Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An
  • Đào Tạo Lái Xe Số Tự Động Hạng B1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Trong phần từ vựng về xe hơi, hay từ vựng phương tiện giao thông, Học Tiếng Anh 24H chưa nhắc đến biển số xe. Vậy biển số xe Tiếng Anh là gì?

    Vehicle Registration Plate : Biển đăng kí xe

    Rất ngạc nhiên, từ vựng này được Wikipedia thêm vào lần đầu vào năm 2022. Một từ vựng mới, và mang đậm tính official.

    Giải thích nghĩa từng từ một theo một cách hiểu thông thường và xuyên suốt cả 3 từ ghép lại với nhau nha các bạn.

    Vehicle : xe cộ, phương tiện giao thông

    Registration : Việc đăng kí

    Plate: plate nếu mà trong bữa cơm thì nó có nghĩa là cái dĩa (đựng thức ăn). Trong trường hợp này thì nó có nghĩa là cái biển số. Do đó, cả 3 từ trên ghép lại vehicle registration plate: biển đăng kí xe.

    Từ này được gọi là mang tính official nhiều hơn vì các từ vựng gọi biển số xe Tiếng Anh tiếp theo sẽ làm cho bạn hiểu điều đó nhiều hơn 1 ít.

    Vậy Number Plate là gì?

    Đơn giản hơn từ Vehicle Registration Plate chúng ta có từ Number Plate. Từ vehicle registration plate mang tính hành chính rất nhiều. Dịch nghĩa từ đó là biển đăng kí xe có lẽ phù hợp. Vậy nên dịch nghĩa từ number plate như thế nào?

    Number Plate có nghĩa là biển số. Khi nói như vậy chúng ta hiểu ngay là 1 cái biển bằng kim loại, hay các vật liệu tương ứng trên đó có khắc số đăng kí xe của bạn. Number là số, plate là biển và biển số là dịch nghĩa có lẽ phù hợp nhất.

    Từ này thường được sử dụng trong tiếng Anh của người Anh (British English)

    License Plate Hay Licence Plate?

    Người Anh gọi biển số xe Tiếng Anh là number plate. Vậy người Mỹ gọi biển số xe là gì trong Tiếng Anh của họ?

    Ở đây chúng ta có 2 từ đó là: License Plate và Licence Plate

    Nhìn kỹ thì ta thấy nó chỉ khác nhau ở 1 chữ cái trong từ license đó là “s” và “c”

    License Plate: biển số xe, biển đăng kí

    Tiếng Anh Mỹ (American English) người ta viết biển số xe là License Plate với chữ cái “s”. Vậy từ còn lại là?

    Từ còn lại là Licence Plate cũng là biển số trong Tiếng Anh nhưng mà thường được sử dụng ở Canada (Canadian English).

    Ghi chú: Cả hai từ License Plate và Licence Plate đều đọc giống nhau (lai-xần-xờ pờ-lết)

    Bạn chợt nghĩ, sao có mỗi từ biển số mà Tiếng Anh sao nhiều từ vậy? Thật ra, cũng giống khi mình hỏi nhau trong Tiếng Việt thôi.

    Người làm công tác hành chính thì thường sử dụng ngôn ngữ official (Vehicle Registration Plate). Còn khi mình nói chuyện với nhau thì thường hỏi biển số (Number Plate) gì đó thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An

    Biển số xe tiếng Anh là gì – Biển số xe trong tiếng Anh là gì

    Biển số xe bao gồm một dãy chữ và số, trong đó có mã của tỉnh thành phố. Quận huyện và số xe được công an cấp để có thể di chuyển trong cả nước. Xe nào không có biển số sẽ bị xử phạt hành chính.

    + Biển số nền trắng có chữ và số màu đen

    Là biển số thường được dùng cho đa số cá nhân và doanh nghiệp.

    + Biển số màu xanh dương có chữ và số màu trắng

    Là biển số được cấp cho cơ quan hành chính; trực thuộc chính phủ.

    + Biển số màu đỏ có chữ và số màu trắng

    Là biển số được cấp cho quân đội.

    + Biển số nền vàng có chữ và số màu đỏ

    Là biển số của xe kinh tế khu thương mại đặc biệt; khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

    Vậy tùy vào các loại chức năng mà xe có thì mỗi xe sẽ được cấp những biển số có màu sắc tương ứng. Biển số xe được cấp khi mới mua xe hoặc chuyển nhượng xe mới. Có nhiều người muốn có số xe đẹp thì người làm biển số vẫn sẽ cung cấp được cho người tiêu dùng.

    Ví dụ về một biển số xe

    59 là tỉnh thành phố HCM

    70 là biển số của Tây Ninh

    61 là biển số xe của Bình Dương

    93 là biển số xe của Bình Phước..

    Z1 là số seri biển số đăng kí

    010.04 là số thứ tự đăng kí.

    Một số số của các tỉnh thành

    Cao Bằng : 11 Cần Thơ : 65

    Lạng Sơn : 12 Đồng Tháp : 66

    Quảng Ninh : 14 An Giang : 67

    Hải Phòng 15-16 Kiên Giang: 68

    Nhìn vào số của biển số xe mà chúng ta có thể biết được người đang lái xe đến từ đâu.

    Number plate /ˈnʌm.bər pleɪt/ – danh từ

    License plate /ˈlaɪ.səns pleɪt/ – danh từ

    Driver license : bằng lái

    Driver : người lái xe

    Tube: tàu điện ngầm ở London

    Underground: tàu điện ngầm

    Subway: tàu điện ngầm

    High-speed train: tàu cao tốc

    Railway train: tàu hỏa

    Coach: xe khách

    + Your car should have License plate.

    Xe của bạn nên có biến số xe.

    + Your Number plate is so beautiful.

    Biển số xe của bạn thật đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Số Điện Thoại Các Xe Chạy Hcm
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An
  • Đào Tạo Lái Xe Số Tự Động Hạng B1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Học Lái Xe Số Tự Động Thi Sớm
  • Giấy Phép Lái Xe Hạng B1 Có Được Lái Xe Số Sàn?
  • Xe máy Tiếng Anh là gì?

    Trong Tiếng Anh, xe máy là danh từ chung chỉ phương tiện đi lại là xe mô tô, xe gắn máy.

    Xe máy: motorcycle (mô-tô-xai-cồ). Motor- ở đây là bộ phận máy. Bộ phận tạo ra năng lượng, truyền dẫn làm xe chạy được. Người địa phương gọi bộ phận máy của một cái máy gì đó là mô-tơ. Xe đạp bình thường không gắn mô-tơ thì gọi là bicycle. Xe đạp có gắn mô-tơ thì gọi là motorized bicycle. Người ta cũng gọi là xe đạp không có mô-tơ đơn thuần chỉ là bike và xe máy là motorbike.

    Xe máy thì có phân ra các loại chính là xe máy số, xe ga, xe máy điện. Ngoài ra các tiêu chí phân loại cũng có thể dựa vào phân khối (CC) hay mục đích sử dụng off-road (chạy đường trường, các địa hình hiểm trở), sport bikes (xe máy thể thao).

    Chuyên dụng nhất với người đa phần người dùng là xe máy số, xe tay ga, và xe máy điện.

    Xe Máy Số Là Gì?

    Xe máy số: Manual Transmission Motorcycle hay cũng được gọi là manual transmission two wheelers.

    Vậy thì manual transmission là cơ cấu mà việc chuyển đổi số trong hộp số (gearbox) phải thông qua việc dùng chân nhấn chuyển số. Ví dụ, khi điều khiển xe, bạn sẽ phải nhấn chân chọn số hay lẫy số mà mình muốn sử dụng.

    Xe Tay Ga Là Gì?

    Xe tay ga : Automatic Transmission Motorcycle hay là automatic transmission two wheelers.

    Nó dễ sử dụng hơn khi mà bạn chỉ cần khởi động, nhấn ga và điều chỉnh chạy nhanh hay chậm là ở tay ga của bạn. Nhấn tay ga xuống phía dưới làm xe chạy nhanh hơn và ngược lại rút tay ga lên phía trên sẽ làm hạ tay ga và do đó xe chạy chậm dần.

    Giữ tay ga thăng bằng khi điều khiển xe máy tay ga là một điều cần thiết để việc lái xe của bạn an toàn.

    Xe Máy Điện Là Gì?

    Ngoài xe tay số, tay ga thì còn một loại xe máy mà nhiều người cũng sử dụng đó là xe máy điện. Xe máy điện thì không dùng hộp số và động cơ như hai loại xe máy kể trên. Xe máy điện dùng năng lượng điện để chạy. Do đó, khi sử dụng xe máy điện ta phải xạc pin giống như xạc pin điện thoại vậy đó.

    Xe máy điện: Electric Bike, Electric Motorcycle

    Xe máy điện nếu có kiểu dáng giống như các xe máy Vespa hay Grand thì gọi là Electric Scooter. Các xe máy tay ga mà cũng có kiểu dáng như vậy thì cũng gọi chung là scooters.

    Một Số Từ Vựng Về Chủ Đề Xe Máy Số Và Xe Ga

    4-litre fuel tank: Bình nhiên liệu (bình xăng) 4 lít Fuel economy rate : tỷ lệ tiết kiệm xăng Headlamp : đèn trước Tail-lamp: đèn sau Air Blade 125cc scooter : Xe máy Air Blade 125 phân khối Four-stroke engine: động cơ 4 thì ESP (enhanced smart power) : cân bằng điện từ Eco-friendly engine: động cơ thân thiện với môi trường PGM-fi fuel injection system: hệ thống phun xăng điện tử PGM (tên của hệ thống trên xe Air Blade) Integrated ACG starter system : Tích hợp hệ thống khởi động ACG LCD screen : màn hình LCD Twin-projector headlamps : đèn pha đôi chiếu phía trước LED tail lamp: đèn LED chiếu hậu Remote Response Key: Chìa khóa điều khiển từ xa Combined Brake System (Combi Brake): hệ thống phanh đĩa tích hợp U-Box storage: cốp đựng đồ hình chữ U

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển số xe tiếng anh là gì ?

    License plate /ˈlaɪ.səns pleɪt/ – danh từ

    Number plate /ˈnʌm.bər pleɪt/ – danh từ

    Car: ô tô

    Driver license: bằng lái

    Driver: người lái xe

    Bus: xe buýt

    Underground: tàu điện ngầm

    Tube: tàu điện ngầm ở London

    Subway: tàu điện ngầm

    Railway train: tàu hỏa

    Coach: xe khách

    High-speed train: tàu cao tốc

    Một vài ví dụ về từ biển số xe

    + Your car should have license plate: Xe của bạn nên có biển số xe.

    + Your number plate is so beautiful: Biển số xe của bạn thật đẹp.

    Các loại biển số xe hiện nay

    + Biển số xe nền trắng có chữ và số màu đen: là biển số dùng cho cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam.

    + Biển số màu xanh dương có chữ và số màu trắng: là biển số được cấp cho cơ quan hành chính nhà nước, trực thuộc chính phủ.

    + Biển số màu đỏ có chữ và số màu trắng: là biển số được cấp cho quân đội. Bắt đầu bằng chữ A là quân đoàn, B là binh chủng, H là học viện, P là cơ quan đặc biệt, Q là quân chủng, K là quân khu, T là Tổng cục.

    + Biển số màu vàng có chữa và số màu đỏ: là biển số xe khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ phải có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt.

    Vậy tùy vào từng chức năng mà mỗi xe được cấp một biển số xe với màu sắc tương ứng. Và nhiều người muốn có biển số xe đẹp thì người làm biển số vẫn cung cấp được cho người dùng.

    Biển số xe trong quân đội

    Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và biển số màu đỏ đặc trưng. Cơ bản thì các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

    A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị cho chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

    AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

    AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

    AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

    AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

    AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

    AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

    AN: Binh đoàn 15

    AP: Lữ đoàn M44

    B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

    BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

    BC: Binh chủng Công binh

    BH: Binh chủng Hóa học

    BK: Binh chủng Đặc công

    BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

    BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

    BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

    BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

    BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

    H: Học viện.

    HA: Học viện Quốc phòng

    HB: Học viện Lục quân

    HC: Học viện Chính trị quân sự

    HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

    HE: Học viện Hậu cần

    HT: Trường Sỹ quan lục quân I

    HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

    HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

    HH: Học viện quân y

    K: Quân khu

    KA: Quân khu 1

    KB: Quân khu 2

    KC: Quân khu 3

    KD: Quân khu 4

    KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

    KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

    KK: Quân khu 9

    KT: Quân khu Thủ đô

    KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

    P: Cơ quan đặc biệt

    PA: Cục đối ngoại BQP

    PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

    PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

    PK: Ban Cơ yếu – BQP

    PT: Cục tài chính – BQP

    PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

    PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

    PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

    PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù nên có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt,…)

    Q: Quân chủng

    QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

    QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

    QH: Quân chủng Hải quân

    T: Tổng cục

    TC: Tổng cục Chính trị

    TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

    TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

    TT: Tổng cục kỹ thuật

    TM: Bộ Tổng tham mưu

    TN: Tổng cục tình báo quân đội

    DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

    ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

    CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

    VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

    VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

    CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

    CA: Tổng công ty 36 – BQP

    CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

    CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

    CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

    VT: Tập đoàn Viettel

    CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Số Điện Thoại Các Xe Chạy Hcm
  • Số Điện Thoại Xe An Phú: Đà Lạt
  • Biển Số Xe Hà Tĩnh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • ​từ Vựng Tiếng Hàn Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Báo Tam Giác Ngược Có Ý Nghĩa Gì?
  • Loạt Biển Báo Giao Thông Mới Gây Khó Hiểu Ở Thành Phố Lào Cai
  • Biển Báo Cấm Đỗ Xe Ngày Chẵn
  • Thi Lấy Bằng Lái Xe Ở Canada
  • Biển Báo Giao Thông Vector Corel Ai Pdf 02
  • Thời gian đăng: 03/03/2016 15:47

    Bạn là du học sinh đang sinh sống tại Hàn Quốc hay đơn giản là học tiếng Hàn cũng cần có những kiến thức cơ bản về giao thông. Vậy hãy tham gia học tiếng hàn học từ vựng tiếng hàn về biển báo giao thông của trung tâm tiếng hàn SOFL.

    Biển báo giao thông trong tiếng hàn là gì?

    – 통행금지 : Cấm lưu thông

    – 승용차통행금지 : Cấm các loại ô tô lưu tho

    – 화물차통행금지 : Cấm xe chở hóa chất lưu thông

    – 승합차통행금지 : Cấm xe buýt

    – 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp

    – 승용차 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe ô tô, xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp.

    – 트랙터 및 경운기 통행금지 : Cấm xe cải tiến/ máy cày, công nông

    – 우마차 통행금지 : Cấm xe kéo (xe bò, xe ngựa, xe trâu…)

    – 손수레 통행금지 : Cấm xe đẩy

    – 자전거 통행금지 : Cấm xe đạp

    – 직진금지 : Cấm đi thẳng

    – 우회전금지 : Cấm quẹo phải

    – 좌회전금지 : Cấm quẹo trái

    – 횡단금지 : Cấm băng ngang

    – 유턴금지 : Cấm quay đầu xe

    – 앞지르기금지 : Cấm vượt

    – 정차주차금지 Cấm dừng đỗ xe quá 5 phút

    – 주차금지 : Cấm đỗ xe

    – 차중량제한 : Giới hạn trọng lượng xe

    – 차높이제한 : Giới hạn chiều cao xe

    – 차간거리확보 : Khoảng cách quy định giữa xe trước và xe sau

    – 최고속도제한 : Giới hạn tốc độ tối đa

    – 최저속도제한 : Giới hạn tốc độ tối thiểu

    – 서행 : Chạy chậm lại

    – 일시정지 :Biển báo dừng tạm thời

    – 양보 : Nhường đường

    – 보행자 횡단금지 : Cấm người đi bộ băng qua đường

    – 보행자 보행금지 : Cấm người đi bộ

    – 위험물적제 차량통행금지 : Cấm xe chở các loại hàng hóa có thể gây nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Huấn Kiến Thức An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Trường Tiểu Học Tam Quan I
  • Tổng Hợp Những Biển Báo Giao Thông Hiếm Gặp Tại Việt Nam
  • Khám Phá Khoa Học: Bé Biết Gì Về Biển Báo Giao Thông
  • Lĩnh Vực Phát Triển Nhận Thức – Đề Tài: Tìm Hiểu Một Số Biển Báo Giao Thông – Mẫu Giáo Thông Bình
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Về Các Phương Tiện Giao Thông Và Biển Báo
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Biển Số Xe Nghệ An
  • Đào Tạo Lái Xe Số Tự Động Hạng B1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Học Lái Xe Số Tự Động Thi Sớm
  • Xe hơi, xe con tiếng anh là car (số ít), cars (số nhiều). Car là dùng để chỉ các loại ô tô có số chỗ ngồi từ 4 chỗ – 9 chỗ ngồi. Car là danh từ chung chỉ xe hơi, ô tô các loại. Các dòng xe bình dân và các dòng xe hạng sang cũng dùng từ car này.

    Trong mục từ chuyên dụng về xe hơi cars, họ còn phân ra SUV (sport utility vehicle), XUV (crossover utility vehicle), MPV (multi- purpose vehicle)

    SUV là gì?

    SUV – sport utility vehicle: xe chuyên dụng có kiểu dáng thể thao

    SUV là xe có từ 5 chỗ đến 7 chỗ. Nhiều gia đình khi có điều kiện hơn về kinh tế thường đổi từ xe sedan qua SUV vì tính chất chuyên dụng của nó cho việc đi thể thao dã ngoại. Ví dụ: hộp đựng đồ rộng hơn, có thể móc theo cả những chiếc xe đạp thể thao, khung gầm cao và chắc chắn hơn, chạy mạnh mẽ hơn trên các cung đường trường.

    MPV là phân khúc xe mà thường khách hàng là những người sống ở đô thị. Giữa SUV và MPV thì sự khác biệt ở chỗ là SUV thường được thiết kế với các kiểu dạng thể thao, tính năng (off-road) chạy trên những cung đường trường, địa hình khó hơn. MPV thường là xe chạy ở các thành phố, nơi đường sá dễ dàng hơn do đó cấu hình của nó về cơ bản cũng không cao bằng với SUV.

    XUV – crossover utility vehicle: tạm dịch là xe chuyên dụng chạy nội đô

    Đây là một từ vựng mà thường được một số hãng xe gọi tên cho các loại xe kiểu dáng đặc biệt hơn so với SUV và một số tính năng cũng khác. XUV còn liên hệ cho người dùng đến loại xe hybrid/electric (điện) thay vì là các loại chạy bằng dầu (diesel) hay xăng (petrol)

    Xe Số Sàn Là Gì?

    Trong khi sử dụng xe hơi, người dùng sẽ được biết về xe số sàn và xe số tự động. Xe số sàn Tiếng Anh là Manual Transmission Car. Người ta thường viết tắt là MT.

    Ngược lại với xe số sàn là xe số tự động. Xe số tự động là Automatic Transmission Car. Bạn có thể tìm hiểu cơ chế hoạt động của MT và AT để hiểu thêm về điều này. Ngày nay, đa phần người sử dụng đều chọn mua xe với hộp số tự động. Nhưng khi học lái xe thì bạn vẫn sẽ được học cả hai cách lái xe số sàn và số tự động.

    Sedan Là Gì? Hatchback Là Gì?

    Khi nói về sedan hay hatchback người ta nói về kiểu dáng của xe.

    Kiểu dáng sedan là xe ô tô con mà nhìn tổng quan thân xe là đóng, hộp đựng đồ đóng và ngăn cách riêng với chỗ ngồi của người ngồi trên xe. Khi ngồi trên xe bạn không thể nhìn thấy hộp đựng đồ. Cốp đựng đồ xe sedan cửa chỉ mở lên trong một tầm nhất định và miệng cốp như một cái nắp mở ra một phía.

    Kiểu dáng hatchback là kiểu dáng mà phía sau xe có 1 cảnh cửa mở cao lên và bạn có thể để đồ đạc vào trong một cách dễ dàng. Khi ngồi trên xe bạn có thể nhìn thấy các đồ đạc phía sau. Một số xe hatchback có thể mở cửa tự động bằng cách chạm tay vào cảm biến ở phía sau cửa cốp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Các Từ Vựng Tiếng Hàn Về Biển Báo Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • 210 Từ Vựng Tiếng Hàn Liên Quan Xe Ôtô
  • Vị Trí Đặt Biển Báo Cấm Trong Giao Thông Đường Bộ Theo Chiều Đi Và Hướng Hiệu Lực Của Biển Được Quy Định Thế Nào?
  • Quy Chuẩn Biển Báo Mới Có Hiệu Lực Từ 1/7 Cần Lưu Ý Điểm Gì?
  • Ba Biển Này Có Ý Nghĩa Hiệu Lực Như Thế Nào
  • Đồ Chơi Gỗ Melissa & Doug Xe Và Biển Báo Tín Hiệu Giao Thông
  • Thứ tư – 10/06/2015 16:49

    Biển báo giao thông rất đa dạng, nắm vững các từ vựng về biển báo giao thông sẽ giúp các bạn tham gia giao thông một cách an toàn và hiệu quả nhất

    Học các từ vựng tiếng Hàn về biến báo giao thông sẽ giúp các bạn thuận tiện hơn trong sinh hoạt giao thông tại đất nước Hàn Quốc cũng như chỉ dẫn tại Việt Nam.

    Sinh hoạt tại Hàn Quốc đòi hỏi các bạn phải nắm vững một số kiến thức cơ bản về luật pháp quy định tại đất nước này. Trong đó có thể kể đến hệ thống giao thông hiện đại, với những phương tiện giao thông công cộng nhanh, sạch và thuận tiện như xe buýt, tàu điện ngầm, tàu cao tốc KTX…Trong các vấn đề mà các cựu học viên của trung tâm tiếng Hàn SOFL đang du học tại Hàn Quốc chia sẻ có đề cập đến hệ thống biển báo giao thông khó nhớ.

    – 승용차통행금지 : Cấm các loại ô tô lưu tho

    – 화물차통행금지 : Cấm xe chở hóa chất lưu thông

    – 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp

    – 승용차 2륜차 원동기장치 자전거통행금지 : Cấm xe ô tô, xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp.

    – 트랙터 및 경운기 통행금지 : Cấm xe cải tiến/ máy cày, công nông

    – 우마차 통행금지 : Cấm xe kéo (xe bò, xe ngựa, xe trâu…)

    – 정차주차금지 Cấm dừng đỗ xe quá 5 phút

    – 차중량제한 : Giới hạn trọng lượng xe

    – 차높이제한 : Giới hạn chiều cao xe

    – 차폭제한 : Giới hạn bề rộng xe

    – 차간거리확보 : Khoảng cách quy định giữa xe trước và xe sau

    – 최고속도제한 : Giới hạn tốc độ tối đa

    – 최저속도제한 : Giới hạn tốc độ tối thiểu

    – 일시정지 :Biển báo dừng tạm thời

    – 보행자 횡단금지 : Cấm người đi bộ băng qua đường

    – 보행자 보행금지 : Cấm người đi bộ

    – 위험물적제 차량통행금지 : Cấm xe chở các loại hàng hóa có thể gây nguy hiểm.

    Thông tin được cung cấp bởi

    Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Tel: 0462 927 213 – Hotline: 0917 86 12 88 – 0962 461 288

    Email: [email protected]

    Website: http://hoctienghanquoc.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Biển Báo Hiệu Giao Thông Đường Bộ Bai 3 Bien Bao Hieu Gtdb Pptx
  • Giáo Án Thủ Công Tiết 14: Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Chỉ Lối Đi Thuận Chiều Và Biển Báo Cấm Đi Xe Ngược Chiều (Tiết 1)
  • Biển Nào Báo Hiệu Chiều Dài Đoạn Đường Phải Giữ Cự Ly Tối Thiểu Giữa Hai
  • Biển Nào Báo Hiệu Đường 1 Chiều
  • Các Bác Tài Cẩn Trọng Kẻo Bị Phạt Với Biển Báo 411
  • Ý Nghĩa Các Con Số Là Gì ? Trong Tiếng Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa 4 Số Cuối Trong Sim Điện Thoại Của Bạn Như Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Của Số 4, Có Thật Sự Xui Xẻo Như Lời Đồn? Những Người Nào Hợp Với Sim Có Nhiều Số 4
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot 2022
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot
  • 4 Bước Sử Dụng Thành Thạo 4 Nguyên Tố Trong Tarot 2022
  • Bắt đầu bằng 1 câu chuyện của Trung Quốc: Chàng trai và cô gái rất yêu mến nhau, tình trong như đã mặt ngoài con e. Khổ nổi chàng trai quá ư là nhát gan, nên chờ mãi không thấy chàng trai tỏ tỉnh cô gái cũng rất bực bội, nhưng không lẽ mình là con gái là đi mở lời trước.Một hôm cô gái nói với chàng trai, hôm nay anh hãy đưa em về nhà bằng tuyến xe buýt số 520, nếu anh không làm vậy thì em với anh sẽ không bao giờ gặp nhau nữa. Chàng trai hoang mang lắm vì tuyến xe về nhà cô gái không phải là 520 nên cũng không biết có nên đưa về hay không?Mãi sau vô tình nghe được 1 thông tin trên radio, chàng trai mới hiểu ra và vội vã đưa cô gái về nhà trên tuyến xe 520 và tình yêu của họ đã có 1 kết thúc có hậu.

    Số 0: Bạn, em, … (như YOU trong tiếng Anh)

    Số 1: MuốnSố 2: Yêu

    Số 3: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)

    Số 4: Người Hoa ít sử dụng con số này vì 4 là tứ âm giống tử, nhưng số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay thế gian.

    Số 5: Tôi, anh, … (như I trong tiếng Anh)

    Số 6: Lộc

    Số 7: Hôn

    Số 8: Phát, hoặc nghĩa là ở bên cạnh hay ôm

    Số 9: Vĩnh cửu

    Một số dãy số được sử dụng để tỏ tình:

    508: Tôi muốn phát(Tại sao nghĩa là tôi muốn phát? Vì số 5 trong tiếng Trung đọc là phát )

    520: Anh yêu em.

    530: Anh nhớ em.

    520 999: Anh yêu em mãi mãi (vĩnh cửu).

    520 1314: Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 nghĩa là 1 đời 1 kiếp)

    51770: Anh muốn hôn em. (Sử dụng 2 số 7 để lịch sự, giảm nhẹ sự sỗ sàng)

    51880: Anh muốn ôm em.

    25251325: Yêu anh(em) yêu anh(em) mãi mãi yêu anh(em)

    520,521= 我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em920=就爱你 Jiù ài nǐ. : Yêu em

    9240=最爱是你 Zuì ài shì nǐ. : Yêu nhất là em

    2014=爱你一世 ài nǐ yí shì: Yêu em mãi

    8084=BABY : Em yêu

    9213=钟爱一生 Zhōng’ài yīshēng. : Yêu em cả đời

    8013=伴你一生 Bàn nǐ yīshēng : Bên em cả đời

    1314=一生一世 yì shēng yí shì : Trọn đời trọn kiếp

    81176在一起了 Zài yīqǐle : Bên nhau

    910=就依你 Jiù yī nǐ : Chính là em

    902535=求你爱我想我 Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ. : Mong em yêu em nhớ em

    8 2475=被爱是幸福 Bèi ài shì xìngfú : Yêu là hạnh phúc

    8834760=漫漫相思只为你 Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ. : Tương tư chỉ vì em

    9089=求你别走 Qiú nǐ bié zǒu. : Mong em đừng đi

    930=好想你 Hǎo xiǎng nǐ. : nhớ em

    9494=就是就是 jiù shì jiù shì: Đúng vậy, đúng vậy

    837=别生气. Bié shēngqì : Đừng giận

    918=加油吧 Jiāyóu ba. : Cố gắng lên

    940194=告诉你一件事 Gàosù nǐ yī jiàn shì. : Muốn nói với em 1 việc

    85941=帮我告诉他 Bāng wǒ gàosù tā : Giúp em nói với anh ý

    7456=气死我啦 qì sǐ wǒ lā: Tức chết đi được

    860=不留你 Bù liú nǐ : Đừng níu kéo anh

    8074=把你气死 Bǎ nǐ qì sǐ : Làm em tức điên

    8006=不理你了 Bù lǐ nǐle: Không quan tâm đến em

    93110=好像见见你 Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ. : Hình như gặp em

    865=别惹我 Bié rě wǒ : Đừng làm phiền anh

    825=别爱我 Bié ài wǒ : Đừng yêu anh

    987=对不起 Duìbùqǐ. : Xin lỗi

    886=拜拜啦 bài bài lā: Tạm biệt

    88=Bye Bye : Tạm biệt

    95=救我 Jiù wǒ. : Cứu anh

    555=呜呜呜 wū wū wū: hu hu hu

    898=分手吧 Fēnshǒu ba. : chia tay đi

    Ví dụ như câu ”我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em” = 521 ( wǔ èr yī ) trong đó wǔ đọc giống như wǒ , èr đọc giống như ài , yī thì lại đọc giống như nǐ . Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

    Chẳng phải người Việt Nam chúng ta cũng có cách nói như vậy hay sao.Có 1 thời bạn bè mình vẫn thường trêu nhau như này “mày đúng là 6677 3508″(xấu xấu bẩn bẩn 3 năm không tắm) Còn bây giờ bạn nào ngại tỏ tình nói thẳng với người ta hay muốn nói lời yêu ngầm thì những con số này có ích với bạn đấy. Thử xem gấu của bạn đoán được tâm tư của bạn không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc
  • Trong Tiếng Trung Quốc Số 4 Còn Tượng Trưng Cho Cái Gì
  • Làm Thế Nào Để Xác Định Số Chỉ Nhịp Của Một Bài Hát?
  • Nhịp Và Phách Trong Bản Nhạc
  • Một Số Loại Nhịp Thông Dụng Trong Bản Nhạc
  • 9420 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Sim 665, Sim Đuôi *665 Số Đẹp
  • Công Ty Tnhh Thương Mại Và Xây Dựng Kim Nghĩa
  • Công Ty Tnhh Dịch Vụ Vận Tải Lê Nghĩa
  • Sim 652 May Mắn Tài Lộc
  • Ý Nghĩa Số 52 Trong Sim Điện Thoại Có Gì Đặc Biệt?
  • Giải mã các con số trong tiếng Trung

    Tiếng Trung có nhiều từ đồng âm với các số đếm nên người Trung Quốc lấy các số đó để biến thành tiếng lóng trong một trường hợp.

    • Số 0 (líng ~ nǐ, nín): Bạn, em, … (như you trong tiếng Anh).
    • Số 1 (yào ~ Yào): Muốn.
    • Số 2 (èr ~ ài): Yêu.
    • Số 3 (sān ~ xiāng/shēng): Nhớ hay sinh.
    • Số 4 (sì ~ shì): Đời người, tương tư.
    • Số 5 (wǔ ~ wǒ): Tôi, anh, em,… (như I trong tiếng Anh).
    • Số 6 (liù ~ lù): Lộc.
    • Số 7 (qī ~ jiē): Hôn.
    • Số 8 (bā ~ fā/bào/bàn/ba): Phát, ôm, ở bên, đi.
    • Số 9 (jiǔ ~ jiǔ/qiú/jiù/shǒu): Vĩnh cửu.

    9420 là gì và một vài số khác

    520/521: Anh yêu em.

    520 đọc là wǔ èr líng, 521 đọc là wǔ èr yī có phát âm gần giống với từ wǒ ài nǐ (anh yêu em/em yêu anh).

    9420 chính là yêu em.

    9420 đọc là jiǔ sì èr líng, phát âm gần giống jiù shì ài nǐ (chính là yêu em).

    1314: Trọn đời trọn kiếp.

    1314 đọc là yī sān yīsì, phát âm giống yīshēng yīshì (trọn đời trọn kiếp).

    530: Anh nhớ em.

    530 trong tiếng Trung đọc là wǒ xiǎng nǐ, đọc lên gần giống với wǒ xiǎng nǐ (nhớ anh/nhớ em).

    9277: Yêu và hôn.

    9277 khi phát âm là jiǔ èr qīqī đồng âm với jiù ài qīn qīn (yêu và hôn).

    Số 555: Huhuhu.

    555 trong tiếng Trung là wǔwǔwǔ đồng âm với wū wū wū (huhuhu).

    9213: Yêu em cả đời.

    9213 khi đọc lên là jiǔ èr yī sān đọc lái giống zhōng’ài yīshēng (yêu em cả đời).

    910: Chính là em.

    Tiếng Trung đọc 910 là jiù yī nǐ, đọc lái của jiù yī nǐ.

    886: Tạm biệt.

    Số 886 đọc là bā bā liù đọc gần giống từ bài bài lā (tạm biệt).

    837: Đừng giận

    837 tiếng Trung đọc là bā sān qī, đọc lái từ bié shēngqì (đừng giận).

    920: Chỉ yêu em

    Số 920 đọc là jiǔ èr líng đọc lái từ Jiù ài nǐ (chỉ yêu em).

    9494: Đúng vậy, đúng vậy

    Số 9494 đọc là jiǔ sì jiǔ sì đọc lái từ jiù shì jiù shì (đúng vậy, đúng vậy).

    81176: Bên nhau

    Số 81176 đọc là bā yīyī qī liù đọc lái từ Zài yī qǐ le (bên nhau).

    7456: Tức chết đi được

    Số 7456 đọc là qī sì wǔ liù đọc lái từ qì sǐ wǒ lā (tức chết đi được).

    2014: Yêu em mãi – ài nǐ yí shì (爱你一世)

    8013: Bên em cả đời – Bàn nǐ yīshēng (伴你一生)

    81176: Bên nhau – Zài yīqǐle (在一起了)

    902535: Mong em yêu em nhớ em – Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ (求你爱我想我)

    82475: Yêu là hạnh phúc – Bèi ài shì xìngfú (被爱是幸福)

    8834760: Tương tư chỉ vì em – Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ (漫漫相思只为你)

    9089: Mong em đừng đi – Qiú nǐ bié zǒu (求你别走)

    918: Cố gắng lên – Jiāyóu ba (加油吧)

    940194: Muốn nói với em 1 việc – Gàosù nǐ yī jiàn shì (告诉你一件事)

    85941: Giúp em nói với anh ý – Bāng wǒ gàosù tā (帮我告诉他)

    7456: Tức chết đi được – qì sǐ wǒ lā (气死我啦)

    860: Đừng níu kéo anh – Bù liú nǐ (不留你)

    8074: Làm em tức điên – Bǎ nǐ qì sǐ (把你气死)

    8006: Không quan tâm đến em – Bù lǐ nǐle (不理你了)

    93110: Hình như gặp em – Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ (好像见见你)

    865: Đừng làm phiền anh – Bié rě wǒ (别惹我)

    825: Đừng yêu anh – Bié ài wǒ (别爱我)

    987:Xin lỗi – Duìbùqǐ (对不起)

    95: Cứu anh – Jiù wǒ (救我)

    898: Chia tay đi – Fēnshǒu ba (分手吧)

    25251325: Yêu em, yêu em, suốt đời yêu em.

    35351335: Yêu anh, yêu anh, suốt đời yêu anh.

    5841314520: Anh xin thề, suốt đời anh yêu em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ẩn Ý Đằng Sau Con Số 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Sim 701 May Mắn Tài Lộc
  • Số 59 Có Ý Nghĩa Gì? Khám Phá Ý Nghĩa Số 59
  • Ý Nghĩa Số 59 Có Phải Là
  • Sim 659 May Mắn Tài Lộc
  • 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Con Số Là Gì ? Trong Tiếng Trung Quốc
  • Ý Nghĩa 4 Số Cuối Trong Sim Điện Thoại Của Bạn Như Thế Nào?
  • Ý Nghĩa Của Số 4, Có Thật Sự Xui Xẻo Như Lời Đồn? Những Người Nào Hợp Với Sim Có Nhiều Số 4
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot 2022
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Trong Tarot
  • Nói về tiếng Trung thì chúng ta không thể không nhắc đến những con số bởi nó mang một ý nghĩa đặc biệt trong cuộc sống tình yêu. Ở đây, mỗi một con số lại mang một ý nghĩa khác nhau. Để có thể giả mã được 250 là gì, 9240 là gì hay 25251325 là gì. Mời bạn đọc tham khảo ngay ý nghĩa các con số trong tiếng Trung Quốc ngay sau đây.

    Ý nghĩa các con số trong tiếng Trung Quốc từ 0 đến 9

    – Trong thời đại công nghệ như hiện nay việc nhắn tin bằng tiếng Trung rất mất thời gian nên mọi người thường có thói quen là gửi tin nhắn bằng giọng nói hoặc một dãy ký tự đặc biệt.

    – Những từ mà thể hiện tình cảm một cách thân mật thì thường được dùng bằng dãy số do tính tế nhị của nó.

    – Các số, dãy số có âm đọc gần giống với một từ hoặc cụm từ thì nó sẽ được sử dụng.

    – Người Hoa thường rất thích chơi chữ và số, họ thường xuyên sử dụng để thay thế cho những từ tiếng Trung cơ bản. Nó xuất phát từ ý nghĩa của các số từ 0 đến 9 như sau:

    • Số 0: bạn, em, anh, chị… Nó giống như là “you” trong tiếng Anh.
    • Số 3: nhớ hay là sinh (lợi lộc)
    • Số 4: đời người hay thế gian. Tuy nhiên người Hoa ít sử dụng số này do số 4 tứ âm giống tử.
    • Số 5: tôi, anh… Nó giống như “I” trong tiếng Anh.
    • Số 8: phát, bên cạnh, ôm
    • Số 9: vĩnh cửu

    Số 520 cũng bắt đầu từ một câu chuyện của Trung Quốc. Có một chàng trai và một cô gái yêu mến nhau. Tuy nhiên chàng trai lại rất nhát gan nên không dám tỏ tình với cô gái. Cô gái thì chờ mãi không thấy chàng trai tỏ tình nên cảm thấy rất khó chịu nhưng lại nghĩ không lẽ mình là con gái lại đi mở lời trước. Một hôm cô gái đã nói với chàng trai rằng hãy đưa cô về nhà bằng tuyến xe buýt 520. Nếu anh không làm vậy thì cô sẽ không bao giờ gặp lại anh nữa. Chàng trai thấy rất hoang mang vì tuyến xe này không về nhà cô gái nên không biết có đưa về không. Thật may cho anh là đã vô tình nghe được một thông tin trên radio và hiểu ra. Anh vội vã đưa cô về nhà trên tuyến 520 và tình yêu của họ đã bắt đầu với một kết thúc có hậu.

    – Trong tiếng Trung khi bạn đọc nhanh số 520 thì âm điệu của nó giống như là ” wo ai ni” có nghĩa là ” anh yêu em” hoặc ” em yêu anh “. Chính vì vậy mà khi giới trẻ Trung Quốc muốn tỏ tình họ sẽ nói con số này. 520 đã dần trở thành biểu tượng của tình yêu.

    – Ngày 20 tháng 5 theo tiếng Hoa sẽ được viết là tháng trước, ngày sau ( 5月20日). Mà ngày 20/5 và 21/5 chính là ngày “Lễ tình nhân online” vì vậy mà 520 còn được dùng để chỉ ngày valentine mạng.

    – Ngoài ra 520 còn được giải thích theo một nghĩa khá thú vị. 520 chính là tình cảm diễn ra trong 5 phút, câu chuyện tình yêu của 2 người cuối cùng cũng sẽ bằng 0. Vì vậy 520 tức “yêu đương là giả”.

    9240 có cách phát âm là Zuì ài shì nǐ, dịch ra có nghĩ là yêu nhất là em

    9420 phát âm là Jiù shì ài nǐ, dịch ra có nghĩa là yêu em

    250 có phát âm là Ài wǒ nǐ, dịch ra có nghĩa là đồ ngốc

    25251325 được dịch ra có nghĩa là yêu anh(em) yêu anh(em) mãi mãi yêu anh(em)

    95 có phát âm là Jiù wǒ, nghĩa là cứu anh

    898 có phát âm là Fēnshǒu ba, nghĩa là chia tay đi

    8006 có phát âm là Bù lǐ nǐle, nghĩa là không quan tâm đến em

    825 có phát âm là Bié ài wǒ, nghĩa là ngừng yêu anh

    Thông qua ý nghĩa các con số trong tiếng Trung Quốc chắc hẳn đã cho bạn thêm nhiều điều thú vị. Bạn hiểu được giới trẻ Trung sử dụng nó như thế nào, góp phần nâng cao vốn hiểu biết của mình…

    Xin chào! Tôi là Nhuận 10 tuổi, là một bloger. Với sở thích tìm tòi, viết báo, tôi đã làm cho rất nhiều trang web nổi tiếng. Mong rằng những bài viết này sẽ giúp ích cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Tiếng Trung Quốc Số 4 Còn Tượng Trưng Cho Cái Gì
  • Làm Thế Nào Để Xác Định Số Chỉ Nhịp Của Một Bài Hát?
  • Nhịp Và Phách Trong Bản Nhạc
  • Một Số Loại Nhịp Thông Dụng Trong Bản Nhạc
  • Thần Số Học Là Gì? Hệ Thống Tri Thức, Ý Nghĩa Ẩn Sau Con Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100