Biển Xe Ld

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Xe Ld xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Xe Ld để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 20.889 lượt xem.

Có 165 tin bài trong chủ đề【Biển Xe Ld】

【#1】Biển Số Xe Ld Là Gì ? Tìm Hiểu Về Các Biển Số Xe Ở Việt Nam

Biển số xe LD là gì ? Tìm hiểu về các biển số xe ở Việt Nam

tại sao có xe mang biển trắng, biển vàng, biển xanh? Các định dạng chữ NG, QT, TĐ, CD, HC… Ở nhiều biển số đưa ý nghĩa gì?

7 trường hợp bị thu hồi đăng ký, biển số xe / ngân sách cấp mới biển số oto, xe máy

Điều 31 Thông tư 15/2014 về tải ký biển số xe của Bộ Công an quy định biển số xe của cơ quan, đơn vị trong nước gồm:

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, không, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm training sát hạch lái xe công lập; Ban thống trị dự án có tính năng cai quản nhà nước.

b) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên sử dụng của lực lượng Công an nhân dân dùng vào mục đích an ninh.

c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số dùng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, không, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của công ty, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các đơn vị thế giới, không gian – ngành nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm training sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

d) Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái vạch tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

đ) Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

– Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe quân đội làm kinh tế.

– Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu.

– Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban cai quản dự án do nước ngoài đầu tư.

– Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

– Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe tải ký tạm thời.

– Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

– Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

– Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

– Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động giới hạn.

– Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó.

Biển số xe cơ quan, đơn vị và cá nhân nước ngoài

– Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân sự nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự tải ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự tải ký.

– Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của đơn vị quốc tế và nhân sự nước ngoài đưa chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người giỏi nhất cơ quan đại diện các đơn vị của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

– Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đơn vị quốc tế.

– Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của đơn vị, văn phòng đại diện, một mình nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).

Nguồn : https://vnexpss.net


【#2】Điểm Mới Trong Quy Định Về Biển Số Xe Theo Thông Tư 58/2020/tt

Quy định về biển số chúng tôi kinh doanh vận tải từ 1/8/2020 sẽ có biển nền màu vàng…việc quy định đổi sang biển số xe theo quy định mới..

Câu hỏi của bạn về quy định về biển số xe

Chào Luật Toàn Quốc, tôi đọc báo thấy có nói tới quy định mới của pháp luật về biển số các loại xe có hiệu lực từ 01/08/2020. Tôi không rõ cụ thể đó quy định như thế nào, xin luật sư giải đáp cho tôi được biết. Xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời của Luật sư về quy định về biển số xe

1. Căn cứ pháp lý về quy định về biển số xe

2. Nội dung tư vấn về quy định về biển số xe

Thông tư 58/2020/TT-BCA là văn bản thay thế cho thông tư 15/2014/TT-BCA; theo đó, việc đăng ký, sang tên xe và cấp biển số mới cho các chủ xe có rất nhiều thay đổi. Một trong số đó là quy định về biển số xe (màu xe, ký hiệu). Nội dung cụ thể về Quy định về biển số xe như sau:

2.1. Quy định về chất liệu biển số xe

  • Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý;
  • Riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

2.2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe

Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

2.3. Số lượng biển, vị trí gắn biển trên xe

  • Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.
  • Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.
  • Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;
  • Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
  • Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.
  • Biển số của máy kéo gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
  • Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
  • Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
    • Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký.
    • Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
  • Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

2.4. Màu biển số cho đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

  • Các cơ quan của Đảng;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;
  • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;
  • Các Ban chỉ đạo Trung ương;
  • Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;
  • Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam);
  • Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
  • Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước;
    Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh;
  • Xe của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội);
  • Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp;
  • Các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp;
  • Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
  • Xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
  • Xe của cá nhân;
  • Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc;
  • Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;
    Xe hoạt động kinh doanh vận tải;

Lưu ý: Đối với các loại xe hoạt động kinh doanh vận tải mà đã kinh doanh trước đây, chưa cấp mới biển theo quy định trên thì có thể thực hiện cấp đổi lại thành biển có nền màu vàng:

  • Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng.
  • Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
  • Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.
  • Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.
  • Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.
  • Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.
  • Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.
  • Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.
  • Biển số cố ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.
  • Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

2.5. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài thì biển số xe có màu sắc, ký hiệu như sau:

  • Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và;
  • Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.
  • Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
  • Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và;
  • Nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.
  • Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký;
    Các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
    Tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c Khoản 7, điều 25 thông tư 58/2020/TT-BCA

2.6. Một số quy định chung về sản xuất, lắp ráp xe

  • Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Các doanh nghiệp được Bộ Công an đầu tư dây chuyền sản xuất biển số và được Cục Cảnh sát giao thông quản lý, nghiệm thu chất lượng sản phẩm biển số mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) và định kỳ kiểm tra cơ sở sản xuất biển số. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo quy định. Kết nối dữ liệu của cơ sở sản xuất biển số với Cục Cảnh sát giao thông để thống nhất quản lý, sản xuất, cung cấp biển số xe.
  • Việc phát hành sêri, thứ tự đăng ký xe biển số xe của Công an địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 sêri của một ký hiệu biển số mới chuyển sang ký hiệu mới. Việc phát hành sêri biển số mới tại địa phương chỉ được tiến hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Cảnh sát giao thông.
  • Biển số 03 số đổi sang biển số 05 số trong các trường hợp đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại biển số xe.
  • Các loại xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành sau và hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).

2.7. Ký hiệu biển số xe ô tô- mô tô trong nước

Phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về ký hiệu biển số xe ô tô – mô trong nước như sau:

KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ – MÔ TÔ TRONG NƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an)

Kết luận: Với quy định mới hiện nay, mỗi loại xe sẽ có màu biển số khác nhau, kích thước và cách lắp đặt biển số cũng có sự khác biệt.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.


【#3】Luận Văn: Bài Toán Nhận Dạng Biển Số Xe, Hay

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Bài toán nhận dạng biển số xe, cho các bạn làm luận văn tham khảo

  1. 1. Luận văn Đề tài: Bài toán nhận dạng biển số xe
  2. 2. Đồ Án Tốt Nghiệp 1 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………………… 7 CHƯƠNG 1. Tổng quan về nhận dạng………………………………………………………….. 8 1.1 – Tính chất và sự cần thiết của bài toán nhận dang………………………………………….8 1.1.1 Tính chất …………………………………………………………………………………………8 1.1.2 Sự cần thiết. …………………………………………………………………………………….8 1.2 – Không gian biểu diễn đối tượng, không gian diễn dịch. ………………………………10 1.2.1 Không gian biểu diễn đối tượng ……………………………………………………….10 1.2.2 Không gian diễn dịch………………………………………………………………………10 1.3 – Mô hình và bản chất của quá trình nhận dạng…………………………………………….11 1.3.1 Mô hình…………………………………………………………………………………………11 1.3.2 Bản chất của quá trình nhận dạng……………………………………………………..12 CHƯƠNG 2. Xử lý ảnh và openCV ……………………………………………………………. 15 2.1 – Xử lý nhị phân……………………………………………………………………………………….16 2.2 – Giảm nhiễu. …………………………………………………………………………………………..18 2.2.1 Bộ lọc hộp thông thường (Normalized Box filter). ……………………………..19 2.2.2 Bộ lọc gaussian (Gaussian Filter)……………………………………………………..20 2.2.3 Bộ lọc Median (Median Filter):………………………………………………………..21 2.2.4 Bộ lọc song phương (Bilateral filter)…………………………………………………22 2.2.5 Filter2D…………………………………………………………………………………………23 2.3 – Biên và các phương pháp tìm biên……………………………………………………………24 2.3.1 Khái niệm về biên:………………………………………………………………………….24 2.3.2 Phương pháp Gradient. ……………………………………………………………………24 2.3.3 Toán tử la bàn. ……………………………………………………………………………….29 2.3.4 Laplace………………………………………………………………………………………….31 2.3.5 Tách sườn ảnh theo Canny. ……………………………………………………………..33
  3. 3. Đồ Án Tốt Nghiệp 2 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 2.4 – Biến đổi Hough ……………………………………………………………………………………..35 2.5 – Một số hàm cơ bản trong thư viện OpenCV ………………………………………………41 2.5.1 Tải một ảnh và hiển thị ảnh. …………………………………………………………….41 2.5.2 Chuyển ảnh màu sang ảnh xám. ……………………………………………………….42 2.5.3 Tìm đối tượng bằng findContours ……………………………………………………43 CHƯƠNG 3. Bài toán nhận dạng biển số xe. ………………………………………………. 45 3.1 – Khái niệm về nhận dạng biển số xe…………………………………………………………..45 3.1.1 Khái niệm………………………………………………………………………………………45 3.1.2 Ứng dụng. ……………………………………………………………………………………..47 3.1.3 Phân loại biển số xe. ……………………………………………………………………….48 3.2 – Một số hướng giải quyết bài toán nhận dạng biển số xe………………………………52 3.2.1 Hướng tiếp cận phát triển vùng. ……………………………………………………….52 3.2.2 Hướng tiếp cận dò biên và biến đổi Hough………………………………………..53 3.2.3 Phân ngưỡng và tím vùng đối tượng (hướng tiếp cận của đồ án)………….54 3.3 – Hướng giải quyết……………………………………………………………………………………54 3.4 – Phát hiện vùng chứa biển số…………………………………………………………………….56 3.4.1 Giai đoạn 1: Biến đối ảnh xám và lọc ảnh………………………………………….57 3.4.2 Giai đoạn 2: Tiến hành phân ngưỡng hoặc phát hiện biên. …………………..57 3.4.3 Giai đoạn 3: Tìm đường bao đối đượng. ……………………………………………58 3.4.4 Giai đoạn 4: Tách vùng biển số. ……………………………………………………….59 3.5 – Tách riêng từng ký tự ……………………………………………………………………………..60 3.5.1 Giai đoạn 1: Tiến hành phân ngưỡng. ……………………………………………….61 3.5.2 Giai đoạn 2: Tìm vùng đối tượng. …………………………………………………….61 3.5.3 Giai đoạn 3: Tìm và tách vùng ký tự. ………………………………………………..61 3.6 – Nhận dạng ký tự quang học ( mạng nơron)………………………………………………..61 3.6.1 Mô hình nơron nhân tạo…………………………………………………………………..62 3.6.2 Mạng nơron……………………………………………………………………………………63
  4. 4. Đồ Án Tốt Nghiệp 3 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 3.6.3 Mạng Kohonen……………………………………………………………………………….66 3.6.4 Mạng nơron nhiều lớp lân truyền ngược sai số …………………………………..71 CHƯƠNG 4. Kết quả và hướng phát triển của bài toán nhận dạng biển số xe. …. 74 4.1 – Kết quả hướng giải quyết “phân ngưỡng và tìm đối tượng”…………………………74 4.1.1 Kết quả dùng với phương pháp tìm biên Canny kết hợp với tìm vùng đối tượng. 75 4.1.2 Kết quả dùng với phương pháp phân ngưỡng kết hợp tìm vùng đối tượng 75 4.1.3 Kêt luận…………………………………………………………………………………………76 4.2 – Hướng phát triển của bài toán nhận dạng biền số xe. ………………………………….82 4.2.1 Nhận xét………………………………………………………………………………………..82 4.2.2 Hướng phát triển của bài toán…………………………………………………………..82 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………… 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………….. 85 Phụ lục…………………………………………………………………………………………………….. 86 chúng tôi forum công nghệ, giáo dục
  5. 5. Đồ Án Tốt Nghiệp 4 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Danh mục các hình vẽ Hình 1.1 Nhận dạng vân tay trên máy ATM………………………………………………….. 9 Hình 1.2 Phiên dịch viên Jibbigo …………………………………………………………………. 9 Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan một hệ nhận dạng. ………………………………………………. 14 Hình 2.1 Quá trình xử lý ảnh……………………………………………………………………… 15 Hình 2.2 Các bước cơ bản trong hệ thống xử lý ảnh……………………………………… 15 Hình 2.3 (a) ngưỡng 40,(b) ngưỡng 121 ……………………………………………………… 16 Hình 2.4 Sử dụng bộ lọc hộp thông thường. ………………………………………………… 20 Hình 2.5 sử dụng bộ lọc Gaussian………………………………………………………………. 21 Hình 2.6 sử dụng bộ lọc Median ………………………………………………………………… 22 Hình 2.7 sử dụng bộ lọc song phương…………………………………………………………. 23 Hình 2.8 filter2D nhân thay đổi tăng dần từ trái qua phải………………………………. 24 Hình 2.9 Tìm biên bằng chức năng Sobel trong OpenCV ……………………………… 29 Hình 2.10 Mặt nạ 8 hướng theo Kirsh…………………………………………………………. 29 Hình 2.11 Tìm biên Laplace………………………………………………………………………. 33 Hình 2.12 Tìm biên theo Canny …………………………………………………………………. 35 Hình 2.13 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm…………………………………………………. 36 Hình 2.14 Trục tọa độ đề các……………………………………………………………………… 36 Hình 2.15 Hệ tọa độ cực……………………………………………………………………………. 37 Hình 2.16 Đường thẳngHough trong tọa độ cực…………………………………………… 38 Hình 2.17 Kết hợp giữa HoughLines với HoughCircles………………………………… 40 Hình 2.18 Tìm thấy hình tròn trong mẫu có hình tròn. ………………………………….. 41 Hình 2.19 Tải một ảnh vào cửa sổ windows ………………………………………………… 42 Hình 2.20 Chuyển ảnh màu sang ảnh xám…………………………………………………… 43 Hình 2.21 sử dụng findContours tìm đối tượng ……………………………………………. 44 Hình 3.1 Hệ thống tự động nhận dạng biển số xe. ………………………………………… 46 Hình 3.2 Biển số mới………………………………………………………………………………… 52
  6. 6. Đồ Án Tốt Nghiệp 5 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.3 Một số loại biển số xe thông dụng ………………………………………………… 54 Hình 3.4 (a) ảnh đầu vào (b) ảnh xử lý xám và lọc song phương……………………. 57 Hình 3.5 ảnh sau khi tiến hành phân ngượng……………………………………………….. 58 Hình 3.6 Tìm đường bao các đối tượng ………………………………………………………. 59 Hình 3.7 Sau khi lọc bằng dặc điểm biển số và cắt riêng vùng biển số……………. 60 Hình 3.8 Các ký tự được cắt sau khi tìm thấy vùng biển số……………………………. 61 Hình 3.9 Mô hình nơron nhân tạo. ……………………………………………………………… 62 Hình 3.10 Mạng nơron truyền thẳng và nhiều lớp. ……………………………………….. 64 Hình 3.11 Mạng nơron hồi quy. …………………………………………………………………. 64 Hình 3.12 Học tham số có giám sát…………………………………………………………….. 66 Hình 3.13 Lưới các nơron …………………………………………………………………………. 67 Hình 3.14 Ánh xạ mặt cầu vào lưới nơron 15×15…………………………………………. 71 Hình 3.15 Mạng nơron 2 lớp……………………………………………………………………… 72 Hình 4.1 Biển không nhận dạng được…………………………………………………………. 77 Hình 4.2 Vùng biển số trong quá trình phân ngưỡng…………………………………….. 80 Hình 4.3 Mức xám thấp làm vùng biển số bị mất trong quá trình phân ngưỡng .. 80 Hình 4.4 Những biển số không nhận đủ ký tự ……………………………………………… 82
  7. 7. Đồ Án Tốt Nghiệp 6 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Danh mục các bảng Bảng Tên bảng Trang Bảng 1 Chi tiết tìm vùng biển số sử dụng dò biên Canny và tìm vùng đối tượng. 77 Bảng 2 Chi tiết tìm vùng biển số sử dụng hướng phân ngưỡng và tìm vùng đối tượng. 78 Bảng 3 Tìm vùng biển số trong các khoảng ngưỡng khác nhau tăng dần.(biển được tìm thấy ở khoảng ngưỡng trước sẽ không phải là đối tượng xét ở các khoảng ngưỡng sau). 79 Bảng 4 Tìm vùng biển số trong các ngưởng khác nhau giảm dần. (biển được tìm thấy ở khoảng ngưỡng trước sẽ không phải là đối tượng xét ở các khoảng ngưỡng sau). 80 Bảng 5 Chi tiết các khoảng ngưỡng phát hiện những biển số.( các biển tách ly thành công ở khoảng ngưỡng trước không được tính cho khoảng ngưỡng sau). 82 chúng tôi forum công nghệ, giáo dục
  8. 8. Đồ Án Tốt Nghiệp 7 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng MỞ ĐẦU Hiện nay, với sự phát triển kinh tế xã hội đã bùng nổ số lượng phương tiện giao thông. Gây ra những khó khăn trong công tác quản lý, xử lý vi phạm giao thông mà nguồn nhân lực con người khó có thể đảm đương được. Vì vậy vần để cần thiết là có một hệ thông quản lý, xử lý vi phạm giao thông tự động. Để xây dựng hệ thống quản lý giao thông tự động thì ” Bài toán nhận dạng biển số xe” là tiền đề để xây dựng những mô hình quản lý đó. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nhưng hệ thống quản lý đó chưa nhiều và lĩnh vực nhận dạng còn đang phát triển. Từ những thực tế đó, trong thời gian làm đố án tốt nghiệp em đã quyết định lựa chọn tìm hiểu về bài toán ” nhận dạng” trong đó chú trọng vào việc nhận dạng biển số xe. Để phục vụ cho bước đầu trong hệ thống quản lý phương tiện giao thông tại Việt Nam. Trong điều kiện năng lực và thời gian có hạn, nên báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Em kình mong thầy cô và các bạn đóng góp những ý kiến để em có thể chỉnh sửa và bổ sung những phần thiếu sót để em hoàn thiện đề tài của mình. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Vũ Anh Dũng và các bạn đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này. Trong báo cáo đồ án lần này em trình bày thành 4 chương như sau. Chương I: Tổng quan về nhận dạng. Chương II. Xử lý ảnh và OpenCV. Chương III. Bài toán nhận dạng biển số. Chương IV. Kết quả và hướng phát triển của bài toán nhận dạng biển số xe.
  9. 9. Đồ Án Tốt Nghiệp 8 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng CHƯƠNG 1. Tổng quan về nhận dạng. 1.1 – Tính chất và sự cần thiết của bài toán nhận dang. 1.1.1 Tính chất – Nhận dạng là quá trình phân loại các đối tượng được biểu diễn theo một mô hình nào đó và gán cho chúng vào một lớp (gán đối tượng một tên gọi) dựa theo những quy luật và các mẫu chuẩn. Quá trình nhận dạng dựa vào những mẫu học biết trước gọi là nhận dạng có thầy (supervised learning); trong trường hợp ngược lại gọi là học không thầy (non supervised learning). – Nhận dạng là một bài toán quan trọng trong ngành thị giác máy tính. 1.1.2 Sự cần thiết. – Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế xã hội và các ngành kỹ thuật hiện nay. Đòi hỏi sự quản lý và xử lý thông tin chính xác mà nó vượt quá sức của con người. Vì vậy chúng ta cần có máy móc hoặc động làm giảm tải hoặc thay thế công việc nặng nhọc, đòi hỏi sự chính xác cao và nhàm chán cho con người. Việc giúp máy móc nhận dang (thu thập , phân loại thông tin) như còn người sẽ giúp máy móc hoạt động hiệu quả giống như con người với độ chính xác cao hơn rất nhiếu. – Một số ứng dụng của bài toán nhận dạng. Nhận dạng dấu vân tay: ở Việt Nam đã được sử dụng trong việc chấm công, điểm danh và làm khóa an toàn cho các loại cửa sắt, máy tính xách tay…. Nó tạo sự tiện dụng và rất an toàn. chúng tôi forum công nghệ, giáo dục
  10. 10. Đồ Án Tốt Nghiệp 9 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 1.1 Nhận dạng vân tay trên máy ATM. Thay vì phải nhập mã pin trên máy ATM thì bạn chỉ việc đặt ngón tay trỏ của mình lên và giao dịch sẽ bắt đầu. Nhận dạng giọng nói: ứng dụng này được tích hợp trên nhiều sản phẩm, bạn sẽ điều khiển các thiết bị qua giọng nói của mình thay vì phải thao tác trực tiếp bằng tay, như trong mô hình nhà thông minh, trên điện thoại…. Ví dụ : ứng dụng Jibbigo trên điện thoại đi động , Ứng dụng này có thể dịch được tiếng nói của người sử dụng với 8 ngôn ngữ khác nhau như tiếng Anh, Pháp, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Philipin, Tây Ban Nha, Trung Quốc. Hình 1.2 Phiên dịch viên Jibbigo Nhận dạng biển số xe: sẽ được giới thiệu tại Chương III
  11. 11. Đồ Án Tốt Nghiệp 10 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 1.2 – Không gian biểu diễn đối tượng, không gian diễn dịch. 1.2.1 Không gian biểu diễn đối tượng Các đối tượng khi quan sát hay thu nhập được thường được biểu diễn bởi tập các đặc trưng hay đặc tính. Như trong trường hợp xử lý ảnh, ảnh sau khi được tăng cường để nâng cao chất lượng, phân vùng và trích chọn đặc tính, .được biểu diễn bởi các đặc trưng như biên , miền đồng nhất…. Người ta thường phân các đặc trưng này theo các loại như: đặc trưng tô pô (tập điểm), đặc trưng hình học và đặc trưng chức năng. Việc biểu diễn ảnh theo đặc trưng nào còn phụ thuộc vào ứng dựng tiếp theo. Ví dụ : giả sử đối tường X (ảnh, chữ viết, dấu vân tay,…) được biểu diễn bởi n thành phần đặc trưng: X={x1,x2….,xn}; mỗi xi biểu diễn một đặc tính. Không gian biểu diễn đối tượng thường gọi tắt là không gian đối tượng A được định nghĩa: A={X1,X2……,Xm} Trong đó mỗi Xi biểu diễn một đối tượng. Không gian này có thể là vô hạn. nhưng để tiện xem xét thì ta chỉ xét tập hữu hạn. 1.2.2 Không gian diễn dịch. Không gian diễn dịch là tập các tên gọi của đối tượng. Kết thúc quá trình nhận dạng ta xác định được tên gọi cho các đối tượng trong tập không gian đối tượng hay nói là đã nhận dạng được đối tượng. Một hình thức gọi là Ω là tập tên đối tượng: Ω ={ w1 ,w2,….wk} với wi, i= 1,2,….k là tên các đối tượng Quá trình nhận dạng đối tượng f là một ánh xa f: A Ω với f là tập các quy luật để định một phần tử trong A ứng với một phần tử trong Ω. Nếu tập các quy luật và tập tên các đối tượng là biết trước như trong nhận dạng chữ viết có ( có 26 lớp từ AZ),
  12. 13. Đồ Án Tốt Nghiệp 12 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng vector tham số trong trường hợp này chính là các moment µij với i=1,2,….,p và j = 1,2,…,q. Còn trong số các đặc trưng hình học, người ta hay sử dụng chu tuyến, đường bao, diện tích và tỉ lệ T=4πS/p2 với S là diện tích, p là chu tuyến. Việc chọn phương pháp biểu diễn sẽ làm đơn giản cách xây dựng. Tuy nhiên, việc lựa chọn đặc trưng nào là hoàn toàn phụ thuộc vào ứng dụng. b. Mô hình cấu trúc. Cách tiếp cận của mô hình này dựa vào việc mô tả đối tượng nhờ một số khái niệm biểu thị các đối tượng cơ sở trong ngôn ngữ tự nhiên. Để mô tả đối tượng, người ta dùng một số dạng nguyên thủy như đoạn thẳng, cung …. Chẳng hạn một hình chữ nhật được định nghĩa gồm 4 đoạng thẳng vuông góc với nhau từng đôi một. Trong mô hình này người ta sử dụng một bộ kí hiệu kết thúc Vt, một bộ kí hiệu không kết thúc gọi là Vn . Ngoài ra còn dùng một tập các luật sản xuất để mô tả cách xây dựng các đối tượng phù hợp dựa trên các đối tượng đơn giản hơn hoặc đối tượng nguyên thủy. Trong cách tiếp cận này, ta chấp nhận một khẳng định là: cấu trúc là kết quả của việc áp dụng luật sản xuất theo những nguyên tắc xác định bắt đầu từ một dạng gốc bắt đầu. Một cách hình thức, ta có thể coi mô hình này tương đương một văn phạm G=(Vt,Vn,P,S) với : -Vt là bộ kí hiệu kết thúc, -Vn là bộ ký hiệu không kết thúc, -P là luật sản xuất, -S là dạng ( ký hiệu bắt đầu). 1.3.2 Bản chất của quá trình nhận dạng. Quá trình nhận dạng gồm 3 giai đoạn chính: – Lựa chọn mô hình biểu diễn đối tượng.
  13. 14. Đồ Án Tốt Nghiệp 13 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng – Lựa chọn luật ra quyết định (phương pháp nhận dạng) và suy diễn quá trình học. – Học nhận dạng. Khi mô hình biểu diễn đối tượng đã được xác định, có thể là định lượng ( mô hình tham số) hay định tính ( mô hình cấu trúc), quá trình nhận dạng chuyển sang giai đoạn học. Học là giai đoạn quan trọng. Thao tác học nhằm cải thiện, điểu chỉnh việc phân hoạch tập đối tượng thành lớp. Việc nhận dạng chính là tìm ra quy luật và các thuật toán để có thể gán đối tượng vào một lớp hay nói một cách khác gán cho đối tượng một tên. a. Học có thầy ( supervised learning) Kỹ thuật phân loại nhờ kiến thức biết trước gọi là học có thầy. Đặc điểm cơ bản của kỹ thuật này là người ta có một thư viện các mẫu chuẩn. Mẫu cần nhận dạng sẽ được đem so sánh với mẫu chuẩn để xem nó thuộc loại nào. Ví dụ như trong một ảnh viễn thám, người ta muốn phân biệt một cách đồng lúa, một cánh rừng hay một vùng đất hoang mà đã có miêu tả về đối tượng đó. Vấn đề chủ yếu là thiết kế một hệ thống để có thể đối sánh đối tượng trong ảnh với mẫu chuẩn và quyết định gán cho chúng vào một lớp. Việc đối sánh nhờ vào các thủ tục ra quyết định dựa trên một công cụ gọi là hàm phân lớp hay hàm ra quyết định. b. Học không có thầy( non supervised learning) Kỹ thuật này phải tự định ra cách lớp khác nhau và xác định các tham số đặc trưng cho từng lớp. Học không có thầy khó khăn hơn. Một mặt, do số lớp không được biết trước, mặt khác những đặc trưng của lớp cũng không biết trước. Kỹ thuật này nhằm tiến hành mọi cách gộp nhóm có thể và chọn lựa cách tốt nhất. Bắt đầu từ tập dữ liệu, nhiều thủ tực xử lý khác nhau nhằm phân lớp và nâng cấp dần để đạt được một phương án phân loại.
  14. 15. Đồ Án Tốt Nghiệp 14 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Nhin chung, một hệ thống nhận dạng có thể tóm tắt sơ đồ sau. Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan một hệ nhận dạng.
  15. 16. Đồ Án Tốt Nghiệp 15 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng CHƯƠNG 2. Xử lý ảnh và openCV Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” (theo ý muốn) hoặc một kết luận. Hình 2.1 Quá trình xử lý ảnh. Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và có thể xem như hàm n biến . Do đó ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. Sơ đồ tổng quát của hệ thống xử lý ảnh: Hình 2.2 Các bước cơ bản trong hệ thống xử lý ảnh Và ở chương này chung ta sẽ được biết OpenCV hỗ trợ gì cho những bước xử lý ảnh. Tiếp sau em sẽ giới thiệu các bước xử lý và OpenCV hỗ trợ xử lý ảnh như thế nào (cung cấp thư viện gì).
  16. 18. Đồ Án Tốt Nghiệp 17 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Để thực hiện việc tách ngưỡng này thì OpenCV cung cấp chức năng threshold. threshold( src_gray, dst, threshold_value, max_BINARY_value,threshold_type );  src_gray: hình ảnh đầu vào.  dst: hình ảnh đầu ra.  threshold_value: giá trị thực hiện tách ngưỡng.  max_BINARY_value: giá trị thực hiện tách ngưỡng nhị phân.  threshold_type: một trong 5 ngưỡng hoạt động 5 ngưỡng hoạt động OpenCV cung cấp: a. Threshold Binary: nếu giá trị các điểm ảnh cao hơn giá trị ngưỡng thì được thiết lập giá trị mới là giá trị cao nhất (255), thấp hơn giá trị các điểm ảnh về mức 0; b. Threshold binaru, inverted: ngược với Threshold Binary c. Truncate: giá trị các điểm ảnh cao hơn giá trị ngượng sẽ bị thay đổi bằng giá trị ngưỡng, thấp hơn giữ nguyên.
  17. 19. Đồ Án Tốt Nghiệp 18 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng d. Threshold to Zero: giá trị các điểm ảnh cao hơn giá trị ngưỡng sẽ được giữ lại còn các điểm ảnh có giá trị thấp hơn giá trị ngưỡng sẽ đưa về giá trị 0. e. Threshold to Zero, inverted : Ngược lại với Threshold to Zero. 2.3 – Giảm nhiễu. Nhiễu trong ảnh là do nhiều nguyên nhân bao gồm: sự thoái hóa theo thời gian, quá trình sao chép. Một số kỹ thuật xử lý ảnh sẽ được áp dụng để loại bỏ nhiễu. Sau khi được nhị phân hóa, ảnh sẽ được lọc để giảm nhiễu. Trên thực thế tồn tại nhiều loại nhiễu, tuy nhiên người ta thường xem xét 3 loại chính: nhiễu cộng, nhiễu nhân và nhiễu xung. Chúng xuất hiện những điểm ảnh khác biệt so với vùng xung quanh. Bản chất của nhiễu là thường tương ứng với tần số cao và cơ sở lý thuyết của các bộ lọc là chỉ cho những tín hiệu có tần số nào đó thông qua, do đó để lọc nhiệu người ta thường sử dụng bộ lọc thông thấp hay trung bình. Với nhiễu cộng và nhiễu
  18. 21. Đồ Án Tốt Nghiệp 20 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng rộng w pixel và chiều cao h pixels.  Point(-1,-1) chỉ các điểm có vị trí hàng xóm. Hình 2.4 Sử dụng bộ lọc hộp thông thường. 2.3.2 Bộ lọc gaussian (Gaussian Filter). Đây là bộ lọc hữu ích nhất (mặc dù không phải là nhanh nhất). Nó được thực hiện bởi chức năng GaussianBlur trong OpenCV. gaussianBlur(src,dst,size(i,i),0,0)  src: hình ảnh nguồn  dst: hình ảnh đầu ra.  size(w,h). kích thước của hạt nhân sẽ được sử dụng. w và h phải là số lẻ và tích cự nếu không kích thước sẽ được tính bằng cách sử dụng đối số σx và σy.  σx độ lệch chuẩn trong x. Viết 0 ngụ ý rằng độ lệch được tính bằng các sử dụng kích thước hạt nhân.
  19. 22. Đồ Án Tốt Nghiệp 21 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng  σy độ lệch chuẩn y. Hình 2.5 sử dụng bộ lọc Gaussian 2.3.3 Bộ lọc Median (Median Filter): Các bộ lọc trung bình chạy qua từng phần tử của tín hiệu và thay thế mỗi điểm ảnh với trung bình của các điểm anh lân cận nó. Bộ lọc này được cung cấp bởi các chức năng medianBlur trong thư viện OpenCV. medianBlur (src,dst,i);  src: ảnh nguồn.  dst: ảnh đầu ra ( có kích thước giống như src)  i: kích thước của hạt nhân ( i phải lẻ).
  20. 23. Đồ Án Tốt Nghiệp 22 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 2.6 sử dụng bộ lọc Median 2.3.4 Bộ lọc song phương (Bilateral filter). Hầu hết các bộ lọc có mục tiêu chính là làm mịn hình ảnh đầu vào. Tuy nhiên các bộ lọc không chỉ giảm nhiễu mà còn làm mờ các cạnh. Để tránh điếu này chúng ta xử dụng bộ lọc song phương. Và OpenCV cung cấp chức năng bilateralFilter. bilateralFilter(src,dst,i,i*2,i/2);  src: ảnh nguồn  dst: ảnh đầu ra  d: đường kính của vùng lân cận điểm ảnh.  σcolor: độ lệch chuẩn trong không gian màu.  σSpace: độ lệch chuẩn trong khoảng tọa độ.
  21. 27. Đồ Án Tốt Nghiệp 26 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Các toán tử đạo hàm được áp dụng khá nhiều, ở đây, ta chỉ xét một số toàn tử tiêu biểu: Robert, Sobel, pwitt, đẳng hướng(Isometric), 4- lân cận (thư viện OpenCV hỗ trợ Sobel tìm biên khá tốt). a. Toán tử Robert (1965). Với mỗi điểm ảnh I(x,y) của I, đạo hàm theo x, theo y được ký hiệu tương ứng bởi gx, gy được tính:         ),()1,( ),(),1( yxIyxIg yxIyxIg y x Điếu này tương đương với việc chập hai mặt nạ H1 và H2 theo hai hướng x và y:         01 10 xH        10 01 yH Hướng ngang (x) Hướng theo (y) b. Toán tử mắt nạ Sobel. Toán tử Sobel được Duda và Hart đặt ra vào năm 1973 với các mặt nạ tương tự như của Robert nhưng cấu hình khác như sau:               101 101 101 xH             111 000 111 yH Hướng ngang (x) Hướng dọc (y) c. Mặt nạ Prewitt Toán tử Prewitt dưa ra năm 1970 có dạng.               101 202 101 xH             121 000 121 yH Hướng ngang (x) Hướng dọc (y).
  22. 29. Đồ Án Tốt Nghiệp 28 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Trong thư viện OpenCv có chức năng Sobel với mặt nạ:               303 10010 303 xG              3103 000 3103 yG Cho kết quả tốt hơn so với Sobel theo chức năng tiêu chuẩn. Mat grad_x, grad_y; Mat abs_grad_x, abs_grad_y; /// Gradient X Sobel( src_gray, grad_x, ddepth, 1, 0, 3, scale, delta, BORDER_DEFAULT ); /// Gradient Y Sobel( src_gray, grad_y, ddepth, 0, 1, 3, scale, delta, BORDER_DEFAULT );  Src_gray: hình ảnh đầu vào.  Grad_x/ grad_y, ảnh đầu ra.  Ddepth. Độ sâu của hình ảnh đầu ra.  X_order: thứ tự của các phát sinh theo hướng x,  Y_order: thứ tự của các phát sinh theo hướng y,
  23. 30. Đồ Án Tốt Nghiệp 29 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 2.9 Tìm biên bằng chức năng Sobel trong OpenCV 2.4.3 Toán tử la bàn. Kirsh đã đề xuất mặt nạ 8 hướng như 8 hướng la bàn. Hình 2.10 là mô hình 8 hướng và được đặt tên theo hướng địa lý và theo chiều kim đồng hồ: Đông, Đông- Nam, Nam, Tây-Nam, Tây, Tây-Bắc, Bắc, Đông-Bắc; mỗi hướng lệch nhau 45 độ. Hình 2.10 Mặt nạ 8 hướng theo Kirsh. b. Toán tử la bàn Krish:
  24. 32. Đồ Án Tốt Nghiệp 31 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng              111 121 111 BH              111 121 111 BĐH               111 121 111 ĐH             111 121 111 NH             111 121 111 NĐH               111 121 111 TH              111 121 111 BTH             111 121 111 NTH Hoặc:             121 000 121 BH             012 101 210 BĐH               101 202 101 ĐH             121 000 121 NH              210 101 012 NĐH               101 202 101 TH             210 101 012 BTH              012 101 210 NTH 2.4.4 Laplace. Để khắc phục hạn chế và nhược điểm của phương pháp Gradient, trong đó sử dụng đạo hàm riêng bậc nhất người ta nghĩ đến việc sử dụng đạo hàm riêng bậc hai hay toán tử Laplace. Phương pháp do biên theo toán tử Laplace hiệu quả hơn phương pháp toán
  25. 33. Đồ Án Tốt Nghiệp 32 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng tử Gradient trong trường hợp mức xám biến đổi chậm, miền chuyển đổi mức xám có độ trải rộng. Toán tử Laplace được định nghĩa như sau: 2 2 2 2 2 y f x f f       Toán Laplace dùng một số mặt nạ khác nhau nhằm tính gần đúng đạo hàm riêng bậc 2. Các dạng mặt nạ theo toán tử Laplace bậc 3×3 có thể:               010 141 010 1H               111 181 111 2H               121 152 121 3H Ghi chú: mặt nạ H1 còn cải biên bằng việc lấy giá trị ở tâm bằng 8 thay vì giá trị 4. Để thấy rõ việc xấp xỉ đạo hàm riêng bậc 2 trong không gian 2 chiều với mặt nạ H1 làm ví dụ, ta có thể tính gần đúng như sau: ),1(),1(),(22 2 yxfyxfyxf x f    )1,()1,(),(22 2    yxfyxfyxf y f Do đó: )1,()1,(),1(),1(),(42 2 2 2 2        yxfyxfyxfyxfyxf y f x f f Tóm lại: Kỹ thuật Laplace tạo đường biên mảnh ( có độ rộng 1 pixel). Nhược điểm của kỹ thuật này là rất nhạy với nhiễu, do đó đường biên thu được thường kém ổn định. Phương pháp Laplace được hỗ trợ sẵn có trong thư viện OpenCV.
  26. 34. Đồ Án Tốt Nghiệp 33 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Laplacian( src_gray,dst,ddepth,kernel_size,scale,delta, BORDER_DEFAULT );  Src_gray: ảnh đầu vào.  Dst: ảnh đầu ra.  Ddepth: độ sâu của ảnh.  Kernel_size: kích thước hạt nhân  Scale, delta and BORDER_DEFAULT: những giá trị mặc định Kết quả : hình 2.11 Hình 2.11 Tìm biên Laplace 2.4.5 Tách sườn ảnh theo Canny. Bộ tách sường ảnh theo Canny (1986) dựa trên cặp đạo hàm riêng bậc nhất với việc làm sạch nhiễu. Mục này được để riêng vì đây là phương pháp tách đường biên khá phổ biến được biết đến như là phương pháp dò tối ưu, nó đáp ứng được ba tiêu chí sau:  Tỷ lệ lội thấp: phát hiện tốt các cạnh.  Phân vùng tốt: Khoảng cách giữa các điểm ảnh cạnh phát hiện và pixel thực tế phải được giảm nhiễu.
  27. 36. Đồ Án Tốt Nghiệp 35 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Tỉ lệ đề nghị cao/thấp giữa 2/1 và 3/1 Hình 2.12 Tìm biên theo Canny 2.5 – Biến đổi Hough Biến đổi Hough là phương pháp dùng để xác định đường thẳng ( đường tròn elip) gần đúng đi qua một tập hợp điểm. Với (x, y) là một điểm y=mx+c  c =-mx + y Như vậy nếu có N điểm nằm trên một đường thẳng            Ni mxyc Ni ycmx iiii ,1, Thay vì tìm N điểm trên đường thẳng, người ta xét tất cả các điểm, xem điểm nào có nhiều dường thẳng đi qua nhất.
  28. 37. Đồ Án Tốt Nghiệp 36 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 2.13 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm. Hình 2.14 Trục tọa độ đề các Thực chất biến đổi Hought là biến điểm thành đường thẳng.    ]],1);  Mat = iplimage.  Argv để nhận dạng vùng biển số xe. Từ những nhận xét trên, chúng ta có thể đưa ra giải pháp cho bài toán nhận dạng: 1. Sử dụng phát hiện biên và biến đổi Hough. Sau đó sử dụng hai tính chất trên biển số xe để xác định chính xác vùng con chứa biển số xe. Khi đã xác định chính xác vùng con chứa biển số thì tiến hành nhận dạng các ký tự. Đây là cách tiếp cận của khá nhiều các bài toán nhận dạng sử dụng dò biên kết hợp với Hough. 2. Sử dụng tách ngưỡng và phân vùng đối tượng. Sử dụng việc tách ngưỡng loại bỏ những vùng không phải là biển số ( có cùng tỉ lệ kích thước nhưng có độ xám thấp hơn dưới 100). Sau đó tiến hành tìm vùng đối đượng theo tỉ lệ của biển số ta sẽ thu được số lượng phân vùng biển số ít hơn. Tiếp đó sử dụng tìm vùng đối tượng một lần nữa với các phân vùng biển số lấy số lượng ký tự tách được so sánh với số lượng ký tự hợp lệ để tạo tìm phân vùng biển số chính xác hơn. Và cũng tiến hành nhận dạng từng ký tự được cắt ra. Trong báo cáo của mình em sẽ trính bày theo giải pháp 2 gồm các bước sau:  Bước 1: Tìm vùng biển số Với ảnh xám đầu vào thực hiện phân ngưỡng ( hoặc dò biên canny) và tìm đối tượng. Tách các đối tượng có tỉ lệ rộng/dài trong phạm vi biển số để làm nguồn cho bước 2.
  29. 57. Đồ Án Tốt Nghiệp 56 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng  Bước 2: Tách riêng từng ký tự trên biển số: Tiến hành tìm đối tượng trên nguồn do bước 1 cung cấp sau đó so sánh số đối tượng nhận được có trùng với số ký tự tên các biển số xe không. Nếu khớp với tiêu chuẩn thì đó là những vùng biển số có khả năng là biển số xe cao nhất. Tách riêng từng ký tự để nhận dạng quang học như OCR hoặc mạng noron tuy nhiên trong báo cáo lần này em chỉ dừng lại ở việc tách riêng từng ký tự của biển số xe. 3.4 – Phát hiện vùng chứa biển số. Sơ đồ các bước phát hiện vùng chứa biển số xe. ảnh đầu vào Biến đổi ảnh xám và lọc ảnh Tìm đường bao đối tượng Tách vùng biển số Phân ngưỡng
  30. 58. Đồ Án Tốt Nghiệp 57 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 3.4.1 Giai đoạn 1: Biến đối ảnh xám và lọc ảnh Ảnh đầu vào là một ảnh bất kỳ, được chuyển về ảnh có 256 mức xám và tiến hành lọc ảnh giảm nhiễu. Để tiến hành lọc giảm nhiễu em sử dụng bộ lọc song phương để giảm khả năng bị mờ biên. (a) (b) Hình 3.4 (a) ảnh đầu vào (b) ảnh xử lý xám và lọc song phương. 3.4.2 Giai đoạn 2: Tiến hành phân ngưỡng hoặc phát hiện biên. Có hai quá trình phân ngưỡng đó là phân ngượng tự động và phân ngưỡng không tự động. Với phân vùng biển số là khá nhỏ so với toàn bộ ảnh nên quá trình phân ngưỡng tự động bằng việc lấy Histogram sẽ dễ gây lỗi và không làm sáng tỏ vùng biển số. Qua thực nghiệm ta thấy phân vùng biển số thường có ngưỡng từ 100 – 220 vì vậy trong phần này của mình em tiến hành thử tìm vùng biển số với từng ngưỡng bằng vòng lặp. Vòng lặp sẽ xuất phát từ ngưỡng 100 đến 220 vì thông thường phát hiện vùng biển số các biển rõ thì ngưỡng 100 – 120 là có thể dừng vòng lặp lại sẽ tiết kiệm các bước tính toán.
  31. 59. Đồ Án Tốt Nghiệp 58 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Kết thúc giai đoạn này ta thu được ảnh 8-bit kênh đơn để làm nguồn cho giai đoạn 3. (hình 3.5) 3.4.3 Giai đoạn 3: Tìm đường bao đối đượng. Khi ta tiến hành phần ngưỡng sẽ làm hiện rõ vùng biển số, trong giai đoạn này ta có thể sử dụng các phương pháp phát hiện biên. Khi có ảnh 8-bit kênh đơn thu được ở giai đoạn 2 chúng ta tiến hành tìm các vùng biển là đối tượng riêng bằng hàm findContourns (torng thư viện OpenCV) để trích các vùng và lấy thông số của các vùng như tọa độ điểm của các cạnh, diện tích của vùng. (hình 3.6) Hình 3.5 ảnh sau khi tiến hành phân ngượng
  32. 60. Đồ Án Tốt Nghiệp 59 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.6 Tìm đường bao các đối tượng 3.4.4 Giai đoạn 4: Tách vùng biển số. Sau khi có được những thông số của giai đoạn 3 tìm thấy. Dựa vào các đặc điểm của biển số mà em tiến hành như sau: Tìm đường bao đối tượng với với tiêu chí tỉ lệ 5.45.3  HW hoặc 4.18.0  HW để tìm ra những vùng có thể là biển số nhất. Để hạn chế số lượng vùng tím thấy em tiếp tục lọc ảnh theo tiêu chí diện tích để hạn chế những vùng quá nhỏ và quá lớn so với vùng biển số. Với ảnh đầu vào được thay đổi kích cỡ về ảnh có cỡ 640X480 thì vùng biển số sẽ nằm trong khoảng diện tích từ 1500 – 25000. Tiến hành cắt các vùng có thể là biển số nhất trên ảnh xám đã lọc ở giai đoạn 1 để làm nguồn cho giai đoạn cắt ký tự để làm mẫu cho các quá trình nhận dạng ký tự (tự xây dựng). Ở giai đoạn này có thể kết hợp dùng các bài toán nhận dạng ký tự để phát hiện biển số xe.(hình 3.7)
  33. 61. Đồ Án Tốt Nghiệp 60 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.7 Sau khi lọc bằng dặc điểm biển số và cắt riêng vùng biển số 3.5 – Tách riêng từng ký tự Trong phần này mục đích chính là tách các ký tự để làm mẫu huấn luyện cho việc nhận dạng ký tự trên biển số. (hình 3.8) Các giai đoạn trong việc phân tách các ký tự như sau:
  34. 62. Đồ Án Tốt Nghiệp 61 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Ảnh đầu vào là ảnh chỉ chứa biển số xe được trích ra từ ảnh xám đã qua lọc ở giai đoạn 4 của phần “3.4 Phát hiện vùng biển số”. Hình 3.8 Các ký tự được cắt sau khi tìm thấy vùng biển số 3.5.2 Giai đoạn 1: Tiến hành phân ngưỡng. Giai đoạn này tương tự giai đoạn 2 của phần 3.4 3.5.3 Giai đoạn 2: Tìm vùng đối tượng. Tương tự phần 3.4.3 3.5.4 Giai đoạn 3: Tìm và tách vùng ký tự. Tương tự phần 3.4.4 nhưng với tiêu chí khác như. Số ký tự nằm trong khoản 6 đến 9 ký tự. Vùng ký tự có diện tích từ 50 đến 200. Tiến hành cắt ký tự và lưu lại. 3.6 – Nhận dạng ký tự quang học ( mạng nơron) Mạng nơron nhân tạo ( Artificial Neural Network) bao gồm các nút ( đơn vị xử lý) được nối với nhân bởi các liên kết noron. Mỗi liên kết kèm theo có một trọng số nào đó, đặc trưng cho đặc tính kích hoạt giữa các nơron. Có thể xem trọng số là phương tiện để lưu giữa thông tin dài hạn trong mạng và nhiệm vụ của quá trình huấn luyện (học) mạng là cập nhật các trọng số khi có thêm các thông tin về các mẫu học, hay nói cách khác, các trọng số được điều chỉnh sao cho đúng. Trong mạng, một số nơron được nối với môi trường bên ngoài như các đầu ra, đầu vào.
  35. 63. Đồ Án Tốt Nghiệp 62 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 3.6.1 Mô hình nơron nhân tạo Hình 3.9 Mô hình nơron nhân tạo. Mỗi nơron được nối với các nơron khác và nhận được các tín hiệu sj từ chúng với các trọng số wj. Tổng các thông tin vòa có trọng số là: Người ta gọi đây là thành phần tuyến tính của nơron. Hàm kích hoạt g (còn gọi là hàm chuyển). Đóng vai trò biến đổi từ Net sang tín hiệu đầu ra out. Đây là thành phần phi tuyến của nơron. Có 3 dạng hàm kích hoạt thường được dùng trong thực tế. *)Hàm dạng bước:         00 01 x x xstep           x x xstep 0 1 *)Hàm dấu:         01 01 x x xstep           x x xstep 1 1 *)Hàm sigmoid: Net=  jj sw Out= g(Net)
  36. 64. Đồ Án Tốt Nghiệp 63 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng      x e xSigmoid 1 1 )( Ở đây ngưỡng  đóng vai trò làm tăng tính thích nghi và khả năng tính toán của mạng nơron. Sử dụng ký pháp véctơ,  nssS ,….,1 véctơ tín hiệu vào,  nwwW ,….,1 vecto trọng số, ta có  Netgout  SWNet  Trường hợp xét ngưỡng  , ta dùng biểu diễn vecto mới  ,,….,1 nssS  ,  1,,….,1 ‘  nwwW . 3.6.2 Mạng nơron Mạng nơron là hệ thống bao gồm nhiều phần tử xử lý đơn giản (nơron) hoạt động song song. Tính năng của hệ thống này tùy thuộc vào cấu trúc của hệ, các trọng số liên kết nơron và quá trình tính toán tại các nơron đơn lẻ. Mạng nơron có thể học từ dữ liệu mẫu và tổng quát hóa dựa trên các dựa trên các dữ liệu mẫu học. Trong mạng nơron, các nơron đón nhận tín hiệu vào gọi là nơron vào và các nơron đưa thông tin ra gọi là nơron ra. a. Phân loại các mạng nơron  Theo kiểu liên kết nơron: ta có mạng nơron truyền thẳng (feel-forward Neural Network) và mạng nơron qui hồi (recurrent Neural Network). Trong mạng nơron truyền thẳng, các liên kết nơron đi theo một hướng nhất định, không tạo thành đồ thị không có chu trình với các đỉnh là các nơron, các cung là các liên kết giữa chúng. Ngược lại, các mạng qui hồi cho phép các liên kết nơron tạo thành chu trình. Vì các thông tin ra của các nơron được truyền lại cho các nơron đã góp phần kích hoạt chúng, nên mạng hồi quy còn có khả năng lưu giữ trạng thái trong của nó dưới dạng các ngưỡng kích hoạt ngoài các trọng số liên kết nơron.  Theo số lớp: các nơron có thể tổ chức lại thành các lớp sao cho mỗi nơron của lớp này của được nối với các nơron ở lớp tiếp theo, không cho phép các liên kết giữa các nơron trong cùng một lớp, hoặc từ nơron lớp dưới lên nơron lớp trên. Ở đây cũng không cho phép các liên kết nhảy qua một lớp.
  37. 65. Đồ Án Tốt Nghiệp 64 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.10 Mạng nơron truyền thẳng và nhiều lớp. Hình 3.11 Mạng nơron hồi quy. b. Chức năng của mạng noron.  Mạng noron như một công cụ tính toán: Giả sử mạng noron Neural network có m nơron vào và có n nơron ra, khi đó với mỗi vecto các tính hiệu vào X=(x1,…,xn), sau quá trình tính toán tại các nơron ẩn, ta nhận được kết quả ra Y=(y1,…,yn). Theo nghĩa nào đó mạng nơron làm việc với tư cách một bảng tra, mà không cần biết dạng phụ thuộc hàm tường minh giữa Y và X. khi đó ta viết:  NNXtinhY , Cần lưu các nơron trên cùng một lớp có thể tính toán đồng thời, do vậy độ phức tạp tính toán nói chung sẽ phụ thuộc vào số lớp mạng. Các thông số cấu trúc mạng nơron bao gồm: – Số tính hiệu vào, số tín hiệu ra – Số lớp nơron – Số nơron trên mỗi lớp ẩn
  38. 66. Đồ Án Tốt Nghiệp 65 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng – Số lượng liên kết của mỗi nơron (liên kết đầy đủ, liên kết bộ phận và liên kết ngẫu nhiên) – Các trọng số liên kết nơron.  Mạng nơron như một hệ thống thích nghi có khả năng học: Để chỉnh các trọng số liên kết cũng như cấu trúc của mình sao cho phù hợp với các mẫu học. Người ta phân biết ba loại kỹ thuật học: – Học có giám sát (supervised learning) – Học không giám sát ( unsupervised learning) – Học tăng cường. Trong học giám sát, mạng được cung cấp một tập mẫu học {(Xs,Ys)} theo nghĩa Xs là các tín hiệu vào, thì kết quả ra đúng của hệ phải là Ys. Ở mỗi lần học, vector tín hiệu vào Xs được đưa vào mạng, sau đó so sánh sự sai khác giữa các kết quả ra đúng Ys với kết quả tính toán outs. Sai số này sẽ được dùng để hiệu chỉnh lại các trọng số liên kết trong mạng. Quá trình cứ tiếp tục cho đến khi thỏa mãn một tiêu chuẩn nào đó. Có hai cách sử dụng tập mẫu học: hoặc dùng các mẫu lần lượt, hết mẫu này đến mẫu khác, hoặc sử dụng đồng thời tất cả các mẫu một lúc. Các mạng với cơ chế học không giám sát được gọi là các mạng tự tổ chức. Các kỹ thuật học trong mạng nơron có thể nhằm vào hiệu chỉnh các trọng số liên kết (gọi là học tham số) hoặc điều chỉnh, sửa đổi cấu trúc của mạng bao gồm số lớp, số nơron, kiểu và trọng số các liên kết (gọi là học cấu trúc).  Học tham số: Giả sử có k nơron trong mạng và mỗi nơron có đúng một liên kết vào với các nơron khác. Khi đó, ma trận trọng số liên kết W sẽ có kích thước kx1. Các thủ tục học tham số nhằm mục đích tìm kiếm ma trận W sao cho  WXTinhY ss , đối với mọi mẫu học  ss YXS , (1)
  39. 67. Đồ Án Tốt Nghiệp 66 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.12 Học tham số có giám sát.  Học cấu trúc: Với học tham số ta giả định rằng mạng có một cấu trúc cố định. việc học cấu trúc của mạng truyền thẳng gắn với yêu cầu tìm ra số lớp của mạng L và số nơron trên mỗi lớp nj. Tuy nhiên, với các mạng hồi quy còn phải xác định thêm các tham số ngưỡng  của các nơron trong mạng. Một cách tổng quát phải xác định bộ tham số  kknnLP  ,….,,,….,, 11 ở đây  jnk sao cho  PXTinhY ss , đối với mọi mẫu học  ss YXs , (2). Về thực chất, việc điều chỉnh các vector tham số W trong (1) hay P trong (2) đều qui về bài toán tìm kiếm tối ưu trong không gian tham số. Do vậy, có thể áp dụng các cơ chế tìm kiếm kinh điểm theo gradient. 3.6.3 Mạng Kohonen Cách xử lý thông tin trong các mạng ở trên thường chỉ quan tâm tới giá trị và dấu của các thông tin đâu vào, mà chưa quan tâm khai thác các mối liên hệ có tính chất cấu trúc trong lân cận của vùng dữ liệu mẫu hay toàn thể không gian mẫu. Chẳng hạn, với 2 thành phần ; 1 tam giác , 1 hình chữ nhật,
  40. 68. Đồ Án Tốt Nghiệp 67 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng ta có thể tạo thành hình ngôi nhà khi chúng được phân bố kề giáp với nhau theo một trật tự nhất định. Teuvo Kohonen (1989) đã đề xuất một ý tưởng rất đáng chú ý về ánh xạ có đặc trưng topo tự tổ chức ( theo nghĩa không cần có mẫu học) nhằm bào toàn trật tự sắp xếp các mẫu trong không gian biểu diễn nhiều chiều sang một không gian mới các mảng nơron ( một hoặc hai chiều). Trong mạng Kohonen, các vector tín hiệu vào gần nhau sẽ được ánh xạ sang các nơron trong mạng lân cận nhau. a. Cấu trúc mạng Mạng Kohonen rất gần gũi với kiểu cấu trúc mạng nơron sinh học và cấu tạo lẫn cơ chế học. Mạng Kohonen thuộc vào nhóm mạng một lớp các nơron được phân bố trong mặt phằng hai chiều theo kiểu lưới vuông hay lưới lục giác dưới. Phân bố này phải thỏa mãn yêu cầu; Mỗi nơron có cùng số nơron trong từng lớp láng giềng. Ý tưởng của Kohonen là các đầu vào tương tự nhau sẽ kích hoạt các nơron gần nhau về khoảng không gian. Mối quan hệ tương tự ( theo khoảng cách) có thể tồng quát hóa cho một lớp tương đối rộng các quan hệ tương tự giữa các tín hiệu đầu vào. Hình 3.13 Lưới các nơron Một cách trực quan, có thể xem thuật giải huấn luyện mạng Kohonen nhằm biến đổi không gian tín hiệu vào sang mạng nơron giống như các thủ tục kiểu như ” làm trơn” hay “tạo hình” dữ liệu. Để đáp ứng yêu cầu các nơron có cùng số nơron lân cận trong mỗi lớp láng giềng, người ta thường dùng các phép cuận chỉ số để đặt được hiệu ứng cái xăm xe. Chằng hạn tọa độ (xi, yi ) của các nơron thuộc lớp láng riềng thứ k của nơron cóa tọa độ (x,y) trong mảng nơron 2 chiều có kích thước pxq cho trong thủ tục sau:
  41. 69. Đồ Án Tốt Nghiệp 68 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng for i:=-k to k do for j:=-k to k do begin xi:=mod(x+i+p-1,p) + 1; yi:=mod(y+j+q-1,q) + 1; if (i=k) or (j=k) then nơ ron (xi, yi) thuộc vào lớp láng giềng thứ k else nơ ron (xi, yi) thuộc vào lớp láng giềng thứ r r<k; r được xác định bởi max(xi,yi) end; Trường hợp lớp noron Kohhonen là một dãy, cách cuộn tròn mạng nơron tạo thành một đường tròn. Tất cả các nơron của lớp kích hoạt có liên kết đầy đủ với lớp vào. Điểm quan trọng nhất trong mạng Kohonen là với một vector tín hiệu vào, nó chỉ cho phép các phản hồi mang tính chât địa phương nghĩa là đầu ra của mỗi nơron không được nối với tất cả các nơron khác mà chỉ với một số nơron lân cận. Sự phản hồi mang tính địa phương của những điều chỉnh (nếu có) tạo ra hiệu ứng là các nơron gần nhau về vị trí sẽ có hành vi tương tự khi có những tín hiệu giống nhau được đưa vào. b. Huấn luyện mạng Quá trình học được sử dụng trong mạng Kohonen dựa trên kỹ thuật cạnh tranh, không cần có tập mẫu học. Khác với trường hợp học có giám sát, các tin hiệu đầu ra có thể không biết được một cách chính xác.
  42. 70. Đồ Án Tốt Nghiệp 69 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Tại mỗi thời điểm chỉ có một nơron duy nhất C trong lớp kích hoạt được lựa chọn sau khi đã đưa vào mạng các tín hiêu Xs. Nơron này được chọn theo một trong hai nguyên tắc sau: – Nguyên tắc 1: Nơron C có tín hiệu ra cực đại. outc  max(outj) = max ((xsi wji) (9) j=1 i=1 – Nguyên tắc 2: Vector trong số của nơron C với tín hiệu vào nhất errc  min(errj) = min ((xsi – wji)2 (10) j =1 i=1 Sau khi xác định được nơron C, các trọng số wci được hiệu chỉnh nhằm làm cho đầu ra của lớn hơn hoặc gần hơn giá trị trọng số mong muôn. Do vậy, nếu tín hiệu vào xsi với trọng số sci tạo kết quả ra quá lớp thì phải giảm trọng số và ngược lại. Các trọng số của các nơron láng giềng j cũng phải được hiệu chỉnh giảm, tùy thuộc vào khoảng cách tính từ C. Ta đưa vào hàm tỷ lệ a(.) = a(dcj), ở đây dcj là khoảng cách topo giữa nơron trung tâm C và nơron j đang xét. Trên thực tế hàm a(.) có thể là hằng số, hàm tỷ lệ nghịch hoặc hàm có điểm uốn. Để đảm bảo yêu câu, do có nhiều mẫu tham gia quá trình huấn luyện ta đưa vào hệ số η(t). ở đây : t là số đối tượng mẫu đã dùng để luyện mạng . tmax là số mẫu tối da amaz, amin tương ứng là giá trị cực đại, cực tiểu của hàm a(.) Tùy thuộc vào nơron trung tâm C được lựa chọn theo nguyên tắc 1 hoặc nguyên tắc 2 ta có cách hiệu chỉnh các trọng số wij tương ứng: wji = wji + (t) a(dcj )(1 – xi wji ) (1) hoặc wji = wji + (t) a(dcj) (xi – wji ) (2) Sau đó, chuẩn hoá các trọng số sao cho: 1 1 2  n i wji


【#4】Biển Số Xe Bến Tre Chi Tiết Theo Từng Huyện, Thành Phố, Thị Xã

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bến Tre, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bến Tre là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bến Tre là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam, có tổng diện tích 2.322 km². Phía Bắc tỉnh Bến Tre tiếp giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp biển Đông. Bến Tre là vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long, có lợi thế về cây trồng, thủy hải sản và đẩy mạnh các khu du lịch sinh thái. Bến Tre đặc biệt tạo ấn tượng mạnh mẽ và hấp dẫn du khách trong và ngoài nước bởi sự đa dạng văn hóa và thiên nhiên sông nước miệt vườn.

Tỉnh Bến Tre có hơn 1,6 triệu dân, mật độ dân cư chủ yếu tập trung ở thành phố. Bến Tre có hệ thống giao thông khá thuận lợi, tuy nhiên lượng xe cơ giới lưu thông không quá đông đúc, nhờ đó mà vẫn giữ được môi trường sinh thái trong lành, sạch sẽ.

Biển số xe Bến Tre là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Bến Tre được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bến Tre theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 71. Biển số xe đầu số 71 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bến Tre quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bến Tre theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bến Tre hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (thành phố Bến Tre) và 8 huyện (Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố.

Vì có mật độ dân cư tương đối thấp nên biển số xe Bến Tre tại thành phố Bến Tre và các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam sử dụng chung biển kiểm soát với dấu hiệu B1, B2, B3, B4, cụ thể như sau:

Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô dưới 100cc đăng ký tại Bến Tre sẽ có ký hiệu là 71-AA; biển số xe mô tô phân khối lớn trên 175cc là 71-A1; biển số xe máy điện là 71-MĐ1.

Biển số xe ô tô Bến Tre theo quy định mới nhất

  • Biển số Bến Tre quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 71A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bến Tre là 71B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bến Tre là 71C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bến Tre có ký hiệu 71D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bến Tre có đăng ký biển số xe là 71LD-xxxxx


【#5】Biển Số Xe Trà Vinh Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.

Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó, quốc lộ 53 nối liền các thị trấn trong tỉnh với Thành phố Trà Vinh và thành phố Vĩnh Long. Đây là tuyến đường bộ duy nhất từ Trà Vinh với các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Khung cảnh trên cao của thành phố Trà Vinh

Tuy là vùng đất trẻ nhưng Trà Vinh có kho tàng văn hoá đa dạng, đặc biệt là văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer. Người Khmer có chữ viết riêng, các lễ hội truyền thống như Chol chnam thmay (mừng năm mới), Dolta (lễ cúng ông bà), Ok Om Bok (lễ cúng trăng), Dâng bông, Dâng phước và các phong tục tập quán có giá trị văn hoá khác của người Kinh, người Hoa như Lễ hội nghinh Ông tại Mỹ Long (lễ hội nghinh ông diễn ra vào ngày 10 đến 12 tháng 5 hằng năm), Vu lan thắng hội, Tiết Trùng Cửu,…

Người Khmer còn xây dựng trên địa bàn Trà Vinh nhiều chùa có kiến trúc độc đáo và hoà quyện thiên nhiên, tiêu biểu là chùa Âng, toạ lạc tên khu đất rộng 4 ha, trong thắng cảnh Ao Bà chúng tôi thống kê trên địa bàn Trà Vinh có tới 142 chùa Khmer, vượt xa số lượng của người Kinh, người Hoa và của các dân tộc khác hiện có trên địa bàn Trà Vinh cộng lại.

Đặc điểm chung của văn hóa người Khmer Trà Vinh thường gắn bó với các ngôi chùa Nam tông Khmer và sống rất gần gũi với cây xanh. Riêng tại Thành phố Trà Vinh có tới trên dưới 15.000 cây, với nhiều chủng loại và trong số đó có rất nhiều cây cổ thụ, với khoảng gần 1.000 cây trên trăm tuổi, được trồng từ thời Pháp. Nhờ cây cối bao bọc, khí hậu ở đây rất mát mẻ, dễ chịu. Vì vậy, với nền văn hóa gắn liền với cây xanh, Trà Vinh được mệnh danh là ” thành phố trong rừng xanh“, ” thành phố công viên” hay ” thành phố cây cổ thụ “.

Biển số xe Trà Vinh là bao nhiêu?

Biển số xe Thừa Thiên Huế có ký hiệu mã số đầu là 84. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Trà Vinh được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Trà Vinh theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 84. Biển số Trà Vinh sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Trà Vinh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Trà Vinh theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (Trà Vinh), 1 thị xã (Duyên Hải) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Trà Vinh theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Trà Vinh quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 84A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 84B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Trà Vinh là 84C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Trà Vinh có ký hiệu là 84D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Trà Vinh có đăng ký biển số xe là 84LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Trà Vinh sử dụng biển số xe 84R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Trà Vinh có ký hiệu 84KT-xxxxx


【#6】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh

Quy định biển số xe máy, ô tô tại Trà Vinh

Theo như biển số xe tại địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bộ Công An đã quy định thông tư số 15/2014/TT-BCA. Số thứ tự 52 tại phụ lục số 02, biển kiểm soát tại tỉnh Trà Vinh được ký hiệu là 84.

có nền màu xanh dương, in chữ số màu trắng thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp do nhà nước quản lý. Biển số có nền màu trắng in chữ số đen thuộc xe của các cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Trà Vinh

Biển số xe máy

  • Tất cả các xe trên địa bàn thành phố Trà Vinh có ký hiệu biển số: 84-B1, 84-C1
  • Khu vực thuộc huyện Càng Long có biển số xe: 84 – L1
  • Ký hiệu biển số xe huyện Châu Thành có biển kiểm soát: 84 – D1
  • Địa bàn huyện Cầu Kè có ký hiệu biển soát: 84 – K1
  • ký hiệu biển số xe thuộc huyện Tiểu Cần mang số: 84 – H1
  • Huyện Cầu Ngang có biển kiểm soát thuộc ký hiệu: 84 – E1
  • Khu vực xe của huyện Trà Cú có biển đăng ký: 84 – G1
  • Thị xã Duyên Hải được ký hiệu biển kiểm soát: 84 – F1
  • Khu vực huyện Duyên Hải mang biển: 84 – M1

Ký hiệu biển số xe ô tô

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 84A
  • Ký hiệu biển số xe taxi, xe khách có biển số: 84B
  • Biển số các loại xe trọng tải, xe Van: 84C, 84D, 84LD


【#7】Cập Nhật Tra Cứu Biển Số Xe Tphcm Mới Nhất

Là một trong những thành phố có mật độ dân số cao nhất cả nước, vậy thì làm sao để quản lý được trật tự giao thông ở thành phố Hồ Chí Minh? Nếu bạn muốn tra cứu biển số xe TPHCM thì phải làm thế nào?… Qua bài viết này, mình sẽ giải đáp những thắc mắc đó.

Biển số xe là gì ?

Biển số xe là những bảng số được làm từ hợp kim nhôm và sắt, thường có hình chữ nhật và được gắn ở xe máy, ô tô, xe tải,… Trên biển số xe, người ta in ra những chữ và số. Mục đích là xác định danh tính chủ sở hữu hay địa phương đăng ký biển và phương tiện đó. Qua đó, giúp công việc điều tra và quản lý giao thông được dễ dàng hơn.

Một biển số xe thì có 3 phần là: ký hiệu địa phương đăng ký, seri biển số đăng ký dãy số. Trước kia, dãy số này gồm 4 số, nhưng hiện nay áp dụng phổ biến biển có 5 số.

Phân loại biển số xe:

Thông thường, dựa trên màu sắc nền và màu chữ, biển số xe được phân thành những loại sau:

Nền vàng – chữ và số màu đỏ có ký hiệu địa phương đăng ký cùng 2 chữ cái viết tắt của kinh tế – thương mại: Xe của khu vực kinh tế – thương mại đặc biệt hay khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế. Qua những dấu hiệu trên, các bạn có thể hiểu hơn và nhận biết được những biển xe, cũng như biết được biển xe phù hợp với bản thân mình. Đại đa số người dân bình thường sẽ chọn loại biển có nền trắng – chữ và số màu đen.

Tra cứu biển số xe ở TP. HCM

Biển số dành cho 4 bánh

    Biển số dành cho những loại xe 4 bánh được cục Quản lý quy định cho ô tô, xe khách và xe taxi gồm: 59A, 59B, 59C, 59D 59 LD.

Biển số dành cho xe 2 bánh

Hiện nay, ở TP. HCM có 24 quận huyện lớn nhỏ tương ứng với 24 mã biển số xe tương ứng. Cụ thể là:


【#8】Biển Số Xe Tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️

Giới thiệu đôi nét về tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên – Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Thừa Thiên – Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, biển Đông về phía Đông, thành phố Đà Nẵng về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam, dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía Tây

Thông tin biển số xe các huyện của Thừa Thiên Huế

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện trong tỉnh Thừa Thiên Huế. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như cả nước. Theo quy định thì biển số xe nền trắng, chữ và số màu đen thuộc sở hữu của cá nhân, với nền xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của cơ quan hành chính

Biển số xe máy, moto các huyện của Thừa Thiên Huế

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Thừa Thiên Huế

    Biển số xe oto được quy định với các con số như sau : 75A, 75D, 75C, 75B, 75LD


【#9】Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️

Đôi nét cần biết về tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là một tỉnh của Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Trước đây, Hà Tĩnh cùng với Nghệ An là một miền đất có cùng tên chung là Hoan Châu (thời Bắc thuộc), Nghệ An châu (thời Lý, Trần), xứ Nghệ (năm 1490, đời vua Lê Thánh Tông), rồi trấn Nghệ An. Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành hai tỉnh: Nghệ An (bắc sông Lam) và Hà Tĩnh (nam sông Lam). Năm 1991, Quốc hội Việt Nam khóa VIII ra nghị quyết chia tỉnh Nghệ Tĩnh, tái lập tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh

Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp hai tỉnh là Borikhamxay và Khammuane của Lào, phía Đông giáp biển Đông

Biển số xe các huyện của Hà Tĩnh

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện tỉnh Hà Tĩnh. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe . Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cũng như cả nước.

Biển số xe máy, moto các huyện của Hà Tĩnh

  • Thành phố Hà Tĩnh: 38-T1
  • Huyện Vũ Quang: 38-S1-2, 38-E1
  • Huyện Đức Thọ: 38-D1 38-V1
  • Huyện Hương Sơn: 38-H1 38-P1
  • Huyện Hương Khê: 38-B1
  • Huyện Nghi Xuân: 38-N1
  • Huyện Can Lộc: 38-A
  • Huyện Kỳ Anh: 38-K1
  • TX. Hồng Lĩnh: 38-F1
  • Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1
  • Huyện Lộc Hà: 38-L1
  • Huyện Thạch Hà: 38-M1

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Hà Tĩnh

  • 38A cho xe con từ 9 chỗ trở xuống
  • 38D xe tải và bán tải
  • 38C xe tải van
  • 38LD xe du lịch và xe khách


【#10】Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu? Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Có Phải Là 81 Không?

Tôi đang định mua xe, xin hỏi biển số xe Gia Lai có phải là 81 không? Và tôi phải đến cơ quan nào ở Gia Lai để đăng ký biển số xe? (Tuấn Phương).

Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

Gia Lai là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhiều thắng cảnh hoang sơ tuyệt đẹp như Biển Hồ, Biển Hồ Chè, dãy núi Chư Nâm, núi lửa Chư Đăng Ya, núi lửa Hàm Rồng… Đây còn là mảnh đất in đậm dấu ấn văn hóa của con người núi rừng Tây Nguyên. Dân số tỉnh Gia Lai có 2,211 triệu người (số liệu thống kê tính đến 1/4/2019), gồm 34 cộng đồng dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, người dân tộc Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai, Bahnar, Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường, Hoa… Chính vì thế, Gia Lai có nền văn hóa cộng đồng rất phong phú, nhiều màu sắc như văn hóa cồng chiêng và các nghi lễ, tập tục truyền thống cổ xưa độc đáo.

Về kinh tế, Gia Lai có địa thế là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn nên nơi đây rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu… Nơi đây cũng là nguồn cung cấp cà phê lớn cho cả nước. Bên cạnh đó, việc nằm trong khu vực tam giác phát triển kinh tế Việt Nam, Lào, Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai.

Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại Gia Lai là 81A1- xxxxx; Biển số xe máy điện: 81-MĐ1.

Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

  • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
  • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx


Bạn đang xem chủ đề Biển Xe Ld trên website Binhvinamphuong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn

Biển Xe Lai Châu - Xem 4,851

Biển Xe Lào Cai - Xem 5,445

Biển Xe Lạng Sơn - Xem 5,346

Biển Xe Lâm Đồng - Xem 4,950

Biển Xe Kt - Xem 6,039

Biển Xe Kon Tum - Xem 5,643

Biển Xe Khánh Hòa - Xem 5,841

Biển Xe Kiên Giang - Xem 4,059

Biển Xe Màu Xanh - Xem 6,039

Biển Xe Hậu Giang - Xem 5,049