Top 15 # Xem Nhiều Nhất Đánh Giá Xe Vios 2011 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Mua Bán Xe Toyota Vios 2011 Cũ Mới Giá Tốt / 2023

Quà tặng từ chúng tôi

Xe bán chạy trong tháng 1/2021

Bạn đang xem tin Bán xe Toyota Vios 2011 trên toàn quốc tại website chúng tôi – Kênh thông tin mua bán xe hơi tốt nhất Việt Nam, đưa bạn đến với hàng ngàn lựa chọn cùng nhiều mức bán giá xe Toyota Vios 2011 cũ mới khác nhau từ các đại lý ô tô TOYOTA được ủy quyền trên toàn quốc. Ngoài ra, website còn tích hợp nhiều tính năng ưu việt như so sánh xe, ước tính lăn bánh Toyota Vios 2011, hay các bài Đánh giá xe Toyota Vios 2011, kinh nghiệm mua bán Toyota Vios 2011 ở đâu với giá tốt nhất trên thị trường. Tư vấn pháp luật, bảo hiểm xe, phong thủy xe, kinh nghiệm bảo dưỡng ô tô Toyota Vios 2011 chi tiết để bạn có thể dễ dàng tham khảo và tự lựa chọn cho mình một chiếc xe hơi ưng ý nhất. Còn nếu bạn đang sở hữu một chiếc Toyota Vios 2011 đời cũ muốn bán lại thì tại website chúng tôi với gần 200 nghìn lượt truy cập mỗi ngày từ những người dùng quan tâm tới xe hơi trên cả nước, chúng tôi cung cấp dịch vụ đăng tin miễn phí, hoặc liên hệ trực tiếp cho chúng tôi theo hotline 0904.573.739 để được hỗ trợ tốt nhất. chúng tôi – Lên là có, đăng là bán.

chúng tôi mang đến kênh thông tin thị trường xe hơi hàng đầu tại Việt Nam, giúp khách hàng có nhu cầu cần mua xe oto tại Việt Nam. Bạn đang có nhu cầu tìm kiếm một mẫu có thiết kế đẹp phục vụ cho việc kinh doanh hoặc dùng di chuyển, gặp gỡ khách hàng hay thỏa mãn những đam mê cá nhân như tốc độ, Offroad… chúng tôi đều có thể mang đến nguồn thông tin đó đến với bạn. Mọi nguồn nhu cầu mua bán oto tại Việt Nam đều sẽ được chúng tôi cập nhật thường xuyên, mang đến đầy đủ thông tin về thị trường ô tô như: Hãng xe, mẫu mã, số chỗ ngồi, tiện ích…. chúng tôi giúp việc tìm kiếm chiếc xe ô tô của bạn trở nên dễ dàng hơn với bộ lọc thông tin được đánh giá cao nhất hiện nay, giải quyết được băn khoăn của bạn về các câu hỏi như: nên mua ở đâu, bao nhiêu tiền thì mua hợp lý…? giúp việc đưa ra quyết định mua bán ô tô thông minh và chính xác nhất.

Đánh Giá Xe Mitsubishi Zinger 2011 / 2023

Tổng quan

Đánh giá sơ bộ

Ngoại thất Nộ i thấtĐ ộng cHình ảnh chi tiết Mitsubishi Zinger 2011 ơ và vận hành

Giới thiệu chung Zinger ra mắt từ 2008 trong nỗ lực giành thị phần của liên doanh Vinastar trong cuộc cạnh tranh ở phân khúc xe đa dụng. Thế nhưng, Zinger lại không làm được điều đó khi không thểảnh hưởng tới Toyota Innova, mẫu xe bán chạy nhất Việt Nam với doanh số cộng dồn trên 64.000 chiếc (tính tới năm 2011).

Do có chiều cao xe hơn hẳn Innova nên thoạt nhìn thì Zinger có vẻ ngoài hơi nghiêng về SUV hơn là dòng xe đa dụng. Đầu xe được thiết kế khá cân đối, tuy lưới tản nhiệt hơi nhỏ so với chiều dài đầu xe. Đèn pha 2 bên được vuốt ngược lên giống kiểu Lexus RX350. Hốc gió theo kiểu đặc trưng của hãng xe Mitsubishi. Phần đuôi xe thiết kế vuông vức, không bo tròn góc cạnh. Có lẽ chính điều này tạo cảm giác phần đuôi xe khá là đơn điệu, không hòa nhập với thiết kế tổng thể của xe. Sang đến năm 2011 thì Mitsubishi tung ra phiên bản Zinger Limited 2011. Có lẽđó cũng là dòng sản phẩm cuối cùng của Zinger, vì giờđây nó đã bị dừng sản xuất hoàn toàn do doanh số bán hàng quá ếẩm trong những năm vừa qua. Thay đổi lớn nhất là phần mũi với cụm đèn pha màu khói, đậm hơn. Lưới tản nhiệt mở rộng hơn đôi chút và gắn viền crôm. Hốc gió phía dưới sử dụng lưới dạng tổ ong, không giữ kiểu mang cá trước đó. Đèn sương mù dạng tròn nằm tách hẳn hốc gió. Cụm đèn hậu mang màu đỏ thống nhất và có ba-đờ-sốc sau mới. Nội thất không có thay đổi nào.

Được Mitsubishi phân phối ở thị trường Việt Nam gồm 2 phiên bản là GL và GLS, do vậy trang bị nội thất cũng có sự khác biệt. Ở phiên bản GL có nội thất nỉ xám, điều hòa 2 dàn lạnh, gương điều chỉnh điện, đầu đọc 1-DIN CD-Radio hiệu Kenwood cùng 4 loa quanh xe, la-zăng 15 inch cùng bộ lốp 205/70 R15. Zinger GLS được trang bị cao cấp hơn: nội thất da màu be, ốp gỗ giả, vô lăng 4 chấu bọc da, tay nắm mạ crom, đèn phanh phía sau, đèn sương mù, hộp đựng đồ trung tâm, đầu đọc 2-DIN CD Radio cùng hỗ trợ 4 loa + 2 loa tép (giúp thanh trong trẻo hơn), và la-zăng 16 inch, lốp 225/60 R16.

Nội thất xe khá rộng rãi. Có lẽ do những nhược điểm ở khâu thiết kếđã giúp cho chiếc xe có không gian thật sự thoải mái ở bên trong. Ngay cảở hàng ghế thứ ba, đối với một vài dòng xe đa dụng thì chỉ dành cho trẻ em, nhưng với Zinger thì hoàn toàn khác, chỗ ngồi vẫn khá thoải mái và rộng rãi bởi phần đuôi xe vuông vức và cao hơn hẳn các dòng xe khác.

Hệ thống điều hòa được phân bố khá hợp lí, có thêm nút chỉnh quạt gió cho hàng ghế phía sau rất tiện lợi.

Đáng tiếc là trang bị an toàn tiêu chuẩn chỉ có ở phiên bản GLS, không được trang bịở phiên bản GL đó là : 1 túi khí cho người lái, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD.

Mitsubishi Zinger tại Việt Nam được trang bịđộng cơ L4 2.4L SOHC (4G64), dung tích 2.4 lít, công suất cực đại đạt 139 mã lực tại tốc độđộng cơ 5.250 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 207 Nm tại tốc độ 4.000 vòng/phút. Zinger sử dụng hệ dẫn động cầu sau cùng hộp số sàn 5 cấp trên cả 2 phiên bản. Ở phiên bản Limited thì Zinger vẫn sử dụng động cơ loại 2.4 lít, công suất 139 mã lực, mô-men xoắn cực đại 207 Nm. Ở phiên bản mới khách hàng có thêm tùy chọn hộp số tựđộng 4 cấp ngoài số sàn 5 cấp như những dòng trước. Hộp số tựđộng có chế độ chuyển sang số 3 khi tài xế gạt sang vị trí “D” nhằm hỗ trợ xe chuyển bánh nhẹ nhàng. Sau đó nó chuyển về số 1 để xe tăng tốc mạnh hơn.

Khả năng vận hành của xe rất tốt. Cảm giác xe chắc chắn đi cùng với khung gầm và cầu cứng cáp. Khi đang vận hành, muốn tăng tốc thì xe cũng không bị trễ ga, đó là điều thường xuyên xảy ra ở các động cơ 2.4 lít sở hữu mã lực thấp. Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của xe là 8 lít/100km đường trường, 12 lít/100km khi đi trong thành phố.

Thông số kỹ thuật

Mitsubishi Zinger GLS AT

Mitsubishi Zinger GLS

Mitsubishi Zinger Supremacy GLS AT

Mitsubishi Zinger Supremacy GLS

647 triệu

679 triệu

647 triệu

679 triệu

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất

Thanh Long

0972520567

Bài viết: 248

Đánh giá sơ bộ xe Honda Accord 2021 – Đánh giá, nhận định sơ bộ xe Honda Accord 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi an toàn và khả năng vận hành.

Giá: 470 triệu – 570 triệu

Đánh giá sơ bộ xe Toyota Vios 2021 – Đánh giá, nhận định sơ bộ xe Toyota Vios 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi an toàn và khả năng vận hành.

Đánh Giá Xe Kia Forte / Cerato 2011 / 2023

Tổng quan

Giới thiệu chung

kia_forte_2011_tong_the_xe.jpg

Ra mắt người tiêu dùng Việt Nam vào tháng 08/2008, KIA Forte là mẫu xe thay thế chiếc Spectra huyền thoại của hãng xe xứ kim chi. Từ năm 2006 tới nay, Hyundai đã có những bước tiến quyết liệt trong việc đầu tư vào phát triển sản phẩm. Trong giai đoạn các nhà sản xuất lớn như GM, Toyota đang cắt giảm chi phí và tái cơ cấu, Hyundai lại đổ tiền vào các sản phẩm mới như Veracruz, SantaFe, Genesis… Và gần đây nhất, KIA (thuộc sở hữu của Hyundai) đã cho ra mắt chiếc Forte (hay còn gọi là Cerato ở một số thị trường) với chi phí phát triển sản phẩm lên tới 220 triệu USD và thời gian 29 tháng.

Với những nỗ lực cải tiến về thiết kế cũng như tính năng vận hành, KIA Forte đã gặt hái được khá nhiều thành công với doanh số bán ra toàn cầu lên đến 250.000 chiếc vào năm 2010. Chính vì thế, Thaco KIA Việt Nam đã quyết định đầu tư dây chuyền lắp ráp KIA Forte tại Việt Nam vào năm 2011. KIA Forte là mẫu xe cùng phân khúc với Toyota Altis, Honda Civic, và Ford Focus nhưng luôn có giá thấp nhất (dưới 600 triệu đồng). Đó chính là một lợi thế cạnh tranh rất lớn mà không phải chiếc xe nào cũng có được.

Thông tin chung:

Xuất xứ: lắp ráp trong nước

Giá bán:

+ Forte SX MT: 550.000.000 VNĐ

+ Forte SX AT: 584.000.000 VNĐ

Dòng xe: sedan

Số chỗ ngồi: 5

Động cơ: Xăng DOHC

Hệ dẫn động: cầu trước

Mức tiêu hao nhiên liệu: 7.5L/100km (đường hỗn hợp)

Ngoại thất

Tổng quan về ngoại hình

Nhìn một cách tổng thể, ngoại thất của KIA Forte 2011 không có nhiều thay đổi so với thế hệ ra mắt đầu tiên vào năm 2008. Vẫn là những đường nét tinh tế, sắc sảo và hiện đại không lẫn vào đâu của Forte. Về cơ bản, mẫu xe này mang vẻ ngoài hiện đại và “Âu” hơn rất nhiều so với đàn anh Spectra đã từng được lắp ráp tại Việt Nam.

Kiểu dáng bên ngoài

KIA Forte là một trong những sản phẩm đầu tay của Peter Schreyer – nguyên giám đốc thiết kế của Volkswagen, “cha đẻ” của chiếc Audi TT và Volkswagen New Beetle. Nếu chỉ so sánh về kiểu dáng, KIA Forte xem ra có nhiều ưu thế nếu so với các đàn anh cùng phân khúc tại thị trường Việt Nam như Honda Civic, Toyota Altis và Ford Focus.

Phần đầu xe của Forte trông khá giống với chiếc Honda Civic tại thị trường Mỹ và phần đuôi làm người ta liên tưởng tới chiếc xe cao cấp IS250 của Lexus. Xét một cách tổng quan, Forte trông khá thể thao và cân đối, đặc biệt là khi ngắm từ góc xéo phía trước hoặc phía sau. Tuy nhiên nếu góc nhìn là trực diện vào hông xe, nhận xét chung là phần sau của xe có vẻ hơi “dư” thịt, gây cảm giác xe hơi “ú” và vênh vênh.

KIA trang bị cho Forte 2011 các thiết bị ngoại thất tiêu chuẩn như gương chiếu hậu chỉnh điện cùng màu thân xe và tích hợp đèn báo rẽ, đèn xi-nhan trên gương dạng kẻ chỉ, lưới tản nhiệt dạng tổ ong mới viền crôm, tay nắm cửa mạ crôm và mâm xe hợp kim 5 chấu kép có kích thước 17 inch.

Nội thất

Tổng quan khoang xe

Nhìn một cách tổng thể, khoang lái của KIA Forte khá hiện đại với việc tích hợp rất nhiều công nghệ mới. Nội thất là yếu tố có vẻ như được nhà sản xuất khá chú tâm nâng cấp và gần như không còn thấy chút nét “Spectra” nào trong toàn bộ cabin xe. Khoang xe khá thoáng và đủ không gian cho 4 người lớn thoải mái ở trong xe.

Hai hàng ghế ngồi trên xe được thiết kế với kiểu dáng khá hiện đại, chất liệu da khá tốt. Ghế ngồi thoải mái nhưng chưa có được độ ôm lưng và thành ghế không quá dày, đem lại cảm giác hơi “mỏng cơm”.

KIA trang bị cho Forte cụm đồng hồ trung tâm khá hiện đại với thiết kế dạng ống thường thấy trên các mẫu xe thể thao đắt tiền. Điều này làm cho nội thất của xe trở nên bắt mắt, hiện đại và “đáng tiền” hơn hẳn. Bảng đồng hồ lái có thiết kế thân thiện và dễ nhìn với 2 tông màu chủ đạo: đỏ và trắng đi kèm theo đó là tính năng hiển thị cả lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình và số km sẽ đi được với lượng nhiên liệu hiện có.

Tương tự như bảng đồng hồ trung tâm, phần tablo của KIA Forte cũng có thiết kế hiện đại, bố trí hài hòa và hợp lý. Các phím bấm được thiết kế lớn, bố trí cân đối và hỗ trợ đèn LED nền máu đỏ trông khá bắt mắt. Chất liệu dùng trên tablo chủ yếu là nhựa, không có nhiều chi tiết làm bằng da hay mạ crôm.

KIA Forte 2011 được trang bị các thiết bị nội thất tiêu chuẩn như hộp để vật dụng ở tất cả các hàng ghế, kính lái chống chói và chống tia UV, cửa sổ trời chỉnh điện. . .

Thiết bị tiện nghi

Hệ thống nghe nhìn

KIA trang bị cho Forte một hệ thống thông tin giải trí và nghe nhìn ở mức “vừa đủ” với đầu CD 6 đĩa tích hợp MP3, Bluetooth, Radio, cổng kết nối USB và Ipod.

kia_forte_2011_he_thong_dieu_hoa.jpg

KIA Forte trang bị hệ thống điều hòa một dàn lạnh hai chế độ tự động hoặc chỉnh tay, chiếc xe có thể đảm bảo chức năng làm mát cho tất cả hành khách trong xe với điều kiện khí hậu ở Việt Nam.

kia_forte_2011_phim_dieu_khien_chuc_nang_tren_vo_lang.jpg

KIA Forte có những trang thiết bị khá mâu thuẫn. Trong khi có những tính năng sang trọng như cửa sổ trời, khởi động không dùng chìa, đèn pha tự động, cửa kính an toàn (tự dừng khi có vật cản), sấy ghế, điều chỉnh âm thanh và kết nối điện thoại bằng blue-tooth trên vô lăng nhưng xe lại dùng ghế chỉnh cơ.

Để khỏa lấp những bất lợi về mặt thương hiệu, KIA đã tập trung tất cả sức mạnh của mình vào việc trang bị “hàng loạt” tính năng và công nghệ hiện đại cho chiếc xe “giá rẻ” của mình. Những tính năng chỉ thường thấy trên các dòng xe hạng sang nay lại xuất hiện trên mẫu xe có giá bán còn thấp hơn cả chiếc Toyota Vios. Chúng ta có thể liệt kê ra đây như: Hệ thống Keylessgo, Engine Star/Stop, camera lùi trên gương chiếu hậu, tay lái trợ lực điện, lẫy chuyển số trên vô-lăng, chân ga điện tử ETCS . . .

Thiết bị an toàn

KIA Forte sử dụng chung khung gầm với mẫu xe Hyundai i30, tích hợp các công nghệ xát-xi và an toàn từ tập đoàn mẹ Hyundai

Forte được KIA trang bị các thiết bị an toàn cơ bản như: 2 túi khí cho hàng ghế trước, cảm biến lùi, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và đặc biệt là hệ thống cân bằng điện tử ESP (Electronic Stability Program) thường được trang bị trên các dòng xe cao cấp. Có thể nói, với giá bán hiện tại, các tiêu chuẩn an toàn áp dụng trên Forte là một lợi thế không nhỏ giúp KIA nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ “đại gia” đến từ Nhật Bản như Toyota, Honda . . .

Thông số kỹ thuật

KIA Forte 1.6MT

KIA Forte 1.6AT

584 triệu

550 triệu

Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất

Đánh giá sơ bộ xe Suzuki Ciaz 2021 – Đánh giá, nhận định sơ bộ xe Suzuki Ciaz 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi an toàn và khả năng vận hành.

Thanh Long

0972520567

Bài viết: 248

Đánh giá sơ bộ xe Honda Accord 2021 – Đánh giá, nhận định sơ bộ xe Honda Accord 2021 về thiết kế nội ngoại thất, trang bị tiện nghi an toàn và khả năng vận hành.

Đánh Giá Xe Nissan Grand Livina 2011 / 2023

Đánh giá sơ bộ

Nissan Grand Livina là mẫu xe gia đình 7 chỗ ngồi được Nissan giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2007 tại Malaysia. Đây là mẫu xe chiến lược của Nissan nhằm cạnh tranh với mẫu xe 7 chỗ Innova do Toyota sản xuất.

Grand Livina do các nhà nhập khẩu không chính hãng đưa về Việt Nam chủ yếu mang động cơ 1.8L với hộp số sàn hoặc hộp số tựđộng.

Ngoại th Nội th ất ất Hình ảnh chi tiết Nissan Grand Livina 2011

Ngoại hình của Grand Lavina giúp khách hàng dễ dành nhận thấy ngay thiết kếđặc biệt nhắm đến đối tượng là có gia đình nhỏ. So với đối thủ Innova, Grand Livina không cao to và bề thế bằng đối thủ, nên sẽ tiện dụng hơn với các thành viên nhí trong gia đình và người già. Ngoại thất của xe mang thiết kếđặc trưng của xe Nhật là đơn giản và dễ nhìn. Các đường nét trên thân xe được chỉnh chu gọn gàng, hầu như không có chi tiết thừa, đặc biệt thân xe kiểu liền khối như trên xe sedan nên cho cảm giác chắn chắn.

Phần đầu xe nối bật với cụm đèn pha Halogen cỡ lớn cùng lưới tản nhiệt liền mạch. Nắp capo tạo điềm nhấn với 2 đường dập chìm tạo cảm giác cứng cáp.

Phần đuôi xe được thiết kế khá gọn gàng với cụm đèn hậu kích thước vừa phải, dễ nhìn. Grand Livina dài 4420mm, rộng 1690mm và cao 1591mm. Nissan trang bị bộ vành hợp kim nhôm đúc, 5 chấu với đường kính 15inch cùng lốp xe cỡ 185/65R15.

So với Innova, nội thất của Grand Livina được đánh giá cao hơn với tablo được thiết kế khá gọn và chỉnh chu. Sác màu nội thất được phối hài hòa giúp người dùng có cảm giác thoải mái và ấm cúng. Vo-lăng của xe khá to so với thiết kế táp-lô nhưng lại cho cảm giác cứng cáp và chắc chắn. Ngoài ra, xe còn có thêm tùy chọn ghế ngồi bọc da khi khách hàng mua mẫu Grand Livina với hộp số AT.

Cụm đồng hồ trung tâm với 3 vòng tròn báo vòng tua máy,tốc độ xe và lượng xăng trong bình chứa. Cửa gió điều hỏa được đính 1 vòng tròn mạ crom điệu đà.

Cụm điều khiển trung tâm được thiết kế giản đơn và dễ sử dụng. Hệ thống giải trí đủ dùng với đầu CD và Radio FM/AM cùng 6 loa bố trí xung quanh xe. Phía dưới là 3 núm điều chỉnh hệ thống điều hòa không khí được bố trí cân đối.

Như một chiếc xe phục vụ cho một gia đình đi du lịch, mọi không gian cũng như hình thức làm tăng không gian đểđồ luôn được Nissan tận dụng tối đa. Hàng ghế thứ hai có thể gập xuống theo tỉ lệ 40/60 và hàng ghế thứ ba có thể gập xuống tới 50/50. Như vậy nếu gập ghế của hai hàng sau cùng xuống tối đa, chúng ta sẽ có một khoang đềđồ thoải mái hoặc bạn sẽ trai tấm thảm lên va một chiếc giường đã sẵn sang cho hai người lớn cùng một trẻ nhỏ. Ngoài ra với hệ thống điều hòa có một đường ống dẫn khí thông qua trần xe sẽ giúp hàng ghế thứ ba vẫn có đủ nhiệt độ lạnh cần thiết.

Được Nissan trang bịđộng cơ có dung tích vừa phải 1.8L có tỉ số nén 9:9:1 cùng hệ thống phun xăng điện tử, động cơ đạt công suất cực đại 125 mã lực tại vòng tua 5.200 vòng/phút, mo-men xoắn cực đại đạt ngưỡng 174Nm tại dải vòng tua 4.800 vòng/phút. Nissan trang bị cho Grand Livina hệ thống treo trước độc lập kiễu thanh chống McPherson và hệ thống treo sau dạng thanh xoắn. Chiếc xe đạt tiêu chuẩn khí thải Euro III trong khi Innova chỉ đạt tiêu chuẩn Euro II.

Xét về hệ thống an toàn trên xe, ngoài hệ thống ABS tiêu chuẩn, Grand Livina còn được trang bị thêm hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và hệ thống hỗ trợ phanh BAS.

Grand Livina : máy xăng I4 1.8L, công suất 125 mã lực, moment xoắn 174Nm, đi kèm hộp số AT/MT tùy chọn. Giá tham khảo : 650.000.000 VND ( AT).

Thông số kỹ thuật