【#1】Chuyển Đổi Biển Số Xe Quân Sự Sang Dân Sự Có Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ?

Cục Thuế TP. Hà Nội cho biết, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2004/TTLT-BCA-BQP của Bộ Công an – Bộ Quốc phòng, xe ô tô làm nhiệm vụ kinh tế của các doanh nghiệp quốc phòng có nhu cầu cấp biển số xe dân sự, khi tham gia giao thông đều phải được đăng ký, cấp biển số theo quy định.

Tại Điều 2 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

Điểm b Khoản 16 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định, tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp tài sản của doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa thành sở hữu công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp mới được miễn nộp lệ phí trước bạ.

Theo đó, trường hợp Công ty chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần và phải thực hiện chuyển đổi xe ô tô quân sự biển đỏ ra đăng ký biển trắng thì thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điểm b Khoản 16 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC.

Tuy nhiên, nếu xe ô tô của Công ty chưa kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu khi đăng ký biển số quân đội thì đề nghị cơ quan Thuế quản lý khoản thu kiểm tra, rà soát, thu thập căn cứ pháp lý xác định nghĩa vụ kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu của Công ty.

【#2】Doanh Nghiệp Vận Tải Xin Giảm 50% Phí Đổi Biển Số Xe Sang Màu Vàng

Video: Những xe nào được cấp biển số nền vàng (Nguồn VTCNow).

Trước đó, ngày 16/6/2020 Bộ công an đã ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi, đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Thông tư này sẽ có nhiều thay đổi và có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 tới.

Một trong những điểm mới được quy định tại thông tư này là đối tượng thực hiện có: “xe hoạt động kinh doanh vận tải đã đăng ký, cấp biển số nền trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen”.

Hiệp hội Vận tải mới đây vừa kiến nghị Thủ tướng giảm 50% chi phí đổi biển số màu vàng sau khi ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Cùng với đó, VATA cũng nhấn mạnh, hội nghị đồng thời cũng kiến nghị Bộ Công an, Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh một số nội dung sau: chỉ đổi số đăng ký và giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp chủ phương tiện có yêu cầu; giữ nguyên số đăng ký trên biển số mới (có nền màu vàng) nếu chủ phương tiện không có nhu cầu đổi số đăng ký; trong trường hợp này cũng không cần đổi lại giấy chứng nhận đăng ký.

“Lý do là nếu đổi cả số đăng ký và giấy chứng nhận đăng ký xe thì sẽ có tác động rất lớn đến các lĩnh vực như: ngân hàng (đang lưu giữ hồ sơ thế chấp của các xe đang thế chấp để vay vốn); bảo hiểm; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật – bảo vệ môi trường xe cơ giới; thu phí giao thông; dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình…”, VATA đưa ra dẫn chứng cho đề nghị trên.

Đối với thủ tục thực hiện, VATA đề nghị, đề nghị quy định quy trình đổi biển số đơn giản hơn so với quy trình chung. Cụ thể, đề nghị thực hiện theo quy trình cung cấp dịch vụ công cấp độ 3 để chủ sở hữu phương tiện khai báo qua mạng; không cần phải cấp biển số tạm; trong thời gian chủ phương tiện khai báo đổi biển số, phương tiện vẫn hoạt động bình thường.

Hết hơn 240 tỷ đồng khi đổi sang biển màu vàng

Về chi phí thực hiện, VATA cho rằng, với những đề xuất như trên nếu được chấp thuận sẽ giảm chi phí cấp giấy chứng nhận đăng ký 30.000 đồng; chi phí cấp biển số tạm 50.000 đồng, đây là khoản chi phí đáng kể trong điều kiện hiện nay.

Với chi phí để đổi biển số theo quy định của Bộ Tài chính là 150.000 đồng cho một đầu phương tiện. Nếu tính trên toàn quốc hiện có 1,6 triệu xe kinh doanh vận tải thì tổng chi phí cho việc đổi biển số là 240 tỷ đồng. “Trong điều kiện hiện nay do ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiến cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải gặp nhiều khó khăn, việc gia tăng chi phí sẽ tạo thêm gánh nặng cho doanh nghiệp. Vì vậy đề nghị Bộ Công an, Bộ Tài chính giảm 50% tiền chi phí đổi biển số” VATA đề nghị.

Với chi phí để đổi biển số theo quy định của Bộ Tài chính là 150.000 đồng cho một đầu phương tiện. Nếu tính trên toàn quốc hiện có 1,6 triệu xe kinh doanh vận tải thì tổng chi phí cho việc đổi biển số là 240 tỷ đồng.

Đánh giá cho đề nghị này, VATA cho rằng, việc cắt giảm thủ tục hành chính, hỗ trợ giảm chi phí có ý nghĩa vô cùng lớn lao, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ và các Bộ, ngành đối với cộng đồng doanh nghiệp, là nguồn động lực to lớn thúc đẩy các doanh nghiệp nhanh chóng triển khai đổi biển số cho phương tiện kinh doanh để chính sách đi vào cuộc sống, tạo lập trật tự kỷ cương, văn minh, công bằng cho hoạt động doanh vận tải.

【#3】Thủ Tục Cấp Đổi Mới Biển Số Vàng Đối Với Xe Kinh Doanh Vận Tải

1. Vì sao lại thay biển số trắng thành biển số vàng đối với những xe kinh doanh vận tải?

HDDQ – Ông Nguyễn Trung Nghĩa, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải cho biết, việc đổi màu biển số xe giúp cơ quan chức năng dễ dàng phân luồng giao thông đối với những tuyến đường cấm xe kinh doanh vận tải. Lực lượng chức năng xử lý vi phạm trên đường cũng dễ dàng nhận biết đâu là xe kinh doanh vận tải, đâu là xe cá nhân để xử lý bảo đảm minh bạch, bình đẳng trong kinh doanh vận tải. Đồng thời, giúp người dân dễ dàng sử dụng dịch vụ. Trong khi đó, không ít tài xế xe kinh doanh cho rằng, hiện nay xe kinh doanh vận tải ngoài phải đăng ký kinh doanh để được cấp phù hiệu và các giấy tờ khác, xe cũng niêm yết chữ “xe hợp đồng”, phải lắp thiết bị giám sát hành trình… nên cơ quan quản lý hoàn toàn có thể quản lý được hoạt động của các xe này.

Biển số vàng theo quy định mới

2. Khi nào thông tư 58 năm 2021 về việc cấp đổi biển số vàng bắt đầu có hiệu lực?

Theo thông tư 58 năm 2021, kể từ ngày 01/8/2020 đến trước ngày 31/12/2021 các phương tiện hoạt động kinh doanh bắt buộc phải đổi từ biến số trắng sang biển số vàng. Tuy nhiên, không ít người vẫn đang mơ hồ về việc phải đến đâu và làm gì để tiến hành đổi biển.

Chủ xe khi đi đổi sang biển số màu vàng cần mang theo các loại giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);

– Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu…).

Khi tiến hành thủ tục đổi biển số xe, chủ phương tiện không phải đem xe đến cơ quan Công an và cũng không phải cà số máy, số khung.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.

Cũng theo quy định trên, chỉ cần mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe nếu đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe. Điều này có thể được hiểu là khi đổi biển số xe màu vàng sẽ không phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, nghĩa là số xe không đổi, chỉ đổi màu biển số?

Để cho thủ tục cấp đổi biển số vàng nhanh chóng thì mọi người cần mang đầy đủ giấy tờ.

Mọi chi tiết thắc mắc liên hệ : 0961 927 493

4. Cơ quan nào chịu trách nhiệm về việc cấp đổi biển số vàng?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhận.

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng ở các tỉnh.

– Đối với ô tô là 550.000 đồng đối với Thành phố Hồ Chí Minh.

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Tuy nhiên, hiện nay có nhiều đề xuất giảm chi phí đổi biển số xe sang màu vàng cho người dân. HDDQ sẽ cập nhật ngay tói bạn đọc khi có quyết định chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.

Theo Thông tư 58, thời hạn cấp đổi sang biển số xe màu vàng chậm nhất là ngày 31/12/2021, tức là vẫn còn hơn 01 năm nữa mới đến thời hạn này. Tuy nhiên, chủ xe nên thu xếp thực hiện sớm để tránh cuối năm 2021 các Phòng CSGT bị quá tải do có quá nhiều người đến để tiến hành làm thủ tục đổi biển số xe.

【#4】Hồ Sơ Chuyển Đổi Màu Biển Số Sang Màu Vàng Gồm Những Gì?

Cụ thể, tại Điều 25 của Thông tư này quy định về biển số xe cấp mới cho xe hoạt động kinh doanh vận tải (gồm xe khách, xe tải, taxi truyền thống, xe hợp đồng, công nghệ) sẽ có nền màu vàng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Với những xe đã cấp biển trắng và đang hoạt động trước khi thông tư này có hiệu lực, hạn cuối để chuyển sang biển vàng là ngày 31/12/2021.

Ngoài ra, về kích cỡ biển số xe cũng được quy định tại Thông tư 58 như sau, ô tô rơ-moóc, sơmi rơ-moóc trong nước hoặc có kết cấu tương tự được lắp ráp trong nước sẽ được gắn 2 biển số ngắn với kích thước mới có chiều cao là 165 mm, chiều dài là 330 mm.

Riêng xe chuyên dùng khi được cơ quan chức năng cấp phép sẽ được đổi sang 2 biển số có kích thước, chiều cao là 110 mm, chiều dài 520 mm, hoặc 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Theo Điều 3, Thông tư 58, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng CSGT) đảm nhận.

Chi phí để chuyển đổi màu biển số xe

Điều 9 của Thông tư 58 về hồ sơ đăng ký biển số xe ghi rõ:

Chủ xe là người Việt Nam

Cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang thì phải xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam cần xuất trình sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Chủ xe là người nước ngoài

Nếu người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế cần Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Còn người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam thì xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

Chủ xe là cơ quan, tổ chức

Nếu chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam cần xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe, Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu.

Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam cần có Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe.

Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ cần xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

Ngoài ra, người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe (gồm chủ xe là người Việt Nam; chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam; chủ xe là người nước ngoài) theo quy định tại Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Đối với những tài xế công nghệ đăng ký chuyển đổi biển vàng để hoạt động kinh doanh mà sau này muốn chuyển về biển trắng cá nhân, thì đơn vị đăng ký xe sẽ làm thủ tục cấp đổi như ban đầu. Chủ xe khi đi đổi biển số chỉ cần mang một trong những giấy tờ như chứng minh thư, thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc hộ khẩu.

Về chi phí thay đổi biển số đang được quy định cụ thể tại Điều 5, Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: Đối với ô tô là 150.000 đồng; Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Tại Hà Nội, Phòng CSGT thực hiện cấp đổi biển số tại các điểm đăng ký xe ô tô sau:

– Điểm đăng ký ô tô số 1: Số 86 Lý Thường Kiệt – Quận Hoàn Kiếm (trụ sở Phòng CSGT):Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 4 quận gồm: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Tây Hồ.

– Điểm đăng ký ô tô số 2: Số 1234 Đường Láng – Quận Đống Đa (gần Cầu Giấy). Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 8 quận, huyện, thị xã gồm: Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Sơn Tây, Ba Vì.

– Điểm đăng ký ô tô số 3: Số 116 Đặng Phúc Thông – Thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm (nằm trên QL1A cũ). Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 4 quận, huyện: Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.

– Điểm đăng ký ô tô số 4: Số 2 Nguyễn Khuyến – Quận Hà Đông. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 8 quận, huyện gồm: Thanh Xuân, Hà Đông, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hoà, Mỹ Đức

– Điểm đăng ký ô tô số 5: Số 5 Ngọc Hồi – Quận Hoàng Mai.Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ 5 quận, huyện gồm: Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên.

Tại TP. Hồ Chí Minh, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt thực hiện cấp đổi biển số tại các điểm đăng ký xe ô tô sau:

– Điểm đăng ký xe thuộc Đội đăng ký, quản lý phương tiện: 282 Nơ Trang Long – Quận Bình Thạnh. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại các quận, huyện: Quận 1,3,4,5,6,8,10,11, Gò Vấp, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh.

– Điểm đăng ký xe An Sương: Số 1509 Nguyễn Ảnh Thủ – Quận 12. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của các quận, huyện: Quận 12, Tân Phú, Bình Tân, Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh.

– Điểm đăng ký xe Rạch Chiếc: Số 212 quốc lộ 1A – Quận 9. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại các quận, huyện: Quận 2, 7, 9, Thủ Đức, Nhà Bè, Cần Giờ.

【#5】Quy Định Về Đổi Biển Số Xe, Cấp Lại Đăng Ký Xe Mới

Quy định về đổi biển số xe, cấp lại đăng ký xe mới

Điều 11. Quy đinh về đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng.

Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng.

Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

Giấy khai đăng ký xe.

Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp gia hạn chứng nhận đăng ký xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có thêm giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

Đối với chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp lại bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Điều 12. Quy Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất .

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Giấy khai đăng ký xe

2. Trường hợp xe bị mất biển số thì cấp lại theo số cũ, nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên số biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

THỦ TỤC CẤP LẠI, ĐỔI BẰNG LÁI XE, BIỂN SỐ XE Ô TÔ

A. Chủ xe đến Phòng CSGT Công an huyện, tỉnh, TP thuộc TW nơi đã cấp giấy đăng ký xe bị mất xuất trình một trong những giấy tờ sau:

* Nếu là cá nhân Việt Nam:

Giấy CMND. Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu..

Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an hoặc Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của trường.

* Nếu là người VN định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại VN, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

* Nếu là cơ quan, tổ chức VN:

Người đến đăng ký xe xuất trình CMND kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

Doanh nghiệp liên doanh hoặc DN 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, DN nước ngoài trúng thầu tại VN, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình CMND của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

B. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

Lưu ý:

Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe, có công an đia phương xác nhận.

Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).

Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy CMND.

Nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Thời hạn nhận giấy đăng ký: Không quá 2 ngày làm việc nếu nộp đủ hồ sơ theo quy định;

3. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông (quy định tại Thông tư 127/2013/TT-BTC về thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký, biển số)

Cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với trường hợp mất giấy đăng ký hoặc biển số; đổi lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với các trường hợp cải tạo, thay đổi màu sơn phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc rách, hư hỏng giấy đăng ký xe, hư hỏng, mờ biển số xe.

Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe

【#6】Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Do Sở Giao Thông Vận Tải Quản Lý

Thông tin thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Cách thực hiện thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó

Bước 2:

Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ (nếu cần)

+ Viết giấy hẹn trả kết quả

Bước 3:

Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp đổi cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Tờ khai đổi đăng ký biển số xe máy chuyên dùng (bản chính)

Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính)

Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng)

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

Văn bản căn cứ pháp lý

1. Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

2. Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành

3. Thông tư 59/2011/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành

4. Thông tư 73/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do Sở Giao thông vận tải quản lý – Bạc Liêu

【#7】Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Tỉnh

Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe.

+ Thành phần hồ sơ:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

b) Giấy tờ của chủ xe.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi lại đăng ký xe) hoặc nộp lại biển số (trường hợp đổi lại biển số xe).

Trường hợp xe của cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, nhân viên nước ngoài làm việc tổ chức đó, phải có thêm: Giấy giới thiệu Sở ngoại vụ và công hàm của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

+ Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc kể, từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời gian hoàn thành không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008).

+ Thông tư số 37/2010/TT-BCA, ngày 12/10/2010 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.

+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.

+ Thông tư 127/2013/TT-BTC, ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

+ Thông tư số 53/2015/TT-BTC, ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 127/2013/TT-BTC, ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

【#8】Thủ Tục Đổi, Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe Mô Tô, Biển Số Xe Mô Tô Tại Phòng Csgt Đb

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký xe (trừ trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe bị mất).

+ Thu lại chứng nhận đăng ký xe (đối với trường hợp đổi lại chứng nhận đăng ký), biển số xe (đối với trường hợp đổi lại biển số).

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho chủ xe.

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Đường bộ, đường sắt Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (Trong giờ hành chính).

1. Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi lại đăng ký xe) hoặc nộp lại biển số (trường hợp đổi lại biển số xe).

Trường hợp xe của cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, nhân viên nước ngoài làm việc tổ chức đó, phải có thêm: Giấy giới thiệu Sở ngoại vụ và công hàm của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc kể, từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời gian hoàn thành không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất, sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải niêm yết công khai tại trụ sở về họ tên, địa chỉ chủ xe, biển số, số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe; đến 30 ngày, không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết cấp lại.

Xe đã đăng ký tại Công an Nghệ An, nay chủ xe cư trú tại thành phố Vinh.

Phòng Cảnh sát giao thông Đường bộ, đường sắt Công an tỉnh Nghệ An

Cấp biển số xe, giấy chứng nhận đăng ký xe

Thu theo Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

– Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số trong tỉnh: 50.000 đồng

– Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số: 30.000 đồng

– Cấp lại biển 5 số: 100.000 đồng.

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an)

1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008).

2. Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.

3. Thông tư số 41/2016/TT-BCA, ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.

4. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

【#9】Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

Thông tin thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2:

Những trường hợp sau đây phải đến cơ quan đã đăng ký xe nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

– Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Bước 3:

– Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

– Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

– Giấy khai đăng ký xe;

– Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp đổi đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

– Đăng ký hoặc biển số xe cũ, hỏng (trường hợp đổi đăng ký, biển số).

Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Le phi

a) Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Đổi biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Lược đồ Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

【#10】Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Oto Chính Xác Nhất Theo Quy Định 2021

Thủ tục đổi biển số xe ô tô được thực hiện như thế nào? LegalZone hướng dẫn cụ thể từng bước đổi biển số xe ô tô trong bài viết dưới đây.

Thủ tục đổi biển số xe ô tô

Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

Theo đó, nếu cá nhân hoặc tổ chức mua bán, cho, tặng, thừa kế xe nhưng không sang tên đổi chủ trong vòng 30 ngày theo quy định tại mục 3 điều 6 thông tư số 36/2010/TT-BCA, sẽ bị phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe.

Ngày nay, việc sang tên đổi chủ cũng tương đối đơn giản, người mua xe có thể tự làm thông qua 5 bước như sau:

Sau khi bên mua đã xem xét kỹ các tính năng xe, chất lượng và hài lòng về mức giá. Cả hai sẽ tiến hành công chứng hợp đồng mua xe.

Phòng công chứng sẽ hướng dẫn các thủ tục và soạn thảo hợp đồng mua bán xe ô tô. Đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người, điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký sang tên đổi chủ xe như sau:

Bước này chỉ thực hiện khi bên bán và mua không ở cùng tỉnh/thành phố. Cả hai bên sẽ đến nơi đăng ký xe lần đầu tiên, làm thủ tục rút hồ sơ gốc và bàn giao lại cho bên mua để tiến hành đăng ký sang tên chủ sở hữu xe.

Và sau bước này, bên bán sẽ giao toàn bộ các giấy tờ để bên mua tự hoàn tất các thủ tục còn lại gồm:

+ Giấy đăng ký xe

+ Hồ sơ gốc của xe

+ Hợp đồng mua bán xe

Người mua xe mang tất cả giấy tờ bên bán bàn giao đến chi cục thuế Quận/Huyện, nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ. Theo quy định của Bộ Tài Chính, mức lệ phí trước bạ áp dụng cho tất cả ô tô cũ trên toàn quốc là 2% giá trị còn lại của xe.

Theo thông tư 301/2016/TT-BTC, khi sang tên đổi chủ, căn cứ tính phí trước bạ dựa trên tỷ lệ khấu hao theo thời gian sử dụng xe, kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm). Mức tính giá trị còn lại của xe như sau:

+ 1 năm: 85%

+ 1 – 3 năm: 70%

+ 3 – 6 năm: 50%

+ 6 – 10 năm: 30%

+ Trên 10 năm: 20%

Ví dụ: Bạn mua xe đã qua sử dụng từ ngày sản xuất là 6 năm, giá ban đầu là 1 tỷ. Vậy mức phí trước bạ bạn phải chi là 10 triệu ( 2% x 50% x 1 tỷ).

Bên mua sẽ đến Công an cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để tiến hành đăng ký sang tên. Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sang tên xe di chuyển hợp lệ.

Nếu bên mua và bên bán sống trên cùng tỉnh/thành phố, hồ sơ đăng ký không phải di chuyển, bên mua sẽ giữ biển số cũ và tiếp tục lưu hành xe đến kì đăng kiểm tiếp theo.

Đối với trường hợp người mua sinh sống khác tỉnh/thành phố với người bán, hồ sơ gốc của xe buộc di chuyển về tỉnh/thành phố mới. Sau khi đã nhận được giấy sang tên (đăng ký mới), chủ sở hữu xe sẽ tiến hành đổi biển số xe và đăng kiểm đổi sổ lưu hành. Và đây là bước cuối cùng trong thủ tục sang tên và đổi chủ sở hữu xe.

Ngoài lệ phí trước bạ, bên mua xe còn phải đóng phí cấp đổi đăng ký sang tên hoặc biển số theo quy định.

* Trường hợp hai bên mua bán cùng tỉnh/thành phố, bên mua đóng phí cấp đổi giấy đăng ký xe, xe vẫn tiếp tục sử dụng biển số cũ. Chủ xe tiếp tục sử dụng xe đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.

* Trường hợp hai bên mua bán khác tỉnh/thành phố, bên mua đóng phí cấp mới đăng ký kèm theo biển số mới. Khi cấp mới biển số, cơ quan Công an nơi đăng ký sẽ thu hồi biển số cũ. Đồng thời, theo quy định chủ xe phải tiến hành đăng kiểm lại xe sau khi được cấp đổi biển số mới.

Mức thu lệ phí đăng ký và cấp biển số xe được phân bổ theo khu vực và quy định theo điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC của Bộ tài chính như sau:

* Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

* Khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã

* Khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Cùng theo khoản 5 Điều 4 Thông tư số 229/2016/TT-BTC chi phí cấp đổi đăng ký và biển số ô tô năm 2021 được áp dụng theo khu vực như sau:

Quy trình sang tên cấp mới đăng ký và đổi biển số tương tự thủ tục sang tên đổi chủ bên trên. Tuy nhiên ở bước 5, quy trình sẽ có sự khác biệt đôi chút.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, bên mua sẽ nộp hồ sơ đề nghị sang tên di chuyển tại tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Sau , cán bộ tiếp nhận sẽ tiến hành theo trình tự sau:

Sau đó, cán bộ tiếp nhận sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, hướng dẫn chủ xe dán biển số tạm thời theo quy định (nếu có).