Top 21 # Xem Nhiều Nhất Đánh Giá Xe Brio 2020 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Đánh Giá Xe Honda Brio 2022 / 2023

Thông tin chi tiết mời Quý khách xin tiếp phần bên dưới để nắm rỏ hơn thông số kỹ thuật cũng như giá bán xe, màu xe của Honda Brio 2020 vừa mới công bố.

Đánh giá xe Honda Brio 2020:

Với tư cách là mẫu hatchback rẻ nhất của Honda hiện nay, mẫu xe ô tô mới Honda Brio 2020 được kỳ vọng sẽ tạo nên thành tích đột phá cho hãng xe Nhật khi thực hiện kế hoạch đánh chiếm phân khúc xe hạng A, cạnh tranh với các đối thủ sừng sỏ như Hyundai i10, Kia Morning, Chevrolet Spark, Suzuki Celerio, Toyota Wigo và Mitsubishi Attrage.

Giá bán Honda Brio là bao nhiêu?

Giá Honda Brio RS 2020 và Honda Brio RS 2 màu 2020:

Giá Honda Brio G 2020:

Mẫu xe cỡ nhỏ này sẽ được nhập khẩu từ Indonesia. Và tại xứ sở vạn đảo, Honda Brio có giá bán dao động từ 9150 cho đến 12.500 USD (từ 213 cho đến 280 triệu đồng).

Dựa trên mặt bằng chung thì Honda Brio cần có giá bán và trang bị thực sự tốt để cạnh tranh với “đồng hương” Toyota Wigo vì trong tháng 10/2018 vừa qua, Wigo đã có doanh số vượt mặt cả Hyundai Grand i10 (đang có giá bán từ 315 đến 415 triệu).

Suzuki Celerio là cũng là một mẫu xe giá bán khá tốt ở mức 329 triệu (số sàn) và 359 triệu (số tự động).Tương tự, Toyota Wigo có giá 345 triệu (MT) và 405 triệu (AT).

Đánh giá ngoại thất xe Honda Brio 2020:

Ngay khi nhìn vào bạn sẽ thấy được những đường nét mang phong cách chung mà Honda định hình trên thị trường quốc tế.

Ngay phần đầu xe bạn sẽ thấy được những điểm nhấn chấm phá giúp xe thêm phần mạnh mẽ và sang trọng hơn rất nhiều. Dù là một dòng xe cỡ nhỏ Honda Brio vẫn cho thấy phần đầu phóng khoáng, hầm hố và vượt trội của mình.

Lớp lưới tản nhiệt màu đen được bố trí ngay phía trước chạy dài hài hòa cùng đường cong mạ crôm ngay trước mặt. Mang điểm nhấn đặc trưng của Honda đó chính là logo chữ H to được đặt trung tâm đầu xe.

Chính những cải tiến về thiết kế hộc đèn, và đèn mà giúp đầu xe trở nên thu hút hơn rất nhiều. Hai cụm đèn pha dạng bóng chiếu Projector được thiết kế vuông vắn, góc hộc đèn vuốt khá mềm mại. Ngoài ra hai bên đầu xe được thiết kế đường dập nổi chia cắt từng phần mang tính thể thao mạnh mẽ.

Phần thân xe chạy dài là bộ mâm hợp kim từ 14-15 inch, rất hòa hợp với tổng thể của chiếc xe. Dọc theo thân xe ngang tay nắm cửa và chân cửa mở chính là đường dập nổi tạo cho xe thêm phần thu hút, lịch lãm hơn rất nhiều.

Tay nắm cửa và gương xe được sơn cùng màu, hỗ trợ gập, chỉnh điện và tích hợp thêm đèn Led hết sức tiện dụng.

Honda Brio 2020 được thiết kế phần đuôi xe khá hoàn hảo và thu hút. So với nhiều mẫu xe thể thao thì đuôi xe Honda Brio 2020 hầm hố không kém và mạnh mẽ vô cùng. Đuôi xe với điểm nhấn chính là hai hốc gió giả màu đen gần gầm xe được thiết kế tính tế. Đuôi xe tích hợp cả đèn báo phanh trên cao, ăng – ten dạng cột, đèn chiếu hậu được bố trí hài hòa.

Đánh giá tổng thể ngoại thất của dòng xe Honda Brio xứng đáng là dòng xe thế hệ mới hiện đại. Xe được thiết kế nhỏ xinh, tiện dùng, kiểu dáng thể thao khỏe khoắn.

Phần nội thất xe Honda brio 2020:

Bên trong khoang nội thất, Honda Brio lại “ghi điểm” hơn Toyota Wigo nhưng không thể trội hơn hai mẫu xe Hàn là i10 và Morning với thế mạnh về trang bị.

Khu vực cabin của xe trẻ trung hơn với những chi tiết nhựa màu cam và giả carbon. Các khe thoát gió hay vật liệu nhựa ở táp lô cho cảm giác ổn hơn chứ không quá đơn điệu như Wigo.

Vô-lăng của Brio và Wigo là dạng 3 chấu cũng được tích hợp các nút điều khiển nhưng chỉ có một bên hơi mất cân đối, không được hoàn thiện như i10 hay Morning. Một chi tiết đáng chú ý khác của Brio là cụm điều khiển điều hòa dạng nút bấm, còn Wigo vẫn sử dụng dạng núm xoay cổ điển.

Dù thuộc hai phiên bản cao nhất nhưng cả Brio và Wigo vẫn chỉ có ghế nỉ trong khi i10 và Morning có ghế bọc da. Về không gian hàng ghế sau, Brio chỉ có trục cơ sở 2.405mm trong khi cả Wigo, i10 lên đến 2.455mm.Có thể thấy không gian để chân của Brio sẽ có phần hạn chế hơn Wigo và i10.

Chiếc Honda Brio mới về Việt Nam lần này không được Honda công bố thông số kỹ thuật. Nhưng nếu xem xét chiếc Brio đang bán tại thị trường Indonesia với 5 phiên thì tất cả đều sử dụng động cơ 4 xi-lanh 1,2 lít, công suất 90 mã lực, mô-men xoắn cực đại 110 Nm. Hộp số CVT hoặc số sàn 5 cấp.

Tuy nhiên, có lẽ Honda Việt Nam sẽ không mang về phiên bản số sàn do hướng đến sự tiện dụng cho người lái. Điều tương tự mà Honda đã làm với mẫu sedan hạng B là City dù xe được lắp ráp trong nước.

Trang bị an toàn của Honda Brio cũng chỉ ở mức cơ bản với hệ thống phanh ABS và phân bố lực phanh điện tử EBD. Trong phân khúc, Hyundai i10 là chiếc xe có trang bị an toàn tốt nhất khi có thêm hệ thống cân bằng điện tử ESP.

Đánh giá chung

Honda Brio thực sự là một mẫu xe nhỏ có thiết kế phá cách, thể thao và hiện đại dù chỉ là một mẫu xe nhỏ. Tuy nhiên, mức trang bị dù ở mức tạm đủ nhưng có phần chưa xứng tầm thật sự. Nếu đi cùng giá bán tốt thì sẽ là một đối thủ đáng gờm trong phân khúc như Toyota Wigo đã làm được do thị trường đã quá quen thuộc với Hyundai i10 và Kia Morning.

Đánh Giá Xe Honda Brio Rs 2022 / 2023

( xe ô tô việt)Gia nhập vào phân khúc hạng A sau cùng tại thị trường Việt Nam nhưng Honda Brio RS 2020 đã tạo nên một hiệu ứng vô cùng tích cực khi nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng. Phiên bản RS cũng có rất nhiều những thiết kế mới mẻ, trang bị tiện ích nhằm mang tới sự hài lòng dành cho khách hàng.

Với diện mạo cá tính và trẻ trung, Honda Brio RS 2020 có thể cạnh tranh tốt với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: Hyundai Grand i10, KIA Morning hay Vinfast Fadil….

Thông số kỹ thuật Honda Brio RS 2020

Đánh giá chi tiết xe Honda Brio RS 2020

Honda Brio RS có mấy màu ngoại thất?

5 tông màu chính mà phiên bản RS/RS 2 màu giới thiệu đến với người dùng đó chính là: Vàng, Cam, Đỏ, Bạc, Trắng. So với phiên bản G thì bản RS có sự đa dạng về màu sắc hơn, có thêm tông màu Vàng, Cam giúp cho người dùng có thể thoải mái lựa chọn được chiếc xe phù hợp nhất với nhu cầu và sở thích của mình.

Ngoại thất

Khổ xe của phiên bản RS có kích thước DxRxC lần lượt là 3817 x 1682 x 1487 (mm), diện mạo của dòng xe này đánh giá cao bởi sự trẻ trung, cá tính, chính vì vậy chiếc xe phù hợp với rất nhiều đối tượng khách hàng, kể cả nam và nữ.

Nội thất

Ưu điểm của phiên bản RS nói riêng và dòng xe Honda Brio nói chung đó chính là sở hữu mức chiều dài cơ sở khá tối ưu trong phân khúc hạng A chính vì vậy nó mang lại sự thoải mái và rộng rãi bên trong khoang cabin.

Hệ thống ghế ngồi của xe sử dụng chất liệu nỉ thông thường, trang bị thêm chức năng chỉnh điện và gập cơ bản. Khoang hành lý của dòng xe này cũng chỉ ở mức cơ bản, đạt 258L.

Tiện nghi

So với những dòng xe trong cùng phân khúc thì trang bị tiện nghi của Honda Brio RS 2020 được đánh giá dẫn đầu phân khúc, cụ thể dòng xe này có chức năng điều khiển bằng giọng nói, chức năng kết nối với nhiều tiện ích như Apple CarPlay, Android Auto, USB, AUX,… Bên cạnh đó còn có màn hình cảm ứng 6.2 inch, dàn âm thanh 6 loa giúp cho bạn có thể thư giãn với chất lượng âm thanh tối ưu nhất.

RS được trang bị điều hòa chỉnh cơ tương tự như phiên bản G, nó vẫn đảm bảo được không gian mát mẻ và thoải mái cho hành khách bên trong xe.

Vận hành

Với khối động cơ 1.2L SOHC i – VTEC 4 xi lanh 16 van thẳng hàng, Honda Brio RS 2020 có thể sản sinh công suất cực đại ở mức 89 mã lực và mô men xoắn ở mức 110 Nm. Sản phẩm này được đánh giá là một trong những dòng xe có khả năng vận hành ổn định, bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu khá tối ưu nhờ hộp số vô cấp CVT.

An toàn

Trang bị an toàn của dòng xe Honda Brio RS 2020 được đánh giá ở mức cơ bản, cụ thể là một số những hệ thống như: Chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ phanh khẩn cấp, khung xe hấp thụ xung lực, chức năng khóa cửa tự động,…Ngoài ra, bên trong khoang cabin được thiết kế 2 túi khí nhằm hạn chế tối đa chấn thương khi có va chạm xảy ra.

Hỏi – đáp

Đánh Giá Chi Tiết Xe Honda Brio 2022 Nhập Khẩu / 2023

Sau khi thua ở “kèo” Jazz, Honda đang làm lại với Brio tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, điều đó là không dễ. Bởi ở thời điểm này, các đối thủ như xe Toyota Wigo 2020, Grand i10, Morning đã định hình khá vững. Không chỉ vậy, mức giá của Honda Brio 2020 cũng thật sự chát.

Giá xe Honda Brio 2020 tại Việt Nam:

Mức giá này sẽ khiến khách hàng phải “rụt tay” lại khi muốn “chạm” vào Honda Brio. Và 1 điểm trừ nữa của Brio đó chính là việc thiếu đi bản số sàn. Xe số sàn luôn được xem là lựa chọn hàng đầu cho khách hàng mua xe kinh doanh dịch vụ. Ấy thế mà dòng hạng A của Honda lại bỏ lỡ, quả là đáng tiếc.

Honda Brio 2020 được định vị ở phân khúc A giá rẻ nên chắc chắn dòng xe này phải có kích thước nhỏ, gọn. Và đúng thế, Brio có chiều dài cơ sở 2405 mm, các chiều dài, rộng, cao là 3817 x 1682 x 1487 mm và khoảng sáng gầm 154 mm. Riêng Brio bản G có chiều dài tổng thể ngắn gọn hơn chút ít. Và điều đó càng giúp Brio tỏ ra tiện dụng, hợp lý khi chạy ở đường đô thị.

Hiện nay, Brio đang có 5 màu ngoại thất: trắng ngà, ghi bạc, vàng, cam và đỏ.

So với các đối thủ khác cùng phân khúc thì Brio có thiết kế tương đối hấp dẫn hơn. Các chi tiết ở mặt ca lăng trông khá thể thao, cá tính. Cụ thể, lưới tản nhiệt của xe là 1 thanh thép to bản và được mác nhọn 2 đầu. Lồng vào đó là dải lưới mắt chéo đầy cuốn hút. Đặc biệt, ở 2 bản cao thì khu vực này còn có logo RS đậm chất thể thao.

Liền mạch với đó là cụm đèn trước. Cụm đèn này trông khá cũng thường thường nhưng gây được sự chú ý nhờ dải LED chạy ban ngày. Trang bị này giúp tăng nét sang trọng của đầu xe Brio. Bên cạnh đó, dòng xe này còn có 2 đèn sương mù với thiết kế hao hao như đàn anh City. Do đó, ít nhiều thì nó cũng tạo được vẻ hấp dẫn với người xem.

Ngoài ra, mặt ca lăng Brio còn có hốc hút gió và tiếp tục là kiểu mắc lưới đầy phong cách.

Ở phần thân, Brio có 2 tùy chọn mâm xe. Theo đó, Brio có bộ mâm 14″ cho bản G và 15″ cho bản RS. Bên cạnh đó, khu vực này của Brio còn có 1 trang bị khá tiện nghi. Đó chính là gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ, có thể chỉnh, gập điện.

Đuôi xe Brio cũng không thoát khỏi cảnh bị “cụt”. Đây là đặc trưng của các dòng xe hạng A hatchback. Dẫu vậy, dòng xe này cũng có nét tinh tế, nổi bật với cụm đèn sau. Cụm đèn này nằm hoàn toàn bên phần hông xe với 2 chức năng đèn tiện ích. Cùng với đó, Brio còn có thêm cánh hướng gió tích hợp đèn báo phanh trên cao. Nhưng ấn tượng nhất phải là ốp cản sau nhựa giả lưới trông cực kỳ cá tính, thể thao.

Nội thất Honda Brio 2020

Cũng như bao dòng xe hạng A khác, khoang xe Honda Brio 2020 cũng không quá rộng rãi. Cùng với đó, trang bị trên xe cũng không quá tiện nghi, hiện đại. Brio chỉ có ghế bọc nỉ với khả năng chỉnh tay của ghế lái. Không chỉ vậy, Brio còn có bệ tỳ tay tích hợp khay chứa đồ cho ghế lái. Hàng ghế 2 của xe có thể gập phẳng sàn. Đây là tính năng thể hiện sự thực dụng của Brio.

Tay lái của Brio 2020 được thiết kế vừa tay cầm và có chức năng khởi động bằng nút bấm rất tiện lợi.

Phía sau tay lái là cụm đồng hồ đa thông tin kiểu analog với 3 vòng tròn. Trong đó, đồng hồ trung tâm to bản hơn cả thể hiện rõ vận tốc xe. Song song đó là các thông tin vòng tua động cơ, mức nhiên liệu, tín hiệu đèn trước, đèn xi nhan, gạt mưa,…

Bảng taplo trung tâm của Brio trông cũng khá chất. Theo đó, xe có hệ thống 4 loa với màn hình cảm ứng, USB, AUX. Hệ thống điều hòa ở mức chỉnh tay.

Đặc biệt, Honda Brio 2020 có chức năng khởi động bằng nút bấm khá tiện lợi. Đây là trang bị giúp nâng tầm đẳng cấp cho dòng xe hạng A này.

Thông số kỹ thuật xe Honda Brio 2020

Vận hành Honda Brio 2020

Honda vẫn “trung thành” với tư tưởng không số sàn của mình. Do đó, Honda Brio 2020 chỉ sử dụng duy nhất loại hộp số tự động vô cấp CVT. Kết hợp với đó là khối động cơ 1.2L có công suất 89 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn 110 Nm tại 4800 vòng/phút.

Và khối động cơ, hộp số này tỏ ra khá tiết kiệm nhiên liệu khi chỉ tiêu hao có 5.4L/100km đường hỗn hợp (bản G) và 5.9 L cho bản RS.

Theo như chia sẻ của đại diện Honda Việt Nam với chúng tôi thì Brio sẽ không cạnh tranh cùng các đối thủ hạng A. Mục đích chính của Brio là tăng sự đa dạng cho sản phẩm ô tô của hãng xe Nhật. Cùng với đó là giúp khách hàng trải nghiệm 1 dòng xe đô thị chất lượng, tiện nghi, an toàn,… Dẫu vậy, 1 sản phẩm làm ra cần được lưu thông để nhà sản xuất không lỗ vốn. Do đó, Brio cũng phải cố gắng để đạt được doanh số cao. Nhưng với mức giá và những gì đang có, Honda Brio 2020 thực sự sẽ gặp khó khăn cho mục tiêu doanh số của mình.

Honda Brio 2022: Giá Xe Lăn Bánh &Amp; Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật / 2023

Thực dụng nhưng rất cá tính, song Honda Brio 2021 lại gặp hạn chế về trang bị trong khi giá xe lại khá cao. Có nên mua Honda Brio không?

Không có doanh số cao nhất nhì trong phân khúc xe hatchback hạng A nhưng Honda Brio lại được đánh giá là mẫu xe nổi bật, rất đặc biệt. Bởi Brio chọn cho mình một lối đi riêng khác với số đông.

Nếu nói đến xe dòng xe cỡ nhỏ hạng A, người ta thường nghĩ ngay tới nhỏ gọn đi kèm không gian hạn chế, giá rẻ đi kèm thực dụng. Tuy nhiên ở Brio vẫn thuộc form nhỏ gọn nhưng lại có được vẻ bề thế riêng, vẫn thực dụng nhưng lại có cảm giác cao cấp. Brio đã chứng mình được người mua hoàn toàn có thể khẳng định phong cách, cá tính riêng của mình dù với một chiếc xe phân khúc giá rẻ.

Song Honda Brio vẫn có nhược điểm. Dù thành công về mặt thiết kế, vận hành, nhưng ở phần trang bị thì Brio lại “thua” một số đối thủ trong khi giá bán khá cao. Giá xe Honda Brio không chỉ cao nhất nhì phân khúc mà thậm chí còn ngang ngửa với nhiều mẫu xe hạng B như Kia Soluto, Hyundai Accent, Nissan Sunny … Vậy liệu những thế mạnh của Honda Brio có đủ sức thuyết phục người mua chi ra hơn 400 – 500 triệu cho một chiếc xe hạng A? Có nên mua Brio không?

GIÁ XE HONDA BRIO THÁNG 1/2021 (NIÊM YẾT & LĂN BÁNH)

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thiết kế cá tính, chất riêng

Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc

Hệ thống treo êm, khung gầm chắc chắn

Vận hành mượt, tăng tốc tốt ở dải tốc thấp

Khả năng cách âm được đánh giá cao trong phân khúc

Có hỗ trợ kết nối Apple CarPlay

Giữ giá tốt

Giá cao

Điều hoà làm lạnh không sâu

Hàng ghế sau gập lại cả băng hơi bất tiện

Động cơ gầm to, cách âm khoang máy chưa tốt khi xe tăng tốc

Thiếu một số trang bị: vô lăng bọc da, ghế bọc da, điều hoà tự động, đèn hậu LED…

Hệ thống an toàn sơ sài

Honda Brio 2020 nằm trong thế hệ thứ 2 của mẫu xe này chính thức giới thiệu tại Việt Nam vào cuối năm 2019. Thiết kế và trang bị hiện vẫn được giữ nguyên ở đời Honda Brio 2020 mới nhất.

Honda Brio 2020 phân phối tại Việt Nam dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 3 phiên bản: Brio G, Brio RS và Brio RS 2 màu.

LỖI XE HONDA BRIO

Còn khá mới tại Việt Nam nên hiện tại người dùng đánh giá Honda Brio chủ yếu chỉ ở giai đoạn vận hành thời gian đầu. Đến thời điểm này chưa ghi nhận lỗi kỹ thuật Brio hay lỗi thường gặp Brio nào.

KÍCH THƯỚC HONDA BRIO 2020

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ NGOẠI THẤT HONDA BRIO 2020

Như các “đàn anh” Honda City, Honda Civic hay Honda Accord, mẫu xe “em út” nhà Honda – Brio cũng mang phong cách thể thao, mạnh mẽ, chất nam tính rất riêng. Tuy nhiên, nếu để ý bạn sẽ thấy ngôn ngữ thiết kế của Honda thường có cả nét đĩnh đạc, chút nghiêm nghị mà một số người cho rằng “bị già”.

Ở Honda Brio 2020, ta cũng gặp được điều đó. Thật ra Brio không hẳn là già. Nếu so sánh với nét trẻ trung chung của các mẫu xe hạng A khác như Kia Morning, Vinfast Fadil, Hyundai i10, Toyota Wigo… thì từ thiết kế cho đến form dáng đặc biệt bề thế của Brio đem đến cảm giác mẫu xe này có phần chững chạc hơn. Nhưng Brio vẫn có sự gọn gàng, năng động đặc trưng của dòng hatchback hạng A.

Bên cạnh đó, việc sở hữu kích thước “khủng” nhất phân khúc cũng làm không ít người lầm tưởng Brio là mẫu hatchback hạng B thay vì hạng A.

Đánh giá chung, thiết kế của Honda Brio khác biệt nhiều so với phong cách chung của các đối thủ. Brio cho cảm giác cao cấp, cá tính hơn. Brio sẽ là lựa chọn đáng tham khảo với những ai mua xe giá rẻ hạng A nhưng mong muốn tìm một điều gì phong cách hơn, đặc biệt hơn so với số đông.

Đầu xe

Ngay từ cái nhìn trực diện phía trước, Honda Brio 2020 đã toát lên chất thể thao, đầy nam tính. Phần mặt tiền của Brio được sử dụng nhiều đường nét nhấn nhá tạo khối sắc cạnh, đậm tính khí động học, mang đến hiệu ứng chiều sâu.

Đầu xe Brio tách rõ 2 phần trên và dưới. Phần trên nổi bật với lưới tản nhiệt kết nối cùng cụm đèn trước tạo thành một vòng cung liền mạch bắt mắt. Lưới tản nhiệt hoạ tiết tổ ong sơn full đen. Nhấn trung tâm bởi một thanh nan bản to đen bóng với bản RS và mạ chrome với bản G chạy ngang kiểu cách, nâng đỡ logo ngay giữa.

Cụm đèn trước kiểu dáng đầy đặn nhưng cũng không kém phần gai góc, tạo nên thần thái mạnh mẽ. Honda Brio 2020 sử dụng đèn Halogen. Khó thể đòi hỏi cụm đèn full LED ở một mẫu xe phân khúc hạng A như Brio, nhưng dù giá bán cao song đáng tiếc Brio vẫn chưa có tuỳ chọn bóng Projector hay thêm các tính năng hỗ trợ hiện đại, điển hình như đèn pha tự động… Viền dưới cụm đèn trước là dải LED ban ngày mỏng chưa nổi bật nhiều.

Phần dưới đầu xe Honda Brio 2020 hơi đưa ra tăng vẻ bề thế. Kiểu dáng đậm chất thể thao với hốc gió và hốc đèn sương mù mở to, bên trong cũng sử dụng hoạ tiết tổ ong. So phần trên thì nhiều người lại thích phần dưới của đầu xe Brio hơn, “đặc sệt” nam tính, không pha nét nhẹ nhàng như phần trên.

Lối thiết kế của Honda Brio 2020 có nhiều nét tương đồng với thế hệ mới của mẫu xe “đàn anh” khá thành công đó là Honda City 2020.

Thân xe

Tuy phần đầu xe hơi bề thế nhưng nhìn từ phần hông Honda Brio 2020 gọn gàng, năng động hơn, đúng kiểu form dáng đặc trưng của những mẫu xe hatchback hạng A. Theo phong cách thể thao, thân xe Honda Brio có những đường dập gân nổi rất bắt mắt.

Gương chiếu hậu Brio 2020 tích hợp đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện, đèn báo rẽ. Nhưng rất tiếc chỉ áp dụng trên 2 bản cao cấp là Brio RS và RS 2 màu. Riêng bản Brio G chỉ có chỉnh điện.

Bộ lazang xe cũng có sự khác biệt giữa các phiên bản. Honda Brio RS/RS 2 màu được trang bị lazang 15 inch phay bóng bắt mắt và cân đối. Trong khi Brio G chỉ dùng lazang 14 inch, kiểu dáng đơn giản.

Đuôi xe

Đa phần người dùng đều đánh giá Honda Brio 2020 cao ở thiết kế đuôi xe với nhiều điểm nhấn, phảng phất bóng dáng “đàn anh” Honda Civic, nhất là bản Brio RS. Bên trên có cánh lướt gió tích hợp đèn phanh LED bắt mắt. Cụm đèn hậu kiểu hình khối, tách biệt đèn phanh vòng theo kiểu chữ C.

Một điểm trừ là dù dẫn đầu phân khúc về giá như bản cao nhất Brio RS vẫn chỉ dùng đèn Halogen thay vì LED.

Khu vực biển số nhấn sâu theo hình lục giác tổ ong. Cản sau Brio dạng lưới hốc gió giả cũng dùng hoạ tiết tổ ong, phía dưới hơi đưa ra rất thể thao.

Honda Brio có mấy màu? Honda Brio 2020 có tất cả 6 màu: Trắng, Ghi bạc, Vàng, Cam, Đỏ tươi, Đỏ sậm.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT HONDA BRIO 2020

So sánh với các đối thủ, kích thước Honda Brio 2020 được đánh giá “khủng” nhất. Thừa hưởng thế mạnh chung của “hãng ô tô mẹ”, mẫu xe nhỏ nhất của nhà Honda sở hữu không gian nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc, thậm chí còn rộng hơn cả một số xe hạng B.

Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Ấn tượng đầu tiên khi bước vào cabin Honda Brio 2020 đó là sự rộng rãi, thoáng đãng. Nếu người ta thường có nhiều ái ngại về không gian bên trong khi nói đến các mẫu xe hatchback hạng A thì Brio đã thay đổi được điều này.

Hàng ghế trước Brio mặt ghế rộng, lưng ghế ôm vừa phải. Khoảng trần xe thoáng, khoảng để chân rộng rãi.

Hàng ghế sau Brio thoải mái đến bất ngờ, mặt ghế phẳng, tựa đầu 3 vị trí. Vị trí ngồi giữa khá tốt so với mặt bằng chung phân khúc. Ghế Brio cao hơn một tí so với các đối thủ, khoảng duỗi chân tốt, không bị chạm vào ghế trước. Độ cao trần hàng ghế này vẫn thoáng đãng. Người cao trên 1,7 m ngồi không bị khó chịu.

Nhược điểm Honda Brio rất lớn làm không ít người mua thất vọng đó là dù bản cao cấp Brio vẫn chỉ dùng chất liệu bọc ghế nỉ. Trong khi một số đối thủ đã dùng bọc ghế da như Kia Morning hay Hyundai i10 tuy giá xe thấp hơn. Điểm trừ này làm người mua phải chi thêm tiền để bọc ghế da Brio giúp ghế sạch hơn, dễ vệ sinh hơn cũng như không gian xe sang trọng hơn.

Khoang hành lý Honda Brio 2020 cũng được đánh giá cao khi sở hữu dung tích 258 lít. Hàng ghế sau có thể gập phẳng cả băng để tăng diện tích để đồ. Ở chi tiết này nếu được thiết kế gập theo tỷ lệ 6:4 sẽ linh hoạt hơn.

Khu vực lái xe Honda Brio 2020 thiết kế đơn giản, thực dụng, không tinh tế cũng chẳng quá thô. Vô lăng Brio dạng 3 chấu, nhựa trần, tích hợp các phím điều khiển. Một điểm trừ là dù ở phiên bản RS vô lăng vẫn không được bọc da, cho cảm giác hơi “kém sang”, thua thiệt so với các đối thủ như Kia Morning, Hyundai i10 hay Vinfast Fadil…

Cụm đồng hồ sau vô lăng dạng Analog “cổ điển”, chỉ có màn hình hiển thị thông tin trắng đen, giao diện không bắt mắt bằng nhiều mẫu xe cùng phân khúc khác.

Thêm một nhược điểm là Honda Brio 2020 không được trang bị chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm, hiển nhiên các tính năng cao cấp hơn như Cruise Control, phanh tay điện tử… cũng không có.

Taplo

Thiết kế khu vực taplo trên Honda Brio 2020 được đánh giá rất cao. Nếu khu vực lái có vẻ thực dụng thì taplo xe lại mang đường nét nhấn nhá khá thể thao, cho thấy nhiều sự đầu tư, trau chuốt hơn. Một lần nữa Honda Brio chứng tỏ vị thế riêng của mình so với số đông đối thủ. Khu vực taplo Brio không hẳn đẳng cấp, nhưng nếu so với các mẫu xe cùng phân khúc thì thực sự sang trọng và cao cấp.

Taplo Brio 2020 có nhiều nét tương đồng với “đàn anh” Honda Jazz, tập trung nhiều về người lái. Taplo và tappi cũng sử dụng chất liệu nhựa cứng là chủ yếu nhưng có nhiều đường nhấn nhá, tạo khối dứt khoát rất mạnh mẽ. Taplo và tappi bản Brio G được viền bạc còn bản RS viền cam cá tính. Một chi tiết nhỏ cho thấy sự hơi tiết kiệm của nhà sản xuất là dù bản RS màu nào thì đường viền taplo cũng chỉ có duy nhất màu cam.

Hệ thống giải trí, tiện nghi

Về hệ thống giải trí, Honda Brio 2020 RS được trang bị màn hình cảm ứng 6.2 inch của Sony khá “xịn”, còn bản tiêu chuẩn G vẫn dùng màn hình tiêu chuẩn. Màn hình hơi hướng lên trên trong khi không có gì che chắn đôi khi sẽ gây chói khó nhìn nếu gặp đúng hướng nắng.

Âm thanh xe trang bị 6 loa. Xe hỗ trợ các kết nối cơ bản Bluetooth, USB/AUX, AM/FM, điện thoại thông minh… Đặc biệt riêng bản Brio RS có thêm kết nối Apple CarPlay. Đây là một điểm cộng lớn cho Brio.

Về tiện nghi, Honda Brio 2020 trang bị điều hoà chỉnh tay, kính điện 1 chạm cho ghế lái, nhiều ngăn hộc để đồ tiện ích, nguồn sạc, gương soi cho hàng ghế trước… Ở phần này Brio lại gặp nhược điểm khi không được trang bị điều hoà tự động trong khi Kia Morning giá bán thấp hơn đã có. Xe không có cửa gió sau. Về trải nghiệm điều hoà xe thực tế, một số người dùng đánh giá Honda Brio có phần điều hoà làm lạnh chưa sâu.

Nhưng đáng nói Brio 2020 cũng không có bệ để tay trung tâm cho hàng ghế trước, rất bất tiện. Nếu di chuyển những hành trình dài, người lái sẽ dễ bị mỏi. Một số chủ xe khắc phục bằng cách độ thêm hộp chứa đồ kiêm bệ tỳ tay. Hàng ghế sau Brio cũng không có bệ để tay trung tâm.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Động cơ 1.2L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van: công suất cực đại 89 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 110 Nm tại 4.800 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động vô cấp CVT ứng dụng công nghệ EARTH DREAMS.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT HONDA BRIO 2020

Honda Brio 2020 chỉ trang bị duy nhất 1 loại động cơ:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HONDA BRIO 2020

Honda Brio 2020 chỉ được trang bị hệ thống an toàn gồm các tính năng cơ bản như: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hệ thống bổ trợ phanh, 2 túi khí… So với các đối thủ cùng phân khúc, Brio khá thua kém. Bởi ngoài các trang bị cơ bản trên nếu Wigo có thêm cảm biến sau, i10 có cân bằng điện tử, Morning có camera lùi còn Vinfast Fadil có hàng loạt trang bị tương đương với xe hạng B thì Brio chỉ là con số 0.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

ĐÁNH GIÁ VẬN HÀNH HONDA BRIO 2020

Động cơ

Ngoài trừ Vinfast Fadil “chơi trội” với động cơ 1.4L, hầu hết các mẫu xe hạng A còn lại đều dùng động cơ 1.2L tiêu chuẩn. Nhìn qua lại một tí, dù cùng động cơ 1.2L nhưng hiệu suất động cơ của Brio nhỉnh hơn chút so với các đối thủ khác. Nhưng đây chỉ là con số lý thuyết, vậy trải nghiệm thực tế của Honda Brio 2020 thế nào?

Di chuyển trong phố, Honda Brio lướt đi nhẹ nhàng và êm ái. Cũng như các mẫu xe hạng A khác, Brio cũng sử dụng động cơ cam đơn SOHC nên những nước ga đầu khá bốc, xe có độ vọt. Động cơ SOHC với thế mạnh tăng tốc tốt ở dải tốc thấp là sự chọn hợp lý với một mẫu xe đô thị cỡ nhỏ như Brio khi phần lớn khu vực hoạt động đều trong đô thị. Điều này giúp Brio di chuyển linh hoạt, khá thoải mái trong phố.

Ra đến đường lớn, hiển nhiên Honda Brio sẽ hơi đuối. Ở dải tốc độ cao, Brio tăng tốc vất vả hơn. Xe vẫn có thể lên vận tốc 120 km/h nhưng lại quá gồng và hơi kém tự tin ở cảm giác tay lái. Brio có lẽ sẽ ổn định hơn ở tầm 70 – 80 km/h. Trong các pha vượt đòi hỏi người lái phải có sự tính toán từ trước. Ở chế độ S, nhấn sâu chân ga, động cơ xe gầm to, xe có lực mạnh hơn, hỗ trợ tốt các pha vượt cũng như leo đèo.

Hộp số

Hộp số CVT của Honda Brio hoạt động êm ái, mượt mà. Tuy nhiên đôi lúc cũng gặp nhược điểm chung của kiểu hộp số này đó là hiện tượng trễ dây chun cho cảm giác hơi trượt.

Hệ thống khung gầm Honda Brio được cải tiến cứng hơn. Nhất là phân đuôi xe được gia tăng độ cứng nhằm tăng độ vững cho toàn bộ cấu trúc thân xe. Hệ thống treo cũng tinh chỉnh đem đến cảm giác êm ái hơn, xe “nuốt” các gờ giảm tốc, ổ gà mịn hơn. Khi di chuyển qua các đường nhiều gập ghềnh, thân xe Brio khá vững, ít rung lắc. Hầu hết giới chuyên môn đều đánh giá Brio sở hữu khung gầm tốt hàng đầu.

Khả năng cách âm

Khó thể yêu cầu cách âm tốt ở một mẫu xe hạng A. Tuy nhiên, so với mặt bằng chung, khả năng cách âm của Honda Brio được nhận xét khá tốt. Ở dải tốc thấp, xe cách âm môi trường ổn. Nếu di chuyển ở dải tốc cao, nhất là trên cao tốc, cabin bị nhiễm nhiều tiếng ồn dội từ mặt đường, tiếng gió rít.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu thụ nhiên liệu Honda Brio 2020 cũng khá ngang ngửa với các mẫu xe hạng A dùng động cơ 1.2L khác. Nhìn chung mức tiêu hao nhiên liệu này cũng bình thường, không thực sự ấn tượng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

CÁC PHIÊN BẢN HONDA BRIO G VÀ RS

Honda Brio 2020 có tất cả 3 phiên bản:

So sánh các phiên bản Honda Brio

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nên mua Brio phiên bản nào?

So sánh Honda Brio G và RS, giá xe Brio G thấp hơn tầm 30 triệu đồng so với giá xe Brio RS. Cùng với đó, giữa 2 bản có sự chênh lệch trang bị, bản G sẽ không có: gương chiếu hậu gập điện và đèn báo rẽ, cánh lướt gió đuôi xe, lazang 15 inch, màn hình cảm ứng…

Là mẫu xe được định giá cao hơn so với mặt bằng chung nên chúng tôi nghĩ rằng những ai chọn mua Honda Brio RS sẽ là người quan tâm nhiều đến trải nghiệm và không cần quá “dè sẻn” trong ngân sách mua xe. Do đó, nếu hỏi nên mua Brio bản nào thì câu trả lời là bản Honda Brio RS. Bởi giá xe Brio RS chênh lệch không quá nhiều so với bản G, người dùng lại có thêm nhiều trang bị tiện nghi hơn.

Phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A luôn sôi động với nhiều sự góp mặt như: Hyundai Grand i10, Kia Morning, Suzuki Celerio, Toyota Wigo, Vinfast Fadil… Honda Brio được xem là “thí sinh” tham gia muộn nhất. Ở thời điểm hiện tại, Hyundai i10 giữ doanh số cao nhất phân khúc, đứng sau là Kia Morning. Còn Toyota Wigo và Honda Brio được đánh giá “ngang tài ngang sức” khi cạnh tranh sát sao vị trí thứ 3.

So sánh với các mẫu xe đối thủ, bất lợi lớn nhất của Brio chính là giá bán cao. Tuy nhiên, đây cũng không hẳn là điểm yếu bởi giá bán đi cùng chất lượng tương xứng giúp Brio tạo nên lối đi riêng, khác hẳn với những chiếc hatchback hạng A còn lại.

Hyundai i10 được xem là “vua dịch vụ” cỡ nhỏ, Morning hay Wigo cũng là lựa chọn phần nhiều người mua xe chạy dịch vụ. Riêng chỉ Honda Brio là rất hiếm. Đây là một trong những điểm thuyết phục người mua nhất ở Brio bên cạnh yếu tố chất lượng. Honda Brio sẽ là lựa chọn đáng tham khảo nhất với những ai muốn mua xe giá rẻ thực dụng nhưng vẫn thích chút cá tính, phong cách riêng.

Giá bán cao cũng làm không ít người mua phân vân Honda Brio với các mẫu xe hạng B giá rẻ như Kia Soluto, Suzuki Swift, Mitsubishi Attrage … Tuy nhiên cũng như phân tích ở trên, so với các mẫu xe giá rẻ nghiêng hẳn về tính thực dụng dù hạng A hay B thì Brio vẫn có phong cách riêng, phù hợp với nhóm khách hàng riêng mua xe giá rẻ nhưng yêu cầu cao.

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ TOYOTA WIGO

Toyota Wigo được xem là “đối thủ truyền kỳ” của Honda Brio. Bởi 2 mẫu xe này cũng nhiều điểm tương đồng như cùng “xuất lò” từ các hãng xe Nhật hàng đầu, trang bị bị “chê” kém hiện đại nhưng đổi lại có những giá trị bền vững như vận hành ổn định, bền bỉ, tiết kiệm, giữ giá tốt…

So sánh Brio và Wigo, giá xe Wigo thấp hơn, các trang bị và thiết kế của Wigo có phần “thua” Brio. Toyota Wigo sẽ phù hợp với những ai cần tìm mẫu xe giá rẻ thực dụng nhưng theo kiểu truyền thống thích xe Nhật. Còn Brio, như đã nói, phù hợp những ai tìm kiếm sự cá tính trong “rừng” xe giá rẻ thực dụng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ KIA MORNING

Trong phân khúc xe hạng A, Kia Morning được đánh giá trẻ trung, thời trang và hiện đại nhất. Xe hiện đại về thiết kế lẫn trang bị khi có một số trang bị “đắt giá” so với mặt bằng chung như: bản Luxury có ghế bọc da, đèn hậu LED, điều hoà tự động, camera lùi…

Ngay cả Honda Brio giá bán cao hơn giá xe Kia Morning hơn 50 triệu đồng (so sánh 2 bản cao nhất) thì cũng không có những trang bị kể trên. Do đó nếu xét đối thủ trực tiếp nhất, có nhiều nét tương đồng nhất với Brio thì chưa hẳn là Wigo mà có thể là Morning. Ở Kia Morning, ta cũng tìm thấy chút gì đó cá tính, nỗ lực mang đến trải nghiệm tiện nghi hơn cho người dùng.

So sánh Morning và Brio, nếu Morning có lợi thế về giá bán thì Brio lại có lợi thế về chất lượng xe Nhật. Câu chuyện lựa chọn chỉ phụ thuộc vào việc người mua đề cao giá trị nào hơn.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ HYUNDAI GRAND I10

Nếu xe hạng B có Toyota Vios thì xe hạng A có Hyundai i10… đây đều là những mẫu xe chạy dịch vụ phổ biến nhất. Xét về sự tương phản thì Grand i10 có lẽ là mẫu xe trái ngược nhiều nhất với Honda Brio. Một bên đơn giản là phương tiện di chuyển, một bên lại thiên hướng trải nghiệm, thể hiện phong cách cá tính. Tuy nhiên, ở thế hệ mới, giới chuyên môn đánh giá i10 khá cao.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

SO SÁNH HONDA BRIO VÀ VINFAST FADIL

Vinfast Fadil là một mẫu xe sở hữu nhiều điểm đặc biệt trong phân khúc cỡ nhỏ hạng A như sản xuất bởi hãng xe Việt Nam, dùng động cơ 1.4L, cùng hàng loạt trang bị an toàn hiện đại. Và tất nhiên đổi lại giá xe Vinfast Fadil cũng thuộc hàng cao nhất phân khúc, ngang ngửa với Brio. So sánh Brio và Fadil, mỗi mẫu xe sở hữu những ưu điểm riêng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

CÓ NÊN MUA BRIO KHÔNG?

Vấn đề làm người ta ái ngại nhất khi đứng trước Honda Brio có lẽ là giá bán. Nhiều người cho rằng giá xe đắt vì cao hơn so với đa số các mẫu xe hatchback cỡ nhỏ hạng A khác, thậm chí còn ngang ngửa cả xe hạng B. Giá xe đắt vì trang bị còn nhiều hạn chế, thậm chí thua thiệt cả một số đối thủ có giá thấp hơn.