Top 13 # Xem Nhiều Nhất Đánh Giá Xe Xpander Số Sàn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Binhvinamphuong.com

550 Triệu, Mua Xpander Số Sàn Hay Ecosport Số Sàn? / 2023

– Ecosport Ambiente MT có giá 545 triệu – giá giảm 533 triệu

– Xpander 1.5L MT có giá 550 triệu

Rõ ràng, mức giá này đang rất vừa tầm với đông đảo khách hàng Việt. Trong đó có cả khách hàng mua xe chạy dịch vụ hoặc mua xe phục vụ cá nhân, gia đình, công ty, cơ quan nhà nước,…

Về kích thước, Ecosport có phần thua thiệt đối thủ. Tuy nhiên, sự thua thiệt đó cũng có thể chuyển thành lợi thế khi Ecosport chủ yếu di chuyển ở đường đô thị chật hẹp. Cụ thể, Ecosport có chiều dài cơ sở 2519 mm, các chiều dài, rộng, cao là 4325 x 1765 x 1656 mm. Còn ở bên kia, Xpander số sàn có chiều dài cơ sở 2775 mm, các chiều dài, rộng, cao là 4475 x 1750 x 1700 mm.

Về thiết kế, Ecosport số sàn không được đánh giá cao lắm. Nhưng Xpander cũng chẳng khá hơn là bao. Bởi lẻ cả 2 phiên bản này đều hướng đến sự đơn giản, thực dụng là chủ yếu. Cả 2 đều có cụm đèn trước kiểu halogen. Tuy nhiên, Xpander có thêm dải LED chạy ban ngày, tăng thêm vẻ sắc sảo, tinh tế cho xe. Cùng với đó, 2 chiếc số sàn này còn có thêm đèn sương mù.

Thiết kế không sắc sảo, cuốn hút nhưng Ecosport Ambiente số sàn thực dụng hơn đối thủ rất nhiều. Tay lái của phiên bản này có nút bấm điều chỉnh âm thanh, còn Xpander thì không. Xe có hệ thống điều khiển bằng giọng nói, trong khi Xpander chẳng có gì.

Tuy nhiên, ở 1 vài trang bị khác như hệ thống điều hòa, hệ thống âm thanh thì 2 phiên bản này khá giống nhau như điều hòa chỉnh tay, ghế bọc nỉ, hệ thống âm thanh 4 loa,…

Mặc dù Xpander có 7 chỗ ngồi nhưng lại sử dụng khối động cơ có công suất khá thấp. Công suất của chiếc xe này chỉ đạt 104 mã lực, 141 Nm và hộp số sàn 5 cấp. Trong khi đó, động cơ của Ecosport có công suất 120 mã lực, mô men xoắn 170Nm và hộp số sàn 6 cấp.

Như vậy, rõ ràng là Ecosport Ambiente số sàn có nhiều lợi thế hơn đối thủ Xpander. Tuy nhiên, mẫu xe của Mitsubishi có 7 chỗ ngồi. Điều đó phần nào khỏa lấp các nhược điểm của xe khi đối đầu với Ecosport.

Mitsubishi Xpander 1.5 Số Sàn: Thông Số, Giá Lăn Bánh 2022✅ / 2023

Mitsubishi Xpander 1.5 MT 2021 giá bao nhiêu? ✅ Khuyến mãi, giá lăn bánh xe Xpander số sàn mới nhất. ✅ ✅ Hình ảnh, đánh giá chi tiết xe Xpander bản tiêu chuẩn. ✅ Cập nhật thông số kỹ thuật xe ô tô Xpander MT 2021 tại Việt Nam. Tư vấn mua xe Xpander trả góp lãi suất ưu đãi.

Gọi ngay 0968.032.234

(*) Lưu ý: Giá lăn bánh tạm tính trên chưa bao gồm khuyến mãi và phí dịch vụ đăng ký hộ.

Chiếc MPV bình dân Mitsubishi Xpander số sàn có 4 màu sắc cho khách hàng lựa chọn bao gồm: Trắng, Bạc, Đen, Nâu.

Giới thiệu về mitsubishi xpander 2021

Phân khúc Crossover MPV là một khái niệm mới trên thị trường xe ô tô Việt Nam. Và Xpander chính là người khởi đầu cho phân khúc này. Chỉ sau hơn 1 năm có mặt tại Việt Nam, Mitsubishi Xpander đã xuất sắc vượt qua rất nhiều đối thủ để chiếm cho mình vị trí thứ 2 xe bán chạy nhất năm với hơn 20.000 xe và chỉ chịu xếp sau đối thủ “lão làng” là .

Sự thành công của Mitsubishi Xpander là kết hợp của nhiều yếu tố như: Ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield 2.0 mới lạ, động cơ MIVEC bền bỉ tiết kiệm nhiên liệu,…

đánh giá xe xpander bản tiêu chuẩn

Dynamic Shield 2.0 chính là sự trở lại mạnh mẽ của Mitsubishi. Một thiết kế được định hình cho khả năng nhận diện thương hiệu của hãng xe lâu đời của Nhật Bản. Mặt ca-lăng của Xpander nổi bật với 2 đường viền mạ chrome hình chữ X to bản tạo cảm giác bề thế khi nhìn trực diện phần đầu xe.

Dải đèn LED chiếu sáng ban ngày được đưa lên cao ăn khớp cụm lưới tản nhiệt với 2 thanh ngang mạ chrome to bản giúp chiếc xe trông hiện đại và mạnh mẽ.

Thiết kế đèn pha đặt thấp của Xpander số sàn giúp giảm lóa cho cả người đi bộ và các xe đi đối diện nhưng vẫn đảm bảo được khả năng chiếu sáng tốt khi trời tối.

Nhìn ngang về phần thân xe, Xpander gây ấn tượng với những đường nét hiện đại và phá cách. Khung kính lớn với cột chữ D được sơn đen ở giữa tạo sự sang trọng và cao cấp như những chiếc xe hạng sang.

Bộ mâm kích thước 16 inch của Xpander 1.5 MT 7 chỗ được phay cắt với 2 tông màu xám bạc tạo nên sự chắc chắn và thể thao cho chiếc xe. Gương chiếu hậu của xe được tích hợp đèn xi nhan báo rẽ LED đồng thời có chức năng chỉnh điện tăng tính tiện nghi cho người dùng. Chưa hết phần gương chiếu hậu của Xpander đã được hạ thấp xuống phần cánh cửa sẽ giúp hạn chế điểm mù cho người lái xe.

Phần đuôi xe Mitsubishi Xpander vẫn giữ thiết kế hình chữ X chìm đặc trưng như phần đầu xe. Kết hợp với đó là cụm đèn hậu dạng LED hình chữ L sẽ tăng thêm sự nhận diện phía đuôi xe cho các phương tiện di chuyển phía sau khi trời tối.

Mitsubishi Xpander đẹp không góc chết phần ngoại thất.

Với cơ cấu gập phẳng 2 hàng ghế phía sau, khoang hành lý của Xpander MT trở nên rộng rãi hơn bao giờ hết, tăng khả năng chuyên chở hành lý và hàng hóa.

Thiết kế nội thất rộng rãi, hiện đại và tinh tế với các vật liệu chất lượng là những điểm đặc trưng ấn tượng khi người sử dụng bước vào cabin của Mitsubishi Xpander 2021.

Với thiết kế mở rộng theo chiều ngang Horizontal Axis, không chỉ tăng cường sự rộng rãi mà còn giúp mang lại ầm nhìn thoáng rộng cho người lái. Thiết kế ghế lái ôm lưng và có thể điều chỉnh được 4 hướng tạo sự thoải mái cho người lái.

Không gian hàng ghế thứ 2 rộng rãi và có thể trượt lên xuống, lưng ghế điều chỉnh được đổ ngả sẽ tạo cảm giác thoải mái cho người ngồi phía sau. Cửa gió điều hòa được bố trí trên trần xe, thiết kế này khiến khí lạnh dễ lan tỏa khắp cabin hơn, công thêm sức mạnh làm lạnh siêu sâu của điều hòa Mitsubishi sẽ khiến cái nắng oi bức của mùa hè trở thành chuyện nhỏ.

Hàng ghế thứ 3 cũng là một điểm cộng của khi có không gian rộng rãi và thoải mái. Lưng ghế của hàng ghế thứ 3 cũng có thể điều chỉnh được độ ngả lớn giúp người ngồi thoải mái hơn. Bên cạnh đó, Xpander còn bổ sung thêm cổng sạc 12V cho hàng ghế này để tăng sự tiện lợi cho người sử dụng.

Với cơ cấu gập linh hoạt các hàng ghế, Xpander sẽ mang lại cho bạn sự chủ động khi sắp xếp hành lý và chỗ ngồi trong những cuộc hành trình.

Mitsubishi Xpander 1.5 số sàn được trang bị đầu CD hỗ trợ các kết nối Mp3, USB, AUX, Radio,…cùng dàn âm thanh 4 loa sẽ mang lại trải nghiệm khá tốt trên những cuộc hành trình.

Các núm xoay điều chỉnh điều hòa của Xpander được thiết kế trực quan dễ sử dụng cho người dùng.

Với triết lý Omotenasi, Xpander được bố trí nhiều những hộc để đồ rất tiện lợi xung quanh xe.

Màn hình hiển thị đa thông tin sắc nét giúp người sử dụng kiểm soát được mọi tình trạng xe khi sử dụng. Cửa kính chỉnh điện tự động lên xuống 1 chạm với cửa lái thuận tiện cho khách hàng sử dụng.

Vô lăng của Xpander bản số sàn được trợ lực lái điện, sử dụng chất liệu Urethane giúp tăng cảm giác lái xe chân thật và an toàn hơn cho người điều khiển.

Nút chỉnh mặt gương điện và nút bật tắt hệ thống cân bằng điện tử giúp lái xe chủ động hơn trong những địa hình khác nhau.

Mitsubishi Xpander 2021 sử dụng động cơ MIVEC 1.5L, 4 xi-lanh, DOHC, cho công suất tối đa 103 mã lực ở 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp với đó là hộp số tự động 4 cấp cùng hệ dẫn động cầu trước.

Với bán kính quay vòng tối thiểu chỉ là 5,2m, cùng góc vát chéo ở đầu xe giúp chiếc xe 7 chỗ Xpander xoay trở dễ dàng hơn trong các cung đường chật hẹp.

Khoảng sáng gầm của Mitsubishi Xpander lên tới 205mm, cho phép xe chính phục cả những đoạn đường gồ ghề. Bên cạnh đó khả năng lội nước lên tới 400mm giúp khách hàng tự tin hơn bao giờ hết.

Các hệ thống an toàn xuất hiện trên Mitsubishi Xpander Allnew bao gồm:

Các hệ thống phanh an toàn AB S, EBD, BA kết hợp cùng khung xe chắc chắn mang lại khả năng an toàn chủ động vượt trội cho Xpander.

Cân bằng điện tử ASC: kiểm soát công suất động cơ và phân bổ lực phanh hợp lý lên các bánh xe giảm thiểu nguy cơ mất lái khi vào cua đặc biệt là trên các cung đường trơn trượt.

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA: tự động giữ phanh trong khoảng thời gian 2s giúp cho người lái có thể chuyển từ chân phanh sang chân ga để khởi hành ngang dốc.

Cả 4 cửa đều được gia cố chắc chắn phòng trường hợp va chạm từ bên hông.

Công nghệ khung xe RISE của Mitsubishi sử dụng thép gia cường, được thiết kế để hấp thu va chạm và phân tán lực để bảo vệ tài xế và hành khách.

Khi ABS được kích hoạt, đèn cảnh báo nguy hiểm sẽ tự động bật để báo hiệu cho các phương tiện đi phía sau.

Thông số kỹ thuật xpander bản cao cấp

Nên Chọn Xpander At Số Tự Động Hay Toyota Innova E Số Sàn? / 2023

Mitsubishi Xpander số tự động với ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield” mang đến sự tươi mới, phá cách và loại bỏ đi những đường nét của thiết kế truyền thống, mặt ca-lăng hình chữ X với 2 dải chrome to bản cùng hệ thống đèn chiếu sáng đặt thấp là điểm nhấn cho phong cách thiết kế trên Xpander. Còn với Innova E, chiếc xe vẫn đi theo các đường nét thiết kế an toàn và đơn giản hóa. Đánh giá về mặt thiết kế Mitsubishi Xpander ghi điểm tuyệt đối khi so sánh với Toyota Innova.

Hệ thống đèn chiếu sáng của được sử dụng bóng đèn Halogen phản xạ đa hướng. Còn với là công nghệ đèn Full LED cho dải ánh sáng trắng sáng hơn, tiết kiệm hơn và có tuổi thọ lớn hơn so với đèn Halogen. Ngoài ra Xpander còn chú trọng về vẻ thẩm mỹ khi tích hợp thêm đèn LED ban ngày bắt mắt nối liền với thiết kế cụm lưới tản nhiệt. Hệ thống đèn sương mù là trang bị mà cả 2 mẫu xe đều có.

Mitsubishi Xpander sở hữu trục chiều dài cơ sở là 2.775 (mm) lớn hơn 30 (mm) so với Toyota Innova, tuy nhiên nếu xét về kích thước tổng thế Toyota Innova với thiết kế khung gầm rời có các thông số nổi trội hơn so với mẫu xe 7 chỗ Xpander của Mitsubishi. Cụ thể, Xpander có kích thước 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm) khoảng sáng gầm cao 205 (mm), còn của Innova là 4,735 x 1,830 x 1,795 (mm) cùng khoảng sáng gầm 178 (mm).

Phần thân xe của Xpander có thiết kế được đánh giá là sang trọng và hiện đại hơn với các chi tiết như tay nắm cửa mạ Chrome tích hợp nút bấm khóa cửa thông minh, gương chiếu hậu mạ chrome chỉnh gập điện tích hợp đèn báo rẽ LED, ô cửa kính lớn và cột chữ D được sơn đen bóng tạo điểm nhấn cao cấp.

Cả 2 mẫu xe đều sử dụng mâm xe có kích thước 16 inch.

Nhìn về phần đuôi xe, Mitsubishi Xpander gây ấn tượng nhờ có cụm đèn hậu LED chữ L nổi bật tăng khả năng nhận diện thương hiệu, Toyota Innova thì đơn giản với cụm đèn hậu sử dụng bóng đèn Halogen. Các chi tiết như ăng ten vây cá mập, đèn báo phanh trên cao tích hợp vào đuôi gió đều là trang bị trên Xpander 1.5AT và Innova 2.0E.

Toyota Innova E trang bị cảm biến lùi phía sau, còn Mitsubishi Xpander lại trang bị Camera lùi làm tiêu chuẩn.

Nội thất xe Xpander và Vios

Cả 2 mẫu xe 7 chỗ Innova và Xpander đều có thiết kế nội thất lấy tông màu tối làm chủ đạo giúp chiếc xe tránh được các vết bẩn dễ gây ra trong quá trình sử dụng.

Về các trang bị tiện nghi phía trong xe, Xpander AT ưu ái người dùng hơn khi có màn hình cảm ứng 7 inch hỗ trợ kết nối Apple Carplay, Android Auto, vô lăng bọc da tích hợp đàm thoại rảnh tay, ga tự động Cruise Control, khởi động bằng nút bấm Start/ Stop. Còn với Innova E thì vẫn là đầu CD 1 đĩa, chìa khóa cơ, vô lăng sử dụng chất liệu giả da Urethane.

Cả 2 mẫu xe đều có hệ thống điều hòa chỉnh cơ với dành lạnh trần xe dành cho hành khách ngồi phía sau.

Không gian dành cho hành khách trên cả Xpander và Innova đều được đánh giá cao, mang lại sự thoải mái cho người sử dụng. Mitsubishi Xpander ghi điểm ở sự hữu dụng của các hàng ghế với tính năng gập phẳng sàn nhờ đó tạo không gian chở hàng hóa tốt hơn và sang trọng hơn. Toyota Innova vẫn sử dụng kiểu treo ghế truyền thống như những thế hệ trước đó.

Nội thất ghế ngồi trên Xpander số tự động được bọc da cũng là một điểm cộng cho sự tiện nghi so với ghế bọc nỉ trên Toyota Innova bản E số sàn.

Toyota Innova đăng ký với 8 chỗ ngồi còn của Mitsubishi Xpander là 7 chỗ.

Là mẫu MPV cỡ trung, nên Toyota Innova được trang bị khối động cơ 2.0L sử dụng công nghệ Dual VVT-i cho công suất cực đại 137 mã lực tại vòng tua 5.600 vòng/ phút, mô-men xoắn cực đại 183Nm tại vòng tua 4.000 vòng/ phút. Xe sử dụng hộp số sàn 5 cấp cùng hệ dẫn động cầu sau.

Mitsubishi Xpander ra mắt sau và được định vị ở phân khúc MPV cỡ nhỏ hướng đến khả năng tiết kiệm nhiên liệu cùng sự linh hoạt trong di chuyển. Xe được trang bị động cơ 1.5L DOHC sử dụng công nghệ van biến thiên MIVEC cho công suất cực đại 104 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/ phút và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại vòng tua 4.000 vòng/ phút. Xpander AT sử dụng hộp số tự động 4 cấp đi kèm với hệ dẫn động cầu trước.

Xpander sở hữu bán kính vòng quay chỉ 5,2 mét nhỏ hơn con số 5,4 mét trên Toyota Innova.

Các điểm chung về trang bị an toàn trên Mitsubishi Xpander 1.5 AT và Toyota Innova E gồm: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử VSC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, kiểm soát lực kéo TCS.

Toyota Innova E nổi bật khi có hệ thống 7 túi khí và cảm biến lùi phía sau, còn Mitsubishi Xpander số tự động chỉ có 2 túi khí và được tích hợp camera lùi phía sau.

Bảng thông số kỹ thuật so sánh giữa Mitsubishi Xpander AT và Toyota Innova E:

Giá bán xe Xpander 1.5 AT và Toyota Innova 2.0 E:

Mitsubishi Xpander bản số tự động có giá bán là 630 triệu đồng, còn Toyota Innova E số sàn có giá niêm yết là 771 triệu đồng. Như vậy, với mức giá bán chênh lệch nhau là khoảng 140 triệu đồng, Toyota Innova chứng tỏ mình là “anh lớn” cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng khi chiếc xe này vừa có giá bán cao hơn và cũng thuộc phân khúc MPV cỡ trung, còn Xpander chỉ là mẫu MPV cỡ nhỏ giá rẻ. Qua các điểm so sánh ta thấy thấy được về thiết kế và các trang bị Option thì Xpander số tự động tỏ ra vượt trội so với Innova E. Ngược lại không có ưu điểm về trang bị nhưng Innova lại có cho mình khả năng vận hành tốt hơn nhờ động cơ số chấm lớn hơn và hệ dẫn đồng cầu sau.

Chi Tiết Xe Mitsubishi Xpander 1.5Mt 2022 Số Sàn Giá Mềm Tại Việt Nam / 2023

Chi tiết trang bị tính năng trên xe 7 chỗ Mitsubishi Xpander 1.5MT 2018-2019 tại Việt Nam. Dòng xe MPV trang bị động cơ xăng 1.5L, số sàn 5 cấp có giá bán mềm, hướng đến nhu cầu khách mua xe dịch vụ.

Mitsubishi Xpander 2018-2019 hoàn toàn mới là dòng xe MPV 7 chỗ giá mềm nhất tại thị trường Việt Nam, được bán ra với 2 lựa chọn phiên bản trang bị hộp số sàn – số tự động ở cấu hình động cơ xăng 1.5L. Mitsubishi Xpander là đối thủ cạnh tranh của Toyota Rush, Kia Rondo, Chevrolet Orlando, Suzuki Ertiga.

Giá bán 2 phiên bản Mitsubishi Xpander 2019 tại Việt Nam

Mitsubishi Xpander 1.5MT – 550 triệu đồng

Mitsubishi Xpander 1.5AT – 650 triệu đồng

Chi tiết thông số kỹ thuật và trang bị xe Mitsubishi Xpander 1.5MT 2019

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander 1.5MT 2018-2019

Kích thước tổng thể DxRxC: 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm), chiều dài cơ sở 2.775 mm

Khoảng sáng gầm 205 mm, bán kính quay đầu xe 5,2m

Xpander có các thông số tổng thể tương đương xe hạng B nhưng nhờ đầu xe ngắn, chiều dài cơ sở lớn giúp tận dụng tốt không gian cabin, mang đến khoảng duỗi chân cùng trần xe cao ở 3 hàng ghế. Xe phù hợp với những khách hàng mua xe di chuyển quãng đường ngắn, xe trung chuyển…

Động cơ xăng 1.5L (công suất 104 mã lực/6.000 vòng/phút, mô-men xoắn 141Nm/ 4.000 vòng/phút)

Dẫn động cầu trước, số sàn 5 cấp

Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 6,1 L/100 Km

Là xe 7 chỗ nhưng Xpander chỉ trang bị động cơ 1.5L tương đương các dòng xe như Toyota Vios, Ford EcoSport, Mazda 2. Sức mạnh này đáp ứng tốt khi xe chở 5-7 người chạy phố

Trang bị tính năng trên xe Mitsubishi Xpander 1.5MT 2018-2019

Là phiên bản giá mềm nên những trang bị tính năng trên phiên bản số sàn khá đơn giản. Những khác biệt của bản MT còn thiếu so với phiên bản số tự động như đèn sương mù ngoại thất, lưới tản nhiệt, hệ thống giải trí, trang bị vô-lăng, camera lùi, khởi động nút bấm…

Đèn trước Halogen, đèn LED định vị, tính năng đèn chào mừng

Đèn hậu LED

Gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, cùng màu thân xe

Mâm xe hợp kim 16 inch

Ghế xe nỉ, ghế lái chỉnh tay 4 hướng

Vô-lăng trơn

Điều hoà chỉnh tay, của gió sau

Giải trí CD, kết nối USB, âm thanh 4 loa

Khởi động bằng chìa khoá

Gương chiếu hậu chống chói điều chỉnh tay

Trang bị an toàn Mitsubishi Xpander 1.5MT 2018-2019

Là phiên bản số sàn giá rẻ nhưng Xpander vẫn được trang bị nhiều tính năng an toàn vượt trội so với các đối thủ giá bán cao hơn như Rondo, Ertiga, Orlando…

Phanh đĩa trước/tang trống sau

Hệ thống phanh ABS/EBD/BA

Cân bằng điện tử ASC

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA

Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS

2 túi khí trước

Mitsubishi Xpander 1.5MT được bán với giá từ 550 triệu đồng, lựa chọn 4 màu sắc Trắng – Đen – Bạc – Nâu, nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia.

Tin cùng chuyên mục

Tin mới cập nhật