【#1】Bằng Lái Xe B1 Được Lái Các Loại Xe Gì? Thi Bằng B1 Có Khó Không?

Bằng lái xe B1 thực ra có 2 loại là bằng lái xe B1 số tự động (B11) và bằng lái xe B1 số sàn. Đăc điểm của loại bằng này là không được tham gia lái xe kinh doanh. Do đó chẳng ai học bằng lái xe B1 số sàn vì việc học, thi tính chất như bằng B2 nhưng lại không được tham gia kinh doanh như bằng B2.

Vì vậy, nhắc đến bằng lái xe B1 chúng ta tự hiểu là học bằng lái xe B1 số tự động. Học bằng lái xe B1 số tự động bạn sẽ lái được các loại xe sau:

– Xe ô tô từ 4 – 9 chỗ ngồi tính cả tài xế

– Xe tải, xe máy kéo 1 rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Và dĩ nhiên tất cả các loại xe trên đều phải là xe số tự động.

Thi bằng lái xe B1 có khó không?

Thi bằng lái xe ô tô B1 số tự động được cho là dễ nhất hiện nay. Học viên học bằng lái xe B1 chỉ cần chăm chỉ, nghiêm túc và có tâm lý vững chắc chắn sẽ đỗ 100%.

Thi lý thuyết bằng lái xe B1

Phần thi lý thuyết bằng lái xe B1 hay các hạng khác đều giống nhau. Thí sinh sẽ phải làm bài thi gồm 30 câu hỏi trích từ bộ đề 450 câu hỏi thi lý thuyết bằng lái xe ô tô. (Trong thời gian tới có thể bộ đề này sẽ tăng số lượng câu hỏi lên 600 câu).

Để đủ điểm đỗ thí sinh phải trả lời đúng 26 câu hỏi, tương đương với việc đạt 26/30 điểm. Đỗ phần thi lý thuyết, thí sinh mới có thể tham gia thi thực hành bằng lái xe B1.

Bài thi sát hạch lái xe B1

Thi sát hạch lái xe B1 thí sinh vẫn phải trải qua 11 bài thi sát hạch như bằng B2. Chỉ có điều khi thi, thí sinh sẽ được thi bằng xe số tự động.

11 bài thi sát hạch bằng lái xe B1 là:

– 1. Xuất phát:

Bài này khá đơn giản, sau khi nhận xe, điều chỉnh tư thế phù hợp thí sinh đợi hiệu lệnh xuất phát. Khi có hiệu lệnh xuất phát thì xi nhan trái, khi nghe thấy tiếp bip thì phải tắt xi nhan. Bạn phải đặc biệt lưu ý cần thắt dây an toàn trước khi xuất phát nếu không sẽ bị trừ điểm

– 2. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ:

Ở phần thi này, thí sinh phải căn khoảng cách từ thanh cản phía trước của xe đến vạch dừng không quá 500mm. Nếu dừng “non” hay “già” và không trong khoảng cách so với vạch dừng quy định đều bị trừ 5 điểm.

– 3. Dừng xe và khởi hành ngang dốc:

Vị trí dừng có 2 vạch giới hạn, thí sinh phải dừng cách vạch dừng quy định không quá 500mm. Sau đó khởi hành xe trở lại, tiếp tục bài thi. Nếu để xe tụt dốc quá 50cm, thí sinh cũng xem như bị loại.

Bài thi này thường là cơn ác mộng đối với các thi sinh thi bằng lái xe B2, nhưng với bằng B1 thì lại khá đơn giản. Vì bạn không phải lo ngại về việc rà côn, hoặc sợ làm xe chết máy.

– 4 . Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc

Bài thi này yêu cầu thí sinh phải đặt bánh xe bên phụ vào giữa hai vệt quy định trên đường. Nếu thí sinh để bánh xe đè lên vạch sẽ bị rừ 5 điểm. Nếu không thể đi vào giữa hai vạch, thí sinh sẽ bị loại trực tiếp.

– 5. Qua ngã tư có đèn tín hiệu giao thông

Kinh nghiệm thi bài thi này là bạn điều khiển xe đi thật chậm, đợi tín hiệu đèn giao thông nhảy sang màu xanh thì vượt qua luôn, tránh được việc bị trừ điểm do dừng chưa đến vạch hay quá vạch.

– 6. Lái xe qua đường quanh co

Bài thi này khá dễ với các thí sinh thi bằng lái xe B1 vì ít lo nguy cơ chết máy như thi bằng B2 số sàn

– 7. Ghép xe vào nơi đỗ

Bài này thí sinh phải tập luyện nhiều vì khá khó

– 8. Tạm dừng xe ở chỗ có đường sắt chạy qua

Bài thi này cực dễ, bạn chỉ cần dừng xe trước vạch an toàn cách đường sắt 5m là được

– 9. Tăng tốc, tăng số

Thi bằng lái xe số tự động bạn sẽ chẳng phải lo đến “số má” chỉ cần nhấn ga để tăng tốc vượt qua tốc độ 24km/h là được. Ngay sau đó bạn chỉ cần nhấn phanh, giảm tốc độ trước khi vượt qua bảng tốc độ 24km/h là được.

Đối với các thí sinh thi B2 đây là phần thi khó, nhưng với các thí sinh thi bằng B1 thì bài này thực hiện rất dễ dàng

– 10. Ghép xe ngang vào nơi đỗ

Quan trọng nhất ở bài thi này chính là thân xe khi kết thúc phải hoàn toàn nằm trong khu vực ghép xe. Nếu một phần xe vẫn còn ở bên ngoài, thí sinh sẽ bị loại. Đây cũng là bài thi bạn nên tập luyện nhiều trước khi tham gia thi sát hạch lái xe bằng B1

– 11. Kết thúc

Bạn phải điều khiển xe qua vạch kết thúc, sau đó xi nhan phải để kết thúc bài thi. Hãy chắc chắn rằng bạn phải xi nhan phải vì không xi nhan sẽ bị trừ 5 điểm vô cùng tiếc

Sau khi kết thúc phần thi sát hạch thực hành, nếu đạt từ 80/100 điểm trở lên bạn đã đủ điều kiện thi đỗ

Tại sao ngày càng nhiều người chọn học lái xe B1 số tự động?

Trước đây khi lượng ô tô cá nhân còn ít, hiếm. Đa số các “xế” mua ô tô đều chạy dịch vụ hoặc vừa phục vụ nhu cầu cá nhân, vừa chạy dịch vụ nên bắt buộc họ phải chọn thi bằng lái xe B2 mới được kinh doanh. Vì vậy nếu ai có nhu cầu học bừng B1 cũng không dám đăng ký vì sợ ít học viên, lâu được thi.

Nhưng hiện nay, điều này khác biệt hoàn toàn. Chất lượng cuộc sống nâng cao nên rất nhiều người mua ô tô chỉ để phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình nên chẳng tội gì phải thi bằng B2. Và thông tin đến bạn là hầu hết các loại xe ô tô trên thị trường hiện nay đều là xe số tự động, rất hiếm xe số sàn.

Nếu tham khảo các bài thi sát hạch bằng lái xe B1 ở trên, bạn cũng nhận thấy rõ, thi bằng lái xe B1 dễ hơn B2 rất nhiều.

Và lý do cuối cùng để bạn chọn B1 đó là khỏi phải lo đổi bằng. Tất cả các bằng lái xe B2, C, D…đều có hạn, ví dụ như bằng b2 là 10 năm, C, D , E..có hạn 5 năm thì bằng lái xe B1 có thời hạn “vô địch”.

Theo quy định bằng lái xe B1 số tự động có thời hạn đến năm 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam. Như vậy, bạn chẳng phải lo đổi bằng như các loại bằng khác nữa.

Học lái xe B1 số tự động tại trường dạy nghề Việt Úc

Trường dạy nghề Việt Úc là trung tâm đào tạo lái xe số 1 tại Việt Nam. Nếu bạn muốn tham gia học bằng lái xe ô tô B1 số tự động hãy đăng ký tại Việt Úc.

Nhà trường có hệ thống sân tập đạt chuẩn, xe tập toàn bộ là xe đời mới có điều hòa mát lạnh dễ học hơn. Đặc biệt học viên sẽ được học lái xe với hình thức kèm riêng 1 kèm 1 khi học thực hành để đảm bảo chất lượng tốt nhất.

Nhà trường có trung tâm sát hạch đủ điều kiện ngay tại trường. Do đó nếu đăng ký học tai trường bạn sẽ được sắp xếp thi sớm, không cần chờ đợi lâu.

【#2】Bảng Giá Xe Máy Honda Các Loại Mới Nhất

Honda là hãng xe mang thương hiệu Nhật Bản với hơn chục năm xuất hiện tại Việt Nam và dường như chiếm lĩnh thị trường xe máy Việt Nam với thiết kế đẹp, tiết kiệm nhiên liệu, động cơ bền bỉ phù hợp với đa số người tiêu dùng Việt Nam.

Giá xe máy Honda chưa có nhiều biến động ở các dòng xe tầm trung, đặc biệt với hai mẫu xe Honda SH và Honda Winner X giá khá tốt. Đầu năm, các đại lý Honda đã điều chỉnh giảm giá nhiều dòng xe ăn khách của mình như như Lead, Vision, Honda Monkey hay thậm chí là Winner X.

Giá xe máy Honda bao nhiêu tiền luôn là thắc mắc được nhiều người có nhu cầu mua xe máy thương hiệu này đặt ra. Mặc dù có giá niêm yết đề xuất của Honda Việt Nam, nhưng thường giá bán xe máy Honda đều cao hơn mức giá đề xuất từ một vài triệu tới cả chục triệu đồng.

Bảng giá xe tay ga Honda

Bảng giá xe số Honda

Bảng giá xe côn tay Honda

Xe Honda Vision – Mẫu tay ga giá rẻ rất được lòng đông đảo khách hàng Việt Nam, đặc biệt là phái nữ. Xe hướng đến đối tượng từ những bạn trẻ cho tới những người trung niên lớn tuổi. Với hàng loạt ưu điểm như lợi thế về giá bán, sức mạnh thương hiệu, số lượng khách hàng trung thành và tin dùng dòng sản phẩm này. Honda Vision đang được nhiều người dự đoán sẽ tiếp tục chiếm lĩnh thị phần tại thị trường Việt Nam.

Honda vẫn trung thành với thiết kế nhỏ gọn, trẻ trung và thanh lịch cho phiên bản Vision 2021. Bởi đây chính là điểm mạnh của Honda Vision với tính thực dụng cao mang đến cho dòng xe này doanh số bán tốt nhất.

Bộ sưu tập màu sắc Vision được bổ sung thêm 3 màu sắc: xanh lam, xanh lục, trắng ánh kim kết hợp hài hòa với tem xe màu vàng đồng giúp nâng thêm phần cao cấp và sang trọng cho phần thân xe. Logo mới cuối phần yên xe Honda Vision giúp tạo điểm nhấn thu hút có thế hệ mới này, tuy nhiên chỉ có phiên bản đặc biệt và cao cấp mới được áp dụng.

Giá xe Honda Vision thực tế tại các đại lý bán ra cao hơn giá niêm yết từ 1 đến 1,5 triệu đồng. Sở dĩ giá xe Vision 2021 tại đại lý cao hơn giá xe niêm yết là do Vision hiện đang rất được người dùng ưa chuộng, nhu cầu mua xe cao nên thường xuyên thiếu xe để cung ứng.

Xe ga Honda Air Blade 2021 phiên bản hoàn toàn mới vừa ra mắt mang phong cách mạnh mẽ cá tính, được Honda bổ sung thêm nhiều chi tiết mới cho mẫu xe ga thể thao, hiện đại với diện mạo được trau chuốt tỉ mỉ đến từng chi tiết. Air Blade với thiết kế oàn toàn mới, nâng cấp động cơ 150cc mạnh mẽ & trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) cho phiên bản 150cc. Air Blade 125 2021 có giá 41,2 triệu bản tiêu chuẩn và 42,4 triệu bản đặc biệt. Ở phiên bản Air Blade 150 tiêu chuẩn có giá 55,2 triệu, trong khi bản đặc biệt có giá 56,4 triệu.

Honda AirBlade 2021 sở hữu thiết kế hiền hơn so với phiên bản đời trước. Các đường nét cắt xẻ, góc cạnh trên phiên bản đời cũ được thay bằng những đường cong mềm mại trên bản đời mới. Phần bên hông xe Air Blade 2021 đã loại bớt tem xe cũng như hoạ tiết dán trang trí, chỉ bao gồm chữ nổi trên thân xe.

Hai điểm mới nhất ở Honda Air Blade 2021 là tạo hình của cụm đèn trước và đèn sau. Về cơ bản, thiết kế tổng thể của phiên bản mới mềm mại và bớt đi những đường nét góc cạnh, thể thao so với bản cũ.

Xe ga Honda Lead 2021 đen mờ nổi bật và khác biệt với hai chi tiết, thứ nhất dễ dàng nhận biết là tem xe 10 năm “10th Anniversary” màu trắng viền đỏ cách điệu được bố trí bên dưới logo “LEAD” được thiết kế 3D đỏ; thứ hai là vỏ trong phía trước nơi để chân được thiết kế với màu sơn màu đỏ tươi đối lập.

Mẫu xe Honda Lead 2021 125cc phiên bản kỷ niệm 10 năm hiện đã có mặt tại các đại lý chính hãng của Honda trên cả nước đi kèm giá bán lẻ kiến nghị là 39,8 triệu VND. Honda Lead chính thức bán ra tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2008 với hy vọng trở thành đời xe không hề thiếu tiện ích tiêu biểu trong phân khúc thị trường xe tay ga. Trong khoảng 10 năm có mặt trên thị trường, đã có hơn 1,7 triệu xe Honda Lead được giao đến tay người tiêu dùng Việt Nam, đứng số 2 về lợi nhuận bán trong phân khúc thị phần xe tay ga cỡ trung bình chỉ sau xe Air Blade 2021.

SH Mode 2021 đang được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Với phiên bản nâng cấp xe tay ga SH Mode 2021 được Honda Việt Nam bổ sung phanh ABS cho thắng đĩa trước, cùng với hai màu mới sành điệu cá tính mang phong cách châu âu cùng trang bị khóa thông minh Honda SMART KEY hiện đại. Xe tay ga Honda SH Mode mới 2021 đã gây nên cơn sốt, trở thành một trong những dòng xe hot nhất hiện nay trong phân khúc xe ga cao cấp. Chính vì độ hot của dòng xe SH Mode 2021 này, nhiều đại lý bán xe Honda đã đưa ra nhiều mức giá khác nhau khiến người tiêu dùng phải đau đầu. Vậy thực sự giá xe SH Mode 2021 đang bán bao nhiêu hiện nay ngoài các đại lý Head Honda Việt Nam?

Mẫu xe tay ga Honda PCX 2021 với công nghệ hoàn toàn mới Hydrid sự kết hợp giữa động cơ xăng và mô tô hỗ trợ, vừa được Honda Việt Nam ra mắt thị trường trong nước. PCX Hybrid 2021 là mẫu xe lai động cơ có thể đạt được độ tăng tốc cao hơn và tăng khả năng tiết kiệm nhiên liệu hơn, được trang bị công nghệ cao, đáp ứng xu thế của thời đại như hệ thống đèn Full LED, đồng hồ điện tử Full LCD, tích hợp khóa thông minh SmartKey an toàn cho người sử dụng.

Công nghệ Hybrid của hãng Honda được giới thiệu lần đầu tại triển lãm Ô tô Tokyo 2021 được kỳ vọng sẽ tiếp tục tạo nên “điểm nhấn” đầy thú vị và độc đáo cho người dùng đem đến cho khách hàng những sản phẩm đáp ứng được xu thế phát triển của tương lai.

Hiện PCX 2021 tại Việt Nam có các phiên bản PCX 125, PCX 150 phân khối, với giá bán lần lượt 56,5 và 70,5 triệu đồng. Honda PCX 2021 thiết kế khung xe và hệ thống giảm xóc cải tiến đáng kể. Khung xe chuyển từ dạng Underbone sang dạng khung treo võng đôi, giúp tăng độ vững chắc cho hệ thống khung sườn, tăng khả năng điều khiển, đồng thời khai thác triệt để được công suất động cơ. Trục cơ sở ngắn hơn so với thế hệ cũ đem tới cảm giác điều khiển linh hoạt hơn. giúp chiếc xe dễ kiểm soát hơn.

Honda Wave Alpha thế hệ 110 phân khối ra mắt thị trường Việt Nam từ ngày 6/1/2017 với giá đề xuất là 17,79 triệu đồng. Đến nay, sau gần 3 năm bán chính thức, Wave Alpha 2021 vẫn chưa có thay đổi nào đáng kể ngoài sự thay đổi về màu sắc và tem xe.

Hiện tại, Honda Wave Alpha 2021 được tung ra thị trường với 6 màu sắc lựa chọn gồm: trắng, đen, đỏ, xanh dương, xanh ngọc và xanh đậm cùng giá đề xuất là 17,79 triệu đồng. Tuy nhiên, theo ghi nhận của PV, giá bán thực tế của Wave Alpha 2021 thường xuyên thấp hơn giá đề xuất từ 200.000-300.000 đồng.

Wave Alpha 2021 có kích thước tổng thể là: 1.914 mm dài x 688 mm rộng x 1.075 mm. Chiều dài cơ sở ở mức 1.224 mm, trọng lượng 97 kg. Chiều cao yên xe 769 mm và khoảng sáng gầm xe 142 mm. Xe có giảm xóc giảm chấn thủy lực với dạng ống lồng ở phía trước và lò xo trụ ở phía sau. Lốp trước kích cơ 70/90 – 17 trong khi lốp sau là loại 80/90 – 17.

Honda chính thức ra mắt phiên bản Future 125 FI với nhiều chi tiết nâng cấp bên ngoài, cải tiến tiện ích và nâng cao hiệu quả sử dụng của động cơ 125cc, giúp người dùng toát lên được nét đẳng cấp không thể hòa lẫn được. Bên cạnh đó, Honda Việt Nam cũng nâng cao trải nghiệm lái cho khách hàng bằng việc trang bị hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI cho tất cả các phiên bản. Đặc biệt, Future FI cũng được kỳ vọng để lại ấn tượng tốt cho khách hàng khi sử dụng động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải EURO 3 nghiêm ngặt.

Với ý tưởng phát triển chiếc xe số cao cấp hàng đầu, Future mới có nhiều cải tiến ưu việt ở động cơ, giúp xe vận hành mạnh mẽ và bảo vệ môi trường. Thiết kế Tiện ích Công nghệ và an toàn Động cơ Honda 125cc Hệ thống phun xăng điện tử (PGM-FI) Đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn khí thải Euro 3

Future FI 2021 đang được bán thông qua hệ thống Cửa hàng Bán xe và dịch vụ sửa chữa do Honda Ủy nhiệm (HEAD) trên toàn quốc với giá chỉ từ 30,2 triệu đồng được xem là sự lựa chọn tốt cho những tiện ích mà dòng xe này mang lại, từ sự mạnh mẽ của động cơ 125cc, mức độ tiết kiệm nhiên liệu tốt nhờ hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI, bên cạnh đó còn đảm bảo được theo tiêu chuẩn khí thải Euro 3 tốt cho môi trường.

Xe Honda Super Cub C125 dòng ” Super Cub 125cc ” thế hệ mới nhất của Honda vừa được ra mắt và bán chính thức tại thị trường Việt Nam. Super Cub C125 mới 2021 có phong cách hoài cổ, độc đáo vẫn giữ lại những đường nét tối giản so với thế hệ trước nhưng lại bổ sung hàng loạt công nghệ mới, Xe Super Cub C125 đậm chất giá trị di sản cao hướng tới đối tượng khách hàng thành thị hiện đại tạo nên sự hòa trộn hoàn hảo giữa chất nghệ thuật và sự cao cấp trên mẫu xe mang tính huyền thoại của Honda.

Mẫu xe máy Super Cub C125 2021 phiên bản mới với thiết kế lột xác hoàn toàn tạo ấn tượng hài hòa mềm mại cho tổng thể xe, phối màu thanh lịch cùng các chi tiết tinh tế trong từng đường nét và chất liệu crom mang đến cảm giác cao cấp về chất lượng. Honda Super Cub C125 2021 có thiết kế chịu ảnh hưởng lớn từ bản concept Cub EV đã từng xuất hiện tại Việt Nam năm 2021 và thế hệ Cub C100 đời dầu.

Giá Super Cub C125 có giá 2.900 USD và phải sau 1 năm thì mẫu xe Huyền Thoại này mới được chính thức bán tới tay người dùng Việt Nam, giá xe Honda Super Cub C125 với 3 màu Đỏ – Trắng, Xanh – Lam, Xanh – Xám có mức giá 84.990.000 đồng ( đã bao gồm VAT, chưa tính các khoản phí phải đóng khác) đi cùng chế độ bảo hành 03 năm hoặc 30.000 km cùng 6 lần kiểm tra định kỳ miễn phí.

Giá xe Honda Winner X hôm nay giá bao nhiêu? Có lẽ là câu hỏi chung của rất nhiều người đam mê xe cộ muốn tìm hiểu. Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp đến quý độc giả và các bạn thông tin cập nhật giá xe Winner mới nhất trên thị trường Việt Nam để tiện cho việc tham khảo về giá bán cụ thể cho dòng xe Honda Winner X mới ra mắt này ở từng phiên bản tại các đại lý Honda.

Giá xe Honda MSX bao nhiêu?

Vừa qua, tại triển lãm Môtô Xe Máy Việt Nam, Honda cho ra mắt mẫu xe côn tay Honda MSX phiên bản mới nhất với nhiều thay đổi về thiết kế bên ngoài cùng những tiện ích đi kèm khác đã thu hút không ít sự quan tâm của những người yêu dòng xe minibike nói chung và dòng xe Honda MSX125 nói riêng.​

Honda MSX 125 2021 với ý tưởng xuyên suốt trong thiết kế mới lần này như một “Chiến binh đường phố”, chính vì thế tất cả các chi tiết dù là nhỏ nhất cũng đều được Honda Việt Nam chú trọng để khiến MSX trở nên “mạnh mẽ”, “hiện đại” hơn.

Mẫu xe MSX được Honda nâng cấp từ dòng MSX 125 trước đó với rất nhiều cải tiến, “áo” mới của MSX nổi bật với những đường nét gọn gàng, góc cạnh với những đường nét thể thao hơn, hiện đại hơn khiến người ta dễ dàng liên tưởng đến bộ giáp của một chiến binh thực thụ. Mẫu xe Honda MSX là dòng xe côn tay cỡ nhỏ nhắm vào đối tượng người sử dụng là lứa tuổi thanh niên, các bạn trẻ năng động, đậm cá tính.

Ngoài những thay đổi về thiết kế và tiện ích, MSX 125 phiên bản mới 2021 sẽ chính thức có mặt tại các cửa hàng Bán xe và dịch vụ sửa chữa do Honda Ủy nhiệm (HEAD) trên toàn quốc với giá xe MSX125 2021 được bán với giá đề xuất là 49,990,000 VNĐ với 3 màu: Trắng Đỏ, Vàng Đen và Đỏ Xanh.

Giá xe Honda Vario bao nhiêu?

Mẫu xe tay ga Honda Vario thế hệ mới nhất vừa được Astra Honda Motor (AHM) ra mắt tại thị trường Indonesia, đây được coi là phiên bản thay thế cho mẫu xe đình đám Vario 150 bản cũ với thiết kế được thay đổi đáng trông thể thao hơn đi kèm hàng loạt các trang bị công nghệ hiện đại mang hơi hướng tương lai. Ở thế hệ 2021, mẫu xe tay ga mới của Honda vẫn có 2 phiên bản động cơ là Vario 125 và Vario 150 2021.

Mẫu xe ga đinh đám Honda Vario 2021 ở thời điểm hiện tại vẫn đang là mẫu xe có sức hút và gây chú ý nhất trong phân khúc xe tay ga tầm trung tại Việt Nam hường đến khách hàng tiềm năng là mọi đối tượng khách hàng từ thanh niên trẻ tuổi đến người trung niên và cũng không phân biệt giới tính. Sự xuất hiện của Vario 150 bản Smartkey thế hệ mới 2021 thời gian qua chắc chắn sẽ lại càng làm mẫu xe này thêm Hot.

【#3】Tìm Hiểu Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam

Các loại bằng lái xe ở Việt Nam đang lưu hành bao nhiêu loại? Mỗi loại được phép điều khiển những phương tiện nào và đổ tuổi bao nhiêu có thể điều khiển được. Cùng tìm hiểu chi tiết.

CÁC LOẠI BẰNG LÁI XE MÔ TÔ TẠI VIỆT NAM

1. Giấy phép lái xe hạng A1

– Bằng A1 được sử dụng cho người điều khiển xe mô tô, xe máy có dung tích xi lanh từ 50 cm3 cho đến dưới 175 cm3. Độ tuổi được thi và cấp bằng là từ 18 tuổi trở lên.

– Ngoài ra, bằng A1 còn sử cho người khuyết tật lái xe mô tô 3 bánh đặt thù dành riêng cho người khuyết tật.

– Độ tuổi học được bằng lái A1: 18 tuổi

2. Giấy phép lái xe hạng A2

– Cũng giống như bằng lái xe hạng A1, bằng lái hạng A2 có giá trị đối với người điều khiển xe có dung tích xi lanh trên 175 cm3 và bao gồm nhưng phương tiện của bằng lái hạng A1

– Độ tuổi học được bằng lái A2: 18 tuổi

3. Giấp phép lái xe hạng A3

– Giấy phép lái xe hạng A3 là một trong những giấy phép lái xe đặt thù, được cấp cho người điều khiển xe mô tô 3 bánh. Bao gồm cả những loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

– Độ tuổi học được bằng lái A3: 18 tuổi

4. Giấy phép lái xe hạng A4.

– Đối với những loại xe máy kéo cỡ nhỏ có trọng tải dưới 1000kg bạn có thể thi và lấy giấy phép lái xe hạng A4 để điều khiển theo đúng quy định của nhà nước.

– Độ tuổi học được bằng lái A4: 18 tuổi

1. Giấy phép lái xe hạng B1

Đối với bằng lái xe ô tô hạng B1 được cấp cho những người không hành nghề lái xe thương mại và được điều khiển các loại xe như sau:

– Điều khiển xe số tự động từ 9 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

– Được phép điều khiển xe tải số tự động dưới 3,5 tấn

– Ô tô dành cho người khuyết tật.

– Không được phép lái xe số sàn

– Độ tuổi học được bằng lái B1: 18 tuổi

2. Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2 có giá trị bao gồm tất cả những gì được phép đối với bằng lái xe ô tô hạng B1. Kèm với đó là bằng B2 được phép điều khiển xe như sau:

– Xe số sàn từ 9 chỗ ngồi trở lại

– Xe tải số sàn dưới 3,5 tấn

– Hành nghề lái xe thương mại

– Độ tuổi học được bằng lái B2: 18 tuổi

3. Bằng lái xe hạng C

Trong các loại bằng lái xe thì bằng lái xe hạng C được xem là chuyên dụng cho lái xe tải. Giá trị của bằng lái xe hạng C như sau:

– Lái xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ

– Ô tô tải chuyên dụng có trọng tải trên 3,5 tấn

– Máy kéo một rơ móc có trọng tải được thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

– Tất cả các loại xe theo quy định đối với bằng B1, B2

– Độ tuổi học được bằng lái C: 21 tuổi

4. Bằng lái xe hạng D

– Được phép lái tất cả các xe theo quy định đối với bằng lái xe B1, B2, C

– Lái xe ô tô thương mại từ 10 – 30 chỗ ngồi tính cả chỗ ngồi của tài xe

– Độ tuổi học được bằng lái D: 24 tuổi

5. Bằng lái xe hạng E

– Cũng giống như bằng lái xe ô tô hạng C thì bằng lái xe ô tô hạng D cũng lái được tất cả các loại bằng lái xe B1, B2, C

– Lái được xe ô tô thương mại chở người trên 30 chỗ

– Độ tuổi học được bằng lái E: 27 tuổi

6. Bằng lái xe hạng F: người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

– Bằng lái xe hạng FB2: người lái các loại xe theo quy định hạng B2 kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FC: người lái xe các loại xe theo quy định hạng C kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FD: người lái xe các loại xe theo quy định hạng D kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FE: người lái xe các loại xe theo quy định hạng E kéo theo rơ moóc

Nếu bạn có thắc mắc gì cần tư vấn hãy gọi điện trực tiếp cho trường dạy lái xe ô tô Sài Gòn Tourist chúng tôi sẽ tư vấn chính xác và tốt nhất cho bạn.

【#4】Điểm Qua Các Loại Bằng Lái Xe Hiện Nay Tại Việt Nam

Như bạn đã biết thì có nhiều các loại bằng lái xe hiện nay tại Việt Nam ứng với các loại xe khác nhau. Quyền hạn điều khiển của mỗi loại xe và mỗi thời hạn của giấy phép lái xe cũng khác nhau. Liệu bạn có biết được những thông tin đó để chọn đúng loại bằng lái mình cần.

Bằng lái xe không phải chỉ chia ra ở xe máy, xe ô tô, xe tải, xe container,…. mà trong mỗi loại lái được chia ra nhiều loại bằng khác nhau. Và chỉ khi bạn có được bằng lái xe đúng với phương tiện mình sử dụng mới đảm bảo rằng không bị lực lượng chức năng giữ lại và phạt hành chính.

Các loại giấy phép lái xe hiện nay tại Việt Nam

Tại nước ta hiện nay bằng lái xe được chia ra thành nhiều loại. Trong đó có các loại chính là: A, B, C, D, E, F. Và từng loại lại chia ra A1, A2, A3, A4, B1, B2, FB, FC, FD, FE,……

Các loại bằng lái xe máy hiện nay

    Loại giấy phép lái xe này chuyên dành cho những người điều khiển xe gắn máy với dung tích của xy lanh chỉ từ 50cm3 đến tối đa 175cm3. Và những người khuyết tật sử dụng xe mô tô 3 bánh chuyên dụng.

    Bạn cần lấy giấy phép lái xe A2 khi điều khiển xe mô tô 2 bánh với phân khối lớn có dung tích xy lanh là 175cm3 trở lên. Và các loại xe trong quy định của bằng lái xe A1.

    Bằng này áp dụng cho các loại xe mô tô 3 bánh chuyên dụng, xe lam 3 bánh, các loại xe xích lô máy và xe trong quy định của bằng lái xe máy A1.

Lưu ý: Những loại giấy phép lái xe máy này sẽ có giá trị vô thời hạn sử dụng theo thông tư mới.

Bằng lái xe ô tô được chia ra rất nhiều loại theo luật giao thông đường bộ Việt Nam gồm có các loại. Giấy phép lái xe hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD.

    Loại này được sử dụng cho những người không hành nghề tài xế. Và có thể đủ điều kiện để điều khiển các loại phương tiện:

    • Xe ô tô tối đa 9 chỗ (tính cả người điều khiển xe).
    • Xe ô tô tải cùng với các loại xe tải chuyên dụng có trọng tải tối đa 3 500 kg.
    • Xe kéo một rơ moóc với trọng tải tối đa 3 500 kg.
      Dùng cho những bác tài hành nghề lái xe với những loại xe ô tô trong mức quy định:

      • Xe ô tô chuyên dụng có trọng tải tối đa 3 500 kg.
      • Các loại xe được quy định trong giấy phép lái xe B1.
    Lưu ý: Bằng lái xe B2 chỉ có thời hạn trong vòng 10 năm. Và sau khi đã hết thời hạn được in trên bằng lái xe bạn phải đến các cơ quan trực thuộc sở GTVT để làm thủ tục gia hạn và tiếp tục sử dụng.

    Bằng lái xe hạng C được sử dụng với các loại xe ô tô có trọng tải lớn:

    • Xe ô tô tải chuyên dụng, có trọng tải từ 3 500 kg trở lên.
    • Xe máy kéo có 1 rơ moóc với trọng tải 3 500 kg trở lên.
    • Những loại xe trong quy định giấy phép lái xe hạng B1, B2.
  • Xe ô tô có số lượng từ 10 – 30 ghế ngồi (tính cả tài xế).
  • Những loại xe được sử dụng trong quy định của giấy phép lái xe hạng B1, B2 và hạng C.
  • Dành cho các loại xe ô tô trên 30 chỗ ngồi.
  • Cùng các loại xe thuộc quy định trong giấy phép lái xe B1, B2, C và D.
    Giấy phép lái xe hạng F chỉ có thể đăng ký học và thi khi bạn đã có đủ các loại GPLX hạng B2, C, D và E để đặt đủ các điều kiện điều khiển những loại xe kéo có rơ moóc với trọng tải trên 750 kg, ô tô khách nối toa, sơ mi rơ moóc:

Giấy phép lái xe hạng FB2:

    Cho những người điều khiển xe ô tô lái các loại xe quy định với bằng lái xe hạng B2, xe kéo có rơ moóc và những loại xe hạng B1 và B2.

    Dành cho những người có GPLX hạng C có kéo rơ moóc. Đầu ô tô có rơ moóc và các loại xe thuộc hạng B1, B2, C cùng FB2.

    Dành cho những tài xế ô tô các giấy phép lái xe hạng D với kéo rơ moóc, cùng những loại xe thuộc quy định GPLX hạng B1, B2, C, D và FB2.

    Loại bằng lái xe này dành cho những bác tài có GPLX hạng E với rơ moóc và được điều khiển các loại xe ô tô chở khách nối toa. Và các loại xe quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Trường Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM là địa chỉ chuyên đào lái xe và đăng ký thi bằng lái xe các loại từ xe máy đến Oto tại Hồ Chí Minh. Với sự tận tình, uy tín, học viên luôn luôn đạt kết quả tốt trong quá trình thi. Đảm bảo bằng lái luôn là loại bằng hợp lệ được cấp phép rõ ràng.

【#5】Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam Theo Quy Định Của Bộ Gtvt

THAM KHẢO KHOÁ HỌC GẦN NHẤT: TỪ 18/11/2020 ĐẾN 18/02/2021 CỦA TRUNG TÂM TIẾN THÀNH

PHÂN LOẠI CÁC LOẠI BẰNG LÁI XE Ở VIỆT NAM THEO LUẬT GTVT

Các loại bằng lái xe ở Việt Nam có 06 hạng: bằng lái xe hạng A, B, C, D, E và F trong đó hạng A1 là giấy phép lái xe máy dành cho người lái xe mô tô hai bánh dưới 175 cm3, B2 là giấy phép lái xe ô tô thông dụng nhất, có quyền điều khiển xe ô tô dưới 7 chổ chuyên nghiệp.

Phân loại 6 loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam cụ thể như bên dưới:

– Hạng A1 cấp cho: Người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

– Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

– Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

– Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.

Các loại bằng lái xe ô tô hiện nay của nước ta

Các loại bằng lái xe đang được sử dụng trong luật giao thông đường bộ Việt Nam gồm có bằng lái xe hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD.

GPLX hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

GPLX hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

GPLX hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Bằng lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D và E

Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

GPLX hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD

  • các loại bằng lái xe ở việt nam
  • các loại bằng lái xe ô tô
  • các loại bằng lái xe oto
  • Cac loai bang lai xe o Viet Nam
  • Phan loai bang lai xe o to xe may
  • Cac loai bang lai xe o to tai Viet Nam

Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam Theo Quy Định Của Bộ GTVT

【#6】Các Loại Bằng Lái Xe Máy Theo Quy Định Mới Từ Năm 2021

  • Bằng lái xe (hay giấy phép lái xe) là một loại giấy phép, chứng chỉ của người điều khiển xe được cấp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Với mục đích cho phép người đó được quyền điều khiển, vận hành, tham gia giao thông bằng các loại xe cơ giới như ô tô, xe máy, xe khách, xe tải, xe buýt hoặc những loại hình phương tiện khác trên các con đường công cộng.
  • Để có được giấy phép lái xe, bạn cần phải nộp hồ sơ gồm các giấy tờ cần thiết và trải qua bài thi sát hạch nghiêm ngặt. Mỗi loại bằng sẽ có yêu cầu và các thủ tục khác nhau.
  • Sau khi được nhận giấy phép thì bạn mới có đủ điều kiện pháp lý để điều khiển xe tham gia giao thông.
  • Cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu bạn xuất trình bằng lái xe. Nếu không có bằng lái, bạn sẽ phải chịu phạt theo quy định.

Theo dự thảo sửa đổi đang được áp dụng hiện nay, hệ thống phân hạng bằng lái xe của Việt Nam gồm tổng cộng 17 hạng. Trong đó có 4 hạng bằng lái quy định cho xe máy. Cụ thể là:

Xe gắn máy (kể cả xe máy điện):

  • Dung tích xy lanh dưới 50cm3;
  • Xe có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw.

Xe mô tô hai bánh:

  • Có dung tích xy lanh từ 50 – 125 cm3;
  • Công suất của động cơ điện trên 04kw – 11kw.

Các loại xe quy định đối với bằng lái hạng A0.

Xe mô tô 3 bánh dành cho người khuyết tật (cấp cho người khuyết tật).

Xe mô tô hai bánh:

  • Có dung tích xy lanh lớn hơn 125cm3;
  • Xe có công suất động cơ điện trên 11kw.

Những loại xe được quy định cho bằng lái xe hạng A0, A1.

Xe mô tô ba bánh

Những loại xe được quy định cho bằng lái hạng A0, A1.

Các quy định trong dự thảo luật giao thông đường bộ sửa đổi đã chỉ rõ 4 loại bằng lái xe hạng A0, A1, A, B1 là vô thời hạn. Còn 13 loại bằng lái hạng B2, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE là có thời hạn sử dụng.

Có ý kiến lo ngại rằng: “Bằng A1 cũ có thể sẽ không được lái xe SH vì xe này có dung tích 150cc, khác với quy định hiện tại”.

Như vậy, giấy phép lái xe A1 cũ vẫn được lái xe SH và một số xe máy khác có dung tích động cơ dưới 175cc (theo quy định cũ) như: Yamaha Exciter 150cc, Honda Winner 150cc, …

Việc điều chỉnh lại các hạng bằng lái xe là để phù hợp với Luật Quốc tế và Công ước viên. Việc này sẽ không làm phát sinh thủ tục, chi phí cho người dân.

  • Dựa trên thông tư 12/2017 / TT – BGTVT, tại điều 35 quy định rằng sau khi kết thúc kỳ thi sát hạch, thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc.
  • Nếu quá thời gian trên mà vẫn chưa nhận được bằng lái thì bạn có thể liên hệ với trung tâm thi sát hạch để biết chi tiết hơn.
  • Nếu bạn đủ từ 16 tuổi trở lên thì được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3.
  • Nếu bạn đủ từ 18 tuổi trở lên thì được lái xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và những loại xe có kết cấu tương tự; xe tải, máy kéo có tải trọng dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ của người lái).

Tôi là Phạm Xuân Thanh – Tôi đã có kinh nghiệm hơn 3 năm review đánh giá về các loại máy móc công nghiệp, thiết bị vệ sinh công nghiệp, cách chăm sóc xe hơi. Tôi hy vọng những kiến thức mà tôi chia sẻ có thể giúp mọi người hiểu rõ hơn về các công dụng, chức năng của các loại thiết bị công nghiệp và các cách chăm sóc xe hơi này.

【#7】Tổng Hợp Các Loại Học Phí Khi Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Ô Tô

Thống kê truy cập

Trong ngày 90

Trong tuần 235

Trong tháng 2.011

Trong năm 2.011

Tổng số 22.713

Học và thi bằng lái xe ô tô là nhu cầu ngày càng cao, việc học lái xe ô tô đã không thuộc riêng cho người có nhiều tiền mà bất cứ ai cũng có thể . Việc chon cho mình một khóa học lái xe ô tô cũng không kém khó khăn vì phải chọn một trung tâm uy tín – chất lượng mà giá cả lại phải chăng mà lại đảm bảo không phát sinh bất kỳ chi phí nào nữa trong suốt quá trình học lái xe ô tô.

Bạn tham khảo được rất nhiều giá khác nhau từ các trung tâm khác nhau làm cho bạn bối rối không biết rốt cuộc là trung tâm nào và giá nào là hợp lý với các loại học phí học lái xe ô tô. Với học phí giá rẻ liệu đã bao gồm được hết tất cả các loại học phí thi bằng lái xe ô tô chưa hay với giá quá cao thì liệu bạn có bị chém tiền.

– Lệ phí báo cáo hồ sơ về sở giao thông.

Địa chỉ đăng ký học lái xe uy tín của Trung tâm Đồng Tiến tại

Học viên có thể liên hệ trực tiếp với tôi qua hotline : 0938 345 386 hoặc có thể đến tại địa chỉ trung tâm báo gặp A.Nhiệm để được hệ thông nhân viên của tôi hỗ trợ tốt nhất và niêm yết giá.

Ngày cập nhật 2014/09/28 Tác giả: chúng tôi 0 Ý kiến 8620 Xem

“Giắt lưng” một vài mẹo đơn giản có thể giúp bạn chống lại cơn buồn ngủ một cách hiệu quả khi ngồi sau vô-lăng. Các tài xế thường cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi hay buồn ngủ sau hàng giờ ngồi sau tay lái. Nhiều người di chuyển trên những quãng đường xa v..

Ngày cập nhật 2015/03/03 Tác giả: Huỳnh Việt 0 Ý kiến 11589 Xem

Ngày cập nhật 2015/05/12 Tác giả: Titi 0 Ý kiến 15000 Xem

Tại Việt Nam, hệ thống đường cao tốc dành cho ôtô nối các thành phố lớn với tỉnh lẻ ngày càng nhiều. Vì vậy, lái xe về quê dịp nghỉ lễ, nghĩa là bạn cũng phải nắm được những “kinh nghiệm sống còn” khi lưu thông trên đường cao tốc. Lái xe trên đường cao..

【#8】Mẹo Học Thi Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A2, Đậu 100%

Embed Size (px)

HNG DN N TP365 CU HOI THI BNG LAI XE M T HANG A2Web: hocbanglaixe.com.vnThi gian thi: 15 phutYu cu : 18/20Hotline: 0902 808 001- Mr ngTai phn mm thi th A2 tai y

Bn m trang u tin ca sch, cc bn thy PHN LUT v c k qua mt ln t trn xung di, c gng hiu nhng g sch ni. Nh vy cc bn nm s s v phn lut. Tip tc qua trang 2, c k BNG QUY NH TC . c bit ch nhng ch t mu trong bng. Nh y, trnh b cnh st giao thng pht! Ri c tip phn PHNG PHP VN DNG IU XE TRN SA HNH (T na vo phn sa hnh chng ti s gii thch c th hn, gi th nm s s nh!) Sang trang th 3 v 4, c hiu ngha phn H THNG BIN BO NG B VIT NAM. Khi no bn c ng 100% th chng ta tip tc. Bn thuc cha? Chng ta tip tc nh th ny: c mt s mo vt nho nh, cu no ng mo th p dng mo, cu no khng mo th chng ti s gii thch cch chn chnh xc, chng ta khng phi c ht ton b cu hi ln p n, ch cn c nhng ch khc thng v chn c p n ng.

I. Phn LutChu y: phn lut co tt ca 170 cu hoi ( khi thi phn mm se t ng ly ra 10 cu)Do y la lut mi nn co rt nhiu cu co 2 ap an, co nghia la hoc vin nu thy trong ap an co 2 ap an ung thi phai chon ht ( nu anh thiu) may tinh se bao ban lam sai va khng tinh chúng tôi nhn bit cu co 2 ap an Co 2 y khng trung lp ni dung cua nhau, va noi v 2 trng hp say chúng tôi trong ap an co 2 ap an trung lp ni dung cua nhau ( thi chon ap an dai hn se la ap an ung)Cu 1: ng b bao gm: ng, cu ng b, hm ng b, bn pha ng b (ap an: 1,2)Chu y: cng trinh phu tr gm ln tri, nh lm vic, cc vt liu phc v thi cng cng trnh sau khi thi cng xong se bi thao chúng tôi 2: cng trinh ng b gm ( ap an 1,2) ap an 3 sai vi khu vc nha ga, cang hang khng khng thuc cng trinh ng chúng tôi 3: Vach ke ng: chi s phn chia ( ap an 1)Cu 4: Phn ng xe chay: la phn cua ng b c s dung cho cac phng tin giao thng qua lai ( ap an 1)Cu 5: Lan ng: chia theo chiu doc cua ng ap an 2Cu 6: kh gii han cua ng b: la khoang trng co kich thc gii han v chiu cao, chiu rng ap an 1Cu 7: ng ph la ng thi, gm long ng va he ph ap an 1Cu 8: dai phn cach: la b phn cua ng phn chia mt ng ap an 1Cu 9: Dai phn cach: c inh + di ng ( ap an 1,2)Cu 10: ng cao tc ( ap an 1) ap an dai la ungCu 11: ng chinh: am bao giao thng chu yu ap an 1Cu 12: ng u tin: phng tin n t hng khac nhng ng ap an 2Cu 13: phng tin giao thng ng b ( ap an 1)Chu y: phng tin giao thng ng b phai co chc nng ch c ngi, hang hoa t ni nay n ni khac. ( xe may chuyn dung: may lu, may ui, may keo chi co chc nng lu, ui, keo xe khac, khng dung xe chuyn dung ch ngi, hang hoa ca.)Cu 14: phng tin giao thng c gii ng b ( ap an 2) c co ng c la phng tin c gii, ap an 2 y u chúng tôi 15: Phng tin giao thng th s ng b: xe ap ap an 1Cu 16: phng tin tham gia giao thng ng b: (ap an 1,2) c i trn ng la tham gia giao thngCu 17: ngi tham gia giao thng ng b: ap an 1,2Cu 18: ngi iu khin phng tin tham gia giao thng: ap an 1,2Cu 19: ngi iu khin giao thng: ap an 2,3Cu 20: Dng xe trang thai ng yn tam thi ap an 2Cu 21: xe khng gii han thi gian ap an 2Chu y: Nhng cu hoi v hanh vi: Chon ngay nhng ap an co cum t ( bi nghim cm, khng c phep), nu co 2 ap an thi chon ca 2, nu co 3 ap an thi chon ap an nao co ch pha hoai, trai phepCu 22: ap an 1,2Cu 23: bi nghim cm ( ap an 2)Cu 24: ap an 1,2Cu 25: bi nghim cm ( ap an 1)i vi cu hoi lin quan n nng cn ( t la khng c ung ru bia, xe m t, gn may chon ap an cao nht)Cu 26: ap an 2Cu 27: ap an 1Cu 28: ap an 1Cu 29: bi nghim cm ( ap an 2)Cu 30: bi nghim cm ( ap an 1)Cu 31: ap an 1,2Cu 32: ap an 1,2Cu 33: ap an 1,2Cu 34: ap an 1,2Cu 35: bi nghim cm: ap an 3Cu 36: ap an 1,2Cu 37: trai phep ( ap an 2,3)Cu 38: trai phep ( ap an 3)Cu 39: ap an 1,2Cu 40: ap an 1,3 ( ap an 2 ung vi, ng giao nhau cung mc thi c quay u xe)Cu 41: ap an 2,3 ( cho phep xe thi c lui xe)Cu 42: khng c dng xe, xe ( ap an 2)Cu 43: ap an 1 ( chu y ap an 2 qua tc ti thiu va di tc ti a vn ung nhe)Cu 44: ap an 1,2Cu 45: khng c phep ( ap an 3)Cu 46: ap an 2,3Cu 47: khng c mang vac ( ap an 2)Cu 48: ap an 1,2Cu 49: khng c phep ( ap an 1)Cu 50: ap an 2 ung, y u nht ( trach nhim khng cua ring ai)Cu 51: ap an 2 ( ap an 1 sai 2 li, i bn phai cua ng i va ngi lai xe tht dy an toan)Cu 52: ap an 1Cu 53: gm 5 nhom ( ap an 1,2) ( m trang 1 cua quyn sach)Hiu lnh cua CSGT ( oc nu la 1 tay chon ap an 2, nu la 2 tay chon ap an 1)Cu 54: hai tay ap an 1Cu 55: gi tay thng ng 1 tay ap an 2Cu 56: tay phai v phia trc 1 tay. ap an 2Cu 57: ap an 1 ( theo hiu lnh ngi iu khin)Cu 58: ap an 2 ( bin bao tam thi)Cu 59: ap an 2Cu 60: ap an 2Cu 61: ap an 1,3 ( noi v 2 trng hp)Cu 62: khng c vt ap an 2Cu 63: Chu y ( khi thi se khng co ap an 3) nn chon ap an 1,2Cu 64: ap an 2Cu 65: ap an 1,2Cu 66: ap an 1Cu 67: khng c quay u xe ( ap an 1) ( co ch li dung la khng chon)Cu 68: ap an 2,3 ( y 3 b sung thm)Cu 69: ap an 3Cu 70: ap an 1,2 ( 2 trng hp)Cu 71: en chiu xa sang gn ap an 2Cu 72: ap an 3 ( lun lun giam tc tr khi vt xe khac)Cu 73: ap an 3 ( thy nguy him la khng c)Cu 74: ap an 1 ( ngoai pham vi 5 met 2 bn cng tru s)Cu 75: ap an 1,2Cu 76: ap an qua 0,25m ap an 2Cu 77: mau o ap an 2Cu 78: ap an 1,2Cu 79: ap an 2 ( loai ngay ap an co xe tang)Cu 80: ap an 3Cu 81: xe cha chay: ap an 3Cu 82: ap an 1,2 ( 2 y mi u)Cu 83: Co bao hiu i theo vong xuyn nhng xe bn trai ap an 3Cu 84: ap an 3Cu 85: khng co bao hiu i theo vong xuyn nhng ng bn phai ap an 1Cu 86: ng st ap an 3Cu 87: 5m ap an 1Cu 88: ap an 1,3 ( y 3 b sung thm cho y 1)Cu 89: chuyn dn sang ap an 1Cu 90: ap an 2Cu 91: ap an 3 ( co nhiu ban chon ca ap an 1, chu y ap an 1 co t, t i vao c)Cu 92: loai ngay ap an co ( c quay u xe) ap an 1Cu 93: ap an 1Cu 94: thanh ni cng ap an 3Cu 95: tng trong lng ln hn ap an 1Cu 96: ap an 1,2Cu 97: ap an 1Cu 98: ap an 1,2Cu 99: ap an 1,2Cu 100: ap an 1Cu 101: uy ban nhn dn cp tinh ap an 2 ( c nh ia phng la uy ban)Cu 102: ap an 1,2Cu 103: ap an 1,2Cu 104: ap an 1,2Cu 105: ap an 3Cu 106: ap an 1,2Cu 107: B2 n 9 ch, di 3,5 tn ap an 2Cu 108: C n 9 ch, trn 3,5 tn ap an 3Cu 109: ap an 1,2Cu 110: ap an 2Nhng cu hoi lin quan n tui ( chon ngay ap an co tui cao nht) tr cu hoi tui ti aLu y: 50 cm3 16 tuiA1, A2, B2 – 18 tuiC, Fb2 21 tuiD, Fc 24 tuiE, Fd 27 tuiCu 111: ap an 2Cu 112: ap an 2Cu 113: ap an 2,3 ( 2 trng hp)Cu 114: ap an 3Cu 115: tui ti a ap an 1Cu 116: ap an 2Cu 117: ap an 2Cu 118: trung tm sat hach ap an 3Cu 119: Fc ( xe u keo keo theo r moc, congteno) ap an 2 ( Chi 2)Cu 120: Fe ( t ch khach ni toa) ap an 1 ( Em 1)Cu 121: ap an 2Cu 122: ap an 1,3Cu 123: ap an 2Cu 124: ap an 2Cu 125: ap an 3Cu 126: 5 nm ap an 1Cu 127: ap an 1Cu 128: c giam tc la chon ap an 2Cu 129: ap an 1 ( t bin khng co tac dung gi ca)Cu 130: ap an 1,2Cu 131: nm trong khu vc ni thanh ph ap an 2Cu 132: ( minh ly tc 40km/h lam chun ap dung vi m t, xe may khu vc ng dn c) i vi xe may keo, cng nng.. ta chon 30km/h ap an 4Cu 133: m t, xe may khu vc ng dn c chon 40km/h ap an 3Lu y cac cu hoi di ta ap dung phng phap meo lam cho nhanhCu hoi hoi tc : 40km/h hoc 80km/h chon ngay ap an 1 ( cu hoi 134, va cu 139)70km/h chon ap an 2 ( cu hoi 138)50km/h chon ap an 3 ( cu 135 va cu 136)60km/h chon ap an 4 ( cu 137)Chu y: nhng cu hoi lin quan n khoang cach an toan trn ng cao tc, ta chi cn ly tc 30 ra ap an, trng hp cu hoi co 2 tc , ly tc cao nht -30 ra ap anCu 140: 60km/h-30 = 30 ap an 1Cu 141: 80km/h-30= 50 ap an 2Cu 142: 100km/h-30 = 70 ap an 3Cu 143: 120km/h-30 = 90 ap an 4Cu 144: ap an 1Cu 145: ap an 2Chu y: nhng cu lin quan n ao c ngi lai xe t cu 146 n cu 156 ( ta chon ca 2 ap an 1,2)Cu 157: ap an 2Cu 158: ap an 2Cu 159: mau chay ra s lng it ap an 1 ( trc tip)Cu 160: mau phun thanh tia ap an 2,3Cu 161: ap an 1,2Cu 162: ap an 1,2Cu 163: ap an 2,3Cu 164: ap an 1,3Cu 165: ap an 1,4Cu 166: ap an 2,3Cu 167: ap an 1,2Cu 168: ap an 1,2Cu 169: ap an 1,3Cu 170: ap an 1,2Phn II. Bin baoCac anh/ chi lt sang trang 2 ( u quyn sach) oc lt qua 1 lt phn bin bao Bin bao nguy him: tam giac u vin o, nn vang. Hinh ve mau en ( canh bao cac tinh hung nguy him)Chu y bin bao u tin ( bin bao giao nhau vi ng u tin) co nghia la ta ang i trn ng phu, no la tam giac u ngc Bin bao cm: hinh tron, vin o, nn trng, hinh ve mau enChu y: bin bao ng cm ( cm moi loai xe tr xe u tin khng bi cm)Bin dng lai STOP ( cm moi loai xe, ca xe u tin)Bin cm re trai cm re trai, cm ca quay xeBin cm quay xe ( khng cm re trai)Bin cm xe ( khng cm dng xe) Bin chi dn: ( xanh vung chi dn nhng iu ban nghe) Bin bao hiu lnh ( xanh tron hiu lnh phai theo)Chu y bin bao s 3 t trai qua ( bin t sau nga t) chu y bin nay. Cac bin minh i trn trn ng u la bin t trc nga ba, nga t ( pham vi tac dung sau bin) con bin nay t sau nga 3, nga t nhng pham vi ng trc bin. Bin bao phu500m co mui tn ( ap an se co ch chiu dai) pham vi tac dung t ni t bin500m khng co mui tn ( khoang cach thc t)Bt u lam bai tpChu y: Khi ta lam bai ta chon bin s 2 nhng cha chc no la ap an 2 nhe

Cu 171: bin 1 la bin nguy him, bin 2 la bin cm, bin 3 la bin hiu lnh ( ap an 3)Cu 172: ap an 1 ( co nhiu ban chon thm bin 3, nhng chu y bin 3 la ng danh cho ngi i b, cac xe khng c i vao)Cu 173: ap an 3

Chu y: th t cac xe t nho n ln T CON < XE KHACH < XE TAI < MAY KEO < MAY KEO KEO THEO R MOC ( cng te n)Khi cm xe t con thi cm tt ca cac xe ln hn no ( cm nho thi cm ln, con cm xe ln khng cm xe nho)VD: 1 ( t con) 2 ( xe tai) 3 ( may keo)1. Bin nao cm xe tai: ap an 2,1 ( chon chinh no va chon thm xe nho hn no thi cm ca no)2. Bin nao cm may keo: ap an 3,2,1 ( chon chinh no va nhng xe nho hn no thi cung cm lun ca no)Cm xe nho thi cm lun xe ln, con cm xe ln thi xe nho khng bi cm Cm xe t con + m t : ( cm xe 3 banh)

Cu 174: ap an 1Cu 175: ap an 4Cu 176: ap an 1Cu 177: ap an 2 ( bin 1 bao hiu ng 2 chiu)Cu 178: ap an 1Cu 179: ap an 3Cu 180: ap an 1Cu 181: ap an 2Cu 182: ap an 2 ( bin 1 cu vng, bin 2 la hm)Cu 183: ap an 1 ( co du cheo la ht)Cu 184: ap an 2 ( bin 1 giao nhau vi ng u tin, bin 3 bt u ng u tin)Cu 185: ap an 1Cu 186: ap an 2Cu 187: ap an 4 ( bin 3 la ng cong)Cu 188: ap an 2 ( bin 1 bao hiu ht ng i)Cu 189: ap an 2Cu 190: ap an 1Cu 191: ap an 2Cu 192: ap an 1Cu 193: ap an 2 ( bin tron mau o la bin cm)Cu 194: ap an 3Cu 195: ap an 2 ( cm m t + t)Cu 196:

【#9】Tất Tần Tật Các Loại Bằng Lái Xe Hiện Nay Tại Việt Nam

Các loại giấy phép lái xe máy và xe mô tô

Bằng lái xe hạng A1: đây là loại bằng lái xe cơ bản nhất trong các loại giấy phép lái xe. Bằng lái hạng A1 cho phép bạn điều khiển các loại xe máy, xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc – 175cc. Đặc biệt, nó còn được cấp cho người khuyết tật để họ điều khiển xe ba bánh.

Bằng lái xe hạng A2: dành cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và bao gồm tất cả các phương tiện được quy định trong giấy phép lái xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A3: được cấp cho người điều khiển xe máy ba bánh, xe lam ba bánh, xích lô xe máy và tất cả các loại phương tiện được quy định trong giấy phép lái xe A1.

Bằng lái xe hạng A4: dành cho người lái xe điều khiển các loại máy kéo nhỏ với tải trọng lên tới 1000 kg.

Bằng lái xe hạng B1: có loại 2 loại là dành cho xe số tự động (không hành nghề lái xe) và cả số sàn + số tự động (không hành nghề lái xe). Giấy phép lái xe B1 tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các phương tiện sau:

  • + Ô tô kỹ thuật số tự động chở người tới 9 chỗ, kể cả chỗ ngồi dành cho tài xế.
  • + Ô tô tải bao gồm cả ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • + Máy kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3500 kg.

Bằng lái xe hạng B2:

Khác với bằng lái xe hạng B1 được cấp cho người không hành nghề lái xe còn bằng lái xe hạng B2 dành cho người hành nghề lái xe. Do đó, nếu bạn muốn lái xe taxi, bạn chắc chắn phải có bằng lái xe B2.

Giấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho người lái xe được phép điều khiển xe chuyên dụng có trọng tải được thiết kế dưới 3500kg và tất cả các loại xe được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1.

Bằng lái xe hạng C: được cấp cho người lái xe để điều khiển các phương tiện sau:

  • + Xe tải, xe tải chuyên dụng, xe chuyên dụng có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
  • + Máy kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Bằng lái xe hạng D: cho phép bạn điều khiển tất cả các loại xe khách từ 10 đến 30 chỗ ngồi bao gồm cả chỗ của tài xế lái xe và các phương tiện được chỉ định trong giấy phép lái xe B1, B2 và C.

*** Lưu ý: đối với giấy phép lái xe từ hạng d trở lên bạn không thể học trực tiếp để lấy bằng lái xe mà phải được nâng cấp từ bằng cấp thấp hơn có thể là bằng lái xe B2 hoặc C. Với bằng lái xe hạng D người học bắt buộc phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.

Bằng lái xe hạng F: người có bằng lái xe hạng B2, C, D và E có thể điều khiển các loại xe tương ứng như kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc.

【#10】Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Tại Việt Nam

Việt Nam hiện có bao nhiêu loại bằng lái xe ô tô? Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh, bằng B, C, D được lái xe nào, học lái xe ô tô ở đâu là tốt, ở đâu là chất lượng? Nếu như bạn đang có những thắc mắc về vấn đề này. Hãy dành ra chỉ 5 phút của cuộc đời thôi, chắc chắn bạn sẽ tìm ra được câu trả lời.

Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh tại Việt Nam

Xã hội ngày một phát triển tạo điều kiện cho thị trường ô tô ngày càng rộng lớn. Không chỉ ở thành thị mà nông thôn ngày nay, nhà nhà sắm ô tô, người người thi bằng lái xe ô tô. Còn nhớ, những năm 1980, nhà nào ở quê mình mà có xe ô tô thì nhà đó có điều kiện thuộc hàng nhất, nhì của làng. Nhưng nay thì chỉ cần đi 1 km bạn có thể đếm được tới chục chiếc ô tô, có khi còn hơn.

1. Bằng lái xe ô tô 4 bánh hạng B1

Kể từ ngày 1/4/2016. Sở GTVT quyết định phân chia bằng lái xe ô tô hạng B thành 3 loại là B1, B1 số tự động và bằng B2. Trong đó,

+ Bằng B1 được cấp cho người đủ 18 tuổi tham gia giao thông đường bộ điều khiển các phương tiện sau:

  • Ô tô dưới 9 chỗ ngồi
  • Ô tô tải, ô tô tải chuyên dụng trọng tải ≤ 3,5 tấn
  • Máy kéo có 1 rơ moóc < 3,5 tấn

+ Bằng B1 số tự động là loại bằng lái xe được cấp cho người đủ 18 tuổi tham gia giao thông điều khiển các phương tiện xe số tự động, không hành nghề tài xế lái xe.

  • Ô tô dưới 9 chỗ ngồi
  • Ô tô tải, ô tô tải chuyên dụng trọng tải ≤ 3,5 tấn

Học bằng lái xe ô tô B1 số tự động đang được rất nhiều người Việt Nam lựa chọn. Trước đây, nhiều trường hợp không đủ điều kiện về sức khỏe để thi bằng lái xe ô tô thì giờ đây, họ đã đủ điều kiện thi bằng lái xe ô tô với bằng B1 số tự động.

2. Bằng lái xe 4 bánh hạng B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2 hiện vẫn đang là loại bằng lái xe ô tô phổ thông nhất hiện nay. Tài xế có bằng lái xe B2 phải đủ 18 tuổi và được điều khiển các phương tiện như:

  • Ô tô dưới 9 chỗ,
  • Các phương tiện quy định bằng b1 được phép điều khiển.

Bằng b2 có thời hạn 10 năm. Sau 10 bạn phải đến cơ quan cấp bằng LX để xin cấp lại

Các bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn thông tin về bằng lái xe b2 được tổng hợp trong bài bằng B2 lái được những loại xe nào?

Bạn đã có bằng lái xe B1 có thể nâng hạng lên bằng B2 nếu bạn dưới 55 tuổi với mức phí đăng ký là 5 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu bạn đã ngoài 50 tuổi thì tốt nhất không nên học bằng B2 hay học nâng hạng từ B1 lên B2. Bởi lẽ, khi bạn quá 55 tuổi (nữ) và 60 tuổi (nam) thì bằng lái xe B2 sẽ chuyển về bằng B1

Từ những thông tin này, bạn muốn đăng ký khóa học, hãy xem thông tin tại khóa học lái xe b2

3. Bằng lái xe 4 bánh hạng C

Bằng lái xe ô tô hạng C là loại bằng lái xe ô tô được cấp cho người đủ 21 tuổi. Người có bằng lái xe hạng C được phép điều khiển các phương tiện sau:

  • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi
  • Xe tải có trọng tải trên 3,5 tấn.
  • Máy kéo, rơ mooc dưới 3,5 tấn.
  • Các loại xe thuộc bằng lái xe hạng b1, b2
  • Cần cẩu bánh lốp có sức nâng ≥ 3,5 tấn
  • Thời hạn sử dụng: 5 năm

Thông tin về bằng lái xe ô tô hạng C được tổng hợp trong bài bằng C lái được những loại xe nào ?

4. Bằng lái xe ô tô 4 bánh hạng D

Bằng D được sở GTVT cấp cho người tham gia giao thông điều khiển các phương tiện sau:

  • Ô tô từ 10-30 chỗ ngồi
  • Các phương tiện được quy định trong bằng B1, B2, C
  • Yêu cầu: Trên 24 tuổi, có bằng tốt nghiệp THCS (9/12)

Một chú ý nho nhỏ nếu các bạn muốn có bằng lái xe hạng D đó là việc học nâng hạng bằng D: Từ bằng D trở đi, các xế muốn có bằng lái xe hạng D không được thi trực tiếp mà phải qua các khóa thi nâng hạng bằng lái. Có nghĩa là các bạn phải có bằng B1 hoặc B2 hay C trước khi muốn có bằng D

Được cấp cho người trên 27 tuổi và được điều khiển các phương tiện sau:

  • Ô tô trên 30 chỗ người
  • Các phương tiện được quy định trong các loại bằng B1, B2, C, D

6. Bằng lái xe 4 bánh hạng F, FC

Đối với bằng lái xe các hạng F, FC, các bạn cũng phải trải qua các khóa thi nâng hạng bằng lái xe chứ không được học một cách trực tiếp. Tại vì tính chất lái xe ở các hạng bằng này là phức tạp hơn so với những phương tiện được phép điều khiển đối với bằng lái xe B1, B2 hay C.

  • Bằng lái xe hạng F được cấp cho người điều khiển các phương tiện được quy định trong các loại bằng B2, C, D, E được phép kéo theo rơ mooc trọng tải ≥ 750 kg
  • Hạng FC : giống như bằng lái xe hạng F + các tài xế lái container