Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Năm 2022, Doanh Số Bán Ô Tô Chạm Ngưỡng 400.000 Xe
  • Xếp Hạng Doanh Số Các Thương Hiệu Ô Tô Tại Việt Nam Năm 2022
  • Xếp Hạng Doanh Số Bán Xe Toàn Cầu Của Các Thương Hiệu Ô Tô Năm 2022
  • Năm 2022, Việt Nam Tiêu Thụ Hơn 400.000 Chiếc Xe Hơi
  • Loạt Ô Tô Trung Quốc Đổ Bộ Việt Nam Năm 2022: Một Số ‘bung’ Ra Thị Trường Với Giá Siêu Rẻ, Số Khác Vẫn Im Hơi Lặng Tiếng
  • Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam đầy đủ 64 tỉnh thành được gộp lại thành một bài thơ để các bạn dễ dàng ghi nhớ.

    Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

    11 – Biển số xe Cao Bằng

    12 – Biển số xe Lạng Sơn

    13 – Biển số xe Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

    14 – Biển số xe Quảng Ninh

    15, 16 – Biển số xe Hải Phòng

    17 – Biển số xe Thái Bình

    18 – Biển số xe Nam Định

    19 – Biển số xe Phú Thọ

    20 – Biển số xe Thái Nguyên

    21 – Biển số xe Yên Bái

    22 – Biển số xe Tuyên Quang

    23 – Biển số xe Hà Giang

    24 – Biển số xe Lào Cai

    25 – Biển số xe Lai Châu

    26 – Biển số xe Sơn La

    27 – Biển số xe Điện Biên

    28 – Biển số xe Hòa Bình

    29, 30, 31, 32 – Biển số xe Hà Nội

    34 – Biển số xe Hải Dương

    35 – Biển số xe Ninh Bình

    36 – Biển số xe Thanh Hóa

    37 – Biển số xe Nghệ An

    38 – Biển số xe Hà Tĩnh

    43 – Biển số xe Đà Nẵng

    47 – Biển số xe Đắc Lắc

    48 – Biển số xe Đắc Nông

    49 – Biển số xe Lâm Đồng

    Từ 50 đến 59 – Biển số xe TP. Hồ Chí Minh

    60 – Biển số xe Đồng Nai

    61 – Biển số xe Bình Dương

    62 – Biển số xe Long An

    63 – Biển số xe Tiền Giang

    64 – Biển số xe Vĩnh Long

    65 – Biển số xe Cần Thơ

    66 – Biển số xe Đồng Tháp

    67 – Biển số xe An Giang

    68 – Biển số xe Kiên Giang

    69 – Biển số xe Cà Mau

    70 – Biển số xe Tây Ninh

    71 – Biển số xe Bến Tre

    72 – Biển số xe Bà Rịa – Biển số xe Vũng Tàu

    73 – Biển số xe Quảng Bình

    74 – Biển số xe Quảng Trị

    75 – Biển số xe Huế

    76 – Biển số xe Quảng Ngãi

    77 – Biển số xe Bình Định

    78 – Biển số xe Phú Yên

    79 – Biển số xe Khánh Hòa

    80 – Biển số xe Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

    81 – Biển số xe Gia Lai

    82 – Biển số xe KonTum

    83 – Biển số xe Sóc Trăng

    84 – Biển số xe Trà Vinh

    85 – Biển số xe Ninh Thuận

    86 – Biển số xe Bình Thuận

    88 – Biển số xe Vĩnh Phúc

    89 – Biển số xe Hưng Yên

    90 – Biển số xe Hà Nam

    92 – Biển số xe Quảng Nam

    93 – Biển số xe Bình Phước

    94 – Biển số xe Bạc Liêu

    95 – Biển số xe Hậu Giang

    97 – Biển số xe Bắc Cạn

    98 – Biển số xe Bắc Giang

    99 – Biển số xe Bắc Ninh

    Nếu bạn cảm thấy biển số xe các tỉnh trên khó nhớ thì có thể học thuộc bài thơ sau:

    Cao Bằng 11 chẳng sai Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề 13 Hà Bắc mời về Quảng Ninh 14 bốn bề là than 15, 16 cùng mang Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình 17 vùng đất Thái Bình 18 Nam Định quê mình đẹp xinh Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta Yên Bái 21 ghé qua Tuyên Quang Tây Bắc số là 22 Hà Giang rồi đến Lào Cai 23, 24 sánh vai láng giềng Lai Châu, Sơn La vùng biên giới 25, 26 số liền kề nhau 27 lịch sử khắc sâu Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên 28 Hòa Bình ấm êm 29 Hà Nội liền liền 32 33 là đất Hà Tây Tiếp theo 34 đất này Hải Dương Ninh Bình vùng đất thân thương 35 là số đi đường cho dân Thanh Hóa 36 cũng gần 37, 38 tình thân Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi 43 Đà Nẵng khó gì 47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên Lâm Đồng 49 thần tiên 50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59) Đồng Nai số 6 lần 10 (60) Bình Dương 61 tách rời mới ra 62 là đất không xa Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng 63 màu mỡ Tiền Giang Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi Cần Thơ lúa gạo xin mời 65 là số của người Cần Thơ Đồng Tháp 66 trước giờ 67 kế tiếp là bờ An Giang 68 biên giới Kiên Giang Cà Mau 69 rộn ràng U Minh 70 là số Tây Ninh Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre 72 Vũng Tàu số xe 73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình) 74 Quảng Trị nghĩa tình Cố đô nước Việt Nam mình 75 76 Quảng Ngãi đến thăm Bình Định 77 âm thầm vùng lên 78 biển số Phú Yên Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh 81 rừng núi vây quanh Gia Lai phố núi, thị thành Playku Kon tum năm tháng mây mù 82 dễ nhớ mặc dù mới ra Sóc Trăng có số 83 84 kế đó chính là Trà Vinh 85 Ninh Thuận hữu tình 86 Bình Thuận yên bình gần bên Vĩnh Phúc 88 vùng lên Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng Quãng Nam đất thép thành đồng 92 số mới tiếp vòng thời gian 93 đất mới khai hoang Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su Bạc Liêu mang số 94 Bắc Kạn 97 có từ rất lâu Bắc Giang 98 vùng sâu Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

    Quá đơn giản để nhớ biển số xe các tỉnh phải không các bạn?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoài Niệm Về Những Chiếc Xe Máy Biển Số 32 Của Người Hà Nội
  • 10 Xe Số Bán Chạy Nhất Việt Nam Năm 2022
  • Tổng Doanh Số Bán Xe Của Các Hãng Xe Ô Tô Tại Việt Nam Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Kí Biển Số Xe Máy Điện
  • Đăng Ký Biển Số Xe Máy Điện Tại Hà Nội, Hải Phòng, Tp.hcm
  • Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xem Bói Biển Số Xe Hợp Tuổi Mậu Ngọ 1978 2022
  • Cách Đoán Tuổi Mậu Ngọ Hợp Với Số Nào Không Cần Nhờ Thầy.
  • #4 Cách Chọn Sim Hợp Tuổi Mậu Ngọ 1978 Không Thể Bỏ Qua
  • Phương Pháp Xem Bói Biển Số Xe Hợp Tuổi Đinh Tỵ 1977 2022
  • Tuổi Đinh Tỵ Sinh Năm 1977 Hợp Với Xe Màu Gì?
  • Giống như mã vùng của điện thoại cố định thì biển số xe tại mỗi tỉnh thành cũng có một mã vùng khác nhau để đễ dàng phân biệt.

    Nhiều lúc chúng ta đi trên đường vô tình bắt gặp một biển số xe nào đó mà không biết là của tỉnh thành nào thì bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phân biệt biển số xe các tỉnh.

    Danh sách biển số xe máy, xe ô tô phân theo tỉnh thành của Việt Nam như sau.

    11: Biển số xe tỉnh Cao Bằng

    12: Biển số xe tỉnh Lạng Sơn

    14: Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

    15: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho ô tô)

    16: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho xe máy)

    17: Biển số xe tỉnh Thái Bình

    18: Biển số xe tỉnh Nam Định

    19: Biển số xe tỉnh Phú Thọ

    20: Biển số xe tỉnh Thái Nguyên

    21: Biển số xe tỉnh Yên Bái

    22: Biển số xe tỉnh Tuyên Quang

    23: Biển số xe tỉnh Hà Giang

    24: Biển số xe tỉnh Lào Cai

    25: Biển số xe tỉnh Lai Châu

    27: Biển số xe tỉnh Điện Biên

    28: Biển số xe tỉnh Hoà Bình

    29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40 : Biển số xe Thành phố Hà Nội (riêng biển số xe 33 là được quy định cho Hà Tây cũ).

    34: Biển số xe tỉnh Hải Dương

    35: Biển số xe tỉnh Ninh Bình

    36: Biển số xe tỉnh Thanh Hóa

    37: Biển số xe tỉnh Nghệ An

    38: Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh

    43: Biển số xe tỉnh Đà Nẵng

    47: Biển số xe tỉnh ĐắkLak

    48: Biển số xe tỉnh Đắc Nông

    49: Biển số xe tỉnh Lâm Đồng

    50 – 51 – 52 – 53 – 54 -55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 59 – 41: Biển số xe TP. HCM

    39 – 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai

    61: Biển số xe tỉnh Bình Dương

    62: Biển số xe tỉnh Long An

    63: Biển số xe tỉnh Tiền Giang

    64: Biển số xe tỉnh Vĩnh Long

    65: Biển số xe thành phố Cần Thơ

    66: Biển số xe tỉnh Đồng Tháp

    67: Biển số xe tỉnh An Giang

    68: Biển số xe tỉnh Kiên Giang

    70: Biển số xe tỉnh Tây Ninh

    71: Biển số xe tỉnh Bến Tre

    72: Biển số xe tỉnh Vũng Tàu

    73: Biển số xe tỉnh Quảng Bình

    74: Biển số xe tỉnh Quảng Trị

    76: Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi

    77: Biển số xe tỉnh Bình Định

    78: Biển số xe tỉnh Phú Yên

    79: Biển số xe tỉnh Nha Trang

    80: Các cơ quan, văn phòng thuộc TW(*)

    81: Biển số xe tỉnh Gia Lai

    82: Biển số xe tỉnh Kon Tum

    83: Biển số xe tỉnh Sóc Trăng

    84: Biển số xe tỉnh Trà Vinh

    85: Biển số xe tỉnh Ninh Thuận

    86: Biển số xe tỉnh Bình Thuận

    88: Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc

    89: Biển số xe tỉnh Hưng Yên

    92: Biển số xe tỉnh Quảng Nam

    93: Biển số xe tỉnh Bình Phước

    94: Biển số xe tỉnh Bạc Liêu

    95: Biển số xe tỉnh Hậu Giang

    97: Biển số xe tỉnh Bắc Cạn

    13 -98: Biển số xe tỉnh Bắc Giang

    99: Biển số xe tỉnh Bắc Ninh

    Mã vùng biển số xe tại 64 tỉnh thành trong cả nước

    * Biển số xe 80 không phải của tỉnh nào theo danh sách trên, đây là mã số mà Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

    Ý nghĩa của biển số xe theo phong thủy bạn nên biết

    Khi mua xe và bạn muốn có biển số xe đẹp và ý nghĩa tốt hoặc bạn muốn biết ” ý nghĩa biển số xe của bạn ” bao gồm 4 số cũ và hiện nay biển số xe là 5 số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Nhớ Hết Mã Biển Số Xe Của 63 Tỉnh Thành?
  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Biển Số Xe Tỉnh Lạng Sơn Mà Nhiều Người Chưa Biết
  • Thế Giới Đăng Ký Màu Biển Số Xe Ra Sao?
  • Danh Sách Biển Số Xe 63 Tỉnh, Thành Việt Nam Năm 2022
  • Quảng Trị Và Ký Hiệu Biển Số Xe 74
  • Ý Nghĩa Các Kí Hiệu Trên Biển Số Xe Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Dấu Chấm Trong Biển Số Xe 5 Số ( Oto, Xe Máy )
  • Ý Nghĩa Các Con Số 80
  • Khám Phá Bí Ẩn Về Số 44 Có Ý Nghĩa Gì
  • Số 44 Có Ý Nghĩa Gì? Giải Mã Ý Nghĩa Phong Thủy
  • Cấp Mới Giấy Phép Đào Tạo Lái Xe Các Hạng A1, A2, A3 Và A4
  • 1. Biển số nền trắng, chữ và số màu đen

    Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

    2. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng

    Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng;

    Văn phòng Chủ tịch nước

    Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

    Hội đồng nhân dân các cấp

    Các Ban chỉ đạo Trung ương

    Công an nhân dân, Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát nhân dân

    Các bộ, cơ quan ngang bộ

    Cơ quan thuộc Chính phủ

    Ủy ban An toàn giao thông quốc gia

    Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội

    Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập

    Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước

    Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

    3. Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ

    Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    4. Những trường hợp có ký hiệu sêri riêng

    – Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

    – Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

    – Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

    – Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

    – Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

    – Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

    – Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

    – Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

    – Biển số có ký hiệu “PX” cấp cho xe của Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

    5. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).

    Ngoài ra, các biển số xe màu đỏ đều thuộc xe trong quân đội gồm những ký hiệu riêng cho từng đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Biển Số Xe
  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Số Xe Ô Tô Tại Việt Nam
  • Bí Ẩn #4 Ý Nghĩa Số 60 Được Các Chuyên Gia Giải Mã Bạn Cần Biết
  • Ý Nghĩa Màu Sắc, Ký Hiệu Biển Số Xe Và Hưởng Đặc Quyền Thế Nào Khi Tham Gia Giao Thông?
  • Ý Nghĩa Về Các Con Số Và Màu Sắc Trong Văn Hóa Của Người Hàn Quốc.
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Ôtô Ở Hàn Quốc
  • Ý Nghĩa Về Các Con Số Và Màu Sắc Trong Văn Hóa Của Người Hàn Quốc.
  • Ý Nghĩa Màu Sắc, Ký Hiệu Biển Số Xe Và Hưởng Đặc Quyền Thế Nào Khi Tham Gia Giao Thông?
  • Bí Ẩn #4 Ý Nghĩa Số 60 Được Các Chuyên Gia Giải Mã Bạn Cần Biết
  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Số Xe Ô Tô Tại Việt Nam
  • Ở Việt Nam, ô tô, xe máy, xe máy điện, xe máy chuyên dùng trước khi tham gia giao thông phải được gắn biển kiểm soát.

    Biển kiểm soát hay còn gọi là bảng số ô tô, xe máy bao gồm cả phần chữ và phần số, do cơ quan có thẩm quyền (công an, quân đội) cấp theo trình tự, thủ tục nhất định.

    Chất liệu làm biển số xe: Hợp kim nhôm.

    Màu sắc: Ở Việt Nam có 3 loại biển: Màu trắng (dân sự), màu xanh (cơ quan nhà nước), màu đỏ (quân đội).

    Biển số xe hàm chứa rất nhiều thông tin như nơi đăng ký, loại phương tiện, đặc tính kỹ thuật, chủ sở hữu..

    Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các ký hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40; tại chúng tôi gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng 15-16… Còn các địa phương khác vẫn giữ nguyên một mã ký hiệu biển số như hiện nay.

    Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

    Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

    Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

    Ý nghĩa về màu sắc, các chữ cái trên biển số xe

    Các chữ cái và màu sắc trên biển số xe mang các thông tin sau:

    – Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

    – Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

    – Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

    – Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

    – Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

    – Nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

    * Biển số xe của cơ quan Nhà nước

    Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

    * Biển số 80 được cấp cho các cơ quan, đơn vị sau:

    Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

    Các ban của Trung ương Đảng

    Văn phòng Chủ tịch nước

    Văn phòng Quốc hội

    Văn phòng Chính phủ

    Bộ Công an

    Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

    Bộ Ngoại giao

    Tòa án nhân dân Tối cao

    Viện kiểm sát nhân dân

    Thông tấn xã Việt Nam

    Báo nhân dân

    Thanh tra Nhà nước

    Học viện Chính trị quốc gia

    Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

    Trung tâm lưu trữ quốc gia

    Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

    Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

    Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

    Người nước ngoài

    Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

    Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

    Kiểm toán Nhà nước

    Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Đài Truyền hình Việt Nam

    Hãng phim truyện Việt Nam

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    * Ký hiệu biển số xe các tỉnh thành phố trên cả nước:

    Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

    Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

    Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

    11 – Cao Bằng

    12 – Lạng Sơn

    13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

    14 – Quảng Ninh

    15,16 – Hải Phòng

    17 – Thái Bình

    18 – Nam Định

    19 – Phú Thọ

    20 – Thái Nguyên

    21 – Yên Bái

    22 – Tuyên Quang

    23 – Hà Giang

    24 – Lào Cai

    25 – Lai Châu

    26 – Sơn La

    27 – Điện Biên

    28 – Hòa Bình

    29,30,31,32,40 – Hà Nội

    34 – Hải Dương

    35 – Ninh Bình

    36 – Thanh Hóa

    37 – Nghệ An

    38 – Hà Tĩnh

    39, 60 – Đồng Nai

    43 – Đà Nẵng

    47 – Đắc Lắc

    48 – Đắc Nông

    49 – Lâm Đồng

    41, Từ 50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

    61 – Bình Dương

    62 – Long An

    63 – Tiền Giang

    64 – Vĩnh Long

    65 – Cần Thơ

    66 – Đồng Tháp

    67 – An Giang

    68 – Kiên Giang

    69 – Cà Mau

    70 – Tây Ninh

    71 – Bến Tre

    72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

    73 – Quảng Bình

    74 – Quảng Trị

    75 – Huế

    76 – Quảng Ngãi

    77 – Bình Định

    78 – Phú Yên

    79 – Khánh Hòa

    80 – Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

    81 – Gia Lai

    82 – KonTum

    83 – Sóc Trăng

    84 – Trà Vinh

    85 – Ninh Thuận

    86 – Bình Thuận

    88 – Vĩnh Phúc

    89 – Hưng Yên

    90 – Hà Nam

    92 – Quảng Nam

    93 – Bình Phước

    94 – Bạc Liêu

    95 – Hậu Giang

    97 – Bắc Cạn

    98 – Bắc Giang

    99 – Bắc Ninh.

    Ý nghĩa ký hiệu biển số xe trong quân đội

    Ý nghĩa các ký hiệu trên biển số xe của lực lượng quân đội như sau:

    A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

    AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

    AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

    AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

    AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

    AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

    AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

    AN: Binh đoàn 15

    AP: Lữ đoàn M44

    B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.

    BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

    BC: Binh chủng Công binh

    BH: Binh chủng Hóa học

    BK: Binh chủng Đặc công

    BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

    BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

    BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

    BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

    BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

    HA: Học viện Quốc phòng

    HB: Học viện Lục quân

    HC: Học viện Chính trị quân sự

    HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

    HE: Học viện Hậu cần

    HT: Trường Sỹ quan lục quân I

    HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

    HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

    HH: Học viện quân y

    KA: Quân khu 1

    KB: Quân khu 2

    KC: Quân khu 3

    KD: Quân khu 4

    KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

    KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

    KK: Quân khu 9

    KT: Quân khu Thủ đô

    KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

    P: Cơ quan đặc biệt

    PA: Cục đối ngoại BQP

    PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

    PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

    PK: Ban Cơ yếu – BQP

    PT: Cục tài chính – BQP

    PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

    PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

    PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

    PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

    Q: Quân chủng

    QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

    QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

    QH: Quân chủng Hải quân

    TC: Tổng cục Chính trị

    TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

    TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

    TT: Tổng cục kỹ thuật

    TM: Bộ Tổng tham mưu

    TN: Tổng cục tình báo quân đội

    DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

    ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

    CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

    VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

    VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

    CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

    CA: Tổng công ty 36 – BQP

    CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

    CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

    CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

    VT: Tập đoàn Viettel

    CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

    Ý nghĩa ký hiệu biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi hoạt động hoặc làm việc, sinh sống tại Việt Nam cũng được cấp biến số khi đăng ký xe. Ý nghĩa của các ký hiệu trên biển số xe của nhóm này như sau:

    Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

    Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

    Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

    Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

    Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

    011 Anh

    026 Ấn Độ

    041 Angiery

    061 Bỉ

    066 Ba Lan

    121 Cu ba

    156 Canada

    166 Cambodia

    191 Đức

    206 Đan Mạch

    296-297 Mỹ

    301 Hà Lan

    331 Italia

    336 Ixrael

    346 Lào

    364 Áo

    376 Miến điện

    381 Mông Cổ

    441 Nga

    446 Nhật

    456 New Zealand

    501 Úc

    506 Pháp

    521 Phần Lan

    546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

    566 CH Séc

    581 Thuỵ Điển

    601 Trung Quốc

    606 Thái Lan

    626 Thuỵ Sỹ

    631 Bắc Hàn

    636 Hàn quốc

    691 Singapore

    731 Slovakia

    888 Đài Loan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Cần Xe Số Tự Động
  • Ký Hiệu Xe Số Tự Động, Giải Mã Các Ký Hiệu Trên Cần Số Xe Tự Động
  • Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trên Cần Số Xe Tự Động
  • Bạn Là Lái Mới, Đã Hiểu Hết Ý Nghĩa Ký Hiệu Trên Cần Số Xe Tự Động?
  • Biển Số Xe 5 Số Thế Nào Là Đẹp Và Cách Tính Nút Biển Số Xe 5 Số
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Ở Việt Nam, Đặc Điểm Khác Nhau Của Các Biển Số Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Thơ Về Biển Số Xe Các Tỉnh/thành Phố Của Việt Nam
  • Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Cả Nước Việt Nam 2022
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam 2022
  • Bản Đồ & Danh Sách Các Tỉnh Bắc, Trung, Nam Việt Nam 2022
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Chính Xác 2022
  • Biển số xe các tỉnh thành ở Việt Nam được đánh số từ 11 cho tới 99. Chỉ cần nhìn vào biển số xe là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân chiếc xe.

    Nhưng trước hết, bạn hãy chú ý một chút về màu sắc biển số xe để biết xe thuộc quyền sở hữu của cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

    – Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp.

    – Biển số màu xanh dương, chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

    – Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.

    – Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.

    – Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

    Biển số xe các tỉnh thành phía Bắc:

    Biển xe các tỉnh thuộc Hà Nội và lân cận Hà Nội bao gồm:

    1. Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20
    2. Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19
    3. Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98
    4. Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28
    5. Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99
    6. Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90
    7. Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40
    8. Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34
    9. Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89
    10. Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

    Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ:

    1. Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14
    2. Biển số xe thành phố Hải Phòng: 15, 16
    3. Biển số xe tỉnh Nam Định: 18
    4. Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35
    5. Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

    Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc:

    1. Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23
    2. Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11
    3. Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24
    4. Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97
    5. Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12
    6. Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22
    7. Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21
    8. Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27
    9. Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25
    10. Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

    Biển số xe các tỉnh thành miền Trung:

    Biển số các tỉnh Bắc Trung Bộ:

    1. Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36
    2. Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37
    3. Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38
    4. Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73
    5. Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74
    6. Biển số xe Thừa Thiên Huế: 75

    Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ:

    1. Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43
    2. Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92
    3. Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76
    4. Biển số xe tỉnh Bình Định: 77
    5. Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78
    6. Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79
    7. Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85
    8. Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

    Biển số các tỉnh Tây Nguyên:

    1. Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82
    2. Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81
    3. Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47
    4. Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48
    5. Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

    Biển số xe của các tỉnh miền Nam

    Mã biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ:

    1. Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.
    2. Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93
    3. Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61
    4. Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60
    5. Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70
    6. Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

    Biển số xe các tỉnh miền Tây:

    1. Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65
    2. Biển số xe tỉnh Long An: 62
    3. Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66
    4. Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63
    5. Biển số xe tỉnh An Giang: 67
    6. Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71
    7. Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64
    8. Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95
    9. Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68
    10. Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83
    11. Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94
    12. Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ninh Thuận Và Ký Hiệu Biển Số Xe 85
  • Tp. Nam Định Và Các Huyện Có Ký Hiệu Biển Số Xe Là Gì?
  • Chuyện Đấu Giá Biển Số Xe Đẹp Ở Châu Âu
  • ‘đọc Vị’ Biển Số Xe Ô Tô Ở Anh Quốc
  • Biển Số Xe Ô Tô Tại Các Vùng Quận Huyện Của Từng Tỉnh Tại Việt Nam
  • Biển Số Xe Máy Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Khung Biển Số Lá Cờ Oto Độ Phong Cách Châu Âu ( 1 Cặp )
  • Cửa Hàng Cho Thuê Xe Máy Giá Rẻ Ba Đình
  • Các Đại Lý Cho Thuê Xe Máy Quận Cầu Giấy
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Tại Quận Cầu Giấy
  • Cơ Sở Cho Thuê Xe Máy Giá Rẻ Đống Đa
  • Posted on by baoviet

    Quy định biển số của 64 tỉnh thành:

    11 – Cao Bằng

    12 – Lạng Sơn

    13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

    14 – Quảng Ninh

    15,16 – Hải Phòng

    17 – Thái Bình

    18 – Nam Định

    19 – Phú Thọ

    20 – Thái Nguyên

    21 – Yên Bái

    22 – Tuyên Quang

    23 – Hà Giang

    24 – Lào Cai

    25 – Lai Châu

    26 – Sơn La

    27 – Điện Biên

    28 – Hòa Bình

    29,30,31,32 – Hà Nội

    33 – Hà Tây

    34 – Hải Dương

    35 – Ninh Bình

    36 – Thanh Hóa

    37 – Nghệ An

    38 – Hà Tĩnh

    43 – Đà Nẵng

    47 – Đắc Lắc

    48 – Đắc Nông

    49 – Lâm Đồng

    50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

    60 – Đồng Nai

    61 – Bình Dương

    62 – Long An

    63 – Tiền Giang

    64 – Vĩnh Long

    65 – Cần Thơ

    66 – Đồng Tháp

    67 – An Giang

    68 – Kiên Giang

    69 – Cà Mau

    70 – Tây Ninh

    71 – Bến Tre

    72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

    73 – Quảng Bình

    74 – Quảng Trị

    75 – Huế

    76 – Quảng Ngãi

    77 – Bình Định

    78 – Phú Yên

    79 – Khánh Hòa

    80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)

    81 – Gia Lai

    82 – KonTum

    83 – Sóc Trăng

    84 – Trà Vinh

    85 – Ninh Thuận

    86 – Bình Thuận

    88 – Vĩnh Phúc

    89 – Hưng Yên

    90 – Hà Nam

    92 – Quảng Nam

    93 – Bình Phước

    94 – Bạc Liêu

    95 – Hậu Giang

    97 – Bắc Cạn

    98 – Bắc Giang

    99 – Bắc Ninh

    Theo tên địa danh (thứ tự ABC) thì nó như thế này :

    Quảng Bình: 73

    Quảng Nam 92

    Quảng Ninh 14

    Quảng Ngãi 76

    Quảng Trị 74

    Sóc Trăng 83

    Sơn La 26

    Tây Ninh 70

    Tiền Giang 63

    Tp. Hồ Chí Minh 50-59

    Tuyên Quang 21

    Thái Bình 17

    Thái Nguyên 20

    Thanh Hoá 36

    Thừa Thiên – Huế 75

    Trà Vinh 84

    Vĩnh Long 64

    Vĩnh Phúc 88

    Yên Bái 23

    Cà Mau 69

    Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

    AT … Binh đoàn 12

    AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long

    BC … Binh chủng Công Binh

    BH … Binh chủng hoá học

    BT … Binh chủng thông tin liên lạc

    BP …. Bộ tư lệnh biên phòng

    HB … Học viện lục quân

    HH …Học viện quân y

    KA .. Quân khu 1

    KB … Quân khu 2

    KC … Quân khu 3

    KD … Quân khu 4

    KV … Quân khu 5

    KP … Quân khu 7

    KK … Quân khu 9

    PP… các quân y viện

    QH … Quân chủng hải quân

    QK , QP … Quân chủng phòng không không quân

    TC … Tổng cục chính trị

    TH … tổng cục hậu cần

    TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng

    TT … Tổng cục kỹ thuật

    TM … Bộ tổng tham mưu

    Những xe mang biển 80 gồm có:

    Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nước ngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Điều Khiển Xe Máy Không Có Biển Số Xe Năm 2022
  • Lệ Phí Cấp Giấy Đăng Ký Xem Kèm Biển Số Xe Máy Năm 2022
  • Di Chuyển Đăng Ký Xe Máy Chuyên Dùng, Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Cho Chủ Sở Hữu Xe Máy Chuyên Dùng, Di Chuyển Đến
  • Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe (Cấp Tỉnh)
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Đăng Ký Biển Số Mô Tô, Xe Máy Điện
  • Biển Số Xe Ld Là Gì ? Tìm Hiểu Về Các Biển Số Xe Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Cả Nước
  • Bảng Số Xe Tinh Kien Giang Bảng Số Xe Tinh Kien Giang Ngân Hàng Sim Số Đẹp Kho Sim Số Đẹp Lớn Nhất Việt Nam
  • Luật Sư: Biển Số Xe Không Phải Là Tài Sản Của Chủ Phương Tiện
  • Top Nhà Xe Hà Nội Vinh Nghệ An Chất Lượng Cao
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Thành Phố Nha Trang, Cam Ranh Và Các Huyện Ở Khánh Hòa
  • Biển số xe LD là gì ? Tìm hiểu về các biển số xe ở Việt Nam

    tại sao có xe mang biển trắng, biển vàng, biển xanh? Các định dạng chữ NG, QT, TĐ, CD, HC… Ở nhiều biển số đưa ý nghĩa gì?

    7 trường hợp bị thu hồi đăng ký, biển số xe / ngân sách cấp mới biển số oto, xe máy

    Điều 31 Thông tư 15/2014 về tải ký biển số xe của Bộ Công an quy định biển số xe của cơ quan, đơn vị trong nước gồm:

    a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, không, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm training sát hạch lái xe công lập; Ban thống trị dự án có tính năng cai quản nhà nước.

    b) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên sử dụng của lực lượng Công an nhân dân dùng vào mục đích an ninh.

    c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số dùng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, không, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của công ty, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các đơn vị thế giới, không gian – ngành nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm training sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

    d) Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái vạch tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    đ) Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

    – Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe quân đội làm kinh tế.

    – Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu.

    – Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban cai quản dự án do nước ngoài đầu tư.

    – Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

    – Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe tải ký tạm thời.

    – Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

    – Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

    – Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

    – Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động giới hạn.

    – Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó.

    Biển số xe cơ quan, đơn vị và cá nhân nước ngoài

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân sự nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự tải ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự tải ký.

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của đơn vị quốc tế và nhân sự nước ngoài đưa chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người giỏi nhất cơ quan đại diện các đơn vị của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đơn vị quốc tế.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của đơn vị, văn phòng đại diện, một mình nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).

    Nguồn : https://vnexpss.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Nam Định Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện
  • Sơn Lại Biển Số Xe
  • Biển Số Xe 5 Số The Nào Là Đẹp
  • Nhà Xe An Bình Tâm Nam Đàn Nghệ An
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Xem Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Ô Tô Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quân Đội Điều Xe Lội Nước Btr 152 Ứng Phó Bão Số 9
  • Biển Số Xấu Hay Tốt Có Quan Trọng Đến Việc Sử Dụng Xe Hay Không ? Cách Xem Phong Thủy Biển Số Xe Tốt Hay Xấu
  • Ý Nghĩa Số 4 Là Gì Trong Phong Thủy Và Sim Điện Thoại?
  • Ý Nghĩa Phong Thủy Biển Số Xe
  • Cách Xem Phong Thủy Biển Số Xe Mang Lại Tài Lộc, Vận May
  • Mã quốc gia:

    011 Anh,

    026 Ấn Độ,

    041 Angiery,

    061 Bỉ,

    066 Ba Lan,

    121 Cu ba,

    156 Canada,

    166 Cambodia,

    191 Đức,

    206 Đan Mạch,

    296 và 297 Mỹ,

    301 Hà Lan,

    331 Italia,

    336 Ixrael,

    346 Lào,

    364 Áo,

    376 Miến điện,

    381 Mông Cổ,

    441 Nga,

    446 Nhật,

    456 New Zealand,

    501 Úc ,

    506 Pháp,

    521 Phần Lan,

    546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ,

    566 CH Séc,

    581 Thụy Điển,

    601 Trung Quốc,

    606 Thái Lan,

    626 Thụy Sỹ,

    631 Bắc Hàn,

    636 Hàn quốc,

    691 Singapore,

    731 Slovakia,

    888 Đài Loan).

    *Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

    ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

    Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp

    Quy định biển số của 64 tỉnh thành:

    11 – Cao Bằng

    12 – Lạng Sơn

    13 – : Hà Bắc (biển số này cũ, nay tách ra thành Bắc Giang 98 và Bắc Ninh 99)

    14 – Quảng Ninh

    15,16 – Hải Phòng

    17 – Thái Bình

    18 – Nam Định

    19 – Phú Thọ

    20 – Thái Nguyên

    21 – Yên Bái

    22 – Tuyên Quang

    23 – Hà Giang

    24 – Lào Cai

    25 – Lai Châu

    26 – Sơn La

    27 – Điện Biên

    28 – Hòa Bình

    29-32: Hà Nội (xe máy biển mới 4 chữ số- 29, biển cũ 3 chữ số có 29.30.31).

    Biển 32 đã có thời dùng cho xe dân thường, hiện nay tạm thời chưa dùng đến.

    33 – Hà Tây

    34 – Hải Dương

    35 – Ninh Bình

    36 – Thanh Hóa

    37 – Nghệ An

    38 – Hà Tĩnh

    43 – Đà Nẵng

    47 – Đắc Lắc

    48 – Đắc Nông

    49 – Lâm Đồng

    50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

    60 – Đồng Nai

    61 – Bình Dương

    62 – Long An

    63 – Tiền Giang

    64 – Vĩnh Long

    65 – Cần Thơ

    66 – Đồng Tháp

    67 – An Giang

    68 – Kiên Giang

    69 – Cà Mau

    70 – Tây Ninh

    71 – Bến Tre

    72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

    73 – Quảng Bình

    74 – Quảng Trị

    75 – Huế

    76 – Quảng Ngãi

    77 – Bình Định

    78 – Phú Yên

    79 – Khánh Hòa

    80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)

    81 – Gia Lai

    82 – KonTum

    83 – Sóc Trăng

    84 – Trà Vinh

    85 – Ninh Thuận

    86 – Bình Thuận

    88 – Vĩnh Phúc

    89 – Hưng Yên

    90 – Hà Nam

    92 – Quảng Nam

    93 – Bình Phước

    94 – Bạc Liêu

    95 – Hậu Giang

    97 – Bắc Cạn

    98 – Bắc Giang

    99 – Bắc Ninh

    ĐỐI VỚI HCM

    A: Q.1 (cũ)

    B: Q.3 (cũ)

    C: Q.4 (cũ)

    D: Q.10 (cũ)

    E: Nhà Bè

    T: Q1

    F: Q3

    Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7

    H: Q5

    K: Q6

    L: Q8

    M: Q11

    N: Bình Chánh

    P: Tân Bình

    R: Phú Nhuận

    S: Bình Thạnh

    U: Q10

    V: Gò Vấp

    X: Thủ Đức, Q2,Q9

    Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi

    Biến số xe máy theo tên địa danh tỉnh (thứ tự ABC) thì nó như thế này :

    An Giang 67

    Bà Rịa – Vũng Tàu 72

    Bạc Liêu 94

    Bắc Giang 98

    Bắc Kạn 97

    Bắc Ninh 99

    Bến Tre 71

    Bình Dương 61

    Bình Định 77

    Bình Phước 93

    Bình Thuận 86

    Cà Mau 69

    Cao Bằng 11

    Cần Thơ 65

    Đà Nẵng 43

    Đắc Nông 48

    Đắk Lắk 47

    Điện Biên

    Đồng Nai 60

    Đồng Tháp 66

    Gia Lai 81

    Hà Giang

    Hà Nam 90

    Hà Nội 29-32

    Hà Tây 33

    Hà Tĩnh 38

    Hải Dương 34

    Hải Phòng 15.16

    Hậu Giang 95

    Hoà Bình 28

    Hưng Yên 89

    Kiên Giang 68

    Kon Tum 82

    Khánh Hoà 79

    Lai Châu 27

    Lạng Sơn 12

    Lào Cai 24

    Lâm Đồng 49

    Long An 62

    Nam Định 18

    Ninh Bình 35

    Ninh Thuận 85

    Nghệ An 37

    Phú Thọ 19

    Phú Yên 78

    Quảng Bình: 73

    Quảng Nam 92

    Quảng Ninh 14

    Quảng Ngãi 76

    Quảng Trị 74

    Sóc Trăng 83

    Sơn La 26

    Tây Ninh 70

    Tiền Giang 63

    Tp. Hồ Chí Minh 50-59

    Tuyên Quang 21

    Thái Bình 17

    Thái Nguyên 20

    Thanh Hoá 36

    Thừa Thiên – Huế 75

    Trà Vinh 84

    Vĩnh Long 64

    Vĩnh Phúc 88

    Yên Bái 23

    Cà Mau 69

    Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

    AT … Binh đoàn 12

    AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long

    BB … bộ binh

    BC … Binh chủng Công Binh

    BH … Binh chủng hoá học

    BT … Binh chủng thông tin liên lạc

    BP …. Bộ tư lệnh biên phòng

    HB … Học viện lục quân

    HH …Học viện quân y

    KA .. Quân khu 1

    KB … Quân khu 2

    KC … Quân khu 3

    KD … Quân khu 4

    KV … Quân khu 5

    KP … Quân khu 7

    KK … Quân khu 9

    PP… các quân y viện

    QH … Quân chủng hải quân

    QK , QP … Quân chủng phòng không không quân

    TC … Tổng cục chính trị

    TH … tổng cục hậu cần

    TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng

    TT … Tổng cục kỹ thuật

    TM … Bộ tổng tham mưu

    VT … Viettel

    Những xe mang biển 80 gồm có:

    Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên; Người nước ngoài; Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

    Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

    Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

    Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

    Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

    Biển số xe trong quân đội

    Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

    A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

    B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

    K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

    Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

    T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

    Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

    Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

    Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

    (Sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Danh Loạt Ô Tô Ở Việt Nam Bấm Được Biển Số Ngũ Quý 9 Siêu Đẹp
  • Dân Chơi “hét Giá” Chiếc Xe Máy Gấp 20 Lần Nhờ Biển Số Có Một Không Hai
  • Chủ Nhân May Mắn Bốc Được Biển Số Ngũ Quý 9 Không Muốn Có Ý Định Bán Xe
  • Bộ Sưu Tập Xe Biển Ngũ Quý Tiền Tỷ Của Chàng Trai 9X
  • Bán Tải Ford Ranger Bấm Được Biển Ngũ Quý 9 Siêu Khủng
  • Giải Mã Ý Nghĩa Các Kí Hiệu Trên Biển Số Xe Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tranh Cãi Xung Quanh Việc Xe Bán Tải Đăng Ký Biển Xe Con
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Của Tỉnh Quảng Ngãi Là Gì?
  • Xe Du Lịch Biển Số Lào “lộng Hành” Trên Địa Bàn Đà Nẵng
  • Tổng Hợp Biến Số Xe Của 64 Tỉnh Thành Và Cách Nhớ Trong 10 Phút
  • Bạn Đã Biết Được Bao Nhiêu Biển Số Xe Các Tỉnh Việt Nam?
  • Màu sắc và các dòng chữ như NG, QT, TĐ, CD, MK, MD,… trên biển số xe ở Việt Nam ẩn chứa những ý nghĩa riêng mà không phải ai cũng biết.

    1. Biển số nền trắng, chữ và số màu đen

    Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

    2. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng

    Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng;

    Văn phòng Chủ tịch nước

    Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

    Hội đồng nhân dân các cấp

    Các Ban chỉ đạo Trung ương

    Công an nhân dân, Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát nhân dân

    Các bộ, cơ quan ngang bộ

    Cơ quan thuộc Chính phủ

    Ủy ban An toàn giao thông quốc gia

    Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội

    Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập

    Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước

    Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

    3. Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ

    Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    4. Những trường hợp có ký hiệu sêri riêng

    – Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

    – Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

    – Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

    – Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

    – Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

    – Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

    – Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

    – Biển số có ký hiệu “PX” cấp cho xe của Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

    5. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    – Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

    – Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).

    Ngoài ra, các biển số xe màu đỏ đều thuộc xe trong quân đội gồm những ký hiệu riêng cho từng đơn vị.

    Theo: Danviet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Máy Chuyên Dùng Đăng Ký Lần Đầu
  • Biển Số Xe 37 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • 6 Điểm Khác Biệt Lớn Giữa Xe Số Sàn Và Số Tự Động
  • 6 Điểm Mới, Quan Trọng Về Đăng Ký Xe Cần Biết
  • Xe Hot (1/11): Đại Gia Đồng Nai Chi Tiền Tỷ ‘săn’ Xe Biển Số Đẹp, Honda Ra Mắt Xe Ga Mới
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Không Thể Không Biết
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Kon Tum 2022
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Khánh Hòa 2022
  • Biển Số Xe Ô Tô Tại Các Vùng Quận Huyện Của Từng Tỉnh Tại Việt Nam
  • ‘đọc Vị’ Biển Số Xe Ô Tô Ở Anh Quốc
  • Biển số xe là tấm biển được làm từ hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được gắn phía sau các đuôi xe máy, xe ô tô… ở nước ta. Đăng kí và gắn biển số xe là việc làm bắt buộc với mọi phương tiện trước khi đưa vào lưu thông trên đường. Biển số thường bao gồm số và chữ cùng quốc huy Việt Nam dập nổi, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

    Màu sắc biển số xe các tỉnh

    Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

    • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
    • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
    • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
    • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
    • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

    Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

    Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

    Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

    Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

    Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

    Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

    Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

    Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

    Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

    Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

    Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

    Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

    Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

    Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

    Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

    Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

    Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

    Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

    Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

    Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

    Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

    Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

    Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

    Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

    Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

    Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

    Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

    Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

    Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

    Biển số các tỉnh Bắc Trung Bộ

    Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

    Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

    Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

    Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

    Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

    Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

    Biển số các tỉnh Nam Trung Bộ:

    Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

    Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

    Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

    Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

    Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

    Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

    Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

    Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

    Biển số các tỉnh Tây Nguyên:

    Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

    Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

    Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

    Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

    Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

    Biển số xe của các tỉnh miền Nam

    Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

    Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

    Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

    Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

    Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

    Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

    Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

    Biển số xe các tỉnh miền Tây:

    Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

    Biển số xe tỉnh Long An: 62

    Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

    Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

    Biển số xe tỉnh An Giang: 67

    Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

    Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

    Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

    Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

    Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

    Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

    Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

    Biển số xe khối nhà nước, quân sự…

    80 – Các khối cơ quan Trung ương, nhà nước, báo chí, truyền hình, hàng không, bảo tàng…

    NN – Nước ngoài. (2 chữ số: tỉnh đăng ký. 3 chữ số: mã nước, quốc tịch người đăng ký).

    NG – Ngoại giao. (Xe bất khả xâm phạm, trừ khi có sự đồng ý của cấp cao VN hoặc Đại sứ quán nước đó).

    AT – Binh đoàn 12

    AD – Quân đoàn 4 , Binh đoàn Cửu Long

    BB – Bộ binh

    BC – Binh chủng công binh

    BH – Binh chủng hoá học

    BS – Binh đoàn Trường Sơn

    BT – Binh chủng thông tin liên lạc

    BP – Bộ tư lệnh biên phòng

    HB – Học viện lục quân

    HH – Học viện quân y

    KA – Quân khu 1

    KB – Quân khu 2

    KC – Quân khu 3

    KD – Quân khu 4

    KV – Quân khu 5

    KP – Quân khu 7

    KK – Quân khu 9

    PP – Các quân y viện

    QH – Quân chủng hải quân

    QK , QP – Quân chủng phòng không không quân

    TC – Tổng cục chính trị

    TH – Tổng cục hậu cần

    TK – Tổng cục công nghiệp quốc phòng

    TT – Tổng cục kỹ thuật

    TM – Bộ tổng tham mưu

    VT – Viettel

    Làm sao để dễ nhớ biển số

    Cao Bằng 11 chẳng sai,

    Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

    98 Hà Bắc mời về,

    Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

    15 , 16 cùng mang.

    Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

    17 vùng dất Thái Bình.

    18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

    Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

    Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

    Yên Bái 21 ghé qua.

    Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

    Hà Giang rồi đến Lào Cai,

    23 , 24 sánh vai láng giềng .

    Lai Châu , Sơn La vùng biên

    25 , 26 số liền kề nhau.

    27 lịch sử khắc sâu,

    Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

    28 Hòa Bình ấm êm,

    29 Hà Nội liền liền 32.

    33 là đất Hà Tây.

    Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

    Ninh Bình vùng đất thân thương,

    35 là số đi đường cho dân.

    Thanh Hóa 36 cũng gần.

    37, 38 tình thân,

    Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

    43 Ðà Nẵng khó gì.

    47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

    Lâm Ðồng 49 thần tiên.

    50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

    Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

    Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

    62 là đất không xa,

    Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

    63 màu mỡ Tiền Giang.

    Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

    Cần Thơ lúa gạo xin mời.

    65 là số của người Cần Thơ.

    Đồng Tháp 66 trước giờ.

    67 kế tiếp là bờ An Giang.

    68 biên giới Kiên Giang

    Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

    70 là số Tây Ninh.

    Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

    72 Vũng Tàu số xe.

    73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

    74 Quảng Trị nghĩa tình.

    Cố đô nước Việt Nam mình 75.

    76 Quảng Ngãi đến thăm.

    Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

    78 biển số Phú Yên.

    Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

    81 rừng núi vây quanh.

    Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

    Kon tum năm tháng mây mù,

    82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

    Sóc Trăng có số .

    84 kế đó chính là Trà Vinh.

    85 Ninh Thuận hữu tình.

    86 Bình Thuận yên bình gần bên.

    Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

    Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

    Quãng Nam đất thép thành đồng,

    92 số mới tiếp vòng thời gian.

    93 dất mới khai hoang,

    Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

    Bạc Liêu mang sô 94.

    Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

    Bắc Giang 98 vùng sâu.

    Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Thanh Hóa 2022
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Quảng Ngãi 2022
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Đồng Nai 2022
  • Đục Lại Số Khung, Số Máy Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Tỉnh Đắk Lắk Và Ký Hiệu Biển Số Xe Thành Phố Và Các Huyện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100