【#1】Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới An Giang là nhắc ngay tới một vùng đất trù phú ở vùng đồng bằng sông cửu long với tài nguyên thiên nhiên trù phú. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe An Giang thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh An Giang cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh An Giang

Theo wikipedia, An Giang được thống kê là tỉnh có dân số nhiều nhất trong vùng Tây Nam Bộ, cụ thể là Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời đây cũng là tỉnh thành có dân số đứng thứ 6 Việt Nam, Diện tích của vùng đất này có một phần lớn nằm trong tứ giác Long Xuyên. Đây là tỉnh đầu tiên của đồng bằng sông Cửu Long có 2 thành phố trực thuộc trung ương đó là Long Xuyên và Châu Đốc. Long Xuyên là tỉnh lỵ của tỉnh An Giang nổi bật với truyền thống văn hóa miền tây với chợ nội và nhiều di tích thắng cảnh. Châu Đốc là thành phố nằm ở biên giới, cũng nằm trên bờ sông Hậu như Long Xuyên và cực kỳ nổi tiếng với cụm di tích và thắng cảnh ở núi Sam.

An Giang có diện tích bằng 1.03% diện tích của cả nước, phía Đông giáp với Đồng Tháp, Phía Bắc và Tây Bắc giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới dài 104 km. Tây Nam giáp với Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ và có con sông Hậu chảy qua. Đây là tỉnh có sự phát triển về mặt kinh tế trong vòng 10 năm vừa qua khi có nhiều sự vượt trội, khi nông nghiệp phát triển cực kỳ mạnh mẽ.

Biển số xe các huyện của tỉnh An Giang

Tại An Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh An Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh An Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2 – xxxxx
  • – Huyện Châu Phú: 67-D1 – xxxxx
  • – Huyện Châu Thành: 67-C1 – xxxxx
  • – Thành phố Châu Đốc: 67-E1 – xxxxx
  • – Huyện Tịnh Biên: 67-F1 – xxxxx
  • – Huyện An Phú: 67-G1 – xxxxx
  • – Thị xã Tân Châu: 67-H1 – xxxxx
  • – Huyện Phú Tân: 67-K1 – xxxxx
  • – Huyện Chợ Mới: 67-L1 – xxxxx
  • – Huyện Thoại Sơn: 67 – xxxxx
  • – Huyện Tri Tôn: 67-N1 – xxxxx

Biển số xe An Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • – Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh An Giang sử dụng ký hiệu là 67A – xxxxx.
  • – Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số An Giang là 67B – xxxxx.
  • – Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 67D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh An Giang thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#2】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.

【#3】Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội

Bạn có hiểu biển số xe quân đội trong hình dưới đây nghĩa là thế nào không? Ý tôi là xe của đơn vị nào ấy.

Rất nhiều người nhìn thấy biển xe quân sự nhưng không hiểu ý nghĩa thế nào. Tôi ở Hải phòng, nên thường xuyên gặp xe biển QH là của Quân chủng Hải quân. Còn như QB thì tôi cũng phải tra cứu mới biết là của Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.

Quả thực quy định về biển kiểm soát xe quân sự có khác so với biển xe của các tỉnh. Trong bài này tôi sẽ tóm tắt về các quy định đó để bạn dễ tra cứu.

Thực tế, biển số xe quân đội gồm 2 chữ cái đứng đầu và sau đó là một dãy chữ số.

Chữ cái đầu tiên là một trong số các chữ sau:

  • Bắt đầu bằng chữ A-là quân đoàn. Ví dụ: AA-là quân đoàn 1
  • Bắt đầu bằng chữ B-là binh chủng. Ví dụ: BT-là binh chủng thông tin liên lạc
  • Bắt đầu bằng chữ H-là học viện. Ví dụ: HA-là học viện QP
  • Bắt đầu bằng chữ P-là cơ quan đặc biệt. Ví dụ: PA-là cục Đối ngoại.
  • Bắt đầu bằng chữ Q-là quân chủng. Ví dụ: QH-là quân chủng Hải quân;
  • Bắt đầu bằng chữ K-là quân khu. Ví dụ: KA-là quân khu 1, KB-là quân khu 2;
  • Bắt đầu bằng chữ T-là Tổng cục. Ví dụ: TM- là Bộ Tổng tham mưu, TH-là tổng cục Hậu cần

Chi tiết nhóm 2 chữ cái đầu của xe mang biển số quân đội như sau:

Nhóm biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A:

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AX: Binh đoàn 16

Nhóm bắt đầu bằng chữ B:

BB: Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công Binh

BH: Binh chủng Hoá học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng

BP: Binh chủng Pháo binh

BT: Binh chủng Thông tin liên lạc

BS: Cảnh sát biển Việt Nam (tách ra từ hải quân)

BV: Tổng công ty dịch vụ bay

Nhóm bắt đầu bằng chữ H:

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện lục quân

HC: Học viện chính trị

HD: Học viện Kỹ thuật quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HH: Học viện quân y

HL: Học viện Khoa học Quân sự

HN: Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

Nhóm chữ K:

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5

KP: Quân khu 7

KK: Quân khu 9

KT: Bộ tư lệnh thủ đô (Quân khu Thủ đô trước đây)

KN: đặc khu Quảng Ninh trước đây (biển cũ còn lại)

Nhóm chữ P:

PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng

PC: Viện 71 – TC2

PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng

PL: Viện Lịch sử QS

PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng

PP: Bộ Quốc phòng (Bệnh viện 108 sử dụng biển PP-10; Bệnh viện 175: PP-40

50; Viện Y học Cổ truyền Quân đội: PP-60)

PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)

PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Nhóm chữ Q:

QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng

QH: Quân chủng hải quân

Nhóm chữ T:

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục Kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

Nhóm chữ V:

VB – Công ty Bay dịch vụ

Nhóm khác – biển số xe quân sự:

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Nhưng nhiều như vậy thì nhớ làm sao được? Trừ khi bạn lái xe trong ngành quân đội thì có lẽ cũng nên biết. Còn không thì cũng không nhất thiết phải nhớ hết làm gì.

Chỉ có điều, nhiều khi lái xe trên đường nhất là đường trường, thỉnh thoảng bắt gặp những chiếc xe biển đỏ, mà hiểu được xe đó thuộc cơ quan đơn vị nào thì cũng thấy vui vui. Nhất là trong lúc chuyện trò “chém gió” trên xe, mà lý giải tường tận được cho bạn đồng hành, hoặc bạn gái đi cùng nữa thì lại càng thú vị.

Như vậy thì phải chịu khó ghi nhớ thôi. Cứ để ý, rồi tra cứu nhiều là dần sẽ ổn. Quên thì xem lại. Vui là chính, đó cũng là cái thú của người cầm vô lăng mà.

【#4】Biển Số Xe Tỉnh Yên Bái Phân Biệt Từng Huyện Như Thế Nào?

Như bình thường nếu nói đến các tỉnh thành của cả nước thì có thể kể ra ngay những địa danh, danh lam thắng cảnh, các địa điểm đẹp gắn liền với tỉnh thành đó. Nhưng khi nói đến biển số xe của tỉnh thì ngay lập tức chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn phải không nào? Hôm nay chúng tôi muốn gửi tới quý vị độc giả và các bạn bài viết về biển số xe tỉnh Yên Bái và giải thích cho các bạn cách phân biệt biển số xe Yên Bái theo từng quận, huyện riêng biệt khác nhau ra sao nhé.

Một vài điều cần biết về tỉnh Yên Bái

Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng Trung Du và miền núi phía Bắc của Việt Nam. Đây là vùng đất thuộc vùng Tây Bắc, phía Đông Bắc giáp với hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía Đông Nam giáp với tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn la, phía Tây Bắc giáp 2 tỉnh Lai Châu và Lào Cai. Trung tâm hành chính của tỉnh Yên Bái chính là thành bố Yên Bái, nằm cách thủ đô Hà Nội 180km.

Tại thời điểm hiện tại, toàn tỉnh Yên Bái có khoảng gần 1 triệu người gồm 30 dân tộc sinh sống cùng nhau và chiếm 70% là dân tộc Kinh. Các dân tộc trên địa bản tỉnh Yên Bái sống xen kẽ, tụ hội ở khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh với bản sắc văn hóa đa dạng, đặc trưng của dân tộc mình.

Biển số xe các huyện của tỉnh Yên Bái

Tại Yên Bái và cũng như tất cả các tỉnh thành khác trên cả nước, để có thể kiểm soát cũng như, nắm bắt được thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã tuân theo thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về việc đăng ký xe. Chính thức đưa biển số xe 5 số vào sử dụng và có từng ký hiệu riêng để có thể kiểm soát biển số xe tỉnh Yên Bái theo từng Quận, huyện từng khu vực.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Yên Bái được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

– Thành phố Yên Bái : 21B1 – xxxxx;

– Huyện Yên Bình : 21D1 – xxxxx;

– Huyện Trấn Yên : 21F1 – xxxxx;

– TX Nghĩa Lộ : 21K1 – xxxxx;

– Huyện Văn Chấn : 21L1 – xxxxx;

– Huyện Văn Yên : 21C1 – xxxxx.

Biển số xe Yên Bái quy định đăng ký cho oto mới nhất:

Đối với oto thì biển số xe tỉnh Yên Bái quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 21A – xxxxx.

Với những xe chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên thì được mang ký hiệu trên biển số Yên Bái là 21B – xxxxx.

Còn lại với những xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe tỉnh Yên Bái là 21D – xxxxx.

Với tất cả những thông tin chúng tôi vừa cung cấp ở trên về biển số xe tỉnh Yên Bái thì hy vọng các bạn đã có được cho riêng mình những kiến thức thú vị và bổ ích.

【#5】Biển Số Xe Yên Bái: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố

Bạn đang tìm hiểu biển số xe Yên Bái, bạn tự hỏi không biết biển số các huyện của Yên Bái là bao nhiêu. Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời chính xác thông qua bài viết ” Tìm hiểu biển số xe tỉnh Yên Bái là bao nhiêu ” dưới đây.

Đôi nét cần biết về tỉnh Yên Bái

Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc tiếp giáp với Đông Bắc. Phía đông bắc giáp hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía đông nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía tây nam giáp tỉnh Sơn La, phía tây bắc giáp hai tỉnh Lai Châu và Lào Cai. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Yên Bái, cách thủ đô Hà Nội 180 km.

Biển số xe các huyện của Yên Bái

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện tỉnh Yên Bái. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe . Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái cũng như cả nước.

Biển số xe máy, moto các huyện của Yên Bái

  • Thành phố Yên Bái : 21- B1
  • Huyện Yên Bình : 21-D1
  • Huyện Trấn Yên : 21-F1
  • TX Nghĩa Lộ : 21-K1
  • Huyện Văn Chấn : 21-L1
  • Huyện Văn Yên : 21-C1

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Yên Bái

  • 21A xxxxx cho xe con từ 9 chỗ trở xuống
  • 21C-xxxxx xe tải và bán tải
  • 21D-xxx-xx xe tải van
  • 21B-xxxxx xe du lịch và xe khách

Với những thông tin chúng tôi cung cấp hi vọng các bạn đã giải đáp được thắc mắc về biển số xe Yên Bái là bao nhiêu. Ngoài ra với những câu hỏi như biển số xe 21 ở đâu, thuộc tỉnh nào bạn cũng tự tin để trả lời rồi nhé

【#6】Biển Số Xe 99 Của Tỉnh Bắc Ninh

Biển số xe 99 của tỉnh Bắc Ninh. Kinh Bắc 99 – Mảnh đất Kinh Bắc xưa là vùng đất địa linh nhân kiệt, quê hương của Kinh Dương Vương, Lý Bát Đế nơi hội tụ của kho tàng văn hoá dân gian. Hai con số 99 cạnh nhau cũng khẳng định một điều: Bắc Ninh không chỉ kinh tế mạnh mà còn gìn giữ, phát triển được văn hóa truyền thống đặc sắc của làng quê đồng bằng bắc bộ, một niềm tự hào người dân biển 99.

Từ ngàn xưa, Kinh Bắc (phên dậu phía Bắc của kinh thành Thăng Long) đã nổi tiếng là đất văn vật, quê hương của làn điệu dân ca quan họ ngọt ngào, của tranh dân gian Đông Hồ, nơi sản sinh ra nhiều bậc kỳ tài và cũng là điạ phương có nhiều địa danh gắn liền với chiến công chống giặc ngoại xâm hiển hách của dân tộc Việt Nam.

Biển 99 là miền quê của di sản lịch sử, là “vương quốc của lễ hội”: Làng Đình Bảng, lăng Lý Bát Đế, đền Cổ Pháp-nơi yên nghỉ và tôn thờ các vua Lý; Các chùa Phật Tích, Tiêu Sơn, Bách Môn, Bách Môn, Cổ Pháp, Lãm Sơn (Dạm), Hàm Long, các đình Đình Bảng, đình Diềm, đền Bà Chúa Kho, đình Hồi Quan, Cổ Mễ, thành cổ Bắc Ninh,…; hội xem hoa mẫu đơn chùa Phật Tích, hội rước pháo Đồng Kỵ, hội đền Lý Bát Đế, đền Bà Chúa Kho, hội chùa Dâu, chùa Bút Tháp, chùa Hàm Long, hội đền Phả Lại, hội giổ tổ Huyền Quang,…đặc biệt là hội ca hát giao duyên của các làng Quan Họ.

Tỉnh nào ở Bắc bộ cũng có làng nghề truyền thống nhưng ít nơi nào có nhiều làng nghề nổi tiếng như biển 99: gốm sứ (Phù Lãng, Thổ Hà), gò đúc đồng (Đại Bái), rèn sắt (Đa Hội), chạm khắc (Phù Khê, Kim Thiều), sơn mài (Đình Bảng), Mộc Choá Ngoã Viềng (nghề mộc truyền thống làng Choá xã Dũng Liệt huyện Yên Phong và ngề thợ Ngoã (hay còn gọi là thợ nề) làng Viềng phường Đồng Nguyên thị xã Từ Sơn), cày bừa (Đông Xuất), giấy dó (Đống Cao), tranh điệp (Đông Hồ), dệt lụa (Tam Sơn, Cẩm Giàng),…

Ngày 15/11/1996, Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 đã có Nghị quyết về việc chia tách tỉnh Hà Bắc lại thành hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Từ đó đến nay Bắc Ninh đã phát triển không ngừng bộ mặt đô thị hoá của tỉnh mà tiêu biểu là việc xây dựng mới: Khu vực hành chính và các khu dân cư mới ở thị xã Bắc Ninh.

Với vị trí địa lý thuận lợi – là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nôi – Hải Phòng – Quảng Ninh nên được Chính phủ quan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch. Quốc lộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội – Bắc Ninh – Lạng Sơncộng với chính sách thông thoáng và tư duy hiện đại của các cấp chính quyền tỉnh, Bắc Ninh luôn nằm trong top đầu các tỉnh thu hút đầu tư nước ngoài với một loạt khu công nghiệp được lấp đầy, nổi bật nhất là Samsung Bắc Ninh với hàng nghìn công nhân.

Biển số xe 99 của tỉnh Bắc Ninh áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Bắc Ninh 99G1.xxxxx

Thị xã Từ Sơn 99B1.xxxxx

Huyện Tiên Du 99C1.xxxxx

Huyện Yên Phong 99D1.xxxxx

Huyện Quế Võ 99E1.xxxxx

Huyện Thuận Thành 99F1.xxxxx

Huyên Gia Bình 99H1.xxxxx

Huyện Lương Tài 99K1.xxxxx

【#7】Biển Số Xe Tỉnh Bắc Ninh Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới quê hương quan họ nhắc đến mảnh đất kinh bắc đã có lịch sử lâu đời thì không ai không thể nói tới ngay Bắc Ninh. Tuy nhiên hỏi đến biển số Bắc Ninh thì chưa phải hỏi ai cũng biết đâu nhé, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, baoloixe xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh Bắc Ninh

Theo wikipedia, Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc Đồng bằng sông Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Bắc Ninh tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía đông bắc. Tỉnh Bắc Ninh phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.

Bắc Ninh là tỉnh với dân ca quan họ. Bắc Ninh là trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng 41 lễ hội đáng chú ý trong năm được duy trì. Trong đó có những lễ hội lớn như: hội chùa Dâu, Hội Lim, hội đền Đô, hội đền Bà Chúa Kho. Con người Bắc Ninh với truyền thống văn hoá, hiếu khách, cần cù và sáng tạo, với những bàn tay khéo léo mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, trạm bạc, khắc gỗ, làm giấy, tranh vẽ dân gian… nổi bật là những làn điệu dân ca quan họ.

Biển số xe các huyện của tỉnh Bắc Ninh

Tại Bắc Ninh và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Bắc Ninh theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Bắc Ninh được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Bắc Ninh: 99G1 – xxxxx
  • – Thị xã Từ Sơn: 99B1 – xxxxx
  • – Huyện Tiên Du: 99C1 – xxxxx
  • – Huyện Yên Phong: 99D1 – xxxxx
  • – Huyện Quế Võ: 99E1 – xxxxx
  • – Huyện Thuận Thành: 99F1 – xxxxx
  • – Huyện Gia Bình: 99H1 – xxxxx
  • – Huyện Lương Tài: 99K1 – xxxxx

Biển số xe Bắc Ninh quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Bắc Ninh sử dụng ký hiệu là 99A – xxxxx.
  • Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Bắc Ninh là 99B – xxxxx.
  • Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 99D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh Bắc Ninh thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#8】Biển Số Xe Tỉnh Bạc Liêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Có thể bạn biết tới tỉnh Bạc Liêu qua nhiều những địa danh nổi tiếng, những địa điểm gắn liền với những cái tên nổi bật, nhưng nếu để nói đến biển số Bạc Liêu thì chúng ta thường không hề biết và không hề để ý biển số Bạc Liêu đúng không nào? Hãy để chúng tôi giúp bạn cùng giải đáp những thắc mắc về biển số xe tỉnh Bạc Liêu cùng với đó là cách để bạn có thể nhận biết biển số xe Bạc Liêu theo từng huyện nữa nhé.

Một vài điều cần biết về tỉnh Bạc Liêu

Theo thông tin từ wikipedia, Bạc Liêu là một tỉnh thuộc vùng duyên hải của đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, phía cực Nam của Việt Nam. Với diện tích tự nhiên lên đến 2.571 km2 và chiếm gần 1% diện tích cả nước. Phía Bắc giáp với tỉnh Hậu Giang, phía Đông Bắc và Đông giáp với Sóc Trăng, phía Tây Nam giáp với Cà Màu, phía Tây Bắc giáp với Kiên Giang cuối cùng là đường bờ biển dài 56km kéo dài ở phía đông.

Bạc Liêu là tỉnh thành có khá nhiều dân tộc khác nhau sinh sống cùng nhau như người Việt, người Hoa, người Khmer, người Chăm….Bạc Liêu nổi tiếng là vựa muối lớn nhất miền Tây và vẫn giữ được vị thế của mình đến tận bây giờ. Đây được xem là một trong những tỉnh sẽ có sự phát triển mạnh mẽ nhất trong những năm tiếp theo.

Biển số xe các huyện của tỉnh Bạc Liêu

Biển số xe của tỉnh Bạc Liêu sử dụng mã vùng lưu thông trên toàn quốc là 94 và áp dụng cho tất cả các loại xe cơ giới đăng ký trên địa bàn của tỉnh. Tại Bạc Liêu và tất cả các địa phương khác trên cả nước, để có thể quản lý phương tiện cũng như người sở hữu phương tiện một cách dễ dàng và minh bạc Thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ công an đã được sử dụng. Thông tư này áp dụng sử dụng biển số xe 5 số vào sử dụng và thêm vào đó là những ký hiệu riêng biệt để phân biết biển số xe tỉnh Bạc Liêu theo từng quận, huyện riêng biệt.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Bạc Liêu được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Bạc Liêu: 94K1 – xxxxx
  • – Thị xã Giá Rai: 94-D1 – xxxxx
  • – Huyện Phước Long: 94-E1 – xxxxx
  • – Huyện Hồng Dân: 94-F1 – xxxxx
  • – Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1 – xxxxx
  • – Huyện Đông Hải: 94-B1 – xxxxx
  • – Huyện Hòa Bình: 94-G1 – xxxxx.

Biển số xe Bạc Liêu quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • Đối với dòng xe oto thì biển số xe tỉnh Bạc Liêu được quy định cho dòng xe từ 9 chỗ trở xuống sử dụng biển với ký hiệu là: 94A – xxxxx.
  • Còn đối với những dòng xe khách cỡ trung và với 9 chỗ ngồi trở lên thì biển số Bạc Liêu được mang ký hiệu là: 94B – xxxxx.
  • Cuối cùng với những chiếc xe bán tải và xe tải thì sử dụng biển số với ký hiệu là: 94D – xxxxx.

Hy vọng thông qua bài viết về biển số xe tỉnh Bạc Liêu này thì quý bạn độc giả đã có cho mình cái nhìn chân thực, ấn tượng nhất về biển số Bạc Liêu.

【#9】Biển Số Xe Tỉnh Đồng Tháp Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Có thể bạn biết tới tỉnh Đồng Tháp qua nhiều những địa danh nổi tiếng, những địa điểm gắn liền với những cái tên nổi bật, nhưng nếu để nói đến biển số Đồng Tháp thì chúng ta thường không hề biết và không hề để ý biển số xe Đồng Tháp đúng không nào? Hãy để chúng tôi giúp bạn cùng giải đáp những thắc mắc về cùng với đó là cách để bạn có thể nhận biết theo từng huyện nữa nhé.

Một vài điều cần biết về tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp là một trong số 13 tỉnh thành của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông Tiền và sông Hậu. Phía Bắc của tỉnh giáp với Preyveng Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp với tỉnh An Giang và phía đông giáp với tỉnh Tiền Giang, Long An.

Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới dài 50km giáp với Campuchia từ Hồng Ngư đến Tân Hồng với 4 cửa khẩu. Đây được xem như là tỉnh thành có điều kiện phát triển kinh tế qua việc giao thương.

Biển số xe các huyện của tỉnh Đồng Tháp

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp sử dụng mã vùng lưu thông trên toàn quốc là 94 và áp dụng cho tất cả các loại xe cơ giới đăng ký trên địa bàn của tỉnh. Tại Đồng Tháp và tất cả các địa phương khác trên cả nước, để có thể quản lý phương tiện cũng như người sở hữu phương tiện một cách dễ dàng và minh bạch Thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ công an đã được sử dụng. Thông tư này áp dụng sử dụng biển số xe 5 số vào sử dụng và thêm vào đó là những ký hiệu riêng biệt để phân biết biển số xe Đồng Tháp theo từng quận, huyện riêng biệt.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Đồng Tháp được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Cao Lãnh: 66P1 – xxxxx;
  • – Thành phố Sa Đéc: 66S1 – xxxxx;
  • – Thị xã Hồng Ngự: 66H1 – xxxxx;
  • – Huyện Cao Lãnh: 66F1 – xxxxx;
  • – Châu Thành: 66C1 – xxxxx;
  • – Hồng Ngự: 66G1 – xxxxx;
  • – Lai Vung: 66L1 – xxxxx;
  • – Lấp Vò: 66V1 – xxxxx;
  • – Tam Nông: 66N1 – xxxxx;
  • – Tân Hồng: 66K1 – xxxxx;
  • – Thanh Bình: 66B1 – xxxxx;
  • – Tháp Mười: 66M1 – xxxxx.

Biển số xe Đồng Tháp quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • Đối với dòng xe oto thì biển số xe tỉnh â được quy định cho dòng xe từ 9 chỗ trở xuống sử dụng biển với ký hiệu là: 66A – xxxxx.
  • Còn đối với những dòng xe khách cỡ trung và với 9 chỗ ngồi trở lên thì biển số Đồng Tháp được mang ký hiệu là: 66B – xxxxx.
  • Cuối cùng với những chiếc xe bán tải và xe tải thì sử dụng biển số với ký hiệu là: 66D – xxxxx.

Hy vọng thông qua bài viết về biển số xe Đồng Tháp này thì quý bạn độc giả đã có cho mình cái nhìn chân thực, ấn tượng nhất về biển số xe tỉnh Đồng Tháp.

【#10】Thông Tin Về Biển Số Xe Tỉnh Hải Dương Là Bao Nhiêu

Bạn đang tìm hiểu biển số xe Hải Dương, bạn tự hỏi không biết biển số các huyện của Hải Dương là bao nhiêu. Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời chính xác thông qua bài viết ” Tìm hiểu biển số xe tỉnh Hải Dương là bao nhiêu ” dưới đây.

Đôi nét cần biết về tỉnh Hải Dương

Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Đông. phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh Hưng Yên.Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương hiện là đô thị loại 2.

Biển số xe các huyện của Hải Dương

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện trong tỉnh Hải Dương. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe . Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như cả nước.

Biển số xe máy, moto các huyện của Hải Dương

  • Thành phố Hải Dương: 34-B
  • Thị xã Chí Linh: 34-C
  • Huyện Kinh Môn: 34-D
  • Huyện Ninh Giang: 34-E
  • Huyện Thanh Miện:34-F
  • Huyện Gia Lộc:34-G
  • Huyện Nam Sách: 34-M
  • Huyện Thanh Hà: 34-N
  • Huyện Tứ Kỳ:34-P
  • Huyện Bình Giang: 34-P
  • Huyện Cẩm Giang: 34-H
  • Huyện Kim Thành: 34-K

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Hải Dương

  • 34A xxxxx cho xe con từ 9 chỗ trở xuống
  • 34C-xxxxx xe tải và bán tải
  • 34D-xxx-xx xe tải van
  • 34B-xxxxx xe du lịch và xe khách

Với những thông tin chúng tôi cung cấp hi vọng các bạn đã giải đáp được thắc mắc về biển số xe Hải Dương là bao nhiêu. Ngoài ra với những câu hỏi như biển số xe 34 ở đâu, thuộc tỉnh nào bạn cũng tự tin để trả lời rồi nhé

Share FB »