Bằng Lái Xe Fc Là Gì? Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Fc

--- Bài mới hơn ---

  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Quận Gò Vấp
  • 9 Bước Cơ Bản Lấy Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan Chỉ Với 650 Đài Tệ
  • Về Thi Bằng Cấp Xe Ôto Và Gắn Máy.
  • Thi Lý Thuyết Lái Xe Mô Tô A2
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Giá Rẻ Tại Quận Bình Tân Tp.hcm
  • Nếu đã thì chắc hẳn bạn cũng đã nghe qua việc nâng hạng từ B2, C, D và E lên F. Với những người đang thắc mắc về điều kiện để nâng hạng lên bằng lái xe FC có các bước nào?

    Bằng FC là gì?

    Bằng hạng FC còn cho phép người sở hữu lái được các loại xe thuộc hạng thấp hơn từ hạng B1 cho đến FB2. Tiêu biểu là các dòng xe ô tô 4 chỗ, 7 chỗ hoặc 9 chỗ thì người có bằng FC vẫn có thể điều khiển thoải mái.

    Điều kiện để đăng ký học bằng FC

    • Công dân Việt Nam có độ tuổi từ 24 trở lên, không mắc dị tật và có đủ điều kiện sức khỏe để thi thăng hạng bằng FC.
    • Phải có bằng lái hạng C, D và E với kinh nghiệm lái xe từ 3 năm trở lên
    • Số ki – lô – mét lái xe an toàn phải đạt từ 50.000 trở lên và được xác nhận bởi các tổ chức, công ty, cơ quan mà lái xe đang làm việc.
    • Người muốn thăng hạng lên bằng FC cần phải có đủ 2 năm liên tục điều khiển ô tô dạng đầu kéo.

    Bên cạnh đó, người thi bằng FC sẽ được miễn tham gia những buổi học lý thuyết hoặc thực hành tại cơ sở đào tạo nếu bận. Tuy nhiên, họ phải có mặt trong kỳ thi sát hạch và thực hiện đúng theo mọi quy định để hoàn tất quy trình lấy bằng lái xe hạng FC.

    Với trường hợp muốn thăng hạng FC nhưng người lái chưa có đủ thâm niên và số ki – lô – mét điều khiển xe an toàn theo quy định. Bắt buộc phải tham gia các buổi học lý thuyết và thực hành để có thể tham gia thi sát hạch lấy bằng FC.

    Học bằng FC trong bao lâu?

    Như vậy, nếu muốn lấy được giấy phép lái xe hạng FC, bạn cần tham gia đầy đủ tất cả các buổi học lý thuyết và thực hành theo quy định trên. Vì đây là bước quan trọng giúp bạn ôn lại được mọi kiến thức đã học về điều khiển xe ô tô để thêm vững tâm lý khi đi trên đường.

    Bên cạnh đó, để thủ tục nâng cấp được diễn ra thuận lợi, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết theo quy định. Việc này sẽ tránh xảy ra những sai sót không đáng có trong quá trình học, hồ sơ đăng ký nâng hạng bằng FC gồm:

    • Hồ sơ gốc khi đăng ký thi bằng lái xe ô tô hạng C (đã lưu giữ lại trước đó).
    • Tờ khai chính xác thời gian và số ki – lô – mét lái xe an toàn.
    • Một bản phô tô giấy phép lái xe không cần công chứng kèm bản gốc để xuất trình cho trung tâm đối chiếu.
    • Một bằng tốt nghiệp trung học cơ sở bản phô tô kèm theo bộ gốc để kiểm tra.
    • Bốn ảnh thẻ kích thước 3×4 nền xanh với tóc tai và quần áo gọn gàng.

    Nâng hạng lên FC cần đáp ứng những điều kiện gì?

    Theo luật pháp quy định, để nâng hạng bằng lái xe ô tô từ C lên FC, người điều khiển cần phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện đặt ra. Bao gồm:

    • Phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống trên nước ta có giấy phép xác nhận cư trú, học tập của địa phương.
    • Đủ 24 tuổi trở lên với tình trạng sức khỏe tốt, không bị mắc các vấn đề về thần kinh hoặc dị tật bẩm sinh.
    • Thời gian hành nghề lái xe hạng C, D hoặc E từ 3 năm trở lên với số km điều khiển an toàn là 50.000km…

    Nơi đào tạo bằng lái xe FC uy tín

    • Trung tâm Đào Tạo Lái Xe PN (khu vực Sài Gòn)
    • Trường dạy lái xe Đồng Tiến (khu vực Sài Gòn)
    • Trung tâm dạy Đào tạo và Sát hạch lái xe Thành Công (khu vực Sài Gòn)
    • Trung tâm dạy và đào tạo lái xe Lạc Hồng ( khu vực Hà Nội)
    • Trung tâm đào tạo lái xe ô tô Việt Thanh (khu vực Hà Nội)…

    Nguồn: https://www.siliconvalley-redcross.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Nâng Hạng Bằng Lái Xe Hạng C Lên Fc
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Dĩ An Bình Dương
  • Học Lái Xe Hạng E Uy Tín Tại Tphcm
  • Hướng Dẫn Đổi Bằng Lái Xe New Zealand Sang Việt Nam Cấp Tốc, Qua Mạng
  • Thi Bằng Lái Xe Ở New Zealand
  • Học Bằng Lái Xe Fc Và Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Fc ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chung Đối Với Bằng Lái Xe Hạng F Hiện Nay
  • Quy Định Về Độ Tuổi Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, B2, C D
  • Các Loại Bằng Lái Xe Máy, Gplx Ô Tô Tại Việt Nam 2021
  • Bằng Lái Xe Cao Nhất Là Gì? Phân Loại Các Loại Giấy Phép Lái Xe
  • Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam
  • Đối với những ai đang có dự định học bằng lái xe FC để có thể đáp ứng tốt cho công việc của mình thì có không ít người vẫn chưa biết làm thế nào để nâng giấy phép lái xe hạng FC và quy trình thi sát hạch hạng FC như thế nào? Mời bạn xem tiếp phần sau đây để có thêm thông tin cần thiết

    QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG FC

    Bằng FC là gì? Bằng FC lái được xe gì?

    Học bằng lái xe hạng FC và thi như thế nào?

    Trong luật Giao thông đường bộ sửa đổi, có hiệu lực từ ngày 1/7/2009, quy định tài xế lái xe kéo rơmoóc, semi-rơmoóc (cả xe container) phải có giấy phép lái xe hạng FC

    1. Điều kiện thi bằng lái xe FC

    Để học bằng lái xe FC thì các tài xế đã có bằng lái xe hạng C, D, E và có đủ thâm niên cũng như số kilômét lái xe an toàn theo quy định (3 năm và 50.000km lái xe an toàn do tổ chức cơ quan, công ty xác nhận thông tin), có thời gian liên tục điều khiển ô tô đầu kéo đủ 2 năm trở lên, được miễn tham gia khóa học lý thuyết tại các cơ sở đào tạo lái xe, miễn sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái xe trên đường. Thế nhưng, đối tượng này phải dự sát hạch thực hành lái xe trong hình theo nội dung quy trình sát hạch lấy bằng lái xe FC.

    2. Nâng hạng bằng lái xe FC có học lý thuyết không?

    Về cơ bản, các lái xe sẽ phải học liên tục trong 1 tháng để có thể thi bằng lái xe FC. Tuy nhiên, tùy theo từng trường hợp, các lái xe sẽ có chương trình học và thi khác nhau. Cụ thể

    Thời hạn bằng lái xe FC?

    Thông tư mới cũng sửa đổi tăng thời hạn của một loại giấy phép lái xe khác như: giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm (quy định hiện hành là 5 năm); giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm (quy định hiện hành là 3 năm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Hạng Fc
  • Đào Tạo Lái Xe Tải Hạng Fc Tại Tphcm
  • Bằng Fc Lái Được Xe Gì? Điều Kiện Để Học Thi Bằng Lái Xe Fc
  • Học Bằng Lái Xe Fc Và Quy Định Về Điều Kiện Thi Bằng Fc
  • Học Bằng Lái Xe Hạng D Bao Nhiêu Tiền Và Thủ Tục Gồm Có Gì
  • Bằng Lái Xe Ô Tô: Những Điều Cần Biết Và Điều Kiện Để Được Thi Lấy Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Mới Trong Cấu Trúc Bài Thi Sát Hạch Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Từ Năm 2021
  • Có Thể Dùng Bằng Lái Xe Ô Tô Thay Cho Bằng Lái Xe Máy?
  • Dịch Vụ Cấp Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A2 & Ô Tô Hạng B2 Cấp Tốc
  • Nếu Trượt 1 Trong Hai Phần Thi Bằng Lái Xe Máy Phải Làm Thế Nào?
  • Mức Xử Phạt Lỗi Không Có Giấy Phép Lái Xe
  • Các loại bằng lái xe ô tô hiện hành và ý nghĩa B1 B2 C E F

    Các loại bằng lái xe ô tô đang được sử dụng trong luật giao thông đường bộ Việt Nam gồm có bằng lái xe hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD.

    Bằng lái xe B2

    Là loại bằng lái xe phổ biến nhất hiện nay. Bằng lái xe hạng B là bằng lái xe ô tô quy định quyền điều khiển, người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe tải và đầu kéo rơ mooc dưới 3500 kg. Bằng lái xe ô tô hạng B lại chia ra làm hai loại là B1 và B2, quyền điều khiển như nhau. Chỉ khác bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe, còn bằng B2 cấp cho người hành nghề lái xe. Do đó muốn lái xe taxi thì phải học bằng B2.

    Hiện nay hầu hết các học viên đều học bằng lái xe hạng B2 thay vì hạng B1 do bằng lái xe hạng B2 có thời hạn lâu hơn. Thời hạn của bằng B2 là 10 năm, bằng B1 là 5 năm. Và chi phí học và thi hai loại bằng là như nhau. Do đó rất ít hoặc hầu như không có trung tâm đào tạo bằng hạng B1.

    Bằng lái xe ô tô B2 quy định thí sinh thi sát hạch phải đủ 18 tuổi tính đến ngày thi. Thời gian học lý thuyết và thực hành của bằng hạng B2 là 3 tháng theo quy định của Bộ giao thông. Nghĩa là từ lúc nộp hồ sơ đến lúc thi là 3 tháng, do đó thí sinh có dự định lấy bằng lái xe trước Tết thì phải nộp hồ sơ trước đó vào khoảng tháng 9, để có thể thi lấy bằng vào dịp cuối năm.

    Bằng lái xe hạng C

    Là bằng lái xe phổ biến tiếp theo sau bằng B2, bằng hạng C quy định quyền điều khiển lái xe ở hạng B2, lái xe tải, đầu kéo rơ mooc lớn hơn 3500kg.

    Như vậy bằng lái xe ô tô hạng C lái được hầu hết các loại xe tải, trừ xe Container. Do quyền điều khiển bằng hạng C cao hơn, nên yêu cầu của giấy phép lái xe hạng C cũng cao hơn so với bằng B2.

    Để thi bằng lái xe hạng C, Bộ Giao thông quy định độ tuổi là 21 tính đến ngày thi sát hạch. Thời gian từ lúc nộp hồ sơ đến lúc thi sát hạch bằng C là 5 tháng. Tuy nhiên theo đánh giá chủ quan của các học viên thì thi bằng hạng C không khó hơn nhiều so với bằng hạng B2.

    Bằng lái xe ô tô hạng D, E, F

    Bằng lái xe hạng D: Điều khiển các loại xe quy định ở hạng C, lái xe chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi.

    Bằng lái xe hạng E: Điều khiển các loại xe quy định ở hạng D, lái xe chở người trên 30 chỗ ngồi.

    Bằng lái xe hạng F: Cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo semi rơ moóc.

    Điều kiện thi sát hạch giấy phép lái xe hạng D, E, F. Giấy phép hạng D, E, F là các GPLX chuyên dụng yêu cầu đặc biệt. Đòi hỏi người lái xe phải có kinh nghiệm lái và số km an toàn nhất định. Do đó để có thể sở hữu những loại bằng lái xe ô tô trên, người lái xe phải làm thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ các hạng B và C.

    Thời hạn của bằng lái xe hạng B, C, D, E

    Thời hạn của bằng hạng A1, A2, A3: không thời hạn.

    Thời hạn của bằng hạng A4, C: thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

    Thời hạn của bằng hạng B2: thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

    Thời hạn của bằng hạng D, E và các hạng F: thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

    Hồ sơ thi bằng lái xe ô tô

    CMND photo (không cần công chứng)

    10 ảnh 3×4 (áo có cổ, nền xanh nước biển đậm)

    Giấy khám sức khỏe

    Quy trình học bằng lái xe ô tô

    Sẽ có 2 kỳ thi cho học viên, thi chứng chỉ nghề tại trung tâm đào tạo lái xe, và thi sát hạch bằng lái xe ô tô do Sở giao thông công chính trực tiếp coi thi và chấm thi, sát hạch.

    Thi chứng chỉ nghề lái: Việc tổ chức thi và chấm thi sẽ do chính trung tâm mà bạn học lái xe thực hiện. Trung tâm sẽ cung cấp xe thi và giáo viên trong trung tâm sẽ là giám khảo. Nội dung thi gồm cả lý thuyết và thực hành trong sa hình. Chứng chỉ do trung tâm cấp là giấy tờ bắt buộc để bạn được tham gia thi sát hạch tại Sở GTVT.

    Thi sát hạch để cấp bằng: Kỳ thi này sẽ do Sở GTVT tổ chức. Xe thi là của trung tâm ĐT và sát hạch lái xe, có gắn chíp. Nhân viên của Sở sẽ về làm giám khảo. Nội dung thi giống với kỳ thi chứng chỉ nhưng thêm vào phần lái xe trên đường trường.

    Môn thi thực hành lái xe trong sa hình được coi là môn thi khó nhằn nhất khi thi sát hạch bằng lái xe.

    Thi lý thuyết

    Phần lý thuyết thi lấy bằng lái xe ô tô là bài thi trắc nghiệm trên máy tính. Số lượng câu hỏi trong bài thi là 30 câu được chọn theo cách ngẫu nhiên từ 450 câu hỏi lý thuyết đã có đáp án từ trước khi ôn thi

    Bắt đầu thi, trước tiên là thí sinh phải điền hạng bằng muốn thi (B1, B2, C, …), và số báo danh, sau đó máy tính sẽ hiển thị 30 câu hỏi. Các bạn phải hoàn thành bài thi lý thuyết này trong vòng 25 phút. Sẽ có từ 2 đến 4 phương án được đánh số từ 1-4. Bạn chọn phương án ào thì nhập con số tương ứng với phương án đó. Cứ vậy làm xong câu nào thì nhấn mũi tên đi xuống để làm hết 30 câu.

    Thi thực hành

    Xuất phát

    Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

    Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (thường gọi là đề-pa lên dốc)

    Đi xe qua hàng đinh

    Đi xe qua đường vuông góc (chữ Z)

    Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)

    Ghép xe vào nơi đỗ (lùi chuồng)

    Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

    Tăng tốc, tăng số

    Kết thúc

    Trong phần thi thực hành lấy bằng lái xe ô tô còn có những bài thi phụ là dừng xe nguy hiểm và cho xe qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông. Điểm thi thực hành sa hình phải đạt 80/100 mới qua được, bạn đỗ hay trượt thì thiết bị cũng báo cho bạn ngay luôn trên xe.

    Thi đường trường

    Là phần thi cuối cùng của thi sát hạch bằng lái xe ô tô, đã qua được hai phân trên thì phần thi này coi như qua, chỉ mang tính thủ tục. Tuy nhiên vẫn có số ít người không đạt phần thi này. Giám khảo của Sở GTVT ngồi cạnh sẽ yêu cầu bạn các thao tác cơ bản của lái xe trên đoạn đường chừng vài trăm mét. Là phần thi dễ nhất, và thoải mái nhất khi bạn biết gần như chắc chắn mình sẽ có tấm bằng lái.

    Về việc cấp bằng lái xe:

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT.

    XEM THÊM:

    Đó là quy trình học và thi lái bằng lái xe ô tô. Tóm lại, khi đã ôn kỹ lý thuyết và thực hành nhuần nhuyễn, đối với một người bình thường thì việc để lấy được tấm bằng lái xe B2 không có gì khó. Tuy nhiên chủ quan lại là một sai lầm khiến bạn có thể “tạch” bài thi thực hành trong những thử thách khó như dừng trên dốc. Và hậu quả của sự chủ quan còn nguy hiểm hơn khi lái xe trên đường. Vì vậy hãy học thật chắc lý thuyết, lái xe thực hành thật nhuần nhuyễn để có thể tự tin lấy tấm bằng và tham gia giao thông một cách an toàn nhất.

    Nguồn: https://timviecvantai.net/ Kim Ngân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bằng Lái Xe Hạng B2 Là Gì? Lái Được Những Xe Gì?
  • Lái Xe Tải Cần Bằng Gì? Điều Kiện Đăng Ký Gplx Hạng C
  • Bằng Lái Xe Tải Là Bằng Gì? Các Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Ô Tô
  • Để Được Chạy Xe Tải Cần Phải Học Những Loại Bằng Lái Xe Nào?
  • Học Lái Xe Taxi Học Bằng Gì, Lái Xe Tải Cần Bằng Gì ?
  • Lái Xe Tải Cần Bằng Gì? Điều Kiện Đăng Ký Gplx Hạng C

    --- Bài mới hơn ---

  • Bằng Lái Xe Hạng B2 Là Gì? Lái Được Những Xe Gì?
  • Bằng Lái Xe Ô Tô: Những Điều Cần Biết Và Điều Kiện Để Được Thi Lấy Bằng
  • Điểm Mới Trong Cấu Trúc Bài Thi Sát Hạch Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Từ Năm 2021
  • Có Thể Dùng Bằng Lái Xe Ô Tô Thay Cho Bằng Lái Xe Máy?
  • Dịch Vụ Cấp Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A2 & Ô Tô Hạng B2 Cấp Tốc
  • Các hạng giấy phép lái xe theo pháp luật quy định

    Hiện nay, nước ta có phân chia rất nhiều hạng giấy phép lái xe tùy theo loại xe với trọng tải khác nhau. Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật Giao Thông Đường Bộ năm 2008 có quy định giấy phép lái xe gồm các hạng như sau:

    • Hạng B1: Cấp cho người lái xe ô tô đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo với trọng tải dưới 3.500kg. Những người sử dụng bằng B1 sẽ không được phép hành nghề lái xe.
    • Hạng B2: Cấp cho người lái xe ô tô đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo với trọng tải dưới 3.500kg và được phép hành nghề lái xe.
    • Hạng C: Cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo với trọng tải từ 3.500kg trở lên. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe B1, B2, hạng C đều được phép lái.
    • Hạng D: Cấp cho người lái xe ô tô chở từ 10 – 30 chỗ ngồi và được phép lái những loại xe có quy định trong giấy phép hạng B1, B2, C.
    • Hạng E: Cấp cho người lái xe ô tô trên 30 chỗ ngồi và được phép lái những loại xe có quy định trong giấy phép hạng B1, B2, C, D.

    Lái xe tải cần bằng gì?

    Lái xe tải cần bằng gì? Thông thường, để học lái xe tải mọi người lựa chọn học bằng lái xe hạng C. Bằng lái hạng C cho phép bạn điều khiển xe tải có trọng lượng lớn hơn 3500kg. Do tính chất của bằng lái xe nên yêu cầu thi bằng C cũng hơn bằng B rất nhiều. Thời học bằng C kéo dài khoảng 5 tháng, nhiều hơn so với bằng B 2 tháng.

    Việc thi sát hạch bằng lái xe tải hạng C khó hơn một chút, tuy nhiên sự chênh lệch so với B2 không quá nhiều. Bạn chỉ cần chăm chỉ luyện tập là có thể thi đỗ một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nếu muốn lái các loại xe chuyên dụng, xe container, lái xe nâng thì bạn sẽ phải học các loại bằng lái có quyền điều khiển đặc biệt như FC, FD,…

    Hạng C cho phép người học điều khiển đa số các loại xe tải với nhiều tải trọng khác nhau từ nhỏ đến lớn. Nếu bạn đã sở hữu bằng lái xe hạng B, bạn chỉ cần làm thủ tục nâng hạng bằng lái lên hạng C chứ không cần phải học và thi lại từ đầu. Bạn sẽ phải thi 1 kỳ sát hạch rút gọn và tiết kiệm được rất nhiều chi phí.

    Hiện nay, nhà nước ta không có các quy định bắt buộc về việc chỉ được phép nâng hạng từ B lên C, hay từ hạng C lên hạng D. Bạn có thể nâng từ hạng B lên hạng C, D,… tùy theo nhu cầu của chính bản thân mình.

    Điều kiện để học bằng lái xe tải

    Sau khi đã biết lái xe tải cần bằng gì, bạn cần nắm rõ điều kiện để học bằng C. Hiện nay, việc học bằng lái xe tại Việt Nam không quá khó. Tuy nhiên, nếu muốn học bằng C, bạn cần đáp ứng những điều kiện sau:

    Bằng lái xe hạng C cho phép người sử dụng có thể điều khiển các loại ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng có trọng tải từ 3500kg, các loại máy kéo rơ mooc và những loại xe có quy định trong giấy phép B1, B2. Độ tuổi quy định để học bằng lái xe hạng C là 21 tuổi tính đến ngày thi sát hạch. Những người muốn học bằng hạng C phải sinh năm 1998 trở lên.

    Điều kiện sức khỏe để học bằng hạng C

    Khi đăng ký học bằng lái xe, bạn sẽ phải cung cấp đầy đủ giấy khám sức khỏe do bệnh viên đa khoa cung cấp. Các trường hợp có bệnh lý sau sẽ không được học bằng lái xe hạng C:

    • Mắc các bệnh về mắt, cận thị và viễn thị quá 7 độ, loạn thị quá 4 độ, mắt quáng gà, loạn sắc.
    • Mắc các bệnh về tai như không xác định được phương hướng âm thanh trong khoảng cách từ 0 – 50m.
    • Mắc các bệnh về tim mạch như bị hở van tim mức độ nặng do bác sĩ chuẩn đoán.
    • Có dị tật ở tay, chân, bàn tay không đủ 4 ngón, chân bị teo.
    • Có tiền sử về bệnh động kinh.

    Qua đây, các bạn đã biết lái xe tải cần bằng gì. Giấy phép lái xe hạng C thường có thời hạn trong vòng 5 năm. Sau khi bằng hết hạn, bạn cần chú ý yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấm lại bằng mới để tiếp tục sử dụng hành nghề và điều khiển phương tiện giao thông ngoài đường phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bằng Lái Xe Tải Là Bằng Gì? Các Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Ô Tô
  • Để Được Chạy Xe Tải Cần Phải Học Những Loại Bằng Lái Xe Nào?
  • Học Lái Xe Taxi Học Bằng Gì, Lái Xe Tải Cần Bằng Gì ?
  • Điều Khiển Xe Ô Tô Con Thì Cần Bằng Lái Xe Hạng Gì?
  • Muốn Học Bằng Lái Xe Ô Tô Con Thì Nên Học Bằng Gì Dễ Đậu?
  • Thi Bằng Lái Ô Tô 2021 Có Gì Mới? Điều Kiện Học Và Thi Bằng Lái

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Phí Học Lái Xe B2 2021 Bao Nhiêu Tiền? Bật Mí Con Số Chính Xác
  • Học Bằng Lái Xe Ô Tô Tphcm
  • Thời Gian Học Lái Xe Ô Tô Tại Tiền Giang
  • Giá Học Lái Xe Ô Tô Tại Tiền Giang
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Đà Lạt
  • Theo Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ sẽ chính thức có hiệu lực bắt đầu từ năm 2021 tới đây. Theo quy định mới nhất, điều kiện học, thi bằng lái xe ô tô sẽ có những thay đổi từ năm 2021 cụ thể như sau:

    Thi bằng lái ô tô 2021 có gì mới?

    1. Điều kiện học và thi bằng lái xe ô tô:

    – Trước khi đăng ký học và thi lấy bằng lái, bạn nên tham khảo trước điều kiện để đăng ký học, thi bằng lái xe ô tô phải đáp ứng được là gì? Từ đó chúng ta sẽ có sự chuẩn bị kỹ càng, bao gồm như sau:

    – Là người có quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

    – Tính đến ngày dự thi sát hạch phải đủ tuổi theo quy định. Trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự thi sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

    – Muốn học nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thâm niên lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn tối thiểu. Ví dụ:

    • Bằng lái B1 số tự động lên B1: phải lái xe từ 1 năm và 12.000 km lái xe an toàn trở lên
    • Bằng lái B1 lên B2: phải lái xe từ 1 năm và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Bằng lái B2 lên C, C lên D, D lên E hay B2 lên C, D, E lên F; Hoặc D, E lên FC thì đều phải có thời gian cầm lái từ 3 năm và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Bằng lái B2 lên D hay C lên E: thời gian lái xe từ 5 năm và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

    Trong suốt lịch sử cầm lái của mình nếu người học vi phạm luật giao thông, bị tước bằng lái thì thời gian lái xe an toàn sẽ được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Đây là một điểm mới được bổ sung tại khoản 5, Điều 1 Thông tư 38 mà người học, thi lấy bằng lái hay muốn nâng hạng bằng lái cần phải lưu ý.

    2. Học lái xe với thiết bị mô phỏng:

    Nếu như trước đây học viên chỉ cần học qua lý thuyết và thực hành lái xe trên ca bin thì nay theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 38 có nói về thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe gồm: Hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô. Do đó, bắt đầu từ ngày từ ngày 1/1/2021, tất cả các trung tâm sát hạch lái xe phải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô.

    3. Nội dung chương trình được tăng lên nhưng vẫn giữ nguyên số giờ học

    Theo quy định thuộc khoản 28 Điều 1 Thông tư 28 trong thời gian chưa sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô, trung tâm đào tạo lái xe sẽ lên chương trình, giáo trình và tổ chức giảng dạy đảm bảo đủ thời gian đào tạo theo chương trình:

    – Số giờ học kỹ thuật lái xe của học viên học lái xe hạng B1, B2, C bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.

    – Số giờ học môn đạo đức và văn hóa giao thông của học viên học lái xe nâng hạng bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.

    – Số giờ học thực hành lái xe trên một xe tập lái, gồm cả thời gian học lái xe trên ca bin học lái xe ô tô.

    Như vậy, số giờ học đã bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và thực hành trên cabin học lái xe. Do đó, từ ngày 01/01/2021, tổng giờ học đối với chương trình đào tạo lái xe sẽ không thay đổi.

    4. Bổ sung thêm nội dung thi sát hạch lấy bằng lái xe ô tô:

    Theo khoản 28 Điều 1 Thông tư 38, các trung tâm sát hạch lái xe phải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để thi sát hạch lái xe từ ngày 01/01/2021.

    Như vậy, bắt đầu từ năm 2021 người thi bằng lái ô tô (hạng B1, B2, C, D, E, các hạng F) sẽ phải thi thêm nội dung sát hạch lái xe trên máy tính bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông đã được cài đặt sẵn. Cụ thể như sau:

    • Người dự thi sát hạch lái xe sẽ phải xử lý các tình huống giao thông mô phỏng xuất hiện trên máy tính.

      Thi sát hạch trong cabin ô tô mô phỏng.

    • Và từ ngày 01/05/2021 Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở GTVT cũng sẽ sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe.

    5. Thay đổi quy trình công nhận kết quả thi lấy bằng lái ô tô:

    Thông thường, học viên học và sát hạch lái xe theo 03 phần: Lý thuyết – Trong hình – Trên đường trường. Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2021, vì phải bắt đầu học và thi sát hạch với thiết bị mô phỏng nên trình tự thi bằng lái xe ô tô các hạng sẽ có những thay đổi theo 4 bước sau:

    • Bước 1: Sát hạch lý thuyết.
    • Bước 2: Thi phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
    • Bước 3: Thực hành lái xe trong hình.
    • Bước 4: Thực hành lái xe trên đường.

    Theo khoản 16 Điều 1 Thông tư 28, việc công nhận kết quả thi đối với người thi bằng lái xe hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cụ thể như sau:

    – Nếu bạn thi trượt nội dung lý thuyết thì sẽ không được thi lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng.

    – Nếu không đạt phần thi lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng thì không được thi thực hành trong hình.

    – Nếu không đạt nội dung thực hành trong hình thì không được thi sát hạch lái xe trên đường.

    – Trường hợp bạn thi đạt nội dung lý thuyết, phần mềm mô phỏng, thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt kết quả sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả trong một năm.

    – Học viên thi đạt tất cả các nội dung từ lý thuyết, lái xe bằng phần mềm mô phỏng và thực hành lái xe (trong hình và trên đường) sẽ được chứng nhận trúng tuyển và cấp bằng lái xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Phí Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Năm 2021 Là Bao Nhiêu?
  • Giá Học Lái Xe Ô Tô Tại Nam Định Mức Phí Vừa Tầm
  • Tìm Hiểu Về Quy Trình Học Bằng Lái Xe B2
  • Địa Chỉ Làm Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Nhanh Nhất?
  • Học Lái Xe Ô Tô Nhanh Nhất Bằng Cách Nào, Làm Sao Để Học Lái Xe Cấp Tốc
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Và Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe A2 Mới Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe A2 Tại Bình Phước
  • Đi Xe Máy 50Cc Có Cần Bằng Lái Không?
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Giá Rẻ Ở Củ Chi
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Sân Thi 101 Tô Vĩnh Diện
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Quận 1
  • Đa phần sau khi các bạn nắm rõ được các thông tin về lịch thi, quy trình và lệ phí cần đóng khi tham gia kỳ thi sát hạch lái xe A2. Chúng ta tìm hiểu những thủ tục và hồ sơ mình phải chuẩn bị để đăng ký, sau đây là thông tin mà Trường Dạy Lái Xe TPHCM gửi đến bạn.

    Học viên có nhu cầu đăng ký đợt thi sát hạch GPLX A2 do Trường Dạy Lái Xe TPHCM tổ chức, cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

    Với những bạn là người nước ngoài nhưng có muốn đăng ký thi có thể chuẩn bị bản photo Passport hoặc Hộ chiếu của mình.

    Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ thi bằng lái xe moto A2, sẽ có một vài vấn đề mà học viên cần phải nắm rõ. Bao gồm:

    • Khi chụp ảnh thẻ 3×4, yêu cầu phải là nền xanh và tóc tai gọn gàng. Không nên để tóc che mái.

    • Giấy khám sức khỏe yêu cầu phải có xác nhận của bệnh viện cấp quận trở lên.

    • Học viên không có thời gian chụp ảnh hoặc khám sức khỏe chỉ cần cầm theo CMND gốc đến trực tiếp trung tâm hỗ trợ. Chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn thành các thủ tục hồ sowthi bằng lái xe moto A2 còn lại.

    • Bản photo bằng lái thẻ PET có thể là A1, B11, B2, C và bắt buộc phải nộp kèm bản photo để tránh trường hợp bị ban bằng do không khai báo số hạng.

    Người từ 18 tuổi trở lên đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2 (tức là không cần phải là người thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô và không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3).

    Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2. Bằng A1 và bằng A2 là 2 bằng riêng biệt độc lập, không có việc nâng bằng, đổi bằng từ A1 lên A2 (tức thi bằng A2 không cần có bằng A1, có bằng A1 thi bằng A2 vẫn phải thi lý thuyết).

    Bằng lái hạng A2 được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe của bằng hạng A1.

    Lý thuyết học lái xe ô tô B2 lấy từ quyển bộ đề 600 câu hỏi của Bộ GTVT. Thi lý thuyết bằng lái xe A2 gồm bộ đề 450 câu hỏi; bằng xe máy A1 gồm 200 câu hỏi, đều lấy từ bộ 600 câu. Do đó, theo quy định của Tổng cục đường bộ, nếu có bằng lái xe hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn

    Ví dụ: Bạn đã có bằng lái xe ô tô C, B2 thì không cần thi lý thuyết khi lấy bằng A1, A2) và ngược lại nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết A2.

    Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục “đã có giấy phép lái xe số YYY” và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2. Nếu không thích thì vẫn giữ các bằng cũ để sử dụng (tuy nhiên các loại bằng cũ có quy định thời hạn bắt buộc sẽ phải đổi sang bằng mới). Lệ phí ghép bằng là 135.000 đồng.

    • Học phí thi bằng lái xe A2 (chi phí đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe): 1.050.000 đồng

    • Lệ phí thi: 125.000 đồng

    • Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành (Sở GTVT): 90.000 đồng

    • Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng

    • Lệ phí khám sức khỏe: 75.000 đồng

    • Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng

    • Sách 365 câu hỏi lý thuyết + đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • @học Phí Học Bằng Lái Xe Năm 2021 Mới Cập Nhật
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Thường Tín
  • Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Tại Thái Bình
  • Honda Nhập Khẩu Tiền Hải Thái Bình
  • Honda Moto Chính Hãng Tiền Hải Thái Bình
  • Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng A2

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bằng Lái Xe A, B, C, Tại Thanh Hóa Và Đồng Nai Uy Tín Nhất
  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Hạng A2 Tại Hà Tĩnh
  • Bằng Lái Xe Ô Tô Số Tự Động Hạng B11 Lái Được Xe Nào?
  • 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1 B2 C D E Fc
  • Có Các Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô Nào? Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe Pccc
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    1/ Về độ tuổi:

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

    Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2); d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC); đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD); e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

    Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng A2 là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1, người yêu cầu sát hạch phải đủ 18 tuổi trở lên.

    2/ Về điều kiện sức khỏe:

    Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A2:

    CHUYÊN KHOA

    TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A2

    TÂM THẦN

    Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

    Rối loạn tâm thần mạn tính.

    Liệt vận động một chi trở lên.

    Hội chứng ngoại tháp

    Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

    Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

    MẮT

    Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

    – Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

    – Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

    – Bán manh, ám điểm góc.

    Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

    Các bệnh chói sáng.

    Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

    TAI – MŨI – HỌNG

    Thính lực ở tai tốt hơn:

    – Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

    – Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

    TIM MẠCH

    Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

    HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

    Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

    Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

    Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

    Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

    Sau can thiệp tái thông mạch vành.

    Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

    HÔ HẤP

    Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

    Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

    Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

    Khớp giả ở một vị các xương lớn.

    Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

    Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

    Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

    NỘI TIẾT

    Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

    SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

    – Sử dụng các chất ma túy.

    – Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

    – Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

    – Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

    3/ Về thời hạn của bằng lái:

    Không có thời hạn. (Khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Thi Bằng Lái Xe Môtô Hạng A2
  • Bộ Đề Thi Thử Lý Thuyết Xe Máy A2 Mới 2021
  • Khóa Học Lái Xe Mô Tô Hạng A2 Tại Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe An Cư
  • Các Loại Bằng Lái Xe Máy Theo Quy Định Mới Từ Năm 2021
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Bình Thuận Đậu 100%
  • Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng B1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bằng Lái Xe B1 Cấp Tốc Trong Bao Lâu?
  • Những Quy Định Mới Về Thi Bằng Lái Xe Áp Dụng Từ 1
  • Nộp Hồ Sơ Bằng Lái Xe Ô Tô Cần Những Gì ?
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Hạng B1 Theo Quy Định
  • Giấy Phép Lái Xe A0
  • Theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

    5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

    Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng B1 là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi và để có thể thi bằng lái xe hạng này, người yêu cầu sát hạch phải đủ 18 tuổi trở lên.

    2/ Về điều kiện sức khỏe:

    Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng B1:

    CHUYÊN KHOA

    TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng B1

    MẮT

    – Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

    – Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

    SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

    – Sử dụng các chất ma túy.

    – Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

    3/ Về thời hạn của bằng lái:

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

    Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam;

    Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Khám Sức Khỏe Của Người Lái Xe
  • Hướng Dẫn Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng B1, B2, B11 Năm 2021
  • Bằng Lái Xe Hạng B1 Và B11 Khác Nhau Thế Nào?
  • Học Lái Xe Ôtô Số Tự Động Hạng B11 Năm 2021 Tại Tphcm
  • Có Gì Đặc Sắc Ở Zingspeed Mobile Ngày Đầu Thử Nghiệm?
  • Điều Kiện Học Bằng Lái Xe Hạng B2?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe B2 Đậu 100%
  • Các Mẹo Thi Bằng Lái Ô Tô Hạng B2 Cứ Thi Là Đậu Tại Hà Nam
  • Hồ Sơ Nâng Hạng Bằng Lái Xe Lên Hạng E Theo Quy Định
  • Điều Kiện Học Bằng Lái Xe Hạng E?
  • Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng A1
  • Điều kiện học bằng lái xe hạng B2?

    Điều kiện học bằng lái xe hạng B2? Điều kiện về sức khỏe khi tham gia đào tạo thi bằng lái xe hạng B2. Điều kiện học bằng lái xe hạng B2? Điều kiện về sức khỏe khi tham gia đào tạo thi bằng lái xe hạng B2.

    Tóm tắt câu hỏi:

    Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Hồi bé tôi bị tai nạn. Tôi bị cụt một đốt ngón tay cái bên tay trái. Luật sư cho tôi hỏi tôi có đủ điều kiện sức khỏe để học bằng lái xe ô tô B2 không? Xin cảm ơn luật sư!

    Luật sư tư vấn:

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập

    – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    1. Cơ sở pháp lý:

    2. Giải quyết vấn đề:

    Căn cứ Điều 8 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định điều kiện đối với người học lái xe như sau:

    “- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;c) Hạng C, D, E lên FC: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;d) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;đ) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.”

    Như vậy, với người lái xe bằng B2 phải đảm bảo các điều kiện sau:

    – Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

    – Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

    – Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

    Về điều kiện tiêu chuẩn sức khỏe: theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì điều kiện không được lái xe hạng B2 gồm:

    – Cứng/dính một khớp lớn;

    – Khớp giả ở một vị các xương lớn;

    – Gù, vẹo cộtsống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động;

    – Chiều dài

    tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ;

    – Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

    Như thế, nếu bạn bị cụt một đốt ngón tay trái thì bạn vẫn đủ điều kiện học bằng lái xe hạng B2.

    Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết.

    Trân trọng cám ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẹo Học Và Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2
  • Tổng Hợp Các Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Hạng B2 Tại Hà Nam
  • Tổng Hợp 11 Bài Thi Thực Hành Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2 , C , D , E V.v…
  • Quy Định Pháp Luật Về Thủ Tục, Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Hạng B2
  • Nội Dung Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Các Hạng B2, C, D Có Gì?
  • Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng C

    --- Bài mới hơn ---

  • Độ Tuổi Để Thi Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • 20+ Mẹo Thi Bằng Lái A1
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Quận Bình Chánh Đậu 100%
  • 20 Mẹo Thi Bằng Lái A1 Thi Bằng Lái Xe 2 Bánh 2021
  • Luật Đổi Giấy Phép Lái Xe 2 Bánh Theo Mẫu Mới Hiện Nay
  • Tôi năm nay 25 tuổi. Tôi không biết là độ tuổi cũng như sức khỏe của tôi có đủ để thi bằng lái xe hạng C hay không? Nên Ban biên tập vui lòng hướng dẫn chi tiết giúp tôi trường hợp này. Tôi cảm ơn!

    Tuấn Lộc (loc***@gmail.com)

      1/ Về độ tuổi:

      Theo quy định tại Khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

      8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

      Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

      1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

      Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng C là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, người yêu cầu sát hạch phải đủ 21 tuổi trở lên.

      2/ Về điều kiện sức khỏe:

      Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng C:

      CHUYÊN KHOA

      TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng C

      TÂM THẦN

      Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

      Rối loạn tâm thần mạn tính.

      Liệt vận động một chi trở lên.

      Hội chứng ngoại tháp

      Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

      Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

      MẮT

      Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

      – Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

      – Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

      – Bán manh, ám điểm góc.

      Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

      Các bệnh chói sáng.

      Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

      TAI – MŨI – HỌNG

      Thính lực ở tai tốt hơn:

      – Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

      – Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

      TIM MẠCH

      Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

      HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

      Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

      Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

      Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

      Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

      Sau can thiệp tái thông mạch vành.

      Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

      HÔ HẤP

      Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

      Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

      Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

      Khớp giả ở một vị các xương lớn.

      Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

      Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

      Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

      NỘI TIẾT

      Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

      SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

      – Sử dụng các chất ma túy.

      – Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

      – Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

      – Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

      3/ Về thời hạn của bằng lái:

      Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

      Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Quy Trình Thi Lấy Bằng Lái Xe Hạng B2
  • Thủ Tục, Chi Phí Đổi Bằng Lái Xe Hạng C
  • Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Hạng C Cực Hay Cho Người Mới
  • Mẹo Bài Thi Thực Hành Sát Hạch Lái Xe Hạng C Đậu 100%
  • Tin tức online tv