【#1】8 Đề Thi Thử Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1

Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Học Thuyết Big Bang, Bộ Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Ly Thuyet Thi Bang Toc, Bài Thi Lý Thuyết Bằng C, Mẹo Làm Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, 8 Đề Thi Thử Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm Tre, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, Bài Thuyết Trình Về Nhà Sàn Bằng Tăm Tre, Học Thuyết Công Bằng, Ly Thuyet Thi Bang Facial, Bản Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Anh Văn Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Minh Bình Hoa Làm Bằng ống Hút, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Mô Hình Nhà Bằng Bìa, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Mẫu, Bài Thuyết Trình Mẫu Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Mẫu 1 Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Ngôi Nhà Sàn Làm Bằng Que Kem, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Lời Mở Đầu Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Thuyet Trinh Ve Ngoi Nha Lam Bang Tam Tre Co Ho Boi Noi That, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Hàn, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Về Mẹ, Tiểu Thuyết Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Xích Đu Bằng Cây Kem, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng ống Hút, Một Số Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Prezi, Thuyết Trình Về Lọ Hoa Tái Chế Bằng Nhựa, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Lm Bằng ống, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Powerpoint, Thuyet Trinh Ngoi Nha Bang Que Kem, Thuyết Trình Về Xích Đu Làm Bằng Que Kem, Một Số Bài Thuyết Trình Hay Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Ma Bằng Que Kem Ma, Thuyết Trình Về áo Dài Bằng Tiếng Anh, Bai Thuyet Trinh Mô Hình Băng Que Kem, Thuyết Trình Làm Xích Đu Bằng ống Hút, Thuyet Trinh Ngoi Nha Lm Bang Ong Hut, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Bai Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Ong Hut, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Làm Nhà Cách âm Bằng Xốp Que Kem Và Carton, Bài Thuyết Trình Ngắn Bằng Tiếng Anh, Bai Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Tram Tre, Bài Thuyết Trình Về Mô Hình Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Những Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Nhóm Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Mơ ước Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Powerpoint Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Giấy, Bài Thuyết Trình Về Du Lịch Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về âm Nhạc Bằng Tiếng Ang, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Trung, Ban Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Tram Tre, ý Nghĩa Của Bảng Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Thuyết Trình Về Music Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Về Môi Trường, Bài Thuyết Trình Về âm Nhạc Bằng Tiếng Anh Lớp 10, Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Mẫu Bằng Powerpoint, Thuyết Minh Tái Chế Lọ Hoa Bằng Chai Nhụae, Bài Thuyết Trình Về 1 Công Ty Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Bảo Vệ Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về Internet Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về âm Nhạc Bằng Tiếng Anh, Bảo Vệ Môi Trường Abif Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh , Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Cách âm Bằng Carton Que Kem Xốp, Bài Thuyết Trình Về ô Nhiễm Môi Trường Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Giới Thiệu Về Bản Thân Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Powerpoint Về Du Lịch Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trinh Lam Ngôi Nha Băng Quê Đê Lười Học Sinh Lớp 5 Lam, Bài Thuyết Trình Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh, Những Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Bằng Powerpoint, Những Bài Thuyết Trình Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về Trang Phục Tái Chế Bằng Giấy, Thuyết Trình Về Việc Làm Xấu Hổ Bằng Tiếng Nhật Hổ, Thuyết Trình Về Ngôi Trường Mơ ước Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Bình Hoa Làm Bằng Chai Nhựa, Bài Thuyết Trình Về ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyet Trình Về Topic Inter Bằng Tiếng Anh,

Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Học Thuyết Big Bang, Bộ Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Ly Thuyet Thi Bang Toc, Bài Thi Lý Thuyết Bằng C, Mẹo Làm Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, 8 Đề Thi Thử Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm Tre, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, Bài Thuyết Trình Về Nhà Sàn Bằng Tăm Tre, Học Thuyết Công Bằng, Ly Thuyet Thi Bang Facial, Bản Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Anh Văn Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Minh Bình Hoa Làm Bằng ống Hút, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Mô Hình Nhà Bằng Bìa, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Mẫu, Bài Thuyết Trình Mẫu Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Mẫu 1 Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Ngôi Nhà Sàn Làm Bằng Que Kem, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Lời Mở Đầu Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Thuyet Trinh Ve Ngoi Nha Lam Bang Tam Tre Co Ho Boi Noi That, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Hàn, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Về Mẹ, Tiểu Thuyết Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Xích Đu Bằng Cây Kem, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng ống Hút, Một Số Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Prezi, Thuyết Trình Về Lọ Hoa Tái Chế Bằng Nhựa, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Lm Bằng ống, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Powerpoint, Thuyet Trinh Ngoi Nha Bang Que Kem, Thuyết Trình Về Xích Đu Làm Bằng Que Kem, Một Số Bài Thuyết Trình Hay Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Ma Bằng Que Kem Ma,

【#2】Lý Thuyết Thi Thử Bằng Lái Xe B2 Với 15 Bộ Đề 450 Câu Sát Hạch Và Đáp Án

    Hotline: 0989571542 – 0965781654 ( để được ưu đãi nhất )

15 bộ đề thi thử lái xe hạng B2 online 2021 – 2021 có đáp án, phần mềm ôn thi trắc nghiệm trực tuyến với 450 câu hỏi sát hạch lái xe không cần download giúp thí sinh tự tin khi thi sát hạch lý thuyết cấp bằng lái xe ô tô hạng b2, C, D, E, F. Thi online có kết quả và đáp án ngay. Đề thi giống 100% như thi thật, triển khai áp dụng năm 2021 – 2021 cho toàn quốc thi sát hạch cấp bằng lái xe.

Phần mềm 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe hạng b2 có đáp án

Cung cấp đầy đủ 450 câu hỏi và đáp án mới, chính xác nhằm củng cố kiến thức để chuẩn bị thi sát hạch bằng lái xe ô tô hạng b2, C, D, E, F.

Thuận tiện hơn khi không cần tải hay download phần mềm và cài đặt, chạy được ở tất cả các thiết bị như trên máy di động, trên máy tính để bàn. Chỉ cần kết nối internet là bạn có thể sử dụng phần mềm luyện thi lý thuyết 450 câu để học và thì online ngay.

Xem toàn bộ “

15 bộ đề sát hạch lý thuyết thi bằng lái xe b2, C, D, E, F

Mỗi bộ đề gồm 30 câu. Thời gian làm bài: 20 phút, phương án trả lời là chọn tất cả những đáp án đúng. Kết quả: đạt khi trả lời đúng 26 câu trở lên.

Đề 1

1.Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Đường bộ gồm:

  1. Đường, cầu đường bộ.
  2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
  3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

2.”Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào ?

3.Những hành vi nào sau đây bị cấm ?

5.Trên đường có nhiều làn đường, ngườí điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng ?

6.Trên đường có nhiều làn đường, ngườí điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng ?

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.

22.

23.

24.

25.

26.

27.

28.

29.

30.

VIETCAR. CHÚC QUÝ KHÁCH LÁI XE AN TOÀN – HẢY THỬ THI XEM KIẾN THỨC GIAO THÔNG CỦA MÌNH ĐẾN ĐÂU NHÉ

Trung tâm Vietcar – Trung tâm thi bằng lái xe số 1 tại Hà nội

Địa chỉ Trung tâm VietCar:

  • Cơ sở 1: 375a Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội
  • Cơ sở 2: 170 Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội

Thông tin liên hệ Trung tâm:

【#3】Bộ Đề 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Sát Hạch Bằng Lái Xe Ô Tô

  1. Chương 1: Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ

    Gồm 166 câu, từ câu 1 đến câu 166, trong đó có 45 câu điểm liệt.

  2. Chương 2: Nghiệp vụ vận tải

    Gồm 26 câu, từ câu 167 đến câu 192, không có câu điểm liệt

  3. Chương 3: Văn hóa, đạo đức người lái xe

    Gồm 21 câu, từ câu 193 đến câu 213, trong đó có 4 câu điểm liệt.

  4. Chương 4: Kỹ thuật lái xe

    Gồm 54 câu, từ câu 214 đến câu 269, trong đó có 11 câu điểm liệt.

  5. Chương 5: Cấu tạo và sửa chữa xe

    Gồm 35 câu, từ câu 270 đến câu 304.

  6. Chương 6: Biển báo hiệu đường bộ

    Gồm 182 câu, từ câu 305 đến câu 486.

  7. Chương 7: Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông

    Gồm 114 câu, từ câu 487 đến câu 600.

Đáp án đúng sẽ được tô đậm

Chương 1: Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ

  1. Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  2. Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu 9: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng? Câu 10: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? Câu 11: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

  • Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.
  • Cả ý 1 và ý 2.
  1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  2. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Câu 16: Khái niệm “đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Đường dành riêng cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
  2. Có dải phân cách phân chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt mà dải phân cách này xe không đi được lên trên; không giao nhau cùng mức với một hoặc một số đường khác.
  3. Được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
  4. Tất cả các ý trên.
  1. Đỗ xe trên đường phố.
  2. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.
  3. Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách.
  4. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

Câu 18: Hành vi đua xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không nghiêm cấm.
  2. Bị nghiêm cấm.
  3. Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường.
  4. Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.
  1. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
  2. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.
  3. Người đi bộ.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 25: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

  1. Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ.
  2. Không được phép.
  3. Được phép tuỳ từng trường hợp.
  4. Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình.

Câu 26: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không? Câu 27: Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào? Câu 28: Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào? Câu 29: Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

  1. Đi ở làn bên phải trong cùng.
  2. Đi ở làn phía bên trái.
  3. Đi ở làn giữa.
  4. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

Câu 30: Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.
  2. Không bị nghiêm cấm khi rất vội.
  3. Bị nghiêm cấm.
  4. Không bị nghiêm cấm khi khẩn cấp.
  1. Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước.
  2. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường.
  3. Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
  4. Đèn chiếu gần (đèn cốt).
  1. Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp.
  2. Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Câu 38: Bạn đang lái xe, phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

  1. Không được vượt.
  2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  4. Được vượt khi đảm bảo an toàn.
  1. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  2. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  3. Được vượt khi đảm bảo an toàn.
    Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.

Câu 41: Bạn đang lái xe trong khu dân cư, có đông xe qua lại, nếu muốn quay đầu bạn cần làm gì để tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Bấm đèn khẩn cấp và quay đầu xe từ từ bảo đảm an toàn.
  2. Bấm còi liên tục khi quay đầu để cảnh báo các xe khác.
  3. Nhờ một người ra hiệu giao thông trên đường chậm lại trước khi quay đâu.
  1. Ở khu vực cho phép đỗ xe.
  2. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  3. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.
  4. Cả ý 2 và ý 3.
  1. Chỉ được thực hiện trên đường quốc lộ có hai làn xe một chiều.
  2. Chỉ được thực hiện trên đường cao tốc.
  3. Không được thực hiện vào ban ngày
  4. Không được phép.
  1. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  2. Tuỳ trường hợp.
  3. Không được phép.
  1. Buông một tay, sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  2. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  3. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
  1. Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.
  2. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.
  3. Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.
  1. Được làm trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  2. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  3. Không được phép.
  1. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.
  2. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.
  1. Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.
  2. Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.
  3. Xe ô tô tải dưới 3.500 kg; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.
  4. Tất cả các ý nêu trên.
  1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.
  2. Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  3. Cả ý 1 và ý 2.
  1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  2. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chở khách nối toa và được điều khiến các loại xe quy định cho giây phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.
  2. Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
  3. Tất cả các loại xe nêu trên.
  1. Phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
  2. Phải mang theo phù hiệu “học viên tập lái xe”.
  3. Cả ý 1 và ý 2.
  1. Tại các cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch.
  2. Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.
  3. Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động và phải bảo đảm công khai, minh bạch.

Câu 80: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

  1. Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo của hạng xe đang điêu khiên, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
  2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có), các giấy tờ phải còn giá trị sử dụng.
  1. Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.
  2. Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông.
  3. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại, người tham giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
  1. Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại.
  2. Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

Câu 84: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

  1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  2. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
  3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
  4. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

Câu 85: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào? Câu 86: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào? Câu 87: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Câu 88: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông? Câu 89: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nêu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

  1. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  2. Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 90: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

  1. Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều.
  2. Ở bất kỳ nơi nào.

Câu 91: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngâm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

  1. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.
  2. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 92: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

  1. Quan sát gương, ra tín hiệu, quan sát an toàn và chuyển hướng.
  2. Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.

Câu 93: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn? Câu 94: Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong trạng thái như thế nào? Câu 95: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Cả ý 1 và ý 2.

Câu 96:Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì? Câu 97: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Câu 98: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Câu 99: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng lúc với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước? Câu 100: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng lúc với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất? Câu 101: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

    Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vào làn đường của đường cao tốc.

  1. Xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 70km/h.
  2. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy và xe ô tô.
  1. Chủ phương tiện và lái xe chỉ cần thực hiện biện pháp để hạn chế việc gây hư hại đường bộ.
  2. Được tham gia giao thông trên đường rộng.
  3. Chỉ được tham gia giao thông vào ban đêm.
  1. Cả ý 1 và ý 2.
  1. Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ và cố tình không nhường đường.
  2. Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.
  3. Phát hiện có xe đi ngược chiều.
  4. Cả ý 1 và ý 3.

Câu 118: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

  1. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp.
  2. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

Câu 119: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

  1. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
  2. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
  3. Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.
    Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

  1. Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.
  2. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  3. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.
  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.
  3. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.
  1. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  2. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.
  1. Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
  2. Đảm bảo khoảng cách an toàn theo mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
  3. Cả ý 1 và ý 2.
  1. Tăng tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên.
  2. Giảm tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên.
  3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 150: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

  1. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt.
  2. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
  3. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
  4. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất.

Câu 151: Khi điều khiển xe trên đường vòng, khuất tầm nhìn người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
  2. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

Câu 152: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

  1. Giảm tốc độ, đi từ từ đế vượt qua trước người đi bộ.
  2. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.
  1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai
  2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiếu giữa hai xe.
  1. Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn.
  2. Cả ý 1 và ý 2.
  1. Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, khi đủ điều kiện an toàn nhanh chóng đưa xe vào làn dừng đỗ khẩn cấp, đặt biển báo hiệu nguy hiểm đế cánh báo cho các xe khác.
  1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua bến đỗ.
  2. Yêu cầu phải dừng lại phía sau xe buýt chờ xe rời bến mới đi tiếp.

【#4】Học Luật Lái Xe Ô Tô Để Thi Tốt Nghiệp Lý Thuyết Bằng Lái B2

học luật lái xe ô tô

Chúng tôi có phân chia rõ ràng cho các bạn tiện tải về:

Hướng dẫn sử dụng phần mềm các bạn làm như sau:

  1. Các bạn tải PHẦN MỀM THI LÝ THUYẾT Ô TÔ về máy bàn hoặc laptop của bạn.
  2. Giải nén ra, bằng phần mềm Winrar ,sau đó các bạn nhấn nhấp đôi chuột vào tập tin “Luyen Thi Ly Thuyet.exe” để khởi động chương trình.
  3. Trong mục sổ xuống, các bạn chọn loại bằng bạn muốn thi thử bài thi lý thuyết. Ví dụ như trong hình là bằng B2.
  4. Ở bước này, chúng ta nhấn vào nút “Thi” để bắt đầu làm bài thi thử.

Đây là giao diện của chương trình thi sát hạch thử, các bạn nên làm nhiều lần để vững vàng hơn. + Khung số 1: hiển thị nội dung câu hỏi.

+ Khung số 2: hàng trên cùng hiển thị thời gian còn lại. Từ ô số 1 tới ô số 30 là nơi để học viên chọn câu trả lời đúng với câu hỏi tương ứng hiển thị trong khung số 1.

Lưu ý: hãy bấm vào các ô từ số 1 tới số 30 để di chuyển tới câu hỏi tương ứng.

– Bước 6: sau khi hoàn tất bài thi, chọn nút ” Kết thúc ” để kết kết thúc phiên thi thử.

– Bước 7: kết quả cụ thể của bài thi sẽ được hiển thị để bạn kiểm tra. Bạn có thể nhấn “kết thúc” để tắt chương trình, nhấn “lưu bài thi” để lưu lại bài thi và kiểm tra sau này, nhấn “xem bài thi và đáp án” để xem đáp án cụ thể của bài bạn vừa thi.

Lưu ý trước khi chạy phần mềm này, máy bàn hoặc laptop của bạn phải được cài .Net Framework 32-bit hoặc .Net Framework 64-bit để có thể chạy phía trên, nếu nhấn chạy mà phần mềm báo lỗi, bạn vui lòng cài phần mềm ứng với đúng phiên bản windows mà bạn đang sử dụng.

  • Còn nếu bạn không có laptop hoặc máy bàn thì bạn có thể tải phần mềm thi sát hạch lý thuyết B2 dành cho hệ điều hành ios, hệ điều hành chạy trên Iphone, Ipad, bằng cách nhấn vào link bên dưới.

Tương tự trên máy tính, trên iphone đã có những bộ đề cho bạn lựa chọn, rất dễ dàng như bạn đang sài máy tính bàn hoặc laptop vậy.

Lưu ý với các bạn, khi sừ dụng các ứng dụng trên các bạn có thể mất 1 khoảng thanh toán nhỏ, bạn phải trả bằng t hẻ visa .Còn nếu bạn không muốn mất phí cho các ứng dụng trên, bạn có thể vào trang thi thử lý thuyết B2 online miễn phí bằng đường dẫn sau ĐÂY.

Lời kết:

chắc hẳn các bạn đã tìm được phần mềm ưng ý cho việc tự học và thi tại nhà, nếu bạn cần đăng ký học lái xe ô tô thì có thể gọi 0938.198.039 để đăng ký học lái xe ô tô, cảm ơn quý học viên nhiều.

học luật lái xe ô tô

Từ khoá tìm kiếm tương tự trên google :

học luật lái xe ô tô tại tphcm

học luật lái xe ô tô dễ nhất

học luật lái xe ô tô mới nhất 2021

học luật lái xe ô tô b2

học luật lái xe ô tô online

học luật lái xe ô tô trên iphone

học luật lái xe ô tô trên ipad

học luật lái xe ô tô trên điện thoại

hoc luat lai xe oto

hoc luat lai xe oto b2

hoc luat lai xe oto 450 câu

meo hoc luat lai xe oto b2

học luật lái xe hạng C

học luật lái xe hạng C

sách học luật lái xe ô tô

【#5】Bộ Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1

Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Bộ Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Ly Thuyet Thi Bang Toc, Mẹo Làm Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, 8 Đề Thi Thử Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Bài Thi Lý Thuyết Bằng C, Học Thuyết Big Bang, Học Thuyết Công Bằng, Bài Thuyết Trình Về Nhà Sàn Bằng Tăm Tre, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm Tre, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, Ly Thuyet Thi Bang Facial, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm, Thuyết Trình Làm Xích Đu Bằng ống Hút, Bài Thuyết Trình Mẫu Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Lm Bằng ống, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Ma Bằng Que Kem Ma, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Hàn, Tiểu Thuyết Bằng Tiếng Anh, Lời Mở Đầu Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Mẫu 1 Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Mô Hình Nhà Bằng Bìa, Một Số Bài Thuyết Trình Hay Bằng Tiếng Anh, Thuyet Trinh Ve Ngoi Nha Lam Bang Tam Tre Co Ho Boi Noi That, Một Số Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Về Mẹ, Bản Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Mẫu, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng ống Hút, Bai Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Ong Hut, Thuyết Trình Ngôi Nhà Sàn Làm Bằng Que Kem, Thuyết Trình Về áo Dài Bằng Tiếng Anh, Bai Thuyet Trinh Mô Hình Băng Que Kem, Thuyết Trình Về Xích Đu Làm Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Lọ Hoa Tái Chế Bằng Nhựa, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Powerpoint, Thuyet Trinh Ngoi Nha Lm Bang Ong Hut, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Anh Văn Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Xích Đu Bằng Cây Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Prezi, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Thuyet Trinh Ngoi Nha Bang Que Kem, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Bài Thuyết Minh Bình Hoa Làm Bằng ống Hút, Bài Thuyết Trình Powerpoint Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Music Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Bảo Vệ Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về Mô Hình Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Bài Thuyết Trình Về 1 Công Ty Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Trung, Những Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Nhóm Bằng Tiếng Anh, ý Nghĩa Của Bảng Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Ngắn Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Mẫu Bằng Powerpoint, Thuyết Minh Tái Chế Lọ Hoa Bằng Chai Nhụae, Ban Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Tram Tre, Bai Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Tram Tre, Thuyết Trình Làm Nhà Cách âm Bằng Xốp Que Kem Và Carton, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Giấy, Bài Thuyết Trình Về Du Lịch Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Bảo Vệ Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về âm Nhạc Bằng Tiếng Ang, Bài Thuyết Trình Về âm Nhạc Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Mơ ước Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về Internet Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về âm Nhạc Bằng Tiếng Anh Lớp 10, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Về Môi Trường, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Giới Thiệu Về Bản Thân Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trinh Lam Ngôi Nha Băng Quê Đê Lười Học Sinh Lớp 5 Lam, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Cách âm Bằng Carton Que Kem Xốp, Bài Thuyết Trình Powerpoint Về Du Lịch Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Ngôi Trường Mơ ước Bằng Tiếng Anh, Những Bài Thuyết Trình Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Việc Làm Xấu Hổ Bằng Tiếng Nhật Hổ, Bài Thuyết Trình Về ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Bảo Vệ Môi Trường Abif Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh , Những Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Về ô Nhiễm Môi Trường Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Về Trang Phục Tái Chế Bằng Giấy, Bài Thuyet Trình Về Topic Inter Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Bình Hoa Làm Bằng Chai Nhựa,

Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Bộ Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Ly Thuyet Thi Bang Toc, Mẹo Làm Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, 8 Đề Thi Thử Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Bài Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1, Bài Thi Lý Thuyết Bằng C, Học Thuyết Big Bang, Học Thuyết Công Bằng, Bài Thuyết Trình Về Nhà Sàn Bằng Tăm Tre, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm Tre, Tài Liệu ôn Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy, Ly Thuyet Thi Bang Facial, Thuyết Trình Nhà Bằng Tăm, Thuyết Trình Làm Xích Đu Bằng ống Hút, Bài Thuyết Trình Mẫu Về Ngôi Nhà Làm Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Lm Bằng ống, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Ma Bằng Que Kem Ma, Bài Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Hàn, Tiểu Thuyết Bằng Tiếng Anh, Lời Mở Đầu Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng ống Hút, Mẫu 1 Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Mô Hình Nhà Bằng Bìa, Một Số Bài Thuyết Trình Hay Bằng Tiếng Anh, Thuyet Trinh Ve Ngoi Nha Lam Bang Tam Tre Co Ho Boi Noi That, Một Số Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Về Mẹ, Bản Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh Mẫu, Thuyết Trình Về Ngôi Nhà Làm Bằng ống Hút, Bai Thuyet Trinh Ngoi Nha Lam Bang Ong Hut, Thuyết Trình Ngôi Nhà Sàn Làm Bằng Que Kem, Thuyết Trình Về áo Dài Bằng Tiếng Anh, Bai Thuyet Trinh Mô Hình Băng Que Kem, Thuyết Trình Về Xích Đu Làm Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Lọ Hoa Tái Chế Bằng Nhựa, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Powerpoint, Thuyet Trinh Ngoi Nha Lm Bang Ong Hut, Bài Thuyết Trình Ngôi Nhà Bằng Que Kem, Bài Thuyết Trình Anh Văn Bằng Powerpoint, Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint, Thuyết Trình Xích Đu Bằng Cây Kem, Bài Thuyết Trình Bằng Prezi,

【#6】Tài Liệu Học Bằng Lái Xe B2 Đúng Chuẩn Đề Thi Bộ Gtvt

Tài Liệu Học Bằng Lái Xe B2 Đúng Chuẩn Đề Thi Bộ GTVT là bộ tài liệu được chúng tôi khái quát lại một cách hệ thống, trong đó gồm có 450 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết, một số các video dạy học lái xe bằng b2 đơn giản, dễ hiểu và các phần mềm thi thử, ứng dụng luyện tập phần lý thuyết cần thiết cho việc học bằng lái xe ô tô hạng B2…

Tài liệu học bằng lái xe B2 gồm có những gì

Giáo trình học lái xe ô tô hạng B2 là tổng hợp những bài giảng, những tài liệu học lái xe, các video và phần mềm, ứng dụng cần thiết cho việc học bằng lái xe ô tô hạng B2. Ở trung tâm đào tạo lái xe , tài liệu học lái xe ô tô hạng B2 được cập nhật một cách chuyên nghiệp.

Về lý thuyết, giáo trình học bằng lái xe b2 cơ bản về luật giao thông đường bộ (bản mới nhất). Học viên cũng sẽ được học về các hệ thống biển báo, chỉ dẫn. Kết cấu giao thông đường bộ và các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và các điều khoản thi hành luật giao thông đường bộ.

Lý thuyết là phần cực kỳ quan trọng trong học bằng lái xe B2 vì bạn phải đủ điểm phần thi lý thuyết mới được cấp bằng lái xe. Tuy nhiên việc học lý thuyết cũng không khó như thực hành. Có một công cụ mà bạn cần phải biết và cũng được đưa vào giáo trình học lái xe b2 đó là các phần mềm học lái xe ô tô, hoặc các ứng dụng thi lý thuyết sẽ giúp các bạn rất nhiều và tiết kiệm cho các bạn rất nhiều thời gian học lý thuyết.

Mẹo thi lý thuyết xem: http://hoclaixehcm.edu.vn/meo-thi-ly-thuyet-lai-xe-o-to-b2-450-cau-dam-bao-dau-100-p19.html

Thi thử lý thuyết lái xe ô tô hạng B2, C online: http://thibanglai.banglaioto.com.vn/

Bạn chuẩn bị tham gia kì thi sát hạch bằng lái xe và đang tìm kiếm phần mềm học thi thử lý thuyết 450 câu hỏi bằng lái xe B2, C, D, E online để ôn luyện? Hiện nay có rất nhiều phần mềm tự viết với sự đầu tư không kĩ, sơ sài dẫn đến tình trạng hoang mang cho các học viên, thông tin câu hỏi không chính xác và sai đáp án.

Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và được viết bởi trường dạy lái xe Tiến Thành lập trình, đầu tư, thiết kế ra phần mềm thi thử lý thuyết online theo chuẩn 450 câu hỏi hạng B2, C, D, E của Bộ GTVT.

Có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi. Phần mềm được chia làm 15 bộ đề thi khác nhau với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 30 câu.

Học lái xe b2 thực hành sẽ học những gì

Đối với việc học lái xe B2 thực hành, không gì quan trọng hơn là việc học tốt 10 bài thi sa hình. Đây là phần khó nhất trong toàn bộ quy trình học lái xe. Và cũng là khâu tốn nhiều thời gian nhất. Tại trang webcó các giáo trình học lái xe b2 hướng dẫn bạn học tốt 10 bài thi sa hình. Cụ thể tại những bài sau

1. Xuất phát

2. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

3. Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (thường gọi là đề-pa lên dốc)

4. Đi xe qua hàng đinh

5. Đi xe qua đường vuông góc (chữ Z)

6. Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)

7. Ghép xe vào nơi đỗ (lùi chuồng)

8. Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

9. Tăng tốc, tăng số

10. Kết thúc

Kinh nghiệm thi sa hình bằng lái xe ô tô hạng B2

Yêu cầu của bài này là khi xuất phát phải bật đèn xi-nhan trái (với ý nghĩa là xe chuẩn bị đi ra làn đường bên ngoài, hoà vào dòng xe trên đường). Có chỗ yêu cầu phải tắt xi-nhan đúng lúc, để xi-nhan bật lâu quá trừ 5 điểm. Có chỗ yêu cầu trước khi xuất phát về đưa số về 0, khi cho lệnh xuất phát mới vào số 1 để đi.

Trước lúc xuất phát, khi mới lên xe, bạn cần kiểm tra lại ghế ngồi xem có phù hợp với người không, nếu cần thiết thì chỉnh xa vành tay lái hoặc gần lại để đạp hết được côn, phanh, ga. Kiểm tra hai gương sao cho nhìn thấy được điểm bánh xe sau tiếp xúc với mặt đường.

Khi có lệnh xuất phát, bạn vào số 1, nhả côn từ từ để xe đi. Khi đèn xanh trong xe tắt hoặc khi qua vạch xuất phát rồi thì tắt xi-nhan. Khi xe đã đi, bạn có thể nhả hết côn ra cho xe tự bò, không cần đặt chân vào bàn đạp ga. Nhưng theo tôi, bạn không nên nhả hết mà cứ đỡ côn ở mức một nửa để xe đi chậm, chuẩn bị vào bài 2.

Yêu cầu của bài này là dừng xe đúng chỗ trước vạch trắng và đường vằn dành cho người đi bộ. Đỗ già quá (chạm vào vạch trắng) hoặc non quá (quá xa vạch trắng) đều bị trừ 5 điểm. Các sân thi thường “giúp” học viên bằng cách đánh dấu sẵn bằng vạch đỏ trên vỉa ba-toa hoặc ngay trên mặt đường. Vạch đỏ trên vỉa ba-toa để chỉ khi vai người lái xe đến ngang vạch đó thì phải dừng. Còn với vạch đỏ trên mặt đường thì phải nhìn qua gương thấy bánh xe sau cách vạch đỏ chừng hơn gang tay là dừng. Hoặc người lái cũng có thể lấy cột biển báo hiệu người đi bộ trồng bên phải đường để làm cột mốc dừng cho mình.

Sau khi xuất phát, bạn để xe đi chậm. Càng vào đến bài thi càng chậm, để khi bạn thấy đúng vị trí thì chỉ cần ấn nhẹ phanh là xe đã dừng ngay và dừng nhẹ nhàng (không giật nẩy lên).

Dừng xe xong, bạn lại nhả côn lái xe ô tô đi tiếp luôn. Dừng lâu quá 30 giây sẽ bị trừ điểm.

Yêu cầu của bài này là xe không vượt quá vạch quy định (vượt sẽ bị loại ngay!), không bị tuột dốc quá 50 cm, phải vượt khỏi dốc trong khoảng thời gian 30 giây, không được tăng ga quá lớn (số vòng quay động cơ không quá 3 hoặc 4 nghìn vòng/phút). Chính vì nếu vượt quá vạch quy định là bị loại ngay nên nhiều người đành phải đỗ non khi chưa đến đúng vị trí, chấp nhận mất 5 điểm cho chắc ăn.

Sau khi qua bài 2, bạn nhả hết côn, phanh cho xe tự bò lên dốc. Về bản chất, bài này giống bài 2 ở chỗ dừng xe rồi lại đi tiếp. Nhưng vì xe đang ở trên dốc nên bạn không thể đỡ côn cho xe đi chậm lại vì nếu đỡ côn thì xe sẽ bị trôi ngược về chân dốc. Vì thế, chỉ có thể nhắm đúng vị trí cần đỗ (qua vạch đỏ trên ta-luy hoặc mặt đường) để đạp côn, phanh đúng lúc.

Nếu như ở bài 2, sau khi dừng xe, để đi tiếp bạn chỉ việc bỏ chân phanh ra rồi mới từ từ nhả côn. Nhưng ở bài 3 thì không thể làm như vậy vì xe đang trên dốc, bỏ phanh chân ra thì xe sẽ trôi. Do vậy cách xử lý ở bài 3 khác bài 2. Có hai cách:

– Cách 1: Là cách dạy chính thống trong trường. Sau khi xe đã dừng trên dốc, bạn kéo phanh tay với mục đích là thay phanh chân giữ xe tại điểm dừng. Khi đó, bạn có thể bỏ chân phanh ra và đặt vào chân ga mớm lên. Đồng thời chân trái nhả côn từ từ, đến khi thấy tay lái hoặc cần số rung lên (báo hiệu các lá côn đã bắt vào nhau) thì nhả nhẹ phanh tay, nghe ngóng nếu thấy xe không trượt thì thả nốt phanh tay, xe sẽ tự bò lên.

– Cách 2: Là cách các lái già thường làm trong thực tế, không dùng đến phanh tay. Sau khi xe dừng, bạn nhả côn từ từ, đến khi thấy tay lái hoặc cần số rung lên thì nhả nhẹ phanh chân, nghe ngóng. Nếu cảm thấy xe trôi thì đạp phanh vào, làm lại. Nếu thấy xe không trượt thì thả cho hết phanh chân, xe sẽ tự bò lên. Nếu nhả hết phanh chân mà xe vẫn đứng yên thì tiếp vào chân ga một chút, đồng thời hơi nhả côn ra thêm. Khi xe đã đi thì giữ nguyên vị trí chân côn và ga cho đến khi xe qua khỏi đỉnh dốc. Nhiều người mới học lại thấy cách làm này dễ hơn cách 1, vì không cần dùng đến phanh tay mà chỉ tập trung vào hai chân điều chỉnh côn, phanh (thực tế khi hạ phanh tay, những người chưa quen có thể bị choạng tay lái hoặc ấn mạnh vào bàn đạp ga làm rú ga).

Yêu cầu của bài này là hai bánh xe bên phải phải đi lọt qua một đoạn đường có bề rộng khoảng 30-35 cm. Nếu chạm vào mép bên nào cũng là bị trừ 5 điểm.

Khi rẽ vào đường đi hàng đinh, bạn nên đánh lái xe ô tô muộn một chút để xe áp sát vỉa ba-toa bên phải xe. Đi thật chậm và nhìn gương phải để quan sát bánh xe phía sau. Các sân thi thường kẻ sẵn vạch đánh dấu màu đỏ để giúp học viên căn đường. Vạch này bằng với mép ngoài của hàng đinh. Vì vậy, nếu bánh xe cách vạch đỏ khoảng 10-15 cm thì nhiều khả năng xe sẽ đi qua hàng đinh mà không chạm mép hai bên.

Ngoài việc nhìn gương phải, bạn cũng phải căn và bám vào một điểm mốc ở phía trước, thường là một vạch đánh dấu trên vỉa ba-toa trước mặt. Vì có khi lúc đầu xe đi đúng khoảng cách với vạch đỏ, nhưng sau đó do giữ lái không tốt nên xe bị chệch ra hoặc chệch vào.

Yêu cầu của bài này là khi cho xe đi không bị chạm vạch ở gần vỉa hè hai bên đường, nếu chạm vạch trừ 5 điểm.

Sau khi đi qua hàng đinh, bạn thấy người ngang với vỉa ba-toa vuông góc bên trái thì đánh hết lái sang trái. Đi từ từ và trả lái, đến khi người ngang với vỉa ba-toa vuông góc bên phải thì lại đánh hết lái sang phải. Qua khỏi điểm vuông góc thứ hai, nhớ trả lái cho xe thẳng.

Yêu cầu của bài này giống bài 5.

Khác với bài 5, do chữ S là đường cong liên tục nên bạn phải điều chỉnh tay lái theo đường cong. Các lái xe có câu “Tiến bám lưng, lùi bám bụng”, có nghĩa là khi xe vào đường cua (ôm cua) nên căn theo phía đường cong dài hơn. Như vậy, khi vào đường chữ S, bạn cho xe bám sát về bên phải, đánh lái sang trái cho xe đi nửa vòng cua đầu tiên, sau đó lại bám sang lề đường bên trái, trả lái và đánh lái sang phải cho xe qua nốt nửa vòng cua còn lại. Học lái xe ô tô tại các quận chúng tôi

Yêu cầu của bài này là trong vòng 2 phút bạn phải cho xe lùi được vào nơi đỗ (chuồng), không chạm vạch và tiến ra khỏi chuồng. Không được để xe chèn lên vỉa ba-toa, nếu không sẽ bị loại.

Khi bắt đầu rẽ vào khu vực chuồng, bám sát lề đường bên trái. Đi chậm. Khi người đi ngang qua cửa chuồng thì đánh hết lái về bên phải. Khi thấy xe ở khoảng 45 độ so với đường ngang cửa chuồng thì dừng xe, trả lái cho bánh xe thẳng. Vào số lùi.

Nhiều người sợ bài này vì không biết lúc nào nên đánh lái sang trái để xe vào đúng cửa chuồng. Do vậy, bạn phải chỉnh gương sao cho nhìn được chỗ bánh sau bên trái xe tiếp xúc với mặt đất. Lùi thẳng xe cho đến khi thấy chỗ bánh sau này cắt ngang đường vạch trắng bên trong chuồng kéo dài ra thì đánh hết lái sang trái, nhiều khả năng xe sẽ vào đúng cửa chuồng.

Còn nếu không, ngay từ khi xe bắt đầu lùi, bạn đã đánh lái sang trái một chút. Khi xe lùi một đoạn, vào gần cửa chuồng hơn thì nhìn qua gương, bạn có thể hình dung vị trí tương đối của xe so với cửa chuồng, từ đó quyết định lùi thẳng tiếp, đánh thêm lái sang trái hoặc sang phải.

Khi xe đã vào đến cửa chuồng và thân xe song song với hai bên chuồng, trả lái sang phải cho bánh xe thẳng. Nếu chưa quen, trước khi trả lái, bạn dừng hẳn xe lại rồi mới xoay tay lái (gọi là đánh lái chết). Lùi từ từ thẳng vào chuồng cho đến khi nghe hiệu lệnh “Đã kiểm tra” thì dừng lại. Về số 1 và tiến ra khỏi chuồng.

Lưu ý khi tiến ra, người phải ra khỏi cửa chuồng hoặc hơn một chút nữa bạn hãy đánh lái rẽ sang phải để tránh trường hợp bánh sau chưa ra khỏi cửa chuồng mà đã rẽ sẽ bị chèn vạch, trừ điểm.

Nếu lỡ lùi chưa chính xác, đuôi xe cách xa cửa chuồng, có thể chèn lên vạch hoặc vỉa ba-toa, bạn cứ bình tĩnh về lại số 1, tiến lên phía trước, đánh lái sao cho xe ở vào vị trí thẳng trước cửa chuồng, sau đó vào số lùi để làm lại việc lùi vào chuồng. Thà bị trừ điểm do chèn vạch hoặc thực hiện bài thi lâu quá 2 phút còn hơn là bị loại do chèn lên vỉa ba-toa!

Yêu cầu và thực hành của bài này giống bài 2.

Yêu cầu của bài này là phải lên được số 2 và đạt tốc độ trên 20 km/h trước biển báo 20 màu xanh (biển báo tốc độ tối thiểu phải đạt 20 km/h), sau đó lại phải về số 1 và giảm tốc độ xuống dưới 20 km/h trước biển báo 20 màu trắng (biển báo tốc độ tối đa không quá 20 km/h).

Sau khi qua nơi giao nhau với đường sắt, bạn rẽ sang đường chuẩn bị tăng tốc. Chỉnh lái cho xe thẳng, giữ chắc tay lái, nhả hết côn, phanh. Nhấn ga để xe tăng tốc. Qua biển “Tăng số, tăng tốc”, bạn đạp côn, vào số 2. Xong nhả côn ra, lại nhấn ga tiếp. Qua biển 20 màu xanh, đạp cả côn và phanh cho xe đi chậm lại, thậm chí dừng hẳn, về số 1. Nhả phanh, rồi nhả côn từ từ để xe đi qua biển 20 màu trắng.

Chú ý là bạn không thể cắt côn để xe trôi từ từ qua biển 20 màu trắng, vì yêu cầu ở đây là bạn phải đi qua biển này khi xe có gài số. Vì thế nếu bạn cắt côn làm bánh răng số không quay thì sẽ bị trừ 5 điểm.

Yêu cầu của bài này là đi thẳng qua vạch kết thúc, trước đó phải bật đèn xi-nhan phải (với ý nghĩa là xe tấp vào lề đường bên phải, chuẩn bị dừng hoặc đỗ xe).

Sau khi vòng qua ngã tư lần cuối cùng, bạn chỉnh xe cho thẳng và để xe đi từ từ về vạch xuất phát. Bật xi-nhan bên phải. Chú ý sau khi đã bật xi-nhan thì giữ thẳng tay lái, không đánh lái sang trái sẽ làm tắt đèn xi-nhan, mất điểm. Để cho chắc ăn, bạn có thể dùng ngón giữa tay trái giữ cần xi-nhan để không cho cần này bật xuống, hoặc hơi đánh lái sang phải một chút.

Tài Liệu Học Bằng Lái Xe B2 Đúng Chuẩn Đề Thi Bộ GTVT

【#7】Mẹo Học Lý Thuyết Dễ Nhớ Để Thi Bằng Lái Xe

III. Hoạt động vận tải đường bộ.

IV. Cấu tạo và công dụng của động cơ ô tô.

Học 600 câu hỏi lý thuyết để thi bằng lái xe mà không có mẹo là một điều vô cùng khó khăn cho tất cả học viên. Vì vậy Trung tâm Thành Công đã tổng hợp lại các câu hỏi và đưa ra các câu trả lời mà học viên khi xem qua có thể nhớ dễ dàng hơn.

Ngoài ra bạn vào trang Web bên dưới hình để ôn luyện các bộ đề thi sát hạch lái xe:

    Gồm hai loại: cố định và di động.
  1. Đường cao tốc? : chỉ cho xe ra vào ở những điểm nhất định, cấm xe máy.
  2. Đường chính? : là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.
  3. Đường ưu tiên?: là đường được các phương tiện ở các hướng khác nhường đường.
  4. Phương tiện giao thông đường bộ? : gồm cơ giới, thô sơ.
  5. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ? : kể cả xe máy điện.
  6. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ??: kể cả xe đạp máy.
  7. Xe máy chuyên dùng? : xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ
  8. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ? : cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng.
  9. Người tham gia giao thông?:
  1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông? : người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.
  2. Người điều khiển giao thông?:
  1. Hàng nguy hiểm? : an ninh quốc gia.
  2. Dừng xe?: đứng yên tạm thời, không được rời khỏi xe
  3. Đỗ xe?: được rời khỏi xe và không giới hạn thời gian.
    Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông? :
  • Tay giơ thẳng đứng: tất cả dừng lại.
  • Hai tay hoặc một tay giơ ngang: trước sau dừng lại, trái phải được đi.
  • Tay phải dơ về phía trước : Phía sau và bên phải dừng lại, phía trước rẻ phải, bên trái đi các hướng, người đi bộ qua đường đi sau lưng người điều khiển giao thông.
  1. Dừng xe, đỗ xe?: Phía bên phải, không được cách xa lề đường quá 0.25 m và cách ô tô đang đổ phía bên kia đường tối thiểu là 20 m.
  2. Xếp hàng hóa vượt phía trước, phía sau?
    • Hạng B1: chở người đến 9 chỗ, tải dưới 3,5 T (không được kinh doanh vận tải).
    • Hạng B2: chở người đến 9 chỗ, tải dưới 3,5 T.
    • Hạng C: chở người đến 9 chỗ, tải trên 3,5 T.
    • Hạng D: chở người từ 10-30 chỗ.
    • Hạng E: chở người trên 30 chỗ.
    • Hạng FC: Lái xe hạng C có kéo rơmóc, đầu kéo sơmi rơmóc.
    • Hạng FE: Lái xe hạng E có kéo theo rơmóc, ô tô chở khách nối toa.
    • Đủ 16 tuổi: lái xe gắn máy dưới 50 cm3¬.
    • Đủ 18 tuổi: lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2.
    • Đủ 21 tuổi: lái xe hạng C.
    • Đủ 24 tuổi: lái xe hạng D.
    • Đủ 27 tuổi: lái xe hạng E.
    • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chổ: Nam 55 tuổi, Nữ 50 tuổi.
    Cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật đột ngột.
  1. Khởi hành ô tô trên đường bằng? : đạp ly hợp hết hành trình, vào số 1.
  2. Khi xuống dốc, muốn dừng xe?: về số 1, đạp nữa ly hợp cho xe đến chỗ dừng.
  3. Khi điều khiển xe trên đường vòng: giảm tốc độ tới mức cần thiết
  4. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn: không đánh lái ngoặt và phanh gấp.
  5. Khi nhả phanh tay: tay phải bóp khóa hãm.
  6. Khi điều khiển ô tô xuống dốc cao: về số thấp.
  7. Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài: về số thấp.
  8. Khi điều khiển ô tô qua đoạn đường ngập nước: về số thấp, chạy từ từ.
  9. Khi vào số để tiến hoặc lùi xe ô tô có số tự động: đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình.
  10. Khi điều khiển ô tô lên dốc cao: đến gần đỉnh dốc phải đi chậm.
  11. Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau: có tín hiệu rẽ trái, cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau.
  12. Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau: điều khiển xe bám sát phía phải, giảm tốc độ.
  13. Khi quay đầu xe: quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe về phía an toàn.
  14. Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm: đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần, nhìn chếch sang phía phải.
  15. Khi lái xe ô tô qua rào sắt không có rào chắn: tạm dừng xe.
  16. Khi điều khiển xe qua đường sắt: dừng xe tạm thời, kéo phanh tay.
  17. Khi điều khiển xe ô tô tự đổ:

Cấm nhỏ thì cấm lớn, cấm lớn không cấm nhỏ.

Cấm 2 bánh không cấm 4 bánh, cấm 4 bánh cũng không cấm 2 bánh.

Nguyên tắc xử lý sa hình:

  1. Xe đã vô ngã tư.
  2. Xe ưu tiên (cứu hỏa, quân sự, công an, cứu thương).
  3. Theo tín hiệu đèn giao thông.
  4. Theo đường ưu tiên.
  1. Khoảng cách an toàn với xe chạy phía trước : lấy vận tốc lớn nhất trừ 30 .
  2. Hàng siêu trường, siêu trọng: không tháo rời được.
  3. Tẩy xóa làm sai lệch GPLX, sử dụng GPLX giả bị cấm cấp GPLX trong vòng 5 năm.
  4. Người điều khiển mô tô, gắn máy nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu, 0.25 miligam/1 lít khí thở thì bị cấm (chọn số cao nhất).
  5. Sát hạch để cấp giấy phép sát hạch lái xe ô tô thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe.
  6. Cơ quan quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều … là ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  7. Xe quá tải trọng, quá khổ khi lưu thông trên đường phải xin phép cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền.
  8. Đảm bảo trật tư giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  9. Vạch kẻ đường nét liền, không được quay đầu, không được chuyển làn.
  10. Tới giao lộ không được vượt.
  11. Trong sa hình câu hỏi xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Chọn đáp án không có ô tô con.

Đào tạo lái xe ô tô hạng B2 uy tín tại TPHCM

【#8】Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe A2 Cấu Trúc Đề Thi Thế Nào? Mẹo Thi Đảm Bảo Đỗ.

Xã hội càng phát triển, phương tiện giao thông ngày càng nhiều nhưng việc để có bằng lái thì có vẻ hơi khó với một số người như lười, không có thời gian,… Vậy để điều khiển dòng xe phân khối lớn, học viên phải nắm vững lý thuyết thi bằng A2.

Cấu trúc phần thi lý thuyết bằng lái xe A2

Trong phần lý thuyết thi bằng A2, thí sinh sẽ được làm đề ngẫu nhiên trên máy tính gồm 20 câu hỏi trong tổng số 365 câu hỏi trắc nghiệm được Bộ giao thông ban hành. Phần thi lý thuyết A2 sẽ khó hơn nhiều so với A1, học viên phải nắm thật kỹ và nhuần nhuyễn bộ gồm 365 câu lý thuyết.

  • Thí sinh làm đúng 18/20 câu là “đạt” phần lý thuyết.
  • Thời gian làm bài: 15 phút.
  • Trong đề sẽ gồm 3 phần là lý thuyết, sa hình và biển báo.
  • Cụ thể: Trong đề thi 20 câu sẽ bao gồm 9 câu về các khái niệm và quy tắc giao thông, 1 câu về đạo đức người lái xe, 5 câu về các biển báo cần biết khi lưu thông trên đường, 5 câu hỏi về sa hình.

Trung tâm thi bằng lái xe máy Hà Nội hỗ trợ học viên ôn luyện lý thuyết trên phần mềm. Nhờ vậy, học viên sẽ nắm kỹ và tự tin hơn khi bước vào phần thi lý thuyết A2.

Mẹo thi lý thuyết bằng lái A2

Mỗi ngày đều có một lượng khủng xe phân khối lớn lưu thông trên quốc lộ, lúc này việc nắm các luật lệ giao thông là rất cần thiết. Trong đó, việc nhớ và thực hành lý thuyết thi bằng A2 thành thạo vẫn là một dấu chấm. Cuộc sống chẳng có gì khó chỉ sợ lòng không bền, việc làm chưa quen thường khó.

Khi thi bằng lái A2, số lượng câu hỏi lý thuyết khá khủng nên làm cho các học viên hơi bị “choáng ngợp”. Lúc này, việc của chúng ta là hãy tìm mọi cách để chinh phục lý thuyết nhanh nhớ, thuộc nằm lòng. Nhưng với số lượng câu hỏi như vậy, thì một số mẹo sau sẽ có ích cho thí sinh:

  • Chọn đáp án A khi gặp những câu hỏi về khái niệm dải phân cách, xe quá tải trọng, đường cao tốc,..
  • Chọn C khi bắt gặp khái niệm về dừng xe, đỗ xe, làn xe, hàng nguy hiểm,…
  • Đặt biệt, chúng ta ai cũng nên nhớ về những quy định về tốc độ và độ tuổi được quyền sử dụng xe. Thứ nhất trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trừ cho 30 sẽ được đáp án,ở khu dân cư tốc độ 50 km/h đối với xe máy.Thứ hai 16 tuổi được sử dụng xe dưới 50cm3 và đủ 18 mới được dùng xe phân khối lớn và được cấp bằng hạng A1,A2,B2.
  • Cuối cùng, chỉ được sử dụng xe mô tô, gắn máy khi trong máu đạt 50 milligram và hơi thở đạt 0.25 nồng độ cồn. Biển báo là thứ chúng ta gặp hàng ngày là thứ có thể nói là quen thuộc nhất nên chắc chắn đây sẽ là khối câu dễ lấy điểm nhất.

Qua bài viết, mọi người đã nắm được các thông tin cần biết về lý thuyết thi bằng A2. Hy vọng bạn tìm thấy được những điều hữu ích khi đọc bài viết này!

【#9】Cấu Trúc Các Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Hạng A1

  • Câu hỏi lý thuyết sát hạch được chia thành mấy dạng (nhóm)?
  • Mỗi dạng câu hỏi có bao nhiêu câu, và sẽ lấy bao nhiêu câu cho đủ 20 câu (với A1) và 30 câu (với B1, B2, …)?
  • Những hạng bằng khác như A2, B1, C, D… thì câu hỏi lý thuyết có gì khác với A1, hay B2 không ?

Quả thực, khi phải sắp xếp bộ câu hỏi, đáp án, và giải thích cho phần mềm ôn và thi lý thuyết lái xe trên website này, tôi mới có dịp nghiên cứu kỹ cấu trúc câu hỏi cho từng hạng bằng.

Nhưng người đã hoặc đang học thi lấy bằng, thì hầu như ai cũng biết sơ sơ là: đề thi B2 gồm 30 câu hỏi, thi trong 20 phút; đề thi A1 gồm 20 câu, thi trong 15 phút.

Đại loại thế…

Nhưng ít người để ý đến những ý trong câu hỏi tôi nêu ra trong phần đầu bài viết. Chắc cũng ít người học quan tâm. Đứng ở vai trò người học thi, bạn muốn làm sao cho làm bài tốt, điểm cao, chứ cũng không để ý đến cấu trúc đề thi lý thuyết. Đó là việc của người làm đề thi, viết phần mềm thi.

Và tôi sẽ trình bày ngay bây giờ.

Có mấy nhóm câu hỏi trong đề thi lý thuyết ?

Nếu bạn xem kỹ trong Bộ 450 câu hỏi, thì thấy tất cả số này được phân thành 7 nhóm như sau:

  1. Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ
  2. Nghiệp vụ vận tải
  3. Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe
  4. Kỹ thuật lái xe ô tô
  5. Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô
  6. Hệ thống biển báo hiệu đường bộ
  7. Giải các thế sa hình

Lượng câu hỏi mỗi loại cho mỗi hạng bằng

Tất cả có 10 hạng bằng lái xe cơ bản gồm: A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, F. Riêng hạng F lại có thêm FB2, FC, FE… nhưng đề thi đều giống nhau, nên tôi không đi vào chi tiết nữa.

Lúc đầu tôi nghĩ mỗi hạng bằng có số câu hỏi lý thuyết khác nhau, và cấu trúc đề thi lý thuyết cũng khác nhau. Nhưng thực tế không phải vậy, một số hạng được gộp chung với nhau, và có cùng bộ đề ôn và thi lý thuyết. Cụ thể là có 10 hạng bằng nhưng chỉ có 5 nhóm đề thi lý thuyết sát hạch như sau:

  1. Đề thi hạng bằng A1
  2. Đề thi hạng bằng A2
  3. Đề thi hạng A3 và A4 giống nhau
  4. Đề hạng B1
  5. Đề thi các hạng B2, C, D, E, F giống nhau

Đề thi lý thuyết bằng lái xe máy A1

Lý thuyết thi lấy bằng A1 chỉ gồm 150 câu, được lựa chọn từ bộ 450 câu hỏi (nêu trên). Nếu bạn định ôn thi hạng A1, thì cũng nên mua cuốn tài liệu 150 câu hỏi để tiện cho việc học và tra cứu. Thời gian làm bài với đề thi lý thuyết A1 là 15 phút, và bạn sẽ đạt nếu trả lời đúng tối thiểu 16/20 câu.

Cấu trúc đề thi lý thuyết lái xe hạng A1 (quyển 150 câu hỏi) như sau:

Đề thi lý thuyết bằng lái xe mô tô A2

Trước đây thì hạng A2 có đề thi giống A1, nhưng gần đây đã tách riêng với nhiều câu hỏi hơn. Với bằng A2, bạn cần ôn tổng số 365 câu hỏi, khi thi cần l àm đúng tối thiểu 18/20 câu trong vòng 15 phút là đạt.

Chi tiết từng nhóm lý thuyết, và tổng số câu hỏi của hạng bằng này như bảng dưới.

Đề thi lý thuyết bằng lái xe A3, A4

Hai hạng A3, A4 có đề lý thuyết tương tự nhau, tổng số câu hỏi cần ôn tập là 390. Thời gian làm bài thi là 15 phút, bạn làm đúng tối thiểu 18/20 câu là đạt.

Chi tiết như bảng dưới. ​

Đề thi lý thuyết bằng lái xe ô tô B1

Hạng B1 cũng là lái xe giống B2, nhưng không kinh doanh, do đó bỏ phần lý thuyết “Nghiệp vụ vận tải” trong đề thi. Tổng số câu hỏi ôn tập là 420 câu, khi thi cần trả lời đúng tối thiểu 26/30 trong vòng 20 phút là đạt.

Kết cấu đề thi lý thuyết hạng này như sau:

Đề thi lý thuyết bằng lái xe ô tô B2, C, D, E, F

Từ hạng B2 đến các hạng còn lại C, D, E, F lý thuyết gồm đủ 450 câu. Thời gian thi là 20 phút, và bạn cần làm đúng tối thiểu 28/30 câu mới đạt.

Chi tiết như sau:​

Trong bài này tôi đã trình bày chi tiết về cấu trúc đề thi lý thuyết lái xe với mỗi hạng bằng. Bạn đã hiểu được với mỗi hạng bằng lái, thì đề thi gồm bao nhiêu câu hỏi mỗi dạng, và tổng cộng bao nhiêu câu trong đề thi.

【#10】Đề Thi Học Bằng Lái Xe B2

Hiện nay có khoảng 15 bộ đề thi học bằng lái xe B2 để giúp các học viên có thể tự làm và so sánh bảng kết quả của từng đề chúng tôi sẽ cung cấp từng đề thi và sau đó là các list đáp ứng từng đề thi này giúp cho các bạn có thể tự biết được khả năng và kiến thức của mình trước khi bước vào kỳ thi chính thức . Hoặc các bạn có thể thi thử trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe B2 online .

Câu hỏi 1: Khái niệm “công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Đáp án 1: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.

Đáp án 2: Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.

Đáp án 3: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.

Câu hỏi 2: Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

Đáp án 1: Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Đáp án 2: Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Đáp án 3: Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Câu hỏi 3: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

Đáp án 1: Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc để đi tiếp.

Đáp án 2: Dừng xe và nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ.

Đáp án 3: Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

Câu hỏi 4: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường định rẽ?

Đáp án 1: Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

Đáp án 2: Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

Đáp án 3: Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

Câu hỏi 5: Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc đổi hồ sơ lái xe giả; Có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý thu hồi bằng lái và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp bằng trong thời gian bao lâu?

Câu hỏi 6: Người lái môtô xử lý như thế nào khi cho xe môtô phía sau vượt?

Đáp án 1: Lái xe vào lề đường bên phải và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Đáp án 2: Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Đáp án 3: Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Câu hỏi 7: Khi ôtô đi ngược chiều đến rất gần, ôtô phía sau cùng chiều cố tình vượt, người lái xe xử lý như thế nào?

Đáp án 1: Giữ nguyên làn đường và tăng tốc độ.

Đáp án 2: Giảm tốc độ và lái xe sát vào lề đường bên phải.

Đáp án 3: Tiếp tục chạy mà không giảm tốc độ.

Câu hỏi 8: Khi ôtô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

Đáp án 1: Nhanh chóng đưa ôtô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách báo hiệu để đoàn tàu dừng lại.

Đáp án 2: Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí ôtô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.

Đáp án 3: Cả hai ý nêu trên.

Đáp án 1: Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng.

Đáp án 2: Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

Đáp án 3: Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

Đáp án 4: Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 10: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới dây?

Đáp án 1: Có biển báo nguy hiểm.

Đáp án 2: Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.

Đáp án 3: Có biển báo cấm vượt.

Câu hỏi 12: Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

Đáp án 1: Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.

Đáp án 2: Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

Đáp án 3: Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

Câu hỏi 13: Khi điều khiển tăng số, người lái ôtô cần chú ý những điểm gì?

Đáp án 1: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

Đáp án 2: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu hỏi 14: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì?

Đáp án 1: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng chính xác.

Đáp án 2: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu hỏi 15: Để giảm tốc độ khi ôtô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

Đáp án 1: Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.

Đáp án 2: Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Đáp án 3: Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Câu hỏi 16: Khi lái xe ôtô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào?

Đáp án 1: Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.

Đáp án 2: Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.

Đáp án 3: Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 17: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

Câu hỏi 18: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường hai chiều?

Câu hỏi 19: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

Câu hỏi 20: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường hai chiều?

Câu hỏi 21: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông?

Câu hỏi 22: Biển nào báo hiệu chú ý chướng ngại vật?

Câu hỏi 23: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn?

Câu hỏi 24: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu hỏi 25: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 26: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 27: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 28: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 29: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 30: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?