tại Showroom

    Showroom: 19-21 Đường Số 3, KP7, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Binhvinamphuong.com Hotline: 0937.356.989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Hiển Thị Chi Tiết Nội Dung Bài Viết Trên Cổng Điện Tử
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Hiển Thị Chi Tiết Nội Dung Bài Viết Trên Cổng Điện Tử
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Giới Thiệu Tỉnh Điện Biên
  • Biển Số Xe 37 Là Của Tỉnh Nào?
  • Tại Sao Tt Cấm Biển Số Xe Tỉnh Lưu Thông Tại Sài Gòn?
  • Biển số xe Bình Định là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Tỉnh lỵ của Bình Định là thành phố cảng Quy Nhơn nằm cách thủ đô Hà Nội 1.070 km về phía Nam. Cách thành phố Đà Nẵng 233 km về phía Nam. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 652 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A.

    Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc – Nam. Có chiều ngang với độ hẹp trung bình là 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km. Chỗ rộng nhất 60 km). Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường ranh giới chung 63 km. Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh giới chung 130 km. Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giới chung 50 km. Phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 134 km. Điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh) thuộc thành phố Quy Nhơn. Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào.

    Biển số xe Bình Định là bao nhiêu?

    Biển số xe Bình Định được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Định theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 77. Biển số Bình Định sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Định quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Định theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Bình Định có 11 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố (Quy Nhơn), 2 thị xã (An Nhơn, Hoài Nhơn) và 8 huyện (An Lão, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Tuy Phước, Vân Canh, Vĩnh Thạnh). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Định sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    – Thị xã An Nhơn: 77-F1

    – Huyện An Lão: 77-M1

    – Huyện Hoài Ân: 77-K1

    – Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    – Huyện Phù Cát: 77-E1

    – Huyện Tuy Phước: 77-G1

    – Huyện Tây Sơn: 77-H1

    – Huyện Vân Canh: 77-B1

    – Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe ô tô Bình Định theo quy định mới nhất

    • Biển số Bình Định quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 77A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Định là 77B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bình Định là 77C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Định có ký hiệu 77D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Định có đăng ký biển số xe là 77LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Bình Định sử dụng biển số xe 77R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Bình Định có ký hiệu 77KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

    Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

    An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô

    1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

    2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

    4. Huyện Châu Thành: 67-C1

    5. Huyện Châu Phú: 67-D1

    6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    7. Huyện An Phú: 67-G1

    8. Huyện Phú Tân: 67-K1

    9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

    10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Bắc Giang

    Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

    Bắc Ninh

    Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

    Bắc Cạn

    Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

    Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

    Huyện Chợ Đồn

    Huyện Chợ Mới

    Huyện Na Rì

    Huyện Pắc Nặm

    Huyện Ngân Sơn

    Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

    97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

    Bạc Liêu

    Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

    Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

    Bến Tre

    Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

    Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    Bình Định

    Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

    77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

    Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

    Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

    Bình Dương

    Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

    Biển kiểm soát xe mô tô

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

    Thị xã Thuận An: 61-C1

    Thị xã Dĩ An: 61-D1

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Biển kiểm soát xe ô tô:

    61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

    Bình Phước

    Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

    Thị xã Đồng Xoài 93-P1

    Thị xã Bình Long 93-E1

    Thị xã Phước Long 93-K1

    Huyện Bù Đăng 93-L1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Chơn Thành 93-B1

    Huyện Đồng Phú 93-M1

    Huyện Hớn Quản 93-C1

    Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

    Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

    93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

    Bình Thuận

    Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

    86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

    Cà Mau

    Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

    Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

    69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

    Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

    Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

    BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

    Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

    Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

    Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

    Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

    Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

    Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

    Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

    Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

    Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

    Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

    Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

    Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

    Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Đắk Lắk

    Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

    Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cưmgar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

    Đắk Nông

    Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

    48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

    Điện Biên

    · Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

    · Huyện Điện Biên 27-N1

    · Thị xã Mường Lay 27-X1

    · Huyện Tuần Giáo 27-Z1

    · Huyện Điện Biên Đông 27-U1

    · Huyện Mường Nhé 27-S1

    · Huyện Mường Ẳng 27-Y1

    · Huyện Mường Chà 27-V1

    · Huyện Tủa Chùa 27-L1

    Đồng Nai

    · Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

    · Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

    · Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

    · Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

    · Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

    · Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

    · Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

    · Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

    · Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

    · Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

    · Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

    · Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

    · Xe con: 60A

    · Xe khách: 60B

    · Xe tái và xe bán tải: 60C

    Đồng Tháp

    · Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    · Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    · Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    · Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    · Châu Thành: 66-C1

    · Hồng Ngự: 66-G1

    · Lai Vung: 66-L1

    · Lấp Vò: 66-V1

    · Tam Nông: 66-N1

    · Tân Hồng: 66-K1

    · Thanh Bình: 66-B1

    · Tháp Mười: 66-M1

    Gia Lai

    · Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    · Thị xã An Khê: 81-G1

    · Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    · Huyện Chư Păh: 81-X1

    · Huyện Chư Prông: 81-T1

    · Huyện Chư Sê: 81-P1

    · Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    · Huyện Đak Pơ: 81-F1

    · Huyện Đức Cơ: 81-U1

    · Huyện Ia Grai 81-V1

    · Huyện Ia Pa: 81-L1

    · Huyện K’Bang: 81-H1

    · Huyện Kông Chro: 81-K1

    · Huyện Krông Pa: 81-N1

    · Huyện Mang Yang: 81-E1

    · Huyện Phú Thiện: 81-D1

    · Huyện Chư Pưh: 81-S1

    · Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

    Hà Giang

    · Thành phố Hà Giang: 23-B1

    · Huyện Bắc Quang: 23-D1

    · Huyện Quang Bình: 23-E1

    · Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    · Huyện Xín Mần: 23-G1

    · Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    · Huyện Bắc Mê: 23-K1

    · Huyện Quản Bạ: 23-L1

    · Huyện Yên Minh: 23-M1

    · Huyện Đồng Văn: 23-N1

    · Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Hà Nam

    · Huyện Kim Bảng: 90-A1

    · Thành phố Phủ Lý: 90-B1

    · Huyện Thanh Liêm: 90-B2

    · Huyện Duy Tiên: 90-D1

    · Huyện Bình Lục: 90-E1

    · Huyện Lý Nhân: 90-L1

    Hà Tĩnh

    · Huyện Vũ Quang: 38-E1

    · Huyện Đức Thọ: 38-D1

    · Huyện Hương Sơn: 38-H1

    · Huyện Hương Khê: 38-B1

    · Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    · Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    · Huyện Can Lộc: 38-C1

    · Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    · Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    · Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    · Huyện Lộc Hà: 38-L1

    · Huyện Thạch Hà: 38-M1

    · Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

    Hải Dương

    · Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    · Thị xã Chí Linh: 34-C1

    · Huyện Kinh Môn: 34-D1

    · Huyện Ninh Giang: 34-E1

    · Huyện Thanh Miện:34-F1

    · Huyện Gia Lộc:34-P1

    · Huyện Nam Sách: 34-M1

    · Huyện Thanh Hà: 34-M2

    · Huyện Tứ Kỳ:34-N1

    · Huyện Bình Giang: 34-P1

    · Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

    · Huyện Kim Thành: 34-?1

    Hải Phòng

    · Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

    · Huyện An Dương: 15-C1

    · Huyện An Lão: 15-D1

    · Huyện Cát Hải: 15-E1

    · Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    · Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    · Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    · Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    · Quận Dương Kinh: 15-L1

    · Quận Đồ Sơn: 15-M1

    · Quận Kiến An: 15-N1

    Hậu Giang

    · Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    · Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    · Huyện Châu Thành: 95-G1

    · Huyện Châu Thành A: 95-H1

    · Huyện Long Mỹ: 95-D1

    · Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    · Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Hòa Bình

    · Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    · Huyện Lương Sơn: 28-G1

    · Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    · Huyện Kim Bôi: 28-B1

    · Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    · Huyện Yên Thủy: 28-F1

    · Huyện Cao Phong:28-C1

    · Huyện Đà Bắc: 28-D1

    · Huyện Mai Châu: 28-M1

    · Huyện Tân Lạc: 28-E1

    · Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Hưng Yên

    · Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    · Huyện Ân Thi: 89-C1

    · Huyện Kim Động: 89-D1

    · Huyện Phù Cừ: 89-G1

    · Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    · Huyện Khoái Châu: 89-E1

    · Huyện Văn Giang: 89-K1

    · Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    · Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    · Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Khánh Hòa

    · Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    · Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    · Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    · Huyện Diên Khánh: 79-D1

    · Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    · Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    · Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    · Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    · Huyện Trường Sa

    Kiên Giang

    · Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    · Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    · Huyện An Biên: 68-B1

    · Huyện An Minh: 68-M1

    · Huyện Châu Thành: 68-C1

    · Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    · Huyện Gò Quao: 68-E1

    · Huyện Hòn Đất: 68-D1

    · Huyện Kiên Hải: 68-S1

    · Huyện Kiên Lương: 68-K1

    · Huyện Phú Quốc: 68-P1

    · Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    · Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    · Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    · Huyện Giang Thành: 68-F1

    Kon Tum

    · Thành phố Kon Tum: 82-B1

    · Huyện Đắk Glei 82-N1

    · Huyện Đắk Hà: 82-H1

    · Huyện Đắk Tô 82-F1

    · Huyện Ia H’Drai

    · Huyện Kon Plông

    · Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    · Huyện Ngọc Hồi 82-E1

    · Huyện Sa Thầy: 82-M1

    · Huyện Tu Mơ Rông

    Lai Châu

    • Thành phố Lai Châu:25-B1
    • Huyện Mường Tè:
    • Huyện Nậm Nhùm:
    • Huyện Phong Thổ:
    • Huyện Sìn Hồ:
    • Huyện Tam Đường:
    • Huyện Tân Uyên:25-U1
    • Huyện Than Uyên: 25-T1

    Long An

    • Thành phố Tân An: 62-B1
    • Huyện Tân Hưng: 62-C1
    • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
    • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
    • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
    • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
    • Huyện Tân Trụ: 62-H1
    • Huyện Châu Thành: 62-K1
    • Huyện Cần Đước: 62-L1
    • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
    • Huyện Bến Lức: 62-N1
    • Huyện Đức Hoà: 62-P1
    • Huyện Đức Huệ: 62-S1
    • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
    • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Thừa Thiên -Huế

    · Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

    · Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

    · Thị xã Hương Trà: 75-D1

    · Huyện A Lưới: 75-L1

    · Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

    · Huyện Phong Điền: 75-C1

    · Huyện Phú Lộc: 75-K1

    · Huyện Phú Vang: 75-H1

    · Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Tiền Giang

    · Huyện Cái Bè: 63-B1

    · Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

    · Huyện Châu Thành: 63-B3

    · Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    · Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    · Thị xã Gò Công: 63-B6

    · Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    · Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    · Huyện Tân Phước: 63-B8

    · Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

    · Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Trà Vinh

    · Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    · Huyện Càng Long: 84-L1

    · Huyện Châu Thành: 84-D1

    · Huyện Cầu Kè: 84-K1

    · Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    · Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    · Huyện Trà Cú: 84-G1

    · Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    · Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Tuyên Quang

    · Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    · Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

    · Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    · Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    · Huyện Na Hang: 22-N1

    · Huyện Yên Sơn: 22-B1

    · Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Tây Ninh

    · Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    · Huyện Tân Biên: 70-H1

    · Huyện Tân Châu: 70-K1

    · Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    · Huyện Hòa Thành: 70-G1

    · Huyện Bến Cầu: 70-C1

    · Huyện Gò Dầu: 70-F1

    · Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    · Huyện Châu Thành: 70-D1

    Vĩnh Long

    · Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

    · Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

    · Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

    · Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

    · Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

    · Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

    · Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

    · Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

    · Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

    · Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

    Vĩnh Phúc

    · Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    · Huyện Sông Lô: 88-C1

    · Huyện Lập Thạch: 88-D1

    · Huyện Tam Đảo: 88-E1

    · Huyện Yên Lạc: 88-F1

    · Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    · Thị xã Phúc Yên: 88-H1

    · Huyện Tam Dương: 88-K1

    · Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    · Huyện Mê Linh: 88-S3

    Yên Bái

    · Thành phố Yên Bái: 21-B1

    · Huyện Lục Yên: 21-C1

    · Huyện Yên Bình: 21-D1

    · Huyện Trấn Yên: 21-F1

    · Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

    · Huyện Văn Chấn: 21-L1

    Vũng Tàu

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Huyện Tân Thành: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Thủ đô Hà Nội (29→33)

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 2: 59-B1;59-BA

    Quận 4: 59-C1;59-CA

    Quận 7: 59-C2;59-CB

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

    Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

    Quận 3: 59-F1;59-FA

    Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

    Quận 5: 59-H1;59-HA

    Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

    Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

    Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

    Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

    Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

    Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

    Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

    Quận 10: 59-U1-U2 59UA

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

    Quận 9: 59-X1;59-XA

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

    Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

    Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

    Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

    Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

    BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

    Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

    Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

    Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

    Xe ô tô van: 51D

    Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

    BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

    Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

    Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

    Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

    BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

    Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

    Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

    Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

    Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

    Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

    Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

    Biển số xe 4 số

    Quận 1: T

    Quận 2, 9, Thủ Đức: X

    Quận 3: F

    Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

    Quận 5: H

    Quận 6: K

    Quận 8: L

    Quận 10: U

    Quận 11: M

    Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

    Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

    Quận Gò Vấp: V

    Quận Bình Thạnh:S

    Quận Phú Nhuận: R

    Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

    Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!
  • Biển số xe Hậu Giang là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Hậu Giang là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích tự nhiên 1.608 km². Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông, thuộc khu vực nội địa của Đồng bằng sông Cửu Long.

    • Phía Đông tỉnh Hậu Giang giáp tỉnh Sóc Trăng
    • Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu.
    • Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang
    • Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.

    Biển số xe Hậu Giang là bao nhiêu?

    Biển số xe Hậu Giang được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Hậu Giangtheo quy định có ký hiệu mã số đầu là 95. Biển số Hậu Giang sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Hậu Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Hậu Giang theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (TP. Vị Thanh, TP. Ngã Bảy), 1 thị xã (thị xã Long Mỹ) và 5 huyện (Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    – Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    – Huyện Châu Thành: 95-G1

    – Huyện Châu Thành A: 95-H1

    – Huyện Long Mỹ: 95-D1

    – Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    – Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Biển số xe ô tô Hậu Giang theo quy định mới nhất

    • Biển số Hậu Giang quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 95A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang là 95B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Hậu Giang là 95C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Hậu Giang có ký hiệu 95D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Hậu Giang có đăng ký biển số xe là 95LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Hậu Giang sử dụng biển số xe 95R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Hậu Giang có ký hiệu 95KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Đồng Tháp Là Bao Nhiêu?
  • Nhu Cầu Đăng Ký Cấp Mới Giấy Chứng Nhận Xe Ở Biên Hòa Tăng Cao
  • Biển Số Xe Long An Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Đầu Số 083 Là Mạng Gì? Ý Nghĩa Của Đầu Số 083
  • Bí Ẩn Gì Đặc Biệt Đằng Sau Các Con Số 80
  • Tin tức online tv