Biển Số Xe Mã Vùng

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Mã Vùng xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 28/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Mã Vùng để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.356 lượt xem.

Có 88 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Mã Vùng】

【#1】Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?

Tôi có một xe máy mang biển số Cần Thơ. Nay tôi nhập khẩu vào hộ khẩu bác tôi tại chúng tôi và di chuyển xe máy lên đây. Xin hỏi, tôi muốn đổi biển số xe trên thành biển số chúng tôi thì thủ tục ra sao?

Bạn đọc Trần Văn Trọng (vantrong…@gmail.com)

Luật sư Trịnh Ngọc Hoàn Vũ, Đoàn Luật sư chúng tôi trả lời: Theo các thông tin bạn cung cấp, trường hợp của bạn được xem là di chuyển xe đi tỉnh, TP trực thuộc trung ương khác. Xe của bạn được đăng ký chính chủ, bạn có sổ hộ khẩu tại chúng tôi Như vậy, bạn được quyền chuyển đổi mã vùng biển số xe. Theo đó, bạn cần thực hiện hai thủ tục sau:

Thứ nhất, thủ tục rút hồ sơ gốc tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ban đầu.

Điều 12 Thông tư 15/2014 Bộ Công an quy định, tổ chức, cá nhân mua có nhu cầu di chuyển xe đi tỉnh, TP trực thuộc trung đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục và xuất trình giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD) của chủ xe. Trường hợp chưa được cấp CMND/CCCD hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong CMND/CCCD không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình sổ hộ khẩu;

– Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

Thứ hai, thủ tục đăng ký xe và cấp mới biển số xe tại cơ quan đăng ký xe nơi chuyển đến.

Sau khi thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc, chủ sở hữu xe thực hiện thủ tục đăng ký xe và cấp mới biển số tại cơ quan đăng ký xe nơi chuyển đến. Hồ sơ bao gồm:

– CMND/CCCD của chủ xe;

– Giấy khai đăng ký xe;

– Chứng từ lệ phí trước bạ;

– Giấy khai sang tên, di chuyển và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

– Hồ sơ gốc của xe theo quy định.


【#2】Mã Vùng Biển Số Xe Các Tỉnh Trên Cả Nước

Bảng tổng hợp bên dưới sẽ giúp giải đáp thắc mắc cho các bạn về mã vùng và biển số xe các tỉnh.

Bảng mã vùng cũ và mới

Riêng đối với 4 tỉnh là Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218) và Hà Giang (219) đầu số mã vùng vẫn sẽ được giữ nguyên không có thay đổi gì cả.

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây

Bảng tổng hợp bên dưới sẽ giúp giải đáp thắc mắc cho các bạn về mã vùng và biển số xe các tỉnh.

Bảng mã vùng cũ và mới

Riêng đối với 4 tỉnh là Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218) và Hà Giang (219) đầu số mã vùng vẫn sẽ được giữ nguyên không có thay đổi gì cả.

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây


【#3】Ép Biển Số Xe Máy Kiểu Vũng Tàu Hết Bao Nhiêu Tiền Ở Đâu Tốt Tphcm

Có thể nói ép biển số xe máy kiểu Vũng Tàu là dịch vụ đã phát triển khá lâu đời, được rất nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng cho xe máy của mình. Thực chất ép biển số xe máy mang lại rất nhiều hiệu quả thiết thực nên mọi người mới ưa chuộng sử dụng dịch vụ này đến vậy? Bạn có muốn biết ép biển số xe máy có tác dụng như thế nào và ép biển số xe máy hết bao nhiêu tiền hay không?

1. Những hiệu quả của việc ép biển số xe máy kiểu Vũng Tàu

Có bao giờ bạn thắc mắc ép biển số xe máy mang lại tác dụng gì mà mọi người lại sử dụng dịch vụ này nhiều đến vậy hay không? Hiện nay đây là một trong những cách thức tốt nhất để bạn bảo vệ biển số xe của mình thật tốt đấy.

Chúng ta đều có thể dễ dàng nhận ra rằng, biển số xe thông thường qua một khoảng thời gian sử dụng rất dễ bị xuống cấp, chứng tỏ chúng phải nhiều ảnh hưởng rất nhiều từ môi trường xung quanh. Vậy nên để có thể giữ gìn biển số luôn mới, sạch đẹp bạn cần ép biển số ngay từ bây giờ.

Ép biển số xe máy kiểu Vũng Tàu để:

– Ngăn ngừa bụi bẩn bám vào gây mất thẩm mỹ, đồng thời chống thấm nước tốt đảm bảo không làm mờ biển số xe.

– Tránh những tác động trực tiếp từ tia UV, axit nước mưa để bề mặt biển số không bị ố vàng.

– Ngoài ra còn giảm thiểu những vết trầy xước không đáng có khi va quẹt hay xảy ra va chạm trên đường.

– Hơn hết ép biển số là để nâng cao tính thẩm mỹ cho bộ phận này của xe, giúp chúng luôn đảm bảo được trạng thái đẹp đẽ như lúc đầu.

Đây chính là những hiệu quả chính mà dịch vụ ép biển số xe kiểu Vũng Tàu mang lại. Bạn cũng đang đau đầu trong việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục những tình trạng này phải không nào?

2. Ép biển số xe máy hết bao nhiêu tiền? Ở đâu tốt nhất?

Hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều cửa hàng chuyên ép biển số xe máy, không chỉ chất lượng dịch vụ khác nhau mà ngay cả chi phí giữa từng cửa hàng cung có sự khác biệt. Nếu bạn muốn được sử dụng ép biển số tốt nhất với giá phải chăng thì hãy tìm đến cửa hàng chuyên nghiệp như Cao Sang Decal.

Cao Sang Decal chúng tôi là một trong những đơn vị gò ép biển số xe máy kiểu Vũng Tàu uy tín bậc nhất hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh đấy:

– Chi phí ép biển số xe máy tại cửa hàng chúng tôi là 120.000 đồng/ biển

– Cam kết sử dụng loại mica tốt nhất: không bể, không sọc và không ố vàng,…

– Đảm bảo không vào nước, miếng mica dùng búa đập không bể, độ bền cao,…

– Khung inox sáng bóng sử dụng lâu dài, khó bị móp, cong.

– Chỉ với mức chi phí nhỏ này bạn có thể sử dụng biển số trong một khoảng thời gian rất dài.

– Cao Sang Decal sẵn sàng bảo hành biển số đến 10 năm.

Địa chỉ:

– Cơ sở 1: DECAL CAO SANG, 88 Nguyễn Văn Đậu, phường 7, quận Bình Thạnh, TPHCM

– Cơ sở 2: DECAL CAO SANG, 272 Thống Nhất, phường 16, quận Gò Vấp, TPHCM

Hotline 1: 0947490391

Hotline 2: 0932811163


【#4】Danh Sách Mã Vùng Biển Số Xe Theo Tỉnh Thành Ở Việt Nam

Cũng giống như số điện thoại, thì danh sách biển số xe tại Việt Nam ở mỗi tỉnh thành đều có một mã vùng khác nhau. Điều này giúp cơ quan chức năng lưu trữ và quản lý được dễ dàng và chúng ta cũng dễ nhận biết ra tỉnh thành mà chiếc xe đó đăng ký. Tuy nhiên, mã vùng biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 đến 99 nên việc có thể nhớ hết biển số xe các tỉnh thành cũng không hề dễ chút nào phải không ạ!

Mã vùng là phần đầu của biển số ví dụ một biển số xe ghi: 29-H4 56789 thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng ký tại Hà Nội.

Danh sách biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam

Biển số xe 80 không thuộc của tỉnh thành nào, đây là mã số do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – Bộ Công An quản lý cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước

– Văn phòng Quốc hội

– Văn phòng Chính phủ

– Bộ Công an

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

– Bộ ngoại giao

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao

– Toà án nhân dân tối cao

– Đài truyền hình Việt Nam

– Đài tiếng nói Việt Nam

– Thông tấn xã Việt Nam

– Báo nhân dân

– Thanh tra Nhà nước

– Học viện Chính trị quốc gia

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

– Trung tâm lưu trữ quốc gia

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

– Người nước ngoài

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

– Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

– Kiểm toán nhà nước

– NN = nước ngoài:

+ gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

+ số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

+ 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Ví dụ: Biển số 80-011-NG-01 thì 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp và quản lý, 011 là số thứ tự của Anh và Bắc Ireland, 01 là số thứ tự đặc biệt chỉ dành cho người đứng đầu cơ quan ngoại giao

– QT: xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó

– CV: xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

Những ký hiệu biển số xe đặc biệt tại Việt Nam

– CD: xe máy chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh

– LD: xe thuộc các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài.

– DA: xe của các dự án

– R: dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc

– Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các mã vùng biển số của tỉnh thành

Ví dụ: 31A là xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội


【#5】Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng Mới Nhất 1900.6363.92

Đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

+ Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

+ Trường hơp phải đổi biển số xe.

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

– Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

– Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

Thủ tục sang tên đổi chủ xe

Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

+ Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

+ Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

+ Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn đổi biển số xe máy khi chuyển vùng vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới số 1900.6363.92

: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 1900 6363 92 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!


【#6】Luật Sư Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng

Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

– Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký,

có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định;

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng;

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

– Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe khi tiến hành thủ tục chuyển vùng biển số xe , hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định; + Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA). 2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác

– Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng;

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

– Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

+ 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

Hồ sơ đăng ký đổi biển số xe máy khi chuyển vùng bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);

– Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe;

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe trong trường hợp đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh:

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

– Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

– Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai,

cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

Trường hợp làm thủ tục đổi biển số xe máy khác tỉnh:

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đổi biển số xe máy khác tỉnh, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

– Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

– Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

– Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

– Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ đăng ký khác kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

Trách nhiệm của người sử dụng xe khi tiến hành thủ tục chuyển vùng biển số xe máy

– Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình.

Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

– Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

– Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

Trách nhiệm của Công an cấp xã

Trách nhiệm của Công an xã khi tiếp nhận hồ sơ đổi biển số xe máy khi chuyển vùng:

– Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

– Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe.

Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

Lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục sang tên xe

Căn cứ theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạthì mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%): Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

– Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

– Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Hãy liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tốt nhất


【#7】Mã Số Vùng Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước

Tương tự như số điện thoại cố định – đều có mã vùng thì biển số xe cũng vậy. Biển số xe mỗi tỉnh đêu có 1 mã khác nhau. Hay nói cách khác thì xe đăng kí ở mỗi tỉnh thành thì đều có mã vùng khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các mã biển số xe của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong nước.

Mã số là phần đầu của biển số ví dụ như một biển số xe ghi: 29-H4 6868… thì mã vùng chính là 29. Mã số này cho biết chiếc xe đó đăng kí tại tỉnh thành nào. Dưới đây là danh sách mã vùng biển số phân theo tỉnh:

– Mã số 80 là biển số dùng cho các xe do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – Bộ Công An quản lý. Dùng cho các cơ quan của Chính phủ gồm: Những xe mang biển 80 gồm có: Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ;Bộ ngoại giao;Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia;Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên; Người nước ngoài; Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.


【#8】Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Bà Rịa Vũng Tàu

Biển số xe máy, ô tô thuộc địa bàn Bà Rịa Vũng Tàu được phân loại ra hai ký hiệu khác nhau. Cụ thể sẽ được chúng tôi cập nhật vào danh sách dưới đây. Nhằm giúp bạn nắm rõ thông tin về ký hiệu tại Bà Rịa Vũng Tàu.

Thông tin biển số xe máy, ô tô Bà Rịa Vũng Tàu

Theo quy định của Bộ Công An ban hành, tại phụ lục 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA. Biển số xe Bà Rịa Vũng Tàu có ký hiệu là 72.

Bảng kiểm soát xe có màu xanh dương chữ màu trắng đều thuộc sự quản lý của cán bộ nhà nước có chức quyền. Biển số xe màu trắng chữ đen thuộc sở hữu của các cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Bà Rịa Vũng Tàu

Ký hiểu biển số xe máy, ô tô thuộc địa bàn Vũng Tàu được chúng tôi cập nhật dưới đây. Để có thể nhận biết rõ các ký hiệu biển kiểm soát riêng từng huyện khác nhau.

Biển số xe máy

  • Ký hiệu biển số xe máy tại thành phố Vũng Tàu: 72 – C1
  • Khu vực địa bàn thành phố Bà Rịa: 72 – D1
  • Ký hiệu biển số xe tại huyện Tân Thành: 72 – E1 – T1
  • Ký hiệu biển số xe thuộc đia bàn huyện Châu Đức: 72 – F1
  • Khu vực huyện Xuyên Mộc có biển kiểm soát: 72 – G1
  • Các xe máy thuộc huyện Đất Đỏ: 72 – H1
  • Ký hiệu biển số xe tại Huyện Long Điền: 72 – K1
  • Các xe mô tô có dung tích trên 175cc có ký hiệu: 72 – A1

Biển số xe ô tô

  • Biển số xe ô tô từ 7 đến 9 chỗ ngồi: 72A
  • Ký hiệu xe taxi, xe khách: 72B
  • Các xe có trọng tải lớn, xe Van có biển: 72C, 72D, 72LD

Những thông tin về biển số xe 72 thuộc địa bàn Vũng Tàu trên đây. Đã cung cấp chi tiết thông tin về ký hiệu biển số các huyện, thành phố Bà Rịa Vũng Tàu. Giúp các bạn giải đáp được những thắc mắc về xung quanh biển số xe tại Vũng Tàu.


【#9】Review Xe Limousine Đi Vũng Tàu Chi Tiết Lộ Trình, Thời Gian, Giá Vé

Review chi tiết xe limousine đi Vũng Tàu của các nhà xe tốt nhất hiện nay với lộ trình, thời gian hoạt động hàng ngày và giá vé để bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với nhau cầu của bản thân.

1.Xe limousine Hải Vân

Hải Vân là cái tên không còn xa lạ gì với du khách di chuyển tuyến Sài Gòn Vũng Tàu.

Khác với những nhà xe limousine đi Vũng Tàu khác khi chỉ cung cấp dòng xe limousine 9 chỗ thì Hải Vân cung cấp đa dạng các loại xe để phục vụ nhu cầu khách hàng.

Với việc sử dụng sử dụng dòng xe Dcar Solati Limousine VIP 9 ghế và Dcar Hạng thương gia 18 ghế VIP, khách hàng sẽ được tận hưởng cảm giác sang trọng, hiện đại, thoải mái, như cảm giác của các ghế ngồi cao cấp chuyên sử dụng thiết kế ghế máy bay.

Bạn cũng có thể giải quyết các công việc gấp khi đang di chuyển trên xe bởi nhà xe cung cấp đầy đủ tiện nghi wifi, cổng usb, đèn sách… vô cùng thuận tiện

Thời gian hoạt động nhà xe từ 5:30 đến 22:30 hàng ngày, mỗi chuyến chỉ cách nhau khoảng 20 -30 phút rất tiện lợi cho lịch trình di chuyển của khách hàng.

Địa chỉ đón trả khách:

Tại Vũng Tàu: đón trả khách tận nhà trong nội thành thành phố Vũng Tàu

Tại Sài Gòn: đón trả khách tận cả các quận trong trung tâm thành phố

Giá vé: 140.000 – 180.000 đồng tùy vị trí ngồi

Hotline nhà xe: 19006763

Nhà xe limousine Hải Vân

2.Xe limousine Huy Hoàng

Huy Hoàng là cái tên tiếp theo cung cấp xe limousine đi Vũng Tàu bạn có thể lựa chọn, đây là nhà xe được đánh giá cao bởi chất lượng xe hiện đại và chất lượng dịch vụ tốt.

Nhà xe hiện cung cấp dòng xe Limousine của hãng Ford transit 9 chỗ, được trang bị đầy đủ các tiện nghi cơ bản để phục vụ khách hàng, bên cạnh đó nhà xe còn có một điểm cộng là cung cấp dòng ghế massage vô cùng êm ái, hiện đại.

Thời gian hoạt động: 3h00 – 19h00 hàng ngày

Địa chỉ đón trả khách:

Tại Vũng Tàu: đón trả khách tận nhà

Tại Sài Gòn: đón trả khách tại Sân bay Tân Sơn Nhất và Bến Thành, quận 1

Giá vé: 140.000-160.000đ/vé

Nhà xe limousine Huy Hoàng

3.Xe limousine Anh Quốc

Anh Quốc đang cung cấp dòng xe limousine cao cấp hãng Dcar X 9 chỗ để phục vụ khách hàng di chuyển Vũng Tàu.

Nhà xe sử dụng khuôn ghế massage, cao cấp mang lại sự thoải mái cho khách hàng và cung cấp đầy đủ tiện nghi.

Thời gian hoạt động: 3h00 – 21h30 hàng ngày

Địa chỉ đón trả khách:

Tại Vũng Tàu: đón trả khách tận nhà nội thành thành phố Vũng Tàu

Tại Sài Gòn: đón trả khách tại sân bay Tân Sơn Nhất và một số quận trung tâm

Giá vé: 140.000 – 160.000 đồng

4.Xe limousine Hoa Mai

Sẽ thật thiếu sót nếu bài viết này không nhắc đến cái tên Hoa Mai, đây là nhà xe Limousine đi Vũng Tàu đã rất phổ biến đối với khách hàng ở Sài Gòn.

Nhà xe hiện nay cũng chỉ phục vụ dòng xe limousine 9 chỗ của hãng Ford transit , là hãng xe cao cấp được rất nhiều nhà xe sử dụng.

Thời gian hoạt động: 4h00 đến 18h30 hàng ngày

Địa chỉ đón trả khách:

Tại Vũng Tàu: Đón tận nơi trong khu vực nội thành thành phố Vũng Tàu

Tại Sài Gòn: các tuyến đường quận 1, sân bay Tân Sơn Nhất, 83 Nguyễn Thái Bình.

Giá vé: 150.000-160.000đ/vé

Nhà xe limousine Hoa Mai

5.Xe limousine Thành Vinh

Cái tên cuối cùng trong danh sách những nhà xe Limousine đi Vũng Tàu bạn không nên bỏ qua là Thành Vinh.

Với việc sử dụng xe limousine 9 chỗ của hãng Dcar cao cấp với thiết kế thoáng mát, thoải mái cùng với đầy đủ tiện nghi, khách hàng cũng sẽ có cảm giác vô cùng dễ chịu thoải mái nếu lựa chọn Thành Vinh để di chuyển tới Sài Gòn.

Thời gian hoạt động: 3h00 đến 19h00 hàng ngày

Địa chỉ đón trả khách:

Tại Vũng Tàu: Đón trả tận nơi trong khu vực nội thành thành phố Vũng Tàu

Tại Sài Gòn: sân bay Tân Sơn Nhất, một số quân trung tâm thành phố

Giá vé: 140.000-160.000đ/vé


【#10】Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Đồng Tháp Mới Nhất 2021

Biển số mô tô (xe máy) các huyện của Đồng Tháp:

  • Thành phố Cao Lãnh: 66-P1
  • Thành phố Sa Đéc: 66-S1
  • Thị xã Hồng Ngự: 66-H1
  • Huyện Cao Lãnh: 66-F1
  • Châu Thành: 66-C1
  • Hồng Ngự: 66-G1
  • Lai Vung: 66-L1
  • Lấp Vò: 66-V1
  • Tam Nông: 66-N1
  • Tân Hồng: 66-K1
  • Thanh Bình: 66-B1
  • Tháp Mười: 66-M1

Biển số xe mô tô phân khối lớn trên 175cc: 66-A1

Biển số xe ô tô: 66A, 66B, 66C, 66D, 66LD.

Những thắc mắc chung về Biển số xe Đồng Tháp

Biển số xe là gì? Căn cứ pháp lý về Biển số xe Đồng Tháp

Biển kiểm soát xe cơ giới tại Đồng Tháp là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Biển số xe Đồng Tháp được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, và được bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2021.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Các cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

Màu sắc Biển số xe Đồng Tháp

  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đenxe cơ giới chuyên dụng làm công trình
  • Nền biển màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

Xe máy tự chế tại Đồng Tháp có được cấp Biển số không?

Tại Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, như sau: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

Biển số xe máy, xe ô tô Đồng Tháp có được sang nhượng không?

Một trong các hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 22, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định: Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Tra cứu Biển số xe các huyện Đồng Tháp ở đâu chính xác nhất?

Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các Biển số xe (bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe) tại các huyện Đồng Tháp để tiện các bạn tham khảo, tra cứu biển số xe các huyện Đồng Tháp.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Mã Vùng trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!