Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.960 lượt xem.

Có 34 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng】

【#1】Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng

Thông tin thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2:

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Phú Yên (số 72, đường Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì công chức tiếp nhận và viết giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: sáng từ 07h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h00 vào các ngày làm việc trong tuần (trừ Thứ 7, CN, Lễ, Tết).

Bước 3:

Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Phú Yên.

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nhận kết quả;

+ Thời gian trả kết quả: sáng từ 07h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h00 vào các ngày làm việc trong tuần (trừ Thứ 7, CN, Lễ, Tết).

Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

– Khi nộp hồ sơ: chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, trường hợp không chính chủ thì phải có giấy ủy quyền nếu là cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương (UBND phường, xã, thị trấn). Trường hợp đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu.

– Khi nhận kết quả: chủ sở hữu nộp lại Giấy biên nhận và phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, trường hợp không chính chủ thì phải có giấy ủy quyền nếu là cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương (UBND phường, xã, thị trấn). Trường hợp đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu.

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên

Lược đồ Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Phú Yên


【#2】Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng

Thông tin thủ tục hành chính Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông

Cách thực hiện thủ tục hành chính Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2:

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Văn Phòng Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đăk Nông (khu Sùng Đức-P.Nghĩa Tân-Tx.Gia Nghĩa-Đăk Nông).

Thời gian nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày Lễ:

Buổi sáng: từ 07h đến 11h

Buổi chiều: từ 13 h 30′ đến 16h 30′

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Văn Phòng Sở Giao thông vận tải kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ:

* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3:

Tổ chức hoặc Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Văn Phòng Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đăk Nông (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần)

Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng đã cải tạo, thay đổi màu sơn hoặc có giấy chứng nhận đăng ký, biển số bị hỏng làm thủ tục đổi tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã cấp

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông

+ Tờ khai đổi đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp.

+ Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp bị hỏng).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông

Lệ phí đổi biển số phương tiện thi công xe máy chuyên dùng

120.000 đồng/lần/phương tiện

Lệ phí đổi đăng ký phương tiện thi công xe máy chuyên dùng

30.000 đồng/lần/phương tiện

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông

Văn bản căn cứ pháp lý

Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đắk Nông


【#3】Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng

Thông tin thủ tục hành chính Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

Cách thực hiện thủ tục hành chính Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp.

Bước 2:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ.

– Trường hợp thành phần hồ sơ thiếu thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ viết Giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 và chuyển hồ sơ về Phòng Quản lý vận tải.

Bước 3:

Công chức phòng Quản lý vận tải tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ không đạt, trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin cấp đăng ký biết. Đồng thời hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung chỉnh sửa.

– Trường hợp hồ sơ đạt thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 4:

Tổ chức, công dân đến nhận kết quả và hoàn trả giấy hẹn cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30, buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu (thứ bảy từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).

Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Các loại xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ được đăng ký theo quy định tại phụ lục 1 (Điều 03 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).

Chưa có văn bản!

Khi kiểm tra phát hiện động cơ, khung của xe máy chuyên dùng không có số hoặc số bị mờ, Sở Giao thông vận tải đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung (Điều 26 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).

Chưa có văn bản!

Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó (Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).

Chưa có văn bản!

Không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 02 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 (bản chính).

Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính).

Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

Phí cấp lại Giấy đăng ký

30.000 đồng/lần/phương tiện.

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Phí cấp lại Giấy đăng ký kèm theo biển số

150.000 đồng/lần/phương tiện.

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Phí đóng lại số khung, số máy

50.000 đồng/lần/phương tiện.

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

1. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 – Đồng Tháp

2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất – Đồng Tháp

3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng di chuyển đến – Đồng Tháp

4. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa – Đồng Tháp

5. Chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách của tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa không qua biên giới – Đồng Tháp

6. Đổi Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp – Đồng Tháp

7. Đổi Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải cấp – Đồng Tháp

8. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam – Đồng Tháp

9. Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe – Đồng Tháp

10. Sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông vận tải quản lý – Đồng Tháp

11. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu – Đồng Tháp

12. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp – Đồng Tháp

13. Cấp lại giấy phép lái xe do Ngành Giao thông vận tải quản lý – Đồng Tháp

14. Cấp mới Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 – Đồng Tháp

15. Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, và A4 – Đồng Tháp

16. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 – Đồng Tháp

17. Cấp Giấy phép lái xe cho người trúng tuyển kỳ sát hạch lái xe – Đồng Tháp

18. Cấp điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe ôtô đến 20% – Đồng Tháp

19. Cấp giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia đối với phương tiện vận tải phi thương mại là xe là xe công vụ, trừ phương tiện của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, văn phòng các Bộ, các đoàn thể và các tổ chức quốc tế, đoàn ngoại giao đóng tại Hà Nội – Đồng Tháp

20. Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

21. Đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ – Đồng Tháp

22. Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô – Đồng Tháp

23. Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô – Đồng Tháp

24. Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo do Sở Giao thông vận tải tỉnh/ thành phố thực hiện – Đồng Tháp

25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

26. Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp

27. Đổi giấy phép lái xe do ngành công an cấp – Đồng Tháp

Lược đồ Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng – Đồng Tháp


【#4】Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Lần Đầu

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải.

b) Giải quyết TTHC:

– Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

– Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng tại địa điểm đã thỏa thuận với chủ sở hữu. Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định.

– Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng.

2. Cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu (bản chính);

– Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (1);

– Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (2);

– Chứng từ lệ phí trước bạ (3);

– Trường hợp chủ sở hữu mất một trong những giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng thì phải nộp thêm bản cam đoan theo mẫu (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết:

– 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan đơn vị được Sở Giao thông vận tải uỷ quyền;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

– Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số.

8. Phí và lệ phí:

– Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 150.000 đ/lần cấp.

9. Tên mẫu đơn:

– Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng;

– Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng.

10. Yêu cầu thực hiện TTHC:

– Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được uỷ quyền thì phải có giấy uỷ quyền của của sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

– Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

– Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Ghi chú:

(1) Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

– Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

– Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

– Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

– Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.

Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.

(2) Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

– Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính;

– Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính);

– Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

(3) Chứng từ lệ phí trước bạ:

Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực.

Mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:……………………………. Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp:…………………………………….Nơi cấp:………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):…………………Số CMND hoặc hộ chiếu:…………….

Ngày cấp:…………………………………….Nơi cấp:…………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………

Loại xe máy chuyên dùng:…………………………………Màu sơn:……………………

Nhãn hiệu (mác, kiểu):………………… ……Công suất: …………………………

Nước sản xuất:…………………………………Năm sản suất:……………………..

Số động cơ:…………………………………….Số khung:………………………….

Kích thước bao (dài x rộng x cao): …………………….Trọng lượng:………………

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

TT Số của giấy tờ Trích yếu nội dung Nơi cấp giấy tờ Ngày cấp Số trang

1

2

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên

… , ngày……tháng…… năm………

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

– Đăng ký lần đầu – Mất chứng từ gốc

– Số biển số cũ: (nếu có):…………………Biển số đề nghị cấp: ………………….

Cán bộ làm thủ tục Trưởng phòng duyệt Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

*Ghi chú: – Đánh dấu “x” vào các ô tương ứng;

– Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

– Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

Mẫu

Tên Sở GTVT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:…………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………

Số CMND hoặc số hộ chiếu:……………………………………………………..

Ngày cấp:…………………………………..Nơi cấp………………………

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng:……………………………………Màu sơn………………

Nhãn hiệu (mác, kiểu):……………………………… Công suất ………………

Nước sản xuất:…………………………………………Năm sản xuất………….

Số động cơ:…………………………………………….Số khung…………….

Kích thước bao (dài x rộng x cao):………………………Trọng lượng……………

Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng:…

Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau:

1. Mất Chứng từ nguồn gốc hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký

Lý do……………

2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:

+…………………………………………………………………..

+…………………………………………………………………..

+…………………………………………………………………..

Lý do:………………………………………………………………

Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.

……, ngày……tháng…… năm……

Chủ phương tiện

( ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú: Bản cam đoan được lập thành 02 bản: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản.

Trân trọng!

P. Luật sư tư vấn – Công ty Luật Minh Gia


【#5】Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Chuyển Quyền Sở Hữu Trong Tỉnh

Thông tin thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi

Trình tự thực hiện

Bước 1:

– Đối với tổ chức, cá nhân: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có nhu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong cùng một tỉnh theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.

– Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng hoàn thiện hồ sơ (nếu cần). Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định. Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng theo tên của chủ sở hữu mới, giữ nguyên biển số cũ đã cấp, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Thời gian tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ: Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu và buổi sáng Thứ Bảy hàng tuần (trừ những ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định).

+ Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h00;

+ Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30.

Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Khi nộp hồ sơ và nhận kết quả, chủ sở hữu XMCD phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi

Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010;

Một trong các chứng từ xác định quyền sở hữu sau đây:

* Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

* Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 (bản chính);

* Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng).

Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (Bản chính).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi

Lược đồ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong tỉnh – Quảng Ngãi


【#6】Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng Mới Nhất 1900.6363.92

Đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

+ Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

+ Trường hơp phải đổi biển số xe.

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

– Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

– Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

Thủ tục sang tên đổi chủ xe

Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

+ Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

+ Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

+ Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn đổi biển số xe máy khi chuyển vùng vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới số 1900.6363.92

: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 1900 6363 92 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!


【#7】Tra Cứu Thông Tin Chủ Sở Hữu Qua Biển Số Xe Máy, Xe Oto Như Thế Nào?

Xe máy, xe oto là phương tiện giao thông thông dụng và được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam. Mỗi chiếc xe sẽ có một biển số riêng, khung máy riêng…Để có thể mua xe chuẩn và chất lượng, việc là không thể thiếu. Vậy tra cứu biển số xe máy như thế nào? tra cứu biển số xe máy, xe otoChuyện xe sẽ đưa ra cách tra cứu biển số xe, dịch vụ tra cứu biển số xe và ứng dụng tra cứu biển số xe.

Tham Khảo Giá Xe Máy Cũ Trên Ứng Dụng OKXE

Nội dung tóm tắt bài viết

Cách tra cứu biển số xe máy, xe oto

Trước khi giao dịch xe máy, xe oto đã qua sử dụng thì việc tra cứu biển số xe máy là hoàn toàn cần thiết. Tra cứu biển số xe là phương thức nhanh nhất để kiểm tra thông tin phương tiện xem xe đó là của ai, có chính chủ hay không.

Ngoài ra, hiện nay, việc dùng biển giả là khá nhiều do không có giấy tờ, xe ăn trộm,…. Việc kiểm tra biển số xe sẽ giúp xác định biển số có đúng hay không, xe gốc là của ai, xe có trùng số khung số máy theo như đăng ký không…

Bạn có thể tra cứu bằng hệ thống tra cứu biển số xe máy online. Hệ thống tra cứu biển số xe máy, tìm biển số xe máy online được cung cấp bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam. Khi muốn tra cứu biển số xe máy, bạn có vào hệ thống này tra cứu để có thông tin một cách chính xác nhất. Khi tra cứu trên hệ thống này, hệ thống sẽ cung cấp cho bạn thông tin số máy, số khung, ngày kiểm định, kích thước, tải trọng,…

Cách tra cứu biển số xe máy cụ thể như sau:

Bước 1: Bạn truy cập vào link: http://www.vr.org.vn/

Bước 2: Bạn điền biển số xe, số tem – giấy chứng nhận hiện tại và mã xác thực vào ô trống sau đó ấn “Tra cứu”.

Update: Hiện nay, Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ cho phép tra cứu biển số xe ô tô mà không tra cứu được biển số xe máy. Vì vậy, dịch vụ tra cứu biển số xe máy ra đời.

Dịch vụ tra cứu biển số xe máy

Ngoài cách trên thì các bạn có thể tra cứu biển số xe bằng cách trực tiếp đến Trung tâm đăng kiểm cấp giấy chứng nhận biển số xe, nơi mà chiếc xe đó được đăng ký theo lời người bán để kiểm tra. Cách này khá mất thời gian và công sức nếu nơi đăng ký xa với nơi ở của bạn hoặc người bán nói dối, chưa kể bạn sẽ phải mất một khoản phí nhất định để việc tra cứu có thể diễn ra suôn sẻ. Nên để đỡ tốn thời gian và công sức thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tra cứu biển số xe.

Dịch vụ tra cứu biển số xe máy là dịch vụ mà khi khách hàng yêu cầu, các công ty thám tử tìm hiểu, điều tra thông tin về biển số xe đó. Bạn sẽ không phải mất thời gian tự tìm hiểu hay mất công tra mà không được gì. Các thông tin được cung cấp bao gồm: tên chủ xe, số khung, số máy, ngày đăng ký xe,…

Dịch vụ tra cứu biển số xe máy là một dịch vụ khá phổ thông với giá cả phải chăng. Tuy nhiên, tuỳ vào mức độ điều tra, độ khó khác nhau mà giá tiền có thể thay đổi. Hiện dịch vụ này đang có giá trung bình trên toàn quốc như sau:

Danh sách biển số xe máy, xe ô tô các tỉnh

Ứng dụng tra cứu biển số xe máy, xe ô tô

Nếu danh sách trên quá khó nhớ, bạn có thể tải ứng dụng tra cứu biển số xe máy, ô tô trên điện thoại. Các ứng dụng hiện nay có cả trên bản iOS và Android. Chỉ với một thao tác đơn giản, bạn đã có thể tra cứu biển số xe máy trên ứng dụng mobile.

Ứng dụng tra cứu biển số xe máy, ô tô không chỉ giúp tra cứu thông tin biển số xe, tra biển số theo tỉnh…mà còn tra cứu biển số xe máy công an, quân đội và các đơn vị đặc biệt.

Không những vậy, những ứng dụng tra cứu này không cần kết nối mạng. Bạn có thể tra cứu mọi lúc mọi nơi dù điện thoại có kết nối mạng hay không.

Tuy nhiên, do việc tra cứu biển số xe máy trực tuyến trên điện thoại đã không còn được trung tâm đăng kiểm Việt Nam hỗ trợ. Vì vậy, bạn chỉ tra cứu được biển số thuộc vùng nào, cơ quan nào mà không tra cứu được số khung, số máy,…như trên trang web của Cục Đăng kiểm Việt Nam.


【#8】Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

Vậy thì theo bạn…

Thế nào là biển số xe đẹp?

Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

  • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
  • Hợp phong thủy;
  • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

Một vài cách luận biển số đẹp

Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

Theo phong thủy

Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

Số tứ quý – Ngũ linh

Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

  • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
  • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
  • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
  • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
  • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
  • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
  • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
  • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
  • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.


【#9】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.


【#10】Giải Mã Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy

Mục 2.1.2 Phụ lục 4 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số xe máy như sau:

Xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Để tránh nhầm lẫn với môtô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, seri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có seri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.

Môtô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!