Biển Xe Bến Tre

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Xe Bến Tre xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 25/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Xe Bến Tre để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 20.196 lượt xem.

Có 46 tin bài trong chủ đề【Biển Xe Bến Tre】

【#1】Biển Số Xe Bến Tre Chi Tiết Theo Từng Huyện, Thành Phố, Thị Xã

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bến Tre, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bến Tre là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bến Tre là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam, có tổng diện tích 2.322 km². Phía Bắc tỉnh Bến Tre tiếp giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp biển Đông. Bến Tre là vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long, có lợi thế về cây trồng, thủy hải sản và đẩy mạnh các khu du lịch sinh thái. Bến Tre đặc biệt tạo ấn tượng mạnh mẽ và hấp dẫn du khách trong và ngoài nước bởi sự đa dạng văn hóa và thiên nhiên sông nước miệt vườn.

Tỉnh Bến Tre có hơn 1,6 triệu dân, mật độ dân cư chủ yếu tập trung ở thành phố. Bến Tre có hệ thống giao thông khá thuận lợi, tuy nhiên lượng xe cơ giới lưu thông không quá đông đúc, nhờ đó mà vẫn giữ được môi trường sinh thái trong lành, sạch sẽ.

Biển số xe Bến Tre là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Bến Tre được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bến Tre theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 71. Biển số xe đầu số 71 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bến Tre quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bến Tre theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bến Tre hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (thành phố Bến Tre) và 8 huyện (Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố.

Vì có mật độ dân cư tương đối thấp nên biển số xe Bến Tre tại thành phố Bến Tre và các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam sử dụng chung biển kiểm soát với dấu hiệu B1, B2, B3, B4, cụ thể như sau:

Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô dưới 100cc đăng ký tại Bến Tre sẽ có ký hiệu là 71-AA; biển số xe mô tô phân khối lớn trên 175cc là 71-A1; biển số xe máy điện là 71-MĐ1.

Biển số xe ô tô Bến Tre theo quy định mới nhất

  • Biển số Bến Tre quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 71A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bến Tre là 71B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bến Tre là 71C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bến Tre có ký hiệu 71D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bến Tre có đăng ký biển số xe là 71LD-xxxxx


【#2】Biển Số Xe Tỉnh Bến Tre: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️

Giới thiệu đôi nét về tỉnh Bến Tre

Bến Tre là một thành phố thuộc trung ương từ năm 1997, nằm trong vùng Nam Trung Bộ, Việt Nam, là trung tâm kinh tế, tài chính, chính trị, văn hoá, du lịch, xã hội, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Bến Tre là thành phố quan trọng nhất miền Trung, đồng thời cũng là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Hải Phòng và Bến Tre . Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế , phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông.

Thông tin biển số xe các huyện của Bến Tre

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện trong tỉnh Bến Tre. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre cũng như cả nước. Theo quy định thì biển số xe nền trắng, chữ và số màu đen thuộc sở hữu của cá nhân, với nền xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của cơ quan hành chính

Biển số xe máy, moto các huyện của Bến Tre

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Bến Tre

    Biển số xe oto được quy định với các con số như sau : 71A, 71D, 71C, 71B, 71LD


【#3】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh Bến Tre

Biển số xe Bến Tre được Bộ Công An ban hành nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin cần thiết về việc tra cứu biến số. Bài viết dưới đây sẽ là danh sách ký hiệu các biển kiểm soát thuộc các huyện trên tỉnh Bến Tre.

Quy định biển số xe máy, ô tô Bến Tre

Dựa vào phụ lục số 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký biển kiểm soát xe máy và xe ô tô. Bộ Trưởng Bộ Công An ban hành ký hiệu biển số của tỉnh Bến Tre là 71.

Theo quy định những xe dành cho các cá nhân sở hữu có bảng nền trắng số màu đen. Các xe của cơ quan hành chính nhà nước có bảng nền xanh số màu trắng.

Ký hiệu biển số xe từng huyện ở Bến Tre cụ thể là bao nhiêu? Nhằm có thể tìm ra câu trả lời nhanh và chi tiết nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu ở nội dung ngay dưới đây:

Biển số xe máy Bến Tre

  • Tất cả các xe thuộc thành phố Bến Tre mang ký hiệu: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe thuộc huyện Châu Thành có biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Khu vực huyện Giồng Trôm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Huyện Mỏ Cày Bắc có ký hiệu xe gồm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Địa bàn huyện Mỏ Cày Nam có ký hiệu biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe huyện Bình Đại có biển số xe: 71 – C1
  • Khu vực thuộc huyện Ba Tri mang ký hiệu: 71 – C2
  • Xe máy thuộc huyện Thạnh Phú mang biển kiểm soát: 71 – C3
  • Các xe huyện Chợ Lách được ký hiệu bằng biển số: 71 – C4
  • Biển số xe mô tô có dung tích dưới 100cc được ký hiệu: 71 – AA
  • Các loại xe phân khối lớn dung tích trên 175cc được ký hiệu: 71 – A1
  • Tất cả các xe máy điện đều được ký hiệu biển số: 71 – MĐ1

Biển số xe ô tô Bến Tre

  • Biển số xe Bến Tre ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe taxi và các xe trọng tải lớn được ký hiệu: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

Trên đây là nội dung tìm hiểu về ký hiệu xem biển số xe Bến Tre. Giúp bạn có thể dễ dàng xem biển số xe Bến Tre khi đang lưu thông trên đường. Bên cạnh đó tạo được điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho những người thực hiện nhiệm vụ. Có thể nhanh chóng tra cứu ra biển số xe từng huyện ở Bến Tre nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung.


【#4】Biển 71 Ở Đâu? Biển Số Xe Các Huyện Tỉnh Bến Tre

Biển số xe 70 ở tỉnh nào?

Câu hỏi mà mọi người tìm kiếm:

  • Biển số xe 70 ở đâu
  • Bảng số xe 71 thuộc tỉnh nào
  • Biển 71 ở đâu.

Câu trả lời: Biển số xe 71 thuộc tỉnh Bến Tre.

Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

  • Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Bình Đại: 71-C1
  • Huyện Ba Tri: 71-C2
  • Huyện Thạnh Phú: 71-C3
  • Huyện Chợ Lách: 71-C4

Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre:

  • 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.


【#5】Biển Số Xe Tỉnh Bến Tre Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Tỉnh Bến Tre là một tỉnh nằm ở đồng bằng Nam Bộ, nổi tiếng với những đặc sản nổi tiếng, những địa điểm thiên nhiên kỳ thú, nhưng khi nói tới biển số Bến Tre thì chung ta chưa phải ai cũng nắm bắt được bải không nào? Liệu bạn có thắc mắc biển số xe Bến Tre là bao nhiêu không? Để có thể giải thích cụ thể cho các bạn thì xin mời các quý bạn độc giả cùng theo dõi cũng như chi tiết cụ thể từng bước để bạn có thể dễ dàng phân biệt biển số của từng huyện của tỉnh Bến Tre nhé.

Đôi nét cần biết về tỉnh Bến Tre

Theo thông tin từ Wikipedia, Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, và nằm ở hạ lưu sông, tiếp giáp với cửa biển với chiều dài 65km đường bờ biển. Tỉnh Bến Tre tiếp giáp với các tỉnh Trà Vinh, Tiền Giang và Vĩnh Long. Trung tâm tỉnh Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 87 km về phía Tây qua tỉnh Tiền Giang va Long An. Đây là một vùng đất với địa hình bằng phẳng, phù hợp cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp.

Với dân số của tỉnh Bến Tre đạt gần 1.5 triệu người vào năm 2021 với mật độ 533 người/km2 và mật độ dân số thành thị luôn được tăng dần theo thời gian. Đây được dự đoán là địa phương sẽ phát triển mạnh mẽ vào ngành dịch vụ, du lịch phát triển trong những năm tiếp theo.

Biển số xe các huyện của tỉnh Bến Tre

Biển số kiểm soát xe của tỉnh Bến Tre có mã vùng là 71 áp dụng cho tất cả các loại xe cơ giới đăng ký trên địa bàn tỉnh. Tại tỉnh Bến Tre và cũng như tất cả các địa phương khác trên toàn quốc thì để có thể quản lý phương tiện cũng như chủ sở hữu phương tiện thì đã tuân theo thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ công an cho việc đăng ký xe. Chính thức áp dụng đưa biển số xe 5 số vào sử dụng và có những ký hiệu riêng biệt để phân biệt biển số xe tỉnh Bến Tre theo từng quận, huyện khu vực riêng biệt.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Bến Tre được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Bến Tre: 71B1; 71B2; 71B3; 71B4 – xxxxx
  • – Huyện Châu Thành: 71B1; 71B2; 7B3; 71B4 – xxxxx
  • – Huyện Giồng Trôm: 71B1; 71B2; 71B3; 71B4 – xxxxx
  • – Huyện Mỏ Cày Bắc: 71B1; 71B2; 71B3; 71B4 – xxxxx
  • – Huyện Mỏ Cày Nam: 71B1; 71B2; 71B3; 71B4 – xxxxx
  • – Huyện Bình Đại: 71C1 – xxxxx
  • – Huyện Ba Tri: 71C2 – xxxxx
  • – Huyện Thạnh Phú: 71C3 – xxxxx
  • – Huyện Chợ Lách: 71C4 – xxxxx

Vì có mật độ dân cư tương đối thấp nên biển số Bến Tre tại các huyện Châu thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và thành phố Bến Tre đều sử dụng chung biển kiểm soát với dấu hiệu B1, B2, B3, B4.

Biển số xe Bến Tre quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • Đối với dòng xe oto thì biển số xe tỉnh Bến Tre được quy định cho dòng xe từ 9 chỗ trở xuống sử dụng biển với ký hiệu là: 71A – xxxxx.
  • Còn đối với những dòng xe khách cỡ trung và với 9 chỗ ngồi trở lên thì biển số Bến Tre được mang ký hiệu là: 71B – xxxxx.
  • Cuối cùng với những chiếc xe bán tải và xe tải thì sử dụng biển số với ký hiệu là: 71D – xxxxx.

Bài viết trên là tổng hợp chi tiết những thông tin về biển số xe tỉnh Bến Tre cùng với đó là cách tính cụ thể đối với từng huyện trong tỉnh.


【#6】Người Hà Tây (Cũ) Chờ Biển Kiểm Soát Mới

Trước ngày chờ BKS 30, rất ít người đến đăng ký BKS ở Công an Hà Tây (cũ).

Con số thống kê của Đội Đăng ký, quản lý phương tiện cơ giới, Phòng CSGT Công an Hà Nội (cơ sở tại Hà Đông) cho thấy: Trong 5 ngày đầu tháng 8, tại các huyện thuộc Hà Tây (cũ) có 12 ôtô được đăng ký mới, trong khi con số thống kê hồi tháng 6, tháng 7/2008, số lượng xe ôtô đăng ký trung bình mỗi ngày hơn 20 xe.

Như vậy, tỷ lệ đã giảm khoảng 80-90% so với trước. Đáng chú ý, trong số xe được đăng ký mới, đa phần là ôtô tải, phổ biến là xe ben.

Đến đăng ký BKS cho chiếc xe ben tại Phòng CSGT Công an Hà Nội (cơ sở tại Hà Đông) chiều 4/8, ông Nguyễn Văn Duyên, trú tại thị trấn Xuân Mai, Hà Nội, chọn BKS ngẫu nhiên trên máy tính là 33M-6340.

“Đúng là nhiều người đang có ý chờ quy định mới để đăng ký biển 30 cho “oai”, nhưng họ là dân chơi, còn chúng tôi mua xe chở đất, đá làm ăn thì biển nào cũng như nhau, tranh thủ đăng ký lúc này thì phí rẻ hơn”, ông Duyên nói.

Người Hà Tây (cũ) cũng đăng ký thống nhất BKS 30, 31…

Theo Trung tá Nguyễn Tuấn Long, Đội trưởng Đội Đăng ký, quản lý phương tiện cơ giới, Phòng CSGT Công an Hà Nội (cơ sở tại Hà Đông) cho biết, toàn tỉnh Hà Tây (cũ) hiện có 488.845 xe máy và 19.025 ôtô đã được đăng ký.

Từ tháng 7/2008, việc đăng ký xe máy phân cấp cho Công an cấp huyện. Công an tỉnh Hà Tây (cũ) hiện sử dụng 2 dãy số đăng ký, quản lý xe máy trong toàn tỉnh là 33R4 và 33R5, chuyển về Công an các huyện. Đến nay, Công an các huyện mới chỉ sử dụng hết một phần trong 2.000 biển số cấp cho mỗi huyện.

Theo chỉ đạo của cấp trên, để tránh lãng phí trong cấp, đăng ký biển số phương tiện cơ giới, các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Tây (cũ) cần phải sử dụng hết 2 dãy BKS nói trên (33R4 và 33R5), sau khi dùng hết 2 dãy số này sẽ chuyển sang sử dụng BKS 30 thống nhất toàn TP Hà Nội. Như vậy, sẽ không có BKS 33R6 như dự tính trước đây với người Hà Tây (cũ).

Với số lượng đăng ký phương tiện xe máy giảm khoảng 60% so với trước, ước tính phải đến hết năm 2008, Công an các huyện, thành phố thuộc Hà Tây (cũ) mới sử dụng hết 2 dãy số này.

Đối với ôtô, hiện Phòng CSGT Công an Hà Tây (cũ) đã đăng ký đến dãy biển số 33M, đầu 63. Dự tính, đến hết đầu 63, Công an Hà Nội sẽ sử dụng thống nhất BKS 29, 30 cho các phương tiện ôtô thuộc TP Hà Nội hợp nhất. Theo tính toán, hiện dãy số 33M, đầu số 63 sẽ sử dụng hết trong tháng 8/2008, như vậy sang tháng 9/2008, ôtô của công dân, tổ chức trên địa bàn Hà Nội (mới) sẽ thống nhất sử dụng BKS 29, 30…

Trung tá Nguyễn Tuấn Long thừa nhận, nhiều công dân ở Hà Tây (cũ) đang có tâm lý chờ để được đăng ký BKS 30 vì họ vẫn cho rằng, BKS 33 dù thuộc Hà Nội thì khi ra đường, người ta vẫn quen gọi Hà Tây.

“Có thể với người sử dụng ôtô du lịch, ôtô con, người Hà Tây (cũ) vẫn muốn được treo biển BKS 30 hơn, để được coi “Hà Nội xịn”, Trung tá Long nói. Tại Công an TP Hà Đông, số lượng đăng ký xe máy những ngày qua cũng giảm hẳn.

Mức phí trước bạ và phí đăng ký biển số sẽ tăng mạnh

Trung tá Vũ Hữu Quang, Đội phó Đội CSGT Công an TP cho hay, nếu như trong tháng 7/2008, số lượng đăng ký xe máy mỗi ngày hơn 100 chiếc thì trong 5 ngày đầu tháng 8/2008, số lượng giảm còn chưa đầy 50 chiếc/ngày. Trong khi đó, không ít người lại tỏ ra vội vã đăng ký trước khi Công an Hà Nội áp dụng quy định mới. Đó là, hiện các huyện, thị thuộc Hà Tây (cũ) vẫn áp dụng mức phí cũ đối với ôtô, xe máy được đăng ký.

Cụ thể, xe máy áp dụng mức phí trước bạ là 2%, phí đăng ký biển số là 50.000 đồng/phương tiện. Trong khi đó, nếu áp dụng mức phí của thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định hiện hành thì phương tiện xe máy áp dụng mức phí trước bạ là 5%, mức phí đăng ký biển số chia ba loại: 200.000 đồng/phương tiện có giá trị dưới 14 triệu đồng, 400.000 đồng/phương tiện có giá trị từ 14 đến 40 triệu đồng, 800.000 đồng/phương tiện có giá trị trên 40 triệu đồng. Đối với ôtô, mức phí đăng ký biển số cao nhất là 2 triệu đồng/phương tiện.

Hiện nay, các huyện, TP Hà Tây (cũ) vẫn áp dụng theo quy định cũ, chờ hướng dẫn mức phí mới đối với các loại phương tiện thuộc thành phố thuộc Trung ương.

Những phương tiện đã đăng ký BKS 33 không cần đổi lại, trừ trường hợp sang tên, đổi chủ

Theo Phòng CSGT Công an Hà Nội (cơ sở tại Hà Đông), hiện nay người dân ở các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Tây (cũ) đang sử dụng BKS 33 đối với các phương tiện cơ giới thì vẫn giữ nguyên. BKS này hiển nhiên được coi là BKS của Hà Nội (mới) mà họ không được đổi sang biển số mới, trừ trường hợp sang tên, đổi chủ.

Dự kiến trong vài tuần tới (đối với ôtô) và trong vài tháng tới (đối với xe máy), người Hà Tây (cũ) sẽ sử dụng BKS 30 thống nhất như người dân các quận, huyện của Hà Nội (cũ). Đến thời gian đó, mặc dù dãy số 33 của Hà Tây trước đây chưa sử dụng hết nhưng sẽ được gác lại, sau này khi người dân Hà Nội sử dụng hết BKS 30, 31, 32 thì mới sử dụng tiếp BKS 33.

Về các điểm đăng ký, hiện các huyện, thành phố ở Hà Tây (cũ) đã phân về Công an cấp huyện làm thủ tục đăng ký xe máy, do đó người dân thuộc huyện nào thì đến Công an huyện đó đăng ký.

Đối với Hà Nội (cũ), hiện chưa phân về cấp huyện mà thực hiện ở cấp phòng, chia ra nhiều đội ở các điểm như đường Láng, đường Nguyễn Trãi, đường Trần Hưng Đạo… Người dân vẫn đến các địa điểm nói trên để đăng ký xe máy.

Đối với ôtô, hiện tại vẫn tạm chia 2 địa điểm: Người dân ở Hà Nội (cũ) đăng ký ở số 86 Trần Hưng Đạo, người dân ở Hà Tây (cũ) đăng ký ở trụ sở CSGT (đường Nguyễn Trãi, Hà Đông). Khi nào có sự thay đổi địa điểm, chuyển đổi khác, Phòng CSGT Công an Hà Nội sẽ có thông báo


【#7】Thám Tử Đà Nẵng Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe

Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các thám tử tư đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Màu sắc

  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án nhân dân Tối cao
  9. Viện kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
  19. Người nước ngoài
  20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  22. Kiểm toán nhà nước
  23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Biển đặc biệt

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  1. Áo: 001 – 005
  2. Albania: 006 – 010
  3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
  4. Ai Cập: 016 – 020
  5. Azerbaijan: 021 – 025
  6. Ấn Độ: 026 – 030
  7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
  8. Afghanistan: 036 – 040
  9. Algérie: 041 – 045
  10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
  11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
  12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
  13. Bỉ: 061 – 065
  14. Ba Lan: 066 – 070
  15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
  16. Bulgaria: 076 – 080
  17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
  18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
  19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
  20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
  21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
  22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
  23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
  24. Burundi: 116 – 120
  25. Cuba: 121 – 125
  26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
  27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
  28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
  29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
  30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
  31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
  32. Canada: 156 – 160
  33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
  34. Campuchia: 166 – 170
  35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
  36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
  37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
  38. Costa Rica: 186 – 190
  39. Đức: 191 – 195
  40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
  41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
  42. Đan Mạch: 206 – 210
  43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
  44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
  45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
  46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
  47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
  48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
  49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
  50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
  51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
  52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
  53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
  54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
  55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
  56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
  57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
  58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
  59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
  60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
  61. Hà Lan: 301 – 305
  62. Hy Lạp: 306 – 310
  63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
  64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
  65. Iran: 321 – 325
  66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
  67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
  68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
  69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
  70. Lào: 346 – 350
  71. Liban (Li-băng): 351 – 355
  72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
  73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
  74. Litva: 366 – 370
  75. Latvia: 371 – 375
  76. Myanma: 376 – 380
  77. Mông Cổ: 381 – 385
  78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
  79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
  80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
  81. Malpes (Man-đi-vơ): 401 – 405
  82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
  83. Mali: 411 – 415
  84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
  85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
  86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
  87. Malta (Man-ta): 431 – 435
  88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
  89. Nga: 441 – 445
  90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
  91. Nicaragua: 451 – 455
  92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
  93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
  94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
  95. Namibia: 471 – 475
  96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
  97. Nam Phi: 481 – 485
  98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
  99. Na Uy: 491 – 495
  100. Oman (Ô-man): 496 – 500
  101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
  102. Pháp: 506 – 510
  103. Fiji: 511 – 515
  104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
  105. Phần Lan: 521 – 525
  106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
  107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
  108. Panama: 536 – 540
  109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
  110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
  111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
  112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
  113. Chad (Sát): 561 – 565
  114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
  115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
  116. Tây Ban Nha: 576 – 580
  117. Thụy Điển: 581 – 585
  118. Tanzania: 586 – 590
  119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
  120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
  121. Trung Quốc: 601 – 605
  122. Thái Lan: 606 – 610
  123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
  124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
  125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
  126. Thụy Sỹ: 626 – 630
  127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
  128. Hàn Quốc: 636 – 640
  129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
  130. Samoa: 646 – 650
  131. Ukraina: 651 – 655
  132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
  133. Uganda: 661 – 665
  134. Uruguay: 666 – 670
  135. Vanuatu: 671 – 675
  136. Venezuela: 676 – 680
  137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
  138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
  139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
  140. Sri Lanka: 696 – 700
  141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
  142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
  143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
  144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
  146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
  147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
  148. Yemen: 736 – 740
  149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
  150. Hồng Kông: 746 – 750
  151. Đài Loan: 885 – 890
  152. Đông Timor: 751 – 755
  153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
  154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
  155. Liberia: 766 – 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ số

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

Tại Hà Nội

Biểm kiểm soát xe môtô
Biển kiểm soát xe ô tô
  • Biển 29A- XXXXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 29B-XXXXX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 29C-XXXXX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 29D-XXXXX dành cho xe van.

Tại Thành phố Cần Thơ

Quận Ninh Kiều 65-B1 XXXXX

Quận Cái Răng 65-C1 XXXXX

Quận Bình Thủy 65-D1 XXXXX

Quận Ô Môn 65-E1 XXXXX

Quận Thốt Nốt 65-F1 XXXXX

Huyện Phong Điền 65-G1 XXXXX

Huyện Thới Lai 65-H1 XXXXX

Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXXXX

Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXXXX

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

Biển kiểm soát xe ô tô
  • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
  • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
  • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
  • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
  • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
    • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
    • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
    • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
    • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
    • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
    • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
Biểm kiểm soát xe môtô
Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

Tại Long An

Tại Hậu Giang

Tại Kiên Giang

Tại Đắk Lắk

Tại Đồng Tháp

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXXXX
  • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXXXX
  • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXXXX
  • Cao Lãnh 66-F1 XXXXX
  • Châu Thành 66-C1 XXXXX
  • Hồng Ngự 66-G1 XXXXX
  • Lai Vung 66-L1 XXXXX
  • Lấp Vò 66-V1 XXXXX
  • Tam Nông 66-N1 XXXXX
  • Tân Hồng 66-K1 XXXXX
  • Thanh Bình 66-B1 XXXXX
  • Tháp Mười 66-M1 XXXXX

Tại Hưng Yên

Tại An Giang

Biểm kiểm soát xe môtô
    Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXXXX
    Huyện Châu Phú 67-D1 XXXXX
    Huyện Châu Thành 67-C1 XXXXX
    Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXXXX
    Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXXXX
    Huyện An Phú 67-G1 XXXXX
    Thị xã Tân Châu 67-H1 XXXXX
    Huyện Phú Tân 67-K1 XXXXX
    Huyện Chợ Mới 67-L1 XXXXX
    Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXXXX
    Huyện Tri Tôn 67-E1 XXXXX

Tại Tiền Giang

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Tại Bạc Liêu

Tại Bến Tre

Biểm kiểm soát xe
  • TP.Bến Tre: 71-B1 XXXXX
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXXXX

Tại Cao Bằng

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXXXX
  • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
  • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
  • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
  • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
  • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

Tại Cà Mau

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXXXX
  • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXXXX
  • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXXXX
  • Huyện Cái Nước 69-E1 XXXXX
  • Huyện Trần Văn Thời
  • Huyện U Minh 69-H1 XXXXX
  • Huyện Thới Bình 69-D1 XXXXX
  • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXXXX
  • Huyện Phú Tân

Tại Ninh Thuận

Tại Bình Thuận

Tại Bắc Giang

Tại Tây Ninh

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXXXX
  • Huyện Tân Châu:70-K1 XXXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXXXX
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
  • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
  • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

Tại Lâm Đồng

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXXXX
  • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXXXX
  • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXXXX
  • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXXXX
  • Huyện Di Linh 49G1-XXXXX
  • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXXXX
  • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXXXX
  • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXXXX
  • Huyện Đam Rông:
  • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXXXX
  • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXXXX
  • Huyện Lạc Dương:

Tại Gia Lai

Tại Quảng Nam

Tại Quảng Bình

Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

Tại Quảng Ngãi

Tại Bình Dương

Tại Bình Phước

Tại Bình Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXXXX
  • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXXXX
  • Huyện An Lão 77-M1 XXXXX
  • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXXXX
  • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXXXX
  • Huyện Phù Cát 77-E1 XXXXX
  • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXXXX
  • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXXXX
  • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXXXX
  • Huyện Vân Canh 77-B1 XXXXX
  • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXXXX

Tại Nam Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxxxx
  • Huyện Ý Yên: 18D1-xxxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxxxx
  • Huyện Nam Trực: 18K1-xxxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxxxx?
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
  • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
  • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
Biển kiểm soát xe ôtô

Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

  • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 18D-xxxxx dành cho xe van.

Tại Thái Bình

Biển kiểm soát xe môtô
Biển kiểm soát xe ôtô
  • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxxxx
  • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxxxx
  • Xe ôtô tải là 17C- xxxxx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxxxx

Tại Vĩnh Long

Tại Trà Vinh

Tham khảo

    ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

Công ty thám tử tại Đà Nẵng – Thám tử tư VDT


【#8】Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bình Dương, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bình Dương là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM.

Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

Bình Dương được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nước ta, đặc biệt đây là một trong những địa phương thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. Hiện toàn tỉnh có khoảng gần 30 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp. Bên cạnh phát triển kinh tế công nghiệp, Bình Dương còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, đồ gốm, tranh sơn mài và mang lại nhiều lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu đồ mỹ nghệ, sản phẩm thủ công.

Bình Dương có nhiều lễ hội, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái như Lễ hội Chùa Bà Thiên Hậu, vườn trái cây Lái Thiêu, khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến…. và có nền văn hóa ẩm thực độc đáo.

Biển số xe Bình Dương là bao nhiêu?

Cũng giống như các địa phương khác trên toàn quốc, biển số xe Bình Dương được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Dương theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 61. Và biển số xe 61 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Dương theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An), 2 thị xã (thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên) và 4 huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Bình Dương theo quy định mới nhất

  • Biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 61A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 61B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương là 61C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Dương có ký hiệu 61D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Dương có đăng ký biển số xe là 61LD-xxxxx

Trên đây là những thông tin về biển số xe Bình Dương và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.


【#9】Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

Vậy thì theo bạn…

Thế nào là biển số xe đẹp?

Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

  • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
  • Hợp phong thủy;
  • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

Một vài cách luận biển số đẹp

Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

Theo phong thủy

Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

Số tứ quý – Ngũ linh

Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

  • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
  • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
  • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
  • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
  • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
  • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
  • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
  • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
  • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.


【#10】Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Quận Huyện Tại Hải Phòng

Cũng như các quận huyện khác biển số xe máy, ô tô tại Hải Phòng rất đa dạng. Vì Hải Phòng là thành phố đứng thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở đây dân cư đông đúc, đô thị hóa phát triển, nhu cầu con người cũng tăng lên rất nhanh. Thế nên việc quản lý thông tin của mỗi người qua biển số xe rất quan trọng. Dưới đây là các biển số xe quận huyện các tỉnh tại Hải Phòng.

Đặc điểm biển số xe Hải Phòng

Tại Hải Phòng biển số xe máy gồm 4 số theo thứ tự từ F đến S. Do nhu cầu sử dụng phương tiện nhiều của người dân tăng lên. Bên Bộ Công An thuộc quản lý của Thành Phố Hải Phòng đã cho ra quyết định. Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký biển số xe. Về việc áp dụng biển số xe 5 số cho các quận huyện trên địa bàn Hải Phòng và cả nước.

Theo như các tỉnh thành khác, biển số xe máy, mô tô của Hải Phòng được phân ra thành nhiều ký hiệu khác nhau tương ứng với mỗi quận huyện. Nhằm dễ dàng quản lý hơn đối với Bộ Công An.

Biển số xe máy của tỉnh Hải Phòng

  • Các quận huyện ở Hải Phòng như: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An có biển là: 15B1 xxxxx
  • Huyện An Dương mang biển ký hiệu: 15C1
  • Huyện Thủy Nguyên có biển: 15G1
  • Huyện Tiên Lãng được ký hiệu: 15H1
  • Huyện Vĩnh Bảo: 15K1
  • Ký hiệu Huyện An Lão: 15D1
  • Huyện Cát Hải là: 15E1
  • Huyện Kiến Thụy: 15F1
  • Quận Dương Kinh có ký hiệu: 15L1
  • Quận Đồ Sơn mang nghĩa: 15M1
  • Quận Kiến An được ký hiệu: 15N1

Biển số xe ô tô, taxi, xe khách của tỉnh Hải Phòng

  • 16M, 16H, 16K, 16L, 16N, 16R, 16LD: Ký hiệu biển số xe ô tô 4 số của Hải Phòng.
  • 15B, 15A, 15LD, 15C, 15D, 15R: Ký hiệu biển số xe ô tô 5 số của Hải Phòng.

Với các thông tin về biển số xe Hải Phòng. Sẽ giúp các bạn giải đáp được câu hỏi biển số xe 15, 16 là ở đâu? Bên cạnh đó sẽ biết được các ký hiệu biển số xe máy, ô tô của các quận huyện của Hải Phòng là bao nhiêu.


Bạn đang xem chủ đề Biển Xe Bến Tre trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn

Biển Xe Bắc Ninh - Xem 6,138

Biển Xe Bạc Liêu - Xem 5,940

Biển Xe Nghệ An - Xem 6,336

Biển Xe A1 - Xem 6,732

Biển Xe Máy A1 - Xem 6,039

Biển Xe An Giang - Xem 5,148

Biển Xe 94 - Xem 7,029

Biển Xe 81 - Xem 7,524

Biển Xe Đồng Nai - Xem 5,742