【#1】Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Mới Nhất 2021? Hướng Dẫn Viết Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Bằng Lái Xe Chính Xác?

Mẫu đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe? Mẫu đơn đề nghị cấp lại bằng lái xe viết sẵn? Hướng dẫn viết đơn xin cấp lại giấy phép lái xe? Cấp lại giấy phép lái xe theo thẻ căn cước công dân mới? Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất?

Giấy phép lái xe là một trong những giấy tờ cần thiết đối với mọi người, nhất là những người đang sử dụng phương tiện giao thông lưu thông trên đường. Nếu như không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không còn sử dụng được, cũng đồng nghĩa với việc bạn không đủ điều kiện để tham gia giao thông. Do đó nếu bạn vẫn cố tình tham gia giao thông thì bạn chắc chắn sẽ bị xử phạt hành chính hoặc nếu gây ra tai nạn bạn còn có thể chịu trách nhiệm hình sự.

Vì vậy, nếu như bạn đã có giấy phép lái xe mà giấy phép lái xe của bạn bị hết hạn hoặc vì một số lý do nào đó mà bị mất thì bạn hãy làm hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Ngoài ra, nếu bạn muốn nâng hạng giấy phép lái xe thay vì cấp lại giấy phép lái xe hết hạn thì bạn cũng có thể làm hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe.

Được quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

Tải về Mẫu đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI)GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi:Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông Vận tải…………)

Tôi là:…Quốc tịch:…

Sinh ngày:… Nam/nữ….

Sô chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): …..

Ngày cấp:…. Nơi cấp:….

Đã học lái xe tại:…. Năm: …..

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:…. số:….

Nơi cấp:…. Ngày cấp:…

– 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

– Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

– Hồ sơ gốc lái xe;

…., ngày…….tháng…….năm 20….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tôi là: NGUYỄN VĂN A…… Quốc tịch: Việt Nam…..

Sinh ngày: xx/xx/xxxx….. Nam/nữ…..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …..

Sô chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): 2855xxxxx…..

Ngày cấp: xx/xx/xxxx…… Nơi cấp: Công an Tỉnh B…..

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng: B2…. số: 7911xxxxxxxx….

Nơi cấp: Bộ Giao thông vận tải…… Ngày cấp: xx/xx/xxxx…..

Đề nghị cho tôi được cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: B2

Lý do: Giấy phép lái xe của tôi đã hết hạn vào ngày xx/xx/xxxx, do đó tôi xin được cấp lại giấy phép lái xe hạng B2 để được tiếp tục thực hiện công việc lái xe của mình.

– Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

– Hồ sơ gốc lái xe;

…….., ngày…….tháng…….năm 20….

– Thông tin về người xin cấp lại giấy phép lái xe phải cụ thể, chính xác.

– Nếu có các hành vi giả khai báo mất, sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, thì sẽ bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc và phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự trước pháp luật và đồng thời không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

– Lưu ý các trường hợp xin cấp lại giấy phép lái xe như sau:

Trường hợp bị mất giấy phép lái xe;

Giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng.

Đổi giấy phép lái xe từ giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET;

Người có giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng muốn thực hiện việc nâng hạng;

người có giấy phép lái xe bị hỏng nhưng còn thời hạn sử dụng;

Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, nếu có nhu cầu tiếp tục lái xe, mà đủ sức khỏe thì sẽ được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống;

Trường hợp năm sinh, họ, tên, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với CMND hoặc CCCD.

Giấy phép lái xe cũ của tôi được cấp theo số chứng minh thư nhân dân cũ. Nhưng nay tôi đã xin cấp lại giấy chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân mới thì tôi có làm lại được giấy phép lái xe mới theo quy định của pháp luật không? (xe của tôi là xe máy)

Theo Điều 50 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, việc đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người chuyển đổi giấy phép lái xe hạng A4, giấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET;

c) Trường hợp tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

Trong trường hợp của bạn đã chuyển đổi chứng minh thư nhân dân cũ sang thẻ căn cước công dân thì ngoài đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe bạn cần mang bản sao thẻ căn cước công dân vào hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe để gửi lên Sở giao thông vận tải để yêu cầu cơ quan cấp lại cho mình.

E có 1 giấy phép lái xe hạng b2 và đã hết hạn từ tháng 3 năm 2021 bây giờ E muốn đổi lại thì cần những thủ tục gì và làm như thế nào ạ. E có cần học lại hay không hay chỉ cần thi lại lý thuyết và thực hành thôi. E cám ơn!

Thông tư 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành có quy định về thủ tục cấp lại giấy phép lái xe

Như vậy, khi giấy phép lái xe hết hạn, bạn cần xin cấp lại giấy phép lái xe, khi giấy phép lái xe hết hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; Khi giấy phép lái xe hết hạn từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. Trường hợp của bạn, giấy phép lái xe hết hạn từ 03/2015 đến nay là hơn 1 năm, nên khi xin cấp lại bạn sẽ phải thi lại cả lý thuyết và thực hành.

Và trường hợp này của bạn sẽ không phải học lại khóa đào tạo lái xe. Bạn sẽ làm 1 bộ hồ sơ dự sát hạch lại bao gồm Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 58/2015/TT- BGTVT ; Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân; Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư 58/2015/TT- BGTVT ; Bản sao giấy phép lái xe hết hạn và gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Thưa luật sư: Em bị mất bằng lái xe hạng C thủ tục xin cấp lại cần những giấy tờ gì và kinh phí là bao nhiêu? Em có phải học hay thi lại lý thuyết hoặc thực hành gì không?

Căn cứ Điều 48 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định cấp lại giấy phép lái xe như sau:

Theo quy định tại Thứ hai, lệ phí cấp lại giấy phép lái xe: Thông tư 188/2016/TT-BTC thì Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe là 135.000đ/1 lần.

【#2】Hot!!! Đề Ôn Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C Mới Nhất

Tìm hiểu về bằng lái xe c là gì

Thi bằng lái xe c hay giấy phép lái xe hạng c là một trong những loại bằng lái xe phổ biến trong giới lái xe do sự phổ biến của mình, hạng B2 bạn có thể lái xe taxi và chỉ lái được xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn nhưng đối với hạng C không điều gì là không thể, vậy bằng C là gì?

GPLX Hạng C được cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500Kg trở lên.

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500Kg trở lên.

Ô tô chở người từ 4 đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của tài xế lái xe.

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

bằng lái xe mới và cũ

Điều kiện để đăng ký:

Để đăng ký giấy phép lái xe hạng C bạn phải trên 24 tuổi, không bị mắc các chứng bệnh về tâm thần, không mắc các chứng bệnh hiểm nghèo, không mắc các tật thừa ngón tay, thiết ngón hoặc bị mất đốt ngón tay của một bàn tay, không có tiền sử bệnh động kinh…

Bạn phải có giấy khám sức khỏe do bệnh viện, trung tâm y tế từ phường trở lên để có thể đăng ký khóa học.

Ảnh thẻ 3×4 tùy theo mỗi trường sẽ yêu cầu số lượng khác nhau.

Nội dung mẹo thi 450 câu hỏi – đề ôn thi thử bằng lái xe hạng c

Mẹo ôn thi sát hạch 450 câu hỏi:

1. Khái niệm quy tắc giao thông đường bộ(từ câu 1-145)

– Khái niệm: đường bộ, công trình đường bộ: ĐA 1 + 2

– Khái niệm: Đường cao tốc, dải phân cách, đường phố, khổ giới hạn, vạch kẻ đường, phần đường xe chạy, đường chính, phương tiện giao thông đường bộ: ĐA 1

– Khái niệm: Làn đường, đường ưu tiên: ĐA 2

– PTGT thô sơ: ĐA 1

– PTGT cơ giới ĐA 2

– PT tham gia giao thông, người tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: 1 + 2

– Người điều khiển giao thông: ĐA 2 + 3

– Khái niệm dừng, đỗ xe: ĐA 2

– Chú ý các cụm từ: Bị nghiêm cấm, nghiêm cấm, nghiêm cấm mua bán sử dụng trái phép, không được phép, không được dừng đỗ xe, không quay đầu, không được vượt: là những ý đúng được chọn.

– Nồng độ cồn trong máu và hơi thở: + Ô tô: ĐA 2

+ Mô tô: ĐA 1

– Những câu hỏi về hành vi, những hành vi về nghiêm cấm, không được phép: đều chọn ý 1 + 2 (ngoài trừ 37, 46 chọn ĐA 2 + 3)

* Chú ý những câu có từ:

+ Giang tay: ĐA 1

+ Giơ tay: ĐA 2

+ Có vòng xuyến ưu tiên cho xe đi bên trái

+ Không có vòng xuyến cho xe đi bên phải

+ GPLX FE: ĐA 1

+ GPLX FC: ĐA 2

+ GPLX FD: ĐA 3

+ Tuổi lái xe hạng E: Nam 55, nữ 50

+ Tất cả các câu hỏi về tuổi lái xe đều lấy ĐA 2

– Trên dòng câu hỏi có:

80km/h chọn ĐA 1

70km/h chọn ĐA 2

50km/h chọn ĐA 3

60km/h chọn ĐA 4

dùng mẹo 8 x 7 = 5 x 6

– Những câu hỏi khoảng cách với xe chạy phía trước: trả lời bằng cách lấy tốc độ cao nhất trừ đi 30 thì ra đáp án.

2. Nghiệp vụ vận tải(từ cấu 146 đến 175)

– Xe vận tải, quá khổ giới hạn: ĐA 1

– Vận tải đa phương thức, hàng nguy hiểm, hoạt động vận tải: ĐA 2

– Giờ làm việc của một lái xe hàng ngày không quá 10 tiếng và không quá 4 tiếng liên tục.

3. Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp lái xe (từ câu 176 đến 200)

– Tất cả các câu có từ văn hóa người lái xe đều chọn cả 2 ý

– câu 187 và 188 chọn ĐA 2

– Sơ cứu người bị nạn:

+ Máu đỏ sẫm: ĐA 1

+ Máu đỏ tươi: ĐA 2 + 3

4. Kỹ thuật lái xe ô tô (từ câu 201 đến 235)

– Tăng số: ĐA 1

– Giảm số: ĐA 2

– Lên dốc, xuống dốc: ĐA 2

5. Cấu tạo và sửa chữa(từ câu 236 đến 255)

– Công dụng của động cơ ô tô, hệ thống truyền lực, hệ thống phanh: ĐA 1

– Công dụng của hộ số, hệ thống lái : ĐA 3

6. Biển báo(câu 256 đến 355)

– Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ, màu trắng

– Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền xanh, mũi tên trắng, hướng phải theo

– Biển nguy hiểm: hình tam giác, viền đỏ, nền vàng, biểu tượng màu đen

– Biển chỉ dẫn: hình vuông chữ nhật, nền xanh

– Câu có biển tối đa: ĐA 1

– Biển tối thiểu: ĐA 3

– Hết mọi lệnh cấm: ĐA 2

– Biển hình tròn, nền xanh, trong có mũi tên trắng

+ Câu hỏi ngắn 1 dòng: ĐA 1

+ Câu hỏi dài 2 dòng: ĐA 3

7. Nguyên tắc xa hình(từ câu 356 đến 450)

– Nguyên tắc vào trong giao lộ đi trước : Hỏa – Sự – Công – Thương

+ Xe chữa cháy

+ Xe quân sự

+ Xe cứu thương

+ Xe hộ đê

+ Xe cảnh sát dẫn đường

– Xe vào trong giao lộ đi trước

– Đường ưu tiên

– Quyền bên phải không vướng

– Quyền rẽ phải

– Quyền đi thẳng, cuối cùng là rẽ trái

Ngoài ra các câu có từ(gương, còi, đèn, mét, mọi): ĐA 1

【#3】Đề Thi Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Nhất

Đề thi ô tô hạng B2 chuẩn nhất

Bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi sát hạch lái xe ô tô hạng B2. Bạn chưa có thời gian ôn luyện lý thuyết và bạn muốn học lý thuyết lái xe ô tô nhanh nhất để có thể thi đạt…. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người học chúng tôi đã mạnh dạn lập trình phần mềm thi trắc nghiệm cho học viên ôn luyện lái ô tô hạng B2. Phần mềm sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ Đề thi ô tô hạng B2 chuẩn nhất và được chia ra làm các đề thi khác nhau để thuận tiện cho việc bạn ôn luyện.

Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi.

Phần mềm bao gồm đề cố định và đề ngẫu nhiên với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN). Về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 30 câu/ thời gian 20 phút. Và điểm khác biệt của chúng tôi so với các phần mềm khác hiện nay là chúng tôi lấy trực tiếp câu hỏi từ đề thi thật để cập nhật cho phần mềm thi trắc nghiệm online lái xe ô tô hạng B2. Do đó học viên ôn luyện trên trang web thường đạt kết quả cao trong kỳ thi sát hạch.

BẮT ĐẦU THI NGAY

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi lái xe ô tô B2 trực tuyến:

  • Đầu tiên để bắt đầu bạn điền họ và tên của bạn
  • Chọn hạng xe thi là B2
  • Chọn đề thi ngẫu nhiên (đề sẽ tự sinh câu hỏi) hoặc đề thi cố định (đề có số câu hỏi cố định).
  • Nhấn Bắt đầu thi
  • Thao tác thực hiện bài thi như sau :

    – Nhấn phím số (1,2,3,4) hoặc dùng chuột để chọn đáp án hoặc bỏ chọn.

    – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) hoặc dùng chuột để chuyển câu hỏi.

    – Nhấn ENTER hoặc ESC hoặc nhấn chuột vào “KẾT THÚC THI” khi bạn hoàn thành số câu hỏi, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm. Xem Lại câu đúng và câu sai.

    – Nhấn ESC ấn chọn “Làm đề khác” để thay đổi đề thi khác.

– Đề thi cố định là đề thi không thay đổi nội dung câu hỏi khi bạn chọn “Làm đề khác”, tức là khi bạn nhấn “Làm đề khác” thì đề hoàn toàn giống với đề trước đó bạn làm.

– Đề thi ngẫu nhiên là đề thi sẽ lấy ngẫu nhiên 30 câu trong tổng số 450 câu. Khi bạn chọn “Làm đề khác” thì đề thi sẽ khác không giống với đề thi bạn làm trước đó. Và đương nhiên đề thi thật của bạn cũng sẽ lựa chọn hình thức thi này. Lưu ý là khi chọn đề thi ngẫu nhiên có thể có câu trùng với câu của đề thi trước.

Hướng dẫn xem lại kết quả thi tại Đề thi ô tô hạng B2 chuẩn nhất:

– Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Là câu chưa trả lời.

– Từ việc xem lại câu sai và đúng, bạn có thể dẽ dàng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

BẮT ĐẦU THI NGAY

CHÚC CÁC BẠN ĐẠT KẾT QUẢ TỐT NHẤT

Từ khóa :

  • Đề thi ô tô hạng B2 chuẩn nhất
  • de thi ô tô chuan nhat 2021
  • de thi b2
  • 15 de thi b2 moi nhat 2021
  • 15 đề thi lái xe b2 mới nhất
  • đề thi bằng ô tô b2
  • bộ đề thi xe ô tô b2 nhất 2021
  • đề chuẩn nhất ô tô b2
  • de chuan nhat cho hoc bang lai xe b2
  • đề thi ô tô B2 chuẩn nhất 2021
  • de thi ô tô 2021
  • bộ đề thi ô tô 2021

【#4】Mẹo Thi Bằng Lái Xe Cập Nhật Mới Theo Bộ Đề 600 Câu

Mẹo dùng cho thi bằng lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, ô tô các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cập nhật mới nhất theo bộ đề 600 câu

1. Phần đường xe chạy: Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

2. Làn đường: chia theo chiều dọc, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

3. Khổ giới hạn đường bộ: chiều cao, chiều rộng, hàng hóa xếp trên xe.

4. Dải phân cách: phân chia phần đường xe cơ giới, xe thô sơ.

Gồm hai loại: cố định và di động.

5. Người lái xe: là người điều khiển xe cơ giới.

6. Đường ưu tiên: được các phương tiện nhường đường.

7. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: kể cả xe máy điện, các loại xe tương tự.

8. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ: kể cả xe đạp máy, các loại xe tương tự.

9. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ: cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng.

10. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.

11. Người tham gia giao thông:

+ Người sử dụng phương tiện.

+ Dẫn dắt súc vật, người đi bộ.

12. Người điều khiển giao thông:

+ Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông.

13. Dừng xe: đứng yên tạm thời.

14. Đổ xe: đứng yên không giới hạn thời gian.

II. QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

2. Tay giơ thẳng đứng: tất cả dừng lại.

3. Hai tay hoặc một tay giơ ngang: trước sau dừng lại, trái phải được đi.

4. Khi sử dụng GPLX đã khai báo mất: bị tước GPLX 5 năm.

5. Trong đô thị và khu đông dân cư:

+ Không được bấm còi từ 22 giờ tối đến 5 giờ sáng.

+ Không được sử dụng đèn chiếu xa.

+ Chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn từ 22 giờ đến 5 giờ sáng.

+ Chỉ được quay đầu xe nơi đường giao nhau, nơi có biển báo quay đầu xe.

6. Nhường đường tại nơi giao nhau.

+ Không có biển báo hiệu đi theo vòng xuyến nhường đường bên phải.

+ Có biển báo hiệu đi theo vòng xuyến nhường đường bên trái.

7. Xe quá tải trọng, quá khổ khi lưu thông trên đường: phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép.

8. Khi đỗ xe ô tô sát lề đường hè phố phái bên phải:

+ Cách lề, hè phố không quá 0.25 m.

+ Cách xe ô tô đang đỗ phía bên kia đường tối thiểu 20m.

9. Vạch nét liền không được đè vạch, vạch nét đứt được đè vạch

10. Vạch màu vàng phân chia các làn xe ngược chiều; vạch màu trắng phân chia các làn xe chạy cùng chiều.

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự : 40 km/h

Tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

Đường đôi là đường mà chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).

IV. HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1. Thời gian làm việc vủa người lái xe ô tô: không quá 10h trên ngày, không lái liên tục quá 4h.

2. Quyền và nghĩa vụ của hành khách: được miễn phí cước hành lý ≤ 20 kg.

3. Hàng siêu trường, siêu trọng: kích thướt hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời được.

4. Giấy phép lái xe:

Hạng A1: xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, xe mô tô 3 bánh dùng cho người khuyết tật.

Hạng A2: xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và hạng A1.

Hạng A3: xe mô tô 3 bánh và hạng A1.

Hạng A4: máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

Hạng B1: chở người đến 9 chổ, tải dưới 3,5 T (không được kinh doanh vận tải).

Hạng B1 tự dộng: ô tô tự động chở người đến 9 chổ, tải tự động dưới 3,5 T (không được kinh doanh vận tải), ô tô dùng cho người khuyết tật

Hạng B2: chở người đến 9 chổ, tải dưới 3,5 T.

Hạng C: chở người đến 9 chổ, tải trên 3,5 T.

Hạng D: chở người từ 10-30 chỗ.

Hạng E: chở người trên 30 chỗ.

Hạng FC: Lái xe hạng C có kéo rơ móc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Hạng FE: Lái xe hạng E có kéo theo rơ móc, ô tô chở khách nối toa.

Tuổi sức khỏe của người lái xe

Đủ 16 tuổi: lái xe gắn máy dưới 50 cm3­.

Đủ 18 tuổi: lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2.

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chổ: Nam 55 tuổi, Nữ 50 tuổi.

V. CẤU TẠO VÀ CÔNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ Ô TÔ

1. Yêu cầu kính chắn gió ô tô: loại kính an toàn.

2. Âm lượng còi điện lắp trên ô tô: từ 90-115 dB.

3. Nguyên nhân làm động cơ diezen không nổ: Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí.

4. Yêu cầu về an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn lắp trên ô tô: Cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật đột ngột.

5. Động cơ 4 kỳ: 4 hành trình

6. Động cơ 2 kỳ: 2 hành trình

7. Công dụng dầu bôi trơn: bôi trơn cho các chi tiết của động cơ.

8. Công dụng của động cơ ô tô: nhiệt năng biến thành cơ năng.

9. Công dụng của hệ thống truyền lực ô tô: truyền mô men quay.

10. Công dụng ly hợp của ô tô: truyền hoặc ngắt truyền động.

11. Công dụng của hộp số ô tô: đảm bảo cho ô tô chuyển động lùi.

12. Công dụng hệ thống lái của ô tô: thay đổi hướng.

13. Công dụng hệ thống phanh ô tô: giảm tốc độ.

14. Công dụng ác quy: tích trữ điện năng.

15. Công dụng máy phát điện: phát điện năng.

1. Khởi hành ô tô trên đường bằng: đạp ly hợp hết hành trình, vào số 1.

2. Khi vào số để khởi hành ô tô có số tự động: đạp phanh chân hết hành trình.

3. Sử dụng chân khi điều khiển xe ô tô số tự động: không sử dụng chân trái.

4. Khi nhả phanh tay: tay phải bóp khóa hãm.

5. Khi điều khiển xe trên đường vòng: giảm tốc độ, về số thấp.

6. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn: không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

7. Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc xương mù: bật đèn chiếu gần và đèn vàng, đi chậm.

8. Khi điều khiển ô tô trong trời mưa: Giảm tốc độ, quan sát, không phanh gấp, bật đèn chiếu gần.

9. Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước: Ước lượng độ ngập nước, về số thấp.

10. Khi xuống dốc, muốn dừng xe: về số 1, đạp nửa ly hợp cho xe đến chỗ dừng.

11. Khi điều khiển ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao: về số thấp.

12. Khi điều khiển ô tô lên dốc cao: về số thấp, đến gần đỉnh dốc đi chậm.

13. Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau: có tín hiệu rẽ trái, cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau.

14. Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau: điều khiển xe bám sát phía phải, giảm tốc độ.

15. Khi quay đầu xe ở nơi nguy hiểm: đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đuôi xe về phía an toàn.

16. Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm: đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần, nhìn chếch sang phía phải.

17. Khi điều khiển xe qua đường sắt: dừng xe tạm thời, quan sát.

18. Khi điều khiển xe ô tô tự đổ:

+ Không lấy lái gấp và không phanh gấp

+ Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng.

19. Khi điều khiển tăng số: không được nhìn xuống buồng lái.

20. Khi điều khiển xe giảm số: không được nhìn xuống buồng lái.

21. Đổ xe ô tô sát lề đường bên phải, khi mở cửa xe: quan sát tình hình giao thông phía trước, sau, mở hé cánh cửa.

22. Kỹ thuật giữ thăng bằng khi điều khiển xe mô tô trên đường gồ ghề: Đứng thẳng trên giá gác chân, hơi gập đầu gối và khủy tay, đi chậm.

23. Để đạt hiệu quả phanh cao nhất đối với xe mô tô: Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

Cấm nhỏ thì cấm lớn, cấm lớn không cấm nhỏ.

Cấm 2 bánh không cấm 4 bánh, cấm 4 bánh cũng không cấm 2 bánh.

Nguyên tắc xử lý sa hình: Theo thứ tự ưu tiên giảm dần

  1. Xe đã vô ngã tư.
  2. Xe ưu tiên (hỏa, sự – công, thương).
  3. Theo tín hiệu đèn giao thông.
  4. Theo đường ưu tiên.

【#5】Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới An Giang là nhắc ngay tới một vùng đất trù phú ở vùng đồng bằng sông cửu long với tài nguyên thiên nhiên trù phú. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe An Giang thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh An Giang cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh An Giang

Theo wikipedia, An Giang được thống kê là tỉnh có dân số nhiều nhất trong vùng Tây Nam Bộ, cụ thể là Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời đây cũng là tỉnh thành có dân số đứng thứ 6 Việt Nam, Diện tích của vùng đất này có một phần lớn nằm trong tứ giác Long Xuyên. Đây là tỉnh đầu tiên của đồng bằng sông Cửu Long có 2 thành phố trực thuộc trung ương đó là Long Xuyên và Châu Đốc. Long Xuyên là tỉnh lỵ của tỉnh An Giang nổi bật với truyền thống văn hóa miền tây với chợ nội và nhiều di tích thắng cảnh. Châu Đốc là thành phố nằm ở biên giới, cũng nằm trên bờ sông Hậu như Long Xuyên và cực kỳ nổi tiếng với cụm di tích và thắng cảnh ở núi Sam.

An Giang có diện tích bằng 1.03% diện tích của cả nước, phía Đông giáp với Đồng Tháp, Phía Bắc và Tây Bắc giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới dài 104 km. Tây Nam giáp với Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ và có con sông Hậu chảy qua. Đây là tỉnh có sự phát triển về mặt kinh tế trong vòng 10 năm vừa qua khi có nhiều sự vượt trội, khi nông nghiệp phát triển cực kỳ mạnh mẽ.

Biển số xe các huyện của tỉnh An Giang

Tại An Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh An Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh An Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2 – xxxxx
  • – Huyện Châu Phú: 67-D1 – xxxxx
  • – Huyện Châu Thành: 67-C1 – xxxxx
  • – Thành phố Châu Đốc: 67-E1 – xxxxx
  • – Huyện Tịnh Biên: 67-F1 – xxxxx
  • – Huyện An Phú: 67-G1 – xxxxx
  • – Thị xã Tân Châu: 67-H1 – xxxxx
  • – Huyện Phú Tân: 67-K1 – xxxxx
  • – Huyện Chợ Mới: 67-L1 – xxxxx
  • – Huyện Thoại Sơn: 67 – xxxxx
  • – Huyện Tri Tôn: 67-N1 – xxxxx

Biển số xe An Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • – Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh An Giang sử dụng ký hiệu là 67A – xxxxx.
  • – Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số An Giang là 67B – xxxxx.
  • – Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 67D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh An Giang thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#6】Biển Số Xe Tỉnh Cà Mau Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Tỉnh Cà Mau nổi danh với việc là vùng đất nằm ở phía tận cực nam của đất nước Việt Nam. Là một vùng đất có nguồn tài nguyên dồi dào, thiên nhiên còn hoang sơ phát triển. Nhưng nếu nhắc đến biển số xe Cà Mau thì chưa phải ai cũng nắm rõ phải không nào? Để có thể có đáp án cho câu trả lời trên thì hãy cùng chúng tôi đến với bài viết về và cách nhận biết từng huyện theo ký hiệu của biển.

Đôi nét cần biết về tỉnh Cà Mau

Theo thông tin từ Wikipedia, Cà Mau là một tỉnh nằm ven biển là điểm cực Nam của Việt Nam và thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một vùng đất còn non trẻ, mới được khai hoang xây dựng hơn 300 năm thời gian phát triển chưa lâu đời.

Với địa hình rộng nhưng lại là điểm tận cùng của tổ quốc nên Cà Mau có 3 mặt tiếp giáp với biển, phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang. Cà Mau có vùng biển đẹp được xem như là trung tâm của vùng biển quốc tế ở Đông Nam Á.

Biển số xe các huyện của tỉnh Cà Mau

Tại Cà Mau và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Cà Mau theo từng quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Cà Mau được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

– Thành phố Cà Mau: 69B1; 69B2; 69C1; 69K2 – xxxxx;

– Huyện Thới Bình: 69D1 – xxxxx;

– Huyện Cái Nước: 69E1 – xxxxx;

– Huyện Đầm Dơi: 69F1 – xxxxx;

– Huyện U Minh: 69H1 – xxxxx;

– Huyện Phú Tân: 69K1 – xxxxx;

– Huyện Ngọc Hiển: 69L1 – xxxxx;

– Huyện Năm Căn: 69M1 – xxxxx;

– Huyện Trần Văn Thới: 69N1 – xxxxx.

Biển số xe Cà Mau quy định đăng ký cho oto mới nhất:

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số Cà Mau sử dụng ký hiệu là 69A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số xe tỉnh là 69B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 69D – xxxxx.

Qua bài viết về biển số xe tỉnh Cà Mau thì hy vọng quý bạn độc giả đã có thể tự mình trả lời cho những câu hỏi có liên quan đến biển số Cà Mau.

【#7】Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai Và Cách Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới Lào Cai là nhắc ngay tới một vùng đất với nhiều cảnh đẹp thiên nhiên hoang sơ nhưng đầy mê hoặc, hoặc những đỉnh núi mây tuyết. Tuy nhiên khi hỏi đến biển số xe Lào Cai thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Đôi điều cần biết về tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc của Việt Nam, giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc. Phía Bắc Lào Cai giáp Trung Quốc, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái. Tỉnh lỵ là thành phố Lào Cai, cách Hà Nội 330 km. Dân số năm 2007 của tỉnh Lào Cai là 593.600 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 314.520 người, chiếm khoảng 53%. Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số tỉnh là 613.075 người. Dân số năm 2014 của tỉnh Lào Cai là 665.200 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 412.600 người, chiếm khoảng 62%

Đây là một trong những tỉnh có tỉ lệ phát triển rất nhanh, nhờ có địa hình cực kỳ thuận lợi cho việc sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa. Ngành du lịch và dịch vụ tại Lào Cai cũng đang trên đà phát triển cực kỳ thuận lợi, nổi bật nhất có thể kể đến Sapa.

Biển số xe các huyện của tỉnh Lào Cai

Tại Lào Cai và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Lào Cai theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Lào Cai được sử dụng cho xe cơ giới như sau

  • – Thành phố Lào Cai: 24B1, B2 – xxxxx
  • – Huyện Mường Khương: 24M1 – xxxxx
  • – Huyện Sa Pa: 24S1 – xxxxx
  • – Huyện Bảo Thắng: 24T1 – xxxxx
  • – Huyện Simacai: 24U1 – xxxxx
  • – Huyện Văn Bàn: 24V1 – xxxxx
  • – Huyện Bát Xát: 24X1 – xxxxx
  • – Huyện Bảo Yên: 24Y1 – xxxxx
  • – Huyện Bắc Hà: 24Z1 – xxxxx.

Biển số xe Lào Cai quy định đăng ký cho oto mới nhất

  • Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Lào Cai sử dụng ký hiệu là 24A – xxxxx.
  • Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Lào Cai là 24B – xxxxx.
  • Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 24D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh Lào Cai thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#8】Biển Số Xe Tỉnh Tiền Giang Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Bạn có bao giờ gặp phải những câu hỏi liên quan đến biển số xe Tiền Giang và không biết trả lời câu hỏi đó như thế nào? Bạn đã biết cách phân biệt các quận huyện trong tỉnh bằng biển số Tiền Giang chưa? Vậy hãy cùng với chúng tôi đến với bài viết về biển số xe tỉnh Tiền Giang và qua bài viết này sẽ có thể giúp bạn tự mình có thêm kiến thức để trả lời câu hỏi này nhé.

Đôi nét cần biết về tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang là một tỉnh thành ven biển thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long thuộc địa phận miền Nam Việt Nam, với phần lớn diện tích được tách ra từ tỉnh Mỹ Tho từ trước đó. Đây cũng là tỉnh vừa thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long vừa có trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh lỵ của Tiền Giang hiện nay là thành phố Mỹ Tho cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 70km về hướng Bắc và cách với thành phố Cần Thơ 100km về phía Nam theo hướng quốc lộ 1A. Phía Bắc giáp với tỉnh Long An, phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, phía Đông Bắc giáp với thành phố Hồ Chí Minh và phía Đông Nam giáp Biển Đông. Được chính phủ quy hoạch đặt ra là một trong nhưng vùng kinh tế trọng điểm ở phía Nam.

Tiền Giang có vị trí địa lý nằm trải dài trên bờ phía bắc của sông Hậu, với chiều dài 120km. Nhờ vị trí cực kỳ thuận lợi nên Tiền Giang trở thành trung tâm văn hóa chính trị tập trung của cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được xem là có kinh tế văn hóa phát triển hàng đầu khu vực.

Biển số xe các huyện của tỉnh Tiền Giang

Tại Tiền Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Tiền Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Tiền Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau

  • Huyện Cái Bè: 63B1 – xxxxx
  • Thị Xã Cai Lậy: 63B2 – xxxxx
  • Huyện Châu Thành: 63B3 – xxxxx
  • Huyện Chợ Gạo: 63B4 – xxxxx
  • Huyện Gò Công Tây: 63B5 – xxxxx
  • Thị xã Gò Công: 63B6 – xxxxx
  • Huyện Gò Công Đông: 63B7 – xxxxx
  • Huyện Tân Phú Đông: 63B8 – xxxxx
  • Huyện Tân Phước: 63B8 – xxxxx
  • Thành phố Mỹ Tho: 63B9 – xxxxx
  • Huyện Cai Lậy: 63P1 – xxxxx

Biển số xe Tiền Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Tiền Giang sử dụng ký hiệu là 63A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Tiền Giang là 63B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 63D – xxxxx.

Qua bài viết về biển số xe tỉnh Tiền Giang thì hy vọng quý bạn độc giả đã có thể tự mình trả lời cho những câu hỏi có liên quan đến biển số Tiền Giang

【#9】Biển Số Xe Bình Thuận, Cập Nhật Mới Nhất Dành Cho Bạn

Bất kỳ phương tiện ô tô hay xe máy nào trước khi đưa vào lưu thông đều phải đăng ký biển kiểm soát xe. Bình Thuận cũng như tất cả các tỉnh thành khác đều tuân theo đúng quy định của nhà nước. Vậy bạn đã biết ký hiệu biển số xe Bình Thuận hay chưa? Bài viết sẽ cập nhật những thông tin mới và chính xác nhất dành cho bạn.

Thông tin ký hiệu biển số xe Bình Thuận

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới hay còn được gọi tắt là biển số xe chính là tấm biển gắn vào đầu xe và đuôi xe đối với xe ô tô và gắn ở đuôi xe đối với mô tô. Khi bạn mua xe mới hoặc khi chuyển nhượng xe sẽ được cơ quan công an cấp biển số xe.

Biển kiểm soát xe cơ giới có dạng hình chữ nhật hoặc vuông, được làm bằng hợp kim nhôm sắt. Màu sắc của biển số xe khác nhau phụ thuộc vào cơ quan chủ quản của xe và mục đích sử dụng. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen được cấp cho cá nhân và doanh nghiệp của Việt Nam. Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng được cấp cho các cơ quan hành chính sự nghiệp. Trực thuộc Chính phủ sẽ là biển xanh 80, còn các tỉnh thành thì theo số tương ứng của tỉnh.

Đăng ký biển kiểm soát xe cơ giới là quy định bắt buộc trước khi lưu thông phương tiện

Tại Việt Nam, bất kỳ phương tiện xe mô tô, xe ô tô trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trên đường đều phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sở hữu biển kiểm soát xe cơ giới riêng biệt. Ở mỗi tỉnh thành khác nhau, mỗi người sau khi đăng ký sẽ có mã số biển số xe ô tô, xe mô tô riêng để dễ dàng quản lý và phân biệt.

Theo quy định, trên biển số xe sẽ in chữ và những con số với đầy đủ thông tin bao gồm: Hình Quốc huy nước Việt Nam dập nổi, khu vực và địa phương quản lý phương tiện, các con số cụ thể xác định danh tính chủ sở hữu hay đơn vị, doanh nghiệp đã mua xe, thời gian mua xe để phục vụ cho công tác an ninh và quản lý.

Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về việc sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe tại Việt Nam. Theo đó, tất cả các tỉnh thành trong đó có tỉnh Bình Thuận có thể dễ dàng quản lý và kiểm soát toàn bộ thông tin về phương tiện và chủ phương tiện sở hữu xe. Mỗi biển số chính thức sẽ có 5 số và các ký hiệu bằng chữ riêng biệt. Biển số Bình Thuận được quy định rõ ràng theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Căn cứ vào Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an thì tại số thứ tự 54, ký hiệu biển số Bình Thuận chính thức là 86. Biển kiểm soát xe cơ giới này sẽ được quản lý tại Phòng CSGT công an tỉnh Bình Thuận quản lý và được cấp cho các phương tiện trên địa bàn theo đúng trình tự quy định.

Biển số xe cụ thể tại các huyện, thành phố của tỉnh Bình Thuận

Ký hiệu biển số xe chung của tỉnh Bình Thuận là 86. Tuy nhiên, phương tiện xe ô tô hay xe máy tại địa bàn tỉnh Bình Thuận đều được đăng ký với các ký hiệu riêng biệt. Việc này không chỉ giúp phân biệt dễ dàng giữa thành phố và các huyện trong khu vực mà còn tiện lợi hơn trong việc quản lý. Hơn nữa, khách du lịch Bình Thuận cũng có thể dễ dàng phân biệt, lựa chọn các phương tiện phù hợp với hành trình tham quan của mình.

Cụ thể, bạn có thể nắm rõ biển số xe thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và tất cả các huyện ở Bình Thuận theo thông tin chi tiết bên dưới. Nếu muôn tìm hiểu thông tin các huyện, bạn có thể tham khảo bài viết này: Các huyện của tỉnh Bình Thuận.

Biển số xe máy

  • Thành phố Phan Thiết: 86-C1
  • Huyện Tuy Phong: 86-B1
  • Huyện Bắc Bình: 86-B2
  • Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3
  • Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4
  • Huyện Hàm Tân: 86-B5
  • Thị xã La Gi: 86-B6
  • Huyện Tánh Linh: 86-B7
  • Huyện Đức Linh: 86-B8
  • Huyện Phú Quý: 86-B9

Biển số ô tô ở Bình Thuận

  • Ký hiệu biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 86A
  • Ký hiệu biển số xe ô tô khách, taxi và các xe trọng tải khác: 86B, 86C, 86D, 86LD

Ngoài ra, nếu bạn thắc mắc về biển số của mô tô phân khối lớn cũng như xe dưới 50cm3 ở Bình Thuận, mình cũng xin nói sơ qua. Đối với xe phân lối lớn từ 175 cm3 trở lên, ngoài biển số tỉnh là 86 sẽ gồm 01 chữ cái A kết hợp với 01 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9. Được biết A1, A2, A3, A4 là dành cho xe không làm kinh doanh của các cơ quan nhà nước. Còn A5, A6, A7, A8 là danh cho xe của các doanh nghiệp, cá nhân và xe làm kinh tế của các cơ quan, tổ chức nhà nước.

Đối với xe dưới 50 cm3, phần lớn xe dành cho cơ quan nhà nước ở Bình Thuận sẽ có biển số nền màu xanh, chữ và số màu đen, ngoài số 86, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Còn lại các xe dưới 50cm3 của doanh nghiệp, đơn vị ngoài công lập, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân sẽ có biển nền màu trắng, chữ và số màu đen, ngoài số 86 kí hiệu tỉnh, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Trên đây là những thông tin cơ bản quy định về biển số xe Bình Thuận. Như vậy, bạn đã biết rõ ký hiệu biển số xe 86 là thuộc tỉnh nào rồi đúng không? Hi vọng những chia sẻ hữu ích trên sẽ giúp các bạn dễ dàng nhận biết được biển kiểm soát xe cơ giới của toàn bộ phương tiện tại thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Một số câu hỏi về biển số xe Bình Thuận

Bình Thuận biển số xe bao nhiêu?

Căn cứ vào Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an thì tại số thứ tự 54, ký hiệu biển số Bình Thuận chính thức là 86.

Biển số xe 86-B5 ở đâu?

Đây là biển số xe máy ở huyện Hàm Tân, Bình Thuận.

Biển số 86-B1 ở đâu?

Đây là biển số xe máy ở huyện Tuy Phong, Bình Thuận.

86c1 là ở đâu?

Đây là biển số xe máy ở thành phố Phan Thiết, Bình Thuận.

Biển số xe 86 thuộc tỉnh nào?

Biển số xe 86 thuộc tỉnh Bình Thuận.