Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu? Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Có Phải Là 81 Không?

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Lai Châu Là Gì?
  • Biển Số Xe Tỉnh Lai Châu: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Tôi đang định mua xe, xin hỏi biển số xe Gia Lai có phải là 81 không? Và tôi phải đến cơ quan nào ở Gia Lai để đăng ký biển số xe? (Tuấn Phương).

    Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Gia Lai là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhiều thắng cảnh hoang sơ tuyệt đẹp như Biển Hồ, Biển Hồ Chè, dãy núi Chư Nâm, núi lửa Chư Đăng Ya, núi lửa Hàm Rồng… Đây còn là mảnh đất in đậm dấu ấn văn hóa của con người núi rừng Tây Nguyên. Dân số tỉnh Gia Lai có 2,211 triệu người (số liệu thống kê tính đến 1/4/2019), gồm 34 cộng đồng dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, người dân tộc Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai, Bahnar, Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường, Hoa… Chính vì thế, Gia Lai có nền văn hóa cộng đồng rất phong phú, nhiều màu sắc như văn hóa cồng chiêng và các nghi lễ, tập tục truyền thống cổ xưa độc đáo.

    Về kinh tế, Gia Lai có địa thế là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn nên nơi đây rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu… Nơi đây cũng là nguồn cung cấp cà phê lớn cho cả nước. Bên cạnh đó, việc nằm trong khu vực tam giác phát triển kinh tế Việt Nam, Lào, Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại Gia Lai là 81A1- xxxxx; Biển số xe máy điện: 81-MĐ1.

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Điện Biên Là Gì?
  • Biển Số Xe Thái Bình: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe 75 Ở Đâu
  • Cà Mau Và Biển Số Xe Thành Phố Và Các Huyện Là Gì?
  • Biển Số Xe Thanh Hóa Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Việt Hưng Đi Gia Lai Từ Hải Dương: Review Từ A Đến Z.
  • Cách Nào Cấp Lại Biển Số Xe Khi Không Chính Chủ?
  • Xe Máy Bị Mất Biển Số Làm Lại Có Khó Không?
  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Đường Dây Mua Bán Giấy Tờ Và Biển Số Xe Giả
  • Cao Bằng 11 chẳng sai

    Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

    13 Hà Bắc mời về

    Quảng Ninh 14 bốn bề là than

    15, 16 cùng mang

    Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

    17 vùng đất Thái Bình

    18 Nam Định quê mình đẹp xinh

    Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

    Đôi mươi ( 20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

    Yên Bái 21 ghé qua

    Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

    Hà Giang rồi đến Lào Cai

    23, 24 sánh vai láng giềng

    Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

    25, 26 số liền kề nhau

    27 lịch sử khắc sâu

    Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

    28 Hòa Bình ấm êm

    29 Hà Nội liền liền 32

    33 là đất Hà Tây

    Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

    Ninh Bình vùng đất thân thương

    35 là số đi đường cho dân

    Thanh Hóa 36 cũng gần

    37, 38 tình thân

    Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

    43 Đà Nẵng khó gì

    47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

    Lâm Đồng 49 thần tiên

    50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 5059)

    Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60)

    Bình Dương 61 tách rời mới ra

    62 là đất không xa

    Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

    63 màu mỡ Tiền Giang

    Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

    Cần Thơ lúa gạo xin mời

    65 là số của người Cần Thơ

    Đồng Tháp 66 trước giờ

    67 kế tiếp là bờ An Giang

    68 biên giới Kiên Giang

    Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

    70 là số Tây Ninh

    Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

    72 Vũng Tàu số xe

    73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

    74 Quảng Trị nghĩa tình

    Cố đô nước Việt Nam mình 75

    76 Quảng Ngãi đến thăm

    Bình Định 77 âm thầm vùng lên

    78 biển số Phú Yên

    Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

    81 rừng núi vây quanh

    Gia Lai phố núi, thị thành Playku

    Kon tum năm tháng mây mù

    82 dễ nhớ mặc dù mới ra

    Sóc Trăng có số 83

    84 kế đó chính là Trà Vinh

    85 Ninh Thuận hữu tình

    86 Bình Thuận yên bình gần bên

    Vĩnh Phúc 88 vùng lên

    Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

    Quãng Nam đất thép thành đồng

    92 số mới tiếp vòng thời gian

    93 đất mới khai hoang

    Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

    Bạc Liêu mang số 94

    Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

    Bắc Giang 98 vùng sâu

    Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Gia Lai
  • Nhà Xe Thuận Tiến Chư Sê
  • Xe Thuận Tiến: Bến Xe, Giá Vé, Điện Thoại Đặt Vé Từ Gia Lai Đi Các Tỉnh
  • Xe Khách Gia Lai Tiền Giang
  • Giới Thiệu Đồ Chơi Xe Fz 150 Đẳng Cấp Chính Hãng Giá Rẻ Từ A
  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Dây Mua Bán Giấy Tờ Và Biển Số Xe Giả
  • Gắn Biển Số Của Xe Khác Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền
  • Xe Gắn Biển Số Giả Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Sử Dụng Biển Số Xe Giả Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Giả Mua Bán Tràn Lan: Hậu Họa Khôn Lường
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Những trường hợp sau đây đến cơ quan đã đăng ký xe thuộc phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt Công an tỉnh Gia Lai nộp hồ sơ đề nghị cấp lại đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe bị mất đăng ký, biển số xe, Chủ xe là cán bộ chiến sĩ bộ đội, Công an xuất ngũ hoặc chuyển công tác; học sinh, sinh viên ra trường; nếu đã thay đổi địa chỉ, nơi công tác

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    – Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

    – Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp lại đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

    Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra.

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Mức phí

    a) Cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Cấp lại biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

    1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Máy Bị Mất Biển Số Làm Lại Có Khó Không?
  • Cách Nào Cấp Lại Biển Số Xe Khi Không Chính Chủ?
  • Xe Việt Hưng Đi Gia Lai Từ Hải Dương: Review Từ A Đến Z.
  • Biển Số Xe Gia Lai
  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Gia Lai
  • Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Đăng Ký Xe Máy Lấy Biển Số Trong Ngày Tại Thành Phố Dĩ An, Bình Dương
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Thị Xã Dĩ An Bình Dương Cho Tòa Nhà
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Chạy Cao Tốc, Quốc Lộ 5
  • Cầm Xe Máy Anh Sơn Nghệ An
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Những trường hợp sau đây phải đến cơ quan đã đăng ký xe nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    – Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

    – Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp đổi đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

    – Đăng ký hoặc biển số xe cũ, hỏng (trường hợp đổi đăng ký, biển số).

    Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Le phi

    a) Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Đổi biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

    1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Cầm Cavet Xe An Nhơn Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi An Nhơn Bình Định
  • Cầm Xe Máy An Nhơn Bình Định
  • Mua Bán Xe Đạp Điện Cũ Tại Huyện An Lão
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Dịch Vụ Đăng Ký Xe Máy Lấy Biển Số Trong Ngày Tại Thành Phố Dĩ An, Bình Dương
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Thị Xã Dĩ An Bình Dương Cho Tòa Nhà
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Chạy Cao Tốc, Quốc Lộ 5
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    -Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Gia Lai nộp hồ sơ tại trụ sở đăng ký xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Gia Lai.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và cấp biển số hoặc cho người đến đăng ký lựa chọn biển số ngẫu nhiên trên máy tính (đối với xe mô tô, xe máy).

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

    Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    1. Giấy khai đăng ký xe

    2. Giấy tờ của chủ xe

    2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

    – Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

    2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

    – Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    – Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

    2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

    3. Các giấy tờ của xe

    Giấy tờ của xe gồm: Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.

    3.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe

    Chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    3.1.1. Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    3.1.2. Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).

    Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

    3.1.4. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.

    3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ

    3.2.1. Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe).

    3.2.2. Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.

    Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.

    3.3. Chứng từ nguồn gốc xe

    Giấy tờ cần có tuỳ theo từng loại như sau:

    3.3.1. Xe nhập khẩu:

    3.3.1.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.2. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

    + Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.

    + Trường hợp xe chuyên dùng có thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo qui định của Bộ Tài chính trong đó phải nhãn hiệu xe, số máy, số khung.

    3.3.1.3. Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc nhập khẩu: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo qui định của Bộ tài chính.

    Trường hợp nhiều rơ moóc, sơmi rơ moóc chung một tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu thì phải sao mỗi xe một tờ (bản sao phải công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký mục loại xe ghi tên nước sản xuất.

    3.3.1.4. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài:

    – Hợp đồng thuê;

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.5. Xe của các dự án:

    3.3.1.6.1. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:

    – Chứng từ nguồn gốc của xe như quy định;

    – Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    – Biên bản bàn giao xe theo quy định.

    Đối với xe viện trợ không đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự án muốn bán phải có quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên.

    Trường hợp xe viện trợ nhân đạo, được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.

    3.3.2. Xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước:

    3.3.2.1. Xe lắp ráp:

    – Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

    Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu).

    3.3.2.2. Xe cải tạo:

    3.3.2.2.1. Xe thay đổi tính chất chuyên chở.

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định của Bộ Công an.

    Không giải quyết đăng ký các xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách; xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng (gọi tắt là xe thay đổi công năng) trước 5 năm và xe đông lạnh trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu) theo quy định của Chính phủ.

    3.3.2.2.2. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Bản chính xác nhận của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục cho tổng thành đó nhập khẩu (nhập theo hợp đồng thương mại). Trường hợp nhập khẩu phi mậu dịch thì phải có bản chính tờ khai hàng xuất, nhập khẩu phi mậu địch và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu;

    Trường hợp tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật thì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3.3.2.2.3. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Chứng từ bán tổng thành của cơ sở sản xuất;

    – Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.

    3.3.2.2.4. Trường hợp tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác thì phải có: Giấy xoá sổ đăng ký (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước.

    Đối với xe hết niên hạn sử dụng quy định tại Nghị định 92/2001/NĐ-CP này 11/12/2001 và Nghị định 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế được miễn trừ ngoại giao thì không được làm thủ tục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.

    3.3.3. Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền.

    3.3.3.1. Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:

    – Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

    – Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại, cùng thông số kỹ thuật.

    3.3.3.2. Xe có quyết định xử lý vật chứng:

    – Quyết định xử lý vật chứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);

    – Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) nhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.

    3.3.3.3. Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:

    – Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;

    – Quyết định thi hành án của phòng thi hành án;

    – Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

    Trường hợp xe phát mại thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định phát mại để giải quyết.

    3.3.3.4. Xe cầm cố thế chấp do Ngân hàng phát mại:

    – Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);

    Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);

    – Đăng ký xe hoặc chứng từ nguồn gốc của xe;

    – Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp xe là tài sản cầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có thêm:

    + Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;

    + Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

    Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc, giấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản, các tổ chức tín đụng ký xác nhận.

    3.3.3.5. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu:

    3.3.3.5.1. Xe đã đăng ký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:

    – Chứng từ truy thu thuế nhập khẩu;

    – Chứng từ truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

    – Đăng ký xe; Quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.

    3.3.3.5.2. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

    – Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước;

    – Hồ sơ gốc của xe.

    3.3.4. Xe dự trữ quốc gia:

    – Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc gia);

    – Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung;

    – Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một hoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.

    3.3.5. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc:

    Giấy cam đoan của chủ xe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ theo quy định.

    – Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản Xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì thì làm thủ tục đăng ký xe.

    3.3.6. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê:

    – Giấy tờ Của xe theo quy định tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.

    – Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.

    3.3.7. Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự.

    – Giấy tờ của xe như quy định;

    – Quyết định cho bán xe (của Tổng cục Hậu Cần đối với xe Công an hoặc của Bộ Tổng tham mưu đối với xe quân đội).

    Trường hợp xe có nguồn gốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng ký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe máy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.

    3.3.8. Xe là tài sản chung của vợ chồng

    Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của hai vợ chồng trong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký trước ngày 18/10/2001, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.

    3.3.9. Các loại xe có kết cấu tương tự

    Giấy tờ của xe như quy định.

    Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trước 31/12/2004 có chứng từ nguồn gốc không đảm bảo theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền địa phương); Biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Thời hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cầm Cavet Xe An Nhơn Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi An Nhơn Bình Định
  • Cầm Xe Máy An Nhơn Bình Định
  • Mua Bán Xe Đạp Điện Cũ Tại Huyện An Lão
  • Biển Số Xe Thành Phố Hưng Yên Và Các Huyện Được Ký Hiệu Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu?
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Khu Vực Tỉnh Hà Giang
  • Biển Số Xe 23 Thuộc Tỉnh, Thành Phố Nào?
  • Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Có những lúc vô tình bạn gặp phải một số câu hỏi bất ngờ ví dụ như biển số xe Gia Lai là bao nhiêu, các huyện riêng biệt trong tỉnh Gia Lai sử dụng biển số xe có khác nhau không? Và nếu có khác nhau thì làm để có thể phát hiện ra được điều đó. Hôm nay hãy cùng với chúng tôi cùng tìm hiểu về và các cách để cùng phân biệt các biển số xe trong từng quận huyện riêng nhé.

    Đôi nét cần biết về tỉnh Gia Lai

    Theo wikipedia, thì tỉnh Gia Lai là tỉnh thành có diện tích lớn thứ 2 Việt Nam, nguồn gốc của tên gọi Gia Lai xuất phát từ chữ Jarai, tên gọi của một dân tộc bản địa có số dân đông nhất trong tỉnh, cách gọi này vẫn được người Ede, Bana, lào và thái lan gọi. Với địa hình chủ yếu là đồi núi, phía Đông giáp với các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Phía Tây tiếp giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới lên đến 90km. Phía Nam của tỉnh giáp với Đắk Lak và phía Bắc giáp với Kon Tum.

    Đây là tỉnh thành có lượng khoáng sản tài nguyên lớn và được chú trọng trong đầu tư và xây dựng phát triển nông nghiệp, công nghiệp luôn đi đầu cả nước trong lĩnh vực.

    Biển số xe các huyện của tỉnh Gia Lai

    Để phù hợp cho việc quản lý, cũng như kiểm soát phương tiện trong tỉnh nên biển số xe các huyện trong tỉnh Gia Lai đã được phân biệt rõ ràng để tránh gây nhầm lẫn. Theo thông tư 36/2010/TT-BCA được bộ công an ban hành thì biển số xe 5 số cùng với đó là ký tự phân biệt được áp dụng trên địa bàn Gia Lai nói riêng đối với biển số Gia Lai và cho cả nước nói chung.

    Biển số xe các huyện thuộc Gia Lai áp dụng cho xe môtô, xe máy

    • Thành phố Pleiku: 81B1 – xxxxx.
    • Thị xã An Khê: 81G1 – xxxxx.
    • Thị xã Ayun Pa: 81M1 – xxxxx.
    • Huyện Chư Păh: 81X1 – xxxxx.
    • Huyện Chư Prông: 81T1 – xxxxx.
    • Huyện Chư Sê: 81P1 – xxxxx.
    • Huyện Đắk Đoa: 81C1 – xxxxx.
    • Huyện Đak Pơ: 81F1 – xxxxx.
    • Huyện Đức Cơ: 81U1 – xxxxx.
    • Huyện Ia Grai 81V1 – xxxxx.
    • Huyện Ia Pa: 81L1 – xxxxx.
    • Huyện K’Bang: 81H1 – xxxxx.
    • Huyện Kông Chro: 81K1 – xxxxx.
    • Huyện Krông Pa: 81N1 – xxxxx.
    • Huyện Mang Yang: 81E1 – xxxxx.
    • Huyện Phú Thiện: 81D1 – xxxxx.

    Biển số xe tỉnh Gia Lai áp dụng cho xe oto mới nhất

    • Biển số xe 81 sử dụng cho xe từ 7-9 chỗ trở xuống được mang Bks có ký hiệu là 81A – xxxxx.
    • Dành cho xe từ 9 chỗ ngồi trở lên: 81B – xxxxx.Dành cho xe tải và bán tải là: 81D – xxxxx.

    Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp thì các bạn đã tự cho mình được lời giải về câu hỏi biển số xe tỉnh Gia Lai là bao nhiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Khu Vực Huyện
  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Huyện, Thành Phố
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Hưng Yên Là Gì?
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Thuộc Tỉnh Bình Phước
  • Ký Hiệu Biển Số Các Xe Trên Địa Bàn Tỉnh Hậu Giang
  • Biển Số Xe 25 Của Tỉnh Lai Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Nhận Đơn Xin Cấp Lại Biển Số Xe
  • Xe Đang Đi Ép Nhầm Số Lùi Có Sao Không?
  • Xe Đang Chạy Chuyển Sang Số Lùi R, Số P Có Sao Không?
  • Xe Ô Tô Đang Chạy Có Vào Số Lùi Được Không?
  • “xem” Biển Số Xe Phong Thuỷ: Lộc Phát, Ngũ Quý, Sảnh Tiến
  • Biển số xe 25 của tỉnh Lai Châu – 25 dịch là mãi sinh, mãi sinh sôi nảy nở. Quả thật ở mảnh đất Lai Châu này tập trung rất nhiều dân…

    Biển số xe 25 của tỉnh Lai Châu – 25 dịch là mãi sinh, mãi sinh sôi nảy nở. Quả thật ở mảnh đất Lai Châu này tập trung rất nhiều dân tộc anh em cùng chung sống đoàn kết, trong đó dân tộc Thái chiếm 34%; dân tộc Mông chiếm 22,30%; dân tộc Kinh chiếm 13,94%; dân tộc Dao 51.995 người, chiếm 13,41%,…

    Tổng cộng gồm 20 dân tộc cùng sinh sống như: Thái, Mông, Kinh, Dao, Hà Nhì, Giáy, Khơ Mú, La Hủ, Lự, Lào, Mảng, Cống, Hoa, Si La, Kháng, Tày, Mường, Nùng, Phù Lá,… Sự đa dạng này đã tạo nên bản sắc và truyền thống văn hoá đặc thù, là một lợi thế so sánh của biển 25.

    Thác Tác Tình

    Là một tỉnh miền núi, địa hình phức tạp và bị chia cắt mạnh cùng với diện tích tự nhiên lớn, mật độ dân cư thấp và phân bố không đều, ảnh hưởng lớn đến giao thông và giao lưu hàng hoá giữa các vùng trong tỉnh, giữa tỉnh với các địa phương khác của cả nước. Đây cũng là trở ngại lớn trong việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, là bài toán khó giải cho các cấp chính quyền ở tỉnh.

    Bù lại Lai Châu biển số 25 có lại có đường biên giới dài 273 km và cửa khẩu quốc gia Ma Lù Thàng kết nối với Trung Quốc qua tỉnh lộ 12 nối từ thành phố Điện Biên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương hàng hoá và dịch vụ du lịch.

    Với đặc trưng là nơi có nhiều anh em dân tộc cùng sinh sống, đến với Lai Châu biển 25 người ta được đắm chìm vào màu sắc rất nhiều lễ hội, phong tục tập quán khác nhau: Lễ hội Nàng Han của người Thái ở Mường So – Phong Thổ; Lễ hội Gàu tào cha ở thị xã Lai Châu (15 tháng giêng âm lịch hàng năm); các trò chơi dân gian vào mùa xuân – mùa lễ hội ở bản người Mông, người Thái, người Dao,…; tắm lá thuốc ở Sìn Hồ;…

    Nhưng điều ấn tưởng nhất của biển số xe 25 của tỉnh Lai Châu có lẽ là chiếc khăn Piêu – biểu tượng và là y phục truyền thống của phụ nữ Thái. Đây là cảm hứng cho nhạc sỹ Doãn Nho để ông sáng tác tuyệt phẩm đi cùng thời gian ” Chiếc khăn Piêu “.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Lai Châu Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Lào Cai 2022
  • Biển Số Xe Lào Cai Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe 49 Là Của Tỉnh Nào?
  • Tổng Hợp Xe Giường Nằm Đi Đăk Lăk: Top 12 Hãng Xe Tốt Nhất
  • Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Để Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tại Việt Nam
  • 8 Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Lý Thuyết Online Free – Xetaicenter
  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Oto Đài Loan 2022 – Driver License Test For Car In Taiwan – BằNg Lái ĐÀi Loan
  • Cách Lấy Bằng Lái Xe Tại B.c.
  • Học Lái Xe Ô Tô Hạng C (Xe Tải)
  • CHUYÊN MỤC

    Quá trình hình thành và phát triển

    Sơ đồ tổ chức

    Chức năng, nhiệm vụ

    Chức năng, nhiệm vụ lãnh đạo

    Các phòng ban chuyên môn

    Danh bạ Hộp thư điện tử

    Kế hoạch

    Quy hoạch

    Dự án chuẩn bị đầu tư

    Dự án đang triển khai

    Dự án đã hoàn thành

    HTX Vận tải CN Emddi tại Gia Lai

    CN HTX Hòa Bình Xanh tại Gia Lai

    CN.Công ty CP Sun Taxi tại Gia Lai

    Công ty CPVTDV Phú Hoàng

    Công ty TNHH Quang Tiến

    Công ty TNHH MTV Mai Linh

    DNTN TM Hùng Nhân

    Các quy định chung

    Thông báo khai thác tuyến

    Thông tin Taxi Gia Lai

    THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

    Trung tâm đào tạo nghề tại Gia Lai – Trường Cao đẳng nghề số 5

    Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe – Công ty CPXD&VT Gia Lai

    Trung tâm dạy nghề và sát hạch lái xe – Công ty TNHH vận tải ô tô Gia Lai

    Trường Cao đẳng nghề số 21 – Bộ quốc phòng

    Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15

    Thông tin chung

    Cơ sở đào tạo, sát hạch

    Lịch sát hạch cấp GPLX

    Tài liệu tuyên tuyền ATGT

    Sửa chữa định kỳ đường tỉnh

    Sửa chữa định kỳ Quốc lộ 14C

    Sửa chữa định kỳ Quốc lộ 25

    Lĩnh vực Phương tiện và Người lái

    Lĩnh vực thanh tra

    Lĩnh vực Vận tải đường bộ

    Khen thưởng

    Xử lý VPHC

    Tra cứu thủ tục hành chính

    Hỏi đáp về Thủ tục hành chính

    DVC trực tuyến mức độ 3, 4

    Hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến

    Lấy ý kiến dự thảo văn bản

    Lấy ý kiến việc thực hiện văn bản QPPL

    PHÒNG, CHỐNG COVID TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

    Giới thiệu

    Chỉ đạo, điều hành

    Quy hoạch- Kế hoạch

    Chính sách ưu đãi, đầu tư

    Dự án, hạng mục đầu tư

    Thông tin tuyên truyền

    Vận tải đường bộ

    Đào tạo – Sát hạch

    An toàn giao thông

    Kết cấu hạ tầng giao thông

    Công khai ngân sách

    Thông tin đấu thầu

    Thống kê, báo cáo

    Khen thưởng-xử lý VPHC

    Tiếp cận thông tin

    An toàn thông tin

    Hỏi đáp trực tuyến

    Thủ tục hành chính

    Lấy ý kiến việc thực hiện văn bản QPPL do Sở GTVT tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độ Tuổi Học Lái Xe Ô Tô
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng C Dễ Nhớ Nhất – Thi Đậu 100%
  • Xe 150Cc “Exciter, Winner X, Raider” Cần Bằng Gì?
  • Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp Vinasme Tây Nguyên
  • Bằng Lái Xe Con Là Bằng Gì? Học Lái Xe Con Bao Nhiêu Tiền?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Gia Lai Tỉ Lệ Đậu Cao Hơn 90%
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Gia Lai Đậu 100%
  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Hạng A2 Tại Gia Lai
  • Làm Bằng Lái Xe Máy Không Cần Thi Giá Rẻ Có Đúng Sự Thật?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
  • Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai

    Bạn muốn có giấy phép lái máy nhưng không biết học và ở đâu uy tín và chất lượng. Chúng tôi xin giới thiệu khóa học Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai -Uy tín nhât – chất lượng nhất – và thủ tục nhanh ngọn nhất của Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai.

    Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai sẽ trang bị cho bạn đầy đủ kiến thức về lý thuyết, cũng như kỹ năng về thực hành khi bạn tham gia vào khóa học Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai tại Trung tâm.

    Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai hiện nay đã mở các lớp Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai tại tất cả các huyện của tỉnh Gia lai như sau : Đak Pơ, Đak Đoa, Chư Pah, Chư Prông, Chư Sê, Đức Cơ, Ia Grai, Kbang, Krông Pa, Kông Chro, Mang Yang, Ia Pa, Phú Thiện, Chư Pưh, Thành phố Pleiku, Thị xã: An Khê, Ayun Pa.

    Chúng tôi cam kết thi đậu ngay 100% – Các bạn sẽ được đào tạo bài bản, nắm vững cả phần lý thuyết và thực hành. Bao thi lại lý thuyết và thực hành.

    1. Chi phí học lái xe máy A1 tại trung tâm là bao nhiêu :

    • Học phí học tại Trung tâm
    • Lệ phí thi sát hạch (Lý thuyết + thực hành)
    • Lệ phí cấp giấy phép lái xe bằng thẻ nhựa PET
    • Hỗ trợ lý thuyết
    • Bao thi lại lý thuyết và thực hành nếu trượt

    2. Thời gian thi tại Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai

    • Thời gian thi: thường thì sau 7 ngày bạn đăng ký học sẽ có lịch thi sát hạch
    • Thời gian cấp bằng : 12 ngày sau khi bạn thi ĐẠT lý thuyết và thực hành

    3. Hồ sơ để học tại Trung Tâm thi sát hạch lái xe máy tỉnh Gia Lai :

    • 02 ảnh 3×4
    • 01 phô tô Chứng minh thư không cần công chứng.

    Từ khóa :

    • Học bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai,
    • Thi bằng lái xe máy tại tỉnh Gia Lai,
    • Học bằng xe máy tại tỉnh Gia Lai,
    • học bằng xe máy ở tỉnh Gia Lai,
    • thi xe máy Gia Lai,
    • học cấp tốc xe máy tại tỉnh Gia Lai,
    • thi bang xe may tai tinh Gia Lai,
    • thi bang xe may tai Đak Pơ,
    • thi bang xe may tai Đak Đoa,
    • thi bang xe may tai Chư Pah,
    • thi bang xe may tai Chư Prông,
    • thi bang xe may tai Chư Sê,
    • thi bang xe may tai Đức Cơ,
    • thi bang xe may tai Ia Grai,
    • thi bang xe may tai Kbang,
    • thi bang xe may tai Krông Pa,
    • thi bang xe may tai Kông Chro,
    • thi bang xe may tai Mang Yang,
    • thi bang xe may tai Ia Pa,
    • thi bang xe may tai Phú Thiện,
    • thi bang xe may tai Chư Pưh,
    • thi bang xe may tai Thành phố Pleiku,
    • thi bang xe may tai An Khê,
    • thi bang xe may tai Ayun Pa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Máy Gồm Những Gì ?
  • Thủ Tục Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Bao Gồm Những Gì ?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Thanh Trì
  • 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Thi Bằng Lái Xe Máy 8
  • Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Kiểm Tra, Xử Lý Xe Dùng Biển Số Giả
  • Bấm Biển Số Xe Ở Đâu Tại Tp.hcm? Hãy Xem Quận Của Bạn Thuộc Đội Nào
  • Biển Số Xe Hải Dương (Biển Số Xe 34) Theo Thành Phố, Huyện, Thị Xã
  • Biển Số Xe Hoà Bình Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Khánh Hoà Là Bao Nhiêu?
  • Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố.

    Vị trí địa lí

    Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Pleiku: 81-B1

    – Thị xã An Khê: 81-G1

    – Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    – Huyện Chư Păh: 81-X1

    – Huyện Chư Prông: 81-T1

    – Huyện Chư Sê: 81-P1

    – Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    – Huyện Đak Pơ: 81-F1

    – Huyện Đức Cơ: 81-U1

    – Huyện Ia Grai 81-V1

    – Huyện Ia Pa: 81-L1

    – Huyện K’Bang: 81-H1

    – Huyện Kông Chro: 81-K1

    – Huyện Krông Pa: 81-N1

    – Huyện Mang Yang: 81-E1

    – Huyện Phú Thiện: 81-D1

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Siêu Xe Ferrari 488 Gtb Của Tuấn Hưng Trở Lại Với Ngoại Hình Mới Lại Còn Khoe Tiếng Máy V8 Ấn Tượng
  • Biển Số Xe Đắk Lắk Là Bao Nhiêu?
  • Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Biển Số Xe Cần Thơ Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Cao Bằng Là Bao Nhiêu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100