Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng Mới Nhất 0397597960

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Sau Khi Thay Đổi Nơi Thường Trú Như Thế Nào?
  • Tiếp Tục Xuất Hiện Xe Đổi Biển “Trắng Thành Xanh” Tại Hà Nội
  • Ý Nghĩa Của Biển Số Xe Ôtô
  • Thực Hư Ý Nghĩa Số 98: Đã “Cửu Phát” Lại Được Bồ Tát Phù Hộ
  • Những Biển Số Xe Xấu Nhất – Xem Để Biết Mà Tránh
  • Đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    + Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

    + Trường hơp phải đổi biển số xe.

    Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

    Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe

    Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

    Hồ sơ đổi biển số xe máy

    Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

    Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

    – Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

    – Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

    – Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

    Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

     Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

    + Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    + Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    +  Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

    +  Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

    Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

    1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

    a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

    Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

    Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    + Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

    Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn đổi biển số xe máy khi chuyển vùng  vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

    Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới số 0397597960

    Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 0397597960 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

    Trân trọng./.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Làm Biển Số Dài Ô Tô, Làm Lại Biển Số Ô Tô Do Mờ, Rơi, Mất – Thăng Long Ford
  • Dập Biển Số Xe Hcm Và Các Tỉnh
  • Dịch Vụ Đổi Biển Số Ô Tô
  • Biển Vuông, Nhanh, 【Uy Tín 2022】
  • Dịch Vụ Làm Biển Hà Nội
  • Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng Mới Nhất 1900.6581

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng Khác Tỉnh
  • Có Được Chuyển Biển Số Xe Khi Nhập Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Tỉnh.
  • Tiếp Tục Xuất Hiện Xe Đổi Biển “trắng Thành Xanh” Tại Hà Nội
  • Csgt Tphcm Đã Cấp Đổi Biển Số Nền Màu Vàng Cho Hơn 31.000 Phương Tiện
  • Đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    + Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

    + Trường hơp phải đổi biển số xe.

    Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

    – Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

    – Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe.

    Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe

    Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

    Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

    Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

    – Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

    – Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

    – Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

    Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

    Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

    + Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    + Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    + Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

    + Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

    Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

    1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

    a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

    Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

    Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    + Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

    Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn đổi biển số xe máy khi chuyển vùng vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

    : Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới số 1900.6581

    : Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    : Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    : Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 1900 6581 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Đổi Được Biển Số Xe Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác?
  • Đổi Biển Số Mẫu Cũ Sang Mẫu Mới & Biển Số Form Mới Về Form Cũ, Biển Số Vàng
  • Quy Định Mới Về Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .công An Tra Vinh
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Ô Tô Tại Thành Phố Hồ Chí Minh › Dịch Vụ Vận Tải
  • Nhận Làm Biển Số Dài Ô Tô, Làm Lại Biển Số Ô Tô Do Mờ, Rơi, Mất
  • Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng Mới Nhất 1900.6363.92

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Đổi Biển Số Sang Biển Số Thành Phố Hà Nội?
  • Xe Khách Cô Minh: Chuyến Cần Thơ
  • Lệ Phí Trước Bạ Và Cấp Biển Số Xe Máy Đăng Ký Lần Đầu Tại Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
  • Biển Số Xe Bình Phước Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Đọc Biển Số Xe Quân Đội
  • Đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    + Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

    + Trường hơp phải đổi biển số xe.

    Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

    – Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

    – Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe.

    Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe

    Trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít thực hiện, đa phần hai bên mua bán lựa chọn công chứng hợp đồng và tiếp tục giữ đăng ký cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này vô tình gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý. Do đó, mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

    Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

    Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

    – Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

    – Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

    – Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

    Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

    Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

    + Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    + Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    + Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

    + Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

    Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

    1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

    a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

    Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

    Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    + Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

    Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn đổi biển số xe máy khi chuyển vùng vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

    : Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới số 1900.6363.92

    : Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

    : Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

    : Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

    Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 1900 6363 92 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Hà Tây (Cũ) Chờ Biển Kiểm Soát Mới
  • Thám Tử Tra Cứu Biển Số Xe Máy, Ô Tô
  • Xem Bói Biển Số Xe Máy, Ô Tô Hợp Phong Thủy Cùng Thầy Duy Tâm Phúc
  • Biển Số Xe 90 Của Tỉnh Hà Nam
  • Tổng Hợp Biển Số Tỉnh Quảng Nam, Cách Phân Biệt Quận Huyện
  • Luật Sư Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Khi Chuyển Vùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Ý Nghĩa Các Con Số 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89 Là Số Gì?
  • Biển Số Xe Các Tỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Nhà Xe An Bình Tâm Nam Đàn Nghệ An
  • Biển Số Xe 5 Số The Nào Là Đẹp
  • Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

    – Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    + Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký,

    có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

    + Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định;

    + Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng;

    + Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

    – Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe khi tiến hành thủ tục chuyển vùng biển số xe , hồ sơ gồm:

    + Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

    + Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định; + Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA). 2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác

    – Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    + 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

    + Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng;

    + Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);

    + Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    – Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

    + 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;

    + Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);

    + Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

    Hồ sơ đăng ký đổi biển số xe máy khi chuyển vùng bao gồm các giấy tờ sau:

    – Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe;

    – Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

    Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

    Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe trong trường hợp đổi biển số xe máy khi chuyển vùng

    Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh:

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

    – Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

    cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    – Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai,

    cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    Trường hợp làm thủ tục đổi biển số xe máy khác tỉnh:

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đổi biển số xe máy khác tỉnh, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

    Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    – Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

    – Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

    Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

    Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ đăng ký khác kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

    Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

    Trách nhiệm của người sử dụng xe khi tiến hành thủ tục chuyển vùng biển số xe máy

    – Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình.

    Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

    – Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

    – Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

    Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

    Trách nhiệm của Công an cấp xã

    Trách nhiệm của Công an xã khi tiếp nhận hồ sơ đổi biển số xe máy khi chuyển vùng:

    – Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

    – Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe.

    Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

    Lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục sang tên xe

    Căn cứ theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạthì mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%): Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

    – Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

    – Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

    Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

    Hãy liên hệ với Legalzone để được hỗ trợ tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Biển Số Xe Phong Thủy Có Hợp Với Tuổi Của Gia Chủ?
  • Xe Biển Màu Xanh, Đỏ Có Ý Nghĩa Gì Và Hưởng Đặc Quyền Thế Nào Khi Tham Gia Giao Thông?
  • Biển Số Xe 18 Ở Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Bình Thuận Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Thủ Tục Đổi Đăng Ký Xe, Biển Số Xe Khi Chuyển Hộ Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Phí Đổi Biển Xe Kinh Doanh Vận Tải Sang Màu Vàng Dự Kiến Khoảng 80 Tỷ Đồng
  • Thời Hạn Cuối Cho Việc Đổi Biển Số Sang Nền Vàng Và Chữ Số Màu Đen
  • Đăng Ký Sang Tên Xe Khác Tỉnh Thế Nào ?
  • Đăng Ký Sang Tên Xe
  • 5 Bước Trong Quy Trình Sang Nhượng Xe Tại Hàn Quốc ” Go·korea
  • Khi chuyển hộ khẩu đi nơi khác, người dân thường chỉ nghĩ đến thay đổi Căn cước công dân, thay đổi thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội… Ít ai biết rằng, khi chuyển hộ khẩu cũng bắt buộc phải đổi đăng ký xe.

    Thủ tục làm lại đăng ký xe khi chuyển hộ khẩu

    Theo Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực từ 01/8/2020, một trong những trách nhiệm của chủ xe đó là làm thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.

    Như vậy, việc làm thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe là thủ tục bắt buộc phải tiến hành khi chủ xe chuyển hộ khẩu thường trú đi nơi khác.

    Cũng theo Điều 11 Thông tư này, khi thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, địa chỉ) thuộc đối tượng cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    Thủ tục được tiến hành như sau (Căn cứ: Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, Quyết định 933/QĐ-BCA-C08):

    Chủ xe chuẩn bị hồ sơ tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe gồm các giấy tờ sau

    Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58;

    Giấy chứng nhận đăng ký xe;

    Biển số xe (trường hợp chuyển hộ khẩu đi tỉnh khác phải đổi cả biển số xe);

    Xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/sổ hộ khẩu

    Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    Nộp hồ sơ đề nghị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Công an cấp có thẩm quyền thực hiện đổi Giấy đăng ký xe.

    (Xe đã đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông thì nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng.

    Xe đã đăng ký tại Công an huyện thì nộp hồ sơ tại trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện)

    Bước 3: Nhận giấy hẹn trả kết quả

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe. Thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp đổi biển số).

    Nếu hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần (ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe, ký ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó) cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe.

    Người dân đến nhận Giấy đăng ký xe, biển số xe đã được cấp đổi theo thời gian ghi trên giấy hẹn.

    Hiện nay, thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe được hoàn thành trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 07 ngày làm việc kể, từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Mức phạt khi chuyển hộ khẩu không đổi đăng ký xe

    Theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều 30 Nghị định 100 năm 2022, phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 – 1,2 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.

    Phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng đối với cá nhân, từ 04 – 08 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.

    Như vậy, mức phạt với chủ xe thay đổi địa chỉ mà không đổi lại đăng ký xe không hề nhẹ. Tuy nhiên, rất nhiều người hiện nay không hề biết đến quy định này, vì thế, số lượng vi phạm cũng không hề ít.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Ô Tô Bị Mờ Có Phải Đổi Lại Hay Không?
  • Đến Cuối Năm Nay, Xe Không Chính Chủ, Không Giấy Tờ Sẽ Không Được Sang Tên
  • Biển Số Xe “xấu” Có Được Xin Cấp Lại Không?
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Đổi Lại Biển Số Xe Ô Tô Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Mua Xe Ô Tô Cũ Khác Tỉnh Như Thế Nào?
  • Đổi Mã Vùng Biển Số Xe, Thủ Tục Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì
  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì?
  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Xe Tay Ga Và Xe Số Tiếng Anh Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • Biển Số Xe Nghệ An Theo Từng Huyện, Thành Phố Là Gì?
  • Tôi có một xe máy mang biển số Cần Thơ. Nay tôi nhập khẩu vào hộ khẩu bác tôi tại chúng tôi và di chuyển xe máy lên đây. Xin hỏi, tôi muốn đổi biển số xe trên thành biển số chúng tôi thì thủ tục ra sao?

    Bạn đọc Trần Văn Trọng (vantrong…@gmail.com)

    Luật sư Trịnh Ngọc Hoàn Vũ, Đoàn Luật sư chúng tôi trả lời: Theo các thông tin bạn cung cấp, trường hợp của bạn được xem là di chuyển xe đi tỉnh, TP trực thuộc trung ương khác. Xe của bạn được đăng ký chính chủ, bạn có sổ hộ khẩu tại chúng tôi Như vậy, bạn được quyền chuyển đổi mã vùng biển số xe. Theo đó, bạn cần thực hiện hai thủ tục sau:

    Thứ nhất, thủ tục rút hồ sơ gốc tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ban đầu.

    Điều 12 Thông tư 15/2014 Bộ Công an quy định, tổ chức, cá nhân mua có nhu cầu di chuyển xe đi tỉnh, TP trực thuộc trung đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục và xuất trình giấy tờ sau:

    – Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD) của chủ xe. Trường hợp chưa được cấp CMND/CCCD hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong CMND/CCCD không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình sổ hộ khẩu;

    – Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    Thứ hai, thủ tục đăng ký xe và cấp mới biển số xe tại cơ quan đăng ký xe nơi chuyển đến.

    Sau khi thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc, chủ sở hữu xe thực hiện thủ tục đăng ký xe và cấp mới biển số tại cơ quan đăng ký xe nơi chuyển đến. Hồ sơ bao gồm:

    – CMND/CCCD của chủ xe;

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Chứng từ lệ phí trước bạ;

    – Giấy khai sang tên, di chuyển và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    – Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tiếng Anh Là Gì ? Một Số Ví Dụ Câu Từ Về Biển Số Xe
  • Mức Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Máy Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 49 Ở Đâu
  • Số Điện Thoại Các Xe Chạy Hcm
  • Số Điện Thoại Xe An Phú: Đà Lạt
  • Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Khi Mua Bán Trao Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Biển Số Xe Màu Vàng: Nhiều Người Hỏi, Ít Người Đổi!
  • Xe Kinh Doanh Đổi Sang Biển Màu Vàng: Cần Đi Đâu? Làm Gì?
  • Đổi Biển Số Màu Vàng: Chưa Cấp Cho Xe Công Nghệ
  • Trình Tự, Thủ Tục Đổi Biển Sô Xe Sang Màu Vàng Theo Quy Định?
  • Chuyển Khẩu Muốn Đổi Biển Số Xe Thì Phải Thực Hiện Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Thủ tục đổi biển số xe máy khi mua bán trao đổi

    1. Mua xe máy cũ bạn cần:

    – Người bán mang theo: Giấy đăng ký xe, Chứng minh thư, hộ khẩu và giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp người bán đã kết hôn hoặc giấy chứng nhận tình trạng độc thân của phường, xã trong trường hợp người bán chưa kết hôn.

    – Người mua (bạn) mang theo: Chứng minh thư, Hộ khẩu.

    – Lập hợp đồng mua bán (nếu bạn có nhu cầu sang tên)

    – Hợp đồng ủy quyền (nếu chỉ muốn xác lập giá trị pháp lý để sau này bạn có các quyền mua, bán, tặng, cho…)

    – Tiến hành công chứng hợp đồng (có thể đến văn phòng công chứng hoặc mời công chứng viên đến tận nhà công chứng)

    – Theo khoản 4, điều 7 thông tư số 68 Bộ tài chính ban hành ngày 26 tháng 4 năm 2010 quy định mức lệ phí như sau:

    Điểm a:

    + Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ 2 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này-các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở – nay được kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 1%(một phần trăm)

    Thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn. Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

    Điểm b:

    Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe máy của tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác địa bàn quy định tại điểm a khoản này thực hiện như sau:

    – Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 2% (hai phần trăm).

    – Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ 2 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là từ lần thứ 2 trở đi) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 1% (một phần trăm)

    Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    Thí dụ cụ thể về xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau: ­

    + Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

    + Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp, lệ phí trước bạ 1%.

    + Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

    + Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

    + Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

    + Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

    + Trường hợp 7: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A hoặc địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

    3. Nếu bạn có hồ sơ gốc và có giấy tờ mua bán hợp lệ nhưng không có nhu cầu chuyển vùng:

    Theo quy định tại mục B phần II Thông tư số 06/2009/TT-BCA ngày 11/3/2009 của Bộ Công an quy định về việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì: “Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, thừa kế xe, người mua xe hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký”.

    Tại Điều 34 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ quy định: “Phạt tiền từ 100.000-200.000 đồng đối với chủ xe môtô, xe gắn máy và các loại xe tương tự môtô vi phạm không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định”.

    – theo quy định 2022 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy Ô Tô Chuyển Vùng
  • Có Được Chuyển Đổi Biển Số Xe Khi Nhập Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác Không?
  • Các Trường Hợp Giữ Nguyên Biển Số Và Cấp Đổi Biển Số? Biển Số Xe Máy, Ô Tô Xấu Có Xin Cấp Đổi Được Không?
  • Xe Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Biển Số Sang Màu Vàng Từ 1/8
  • Có Được Chuyển Đổi Biển Số Xe Khi Nhập Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy Ô Tô Chuyển Vùng
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Máy Khi Mua Bán Trao Đổi
  • Đổi Biển Số Xe Màu Vàng: Nhiều Người Hỏi, Ít Người Đổi!
  • Xe Kinh Doanh Đổi Sang Biển Màu Vàng: Cần Đi Đâu? Làm Gì?
  • 1. Chuyển đổi biển số xe khi chuyển hộ khẩu?

    Thưa Luật sư: Em có xe máy mang biển số 37 chính chủ, giờ em có hộ khẩu ở hà nội, em muốn chuyển biển số xe máy em sang biển hà nội có được không? Nếu chuyển được thì thủ tục như thế nào, phí chuyển đổi như thế nào? Em xin cảm ơn!

    2. Thủ tục đăng ký biển số xe máy mới?

    Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp:Tôi có mua một chiếc xe mang biển số 29F5-2288, đăng ký tại CA Hà Nội. Bây giờ tôi muốn rút hồ sơ gốc để chuyển sang biển số tỉnh Long An (62), thuộc địa chỉ nơi tôi cư trú. Vậy xin luật sư chỉ cho tôi cách làm và chuẩn bị giấy tờ như thế nào ?

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: N.N.B.D

    Hiện nay việc đăng ký sang tên di chuyển xe được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA

    Như vậy, khi làm thủ tục sang tên di chuyển xe khác tỉnh, bạn phải tiến hành rút hồ sơ gốc tại nơi đang quản lý xe rồi nộp hồ sơ tại nơi bạn chuyển đến để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì trình tự, thủ tục mà bạn cần làm như sau:

    Cán bộ làm thủ tục kiểm tra, tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu trên, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày đến lấy hồ sơ gốc. Đến ngày hẹn cán bộ làm thủ tục sẽ giao lại bộ hồ sơ gốc và giấy đăng ký xe và thu lại biển số xe.

    Bước 4: Đóng thuế trước bạ lần tiếp theo cho chiếc xe

    Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    3. Lái xe biển số đỏ có bị yêu cầu dừng xe?

    Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Khi bộ đội biên phòng lái xe có biển số đỏ thì có bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe hay không? Trên tất cả mọi hành vi (vi phạm luật đường bộ hoặc không vi phạm ạ). Trân trọng cảm ơn.

    Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông do Bộ trưởng Bộ công an ban hành thì

    – Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

    – Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

    – Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

    – Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

    – Được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật.

    – Tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội…..

    4. Biển số xe như thế nào là hợp lệ ?

    Kính chào Luật Minh Khuê ! Tôi có một vấn đề mong được giải đáp: Tôi có mua lại một chiếc xe 67, khi mua còn kém hiểu biết về xe và các thủ tục mua bán trao đổi xe, chỉ xem xe, giao xe, giấy đăng ký xe (GĐK) và trả tiền…

    Sau một thời gian sử dụng qua tìm hiểu thì tôi thấy xe của mình có giấy đăng ký và số khung số máy chỉ trùng nhau do đã được cà số,

    – Cụ thể là số khung và số máy được đục lại theo giấy đăng ký xe, (số khung trên sườn có chữ SS phía trước, còn GĐK thì không).

    – Biển số không có dấu của bộ công an (Chỉ có chữ CSGT được khắc nổi thủ công).

    Tôi rất mong muốn hợp thức hóa chiếc xe, nhưng chưa tìm được cách giải quyết, vậy xin hỏi có cách thức nào để giải quyết vấn đề thắc mắc của tôi không?

    Việc cà số khung, số máy của cảnh sát giao thông là để tránh tình trạng xe gian, số khung, số máy bị đục lại. Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT/BCA:

    5. Làm gì khi nhặt được biển số xe ô tô?

    Thưa luật sư Cháu có nhặt được 1 biển số xe ô tô. Cho cháu hỏi nếu cần trả lại thì đem nộp ở đâu và cần khai báo gì không ? Người gửi: M.T

    Trả lời:

    Theo Bộ luạt dân sự năm 2022 quy định về nghĩa vụ của người nhặt được tài sản đánh rơi thì Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao..

    Theo đó, bạn có thể thông báo và giao nộp biển số xe ô tô đã nhặt được, đồng thời trình bày chi tiết chính xác vụ việc (về thời gian, địa điểm nhặt được biển số xe) cho UBND xã, phường thị trấn hoặc trụ sở công an gần nhất .

    Bộ phận tư vấn luật giao thông – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Giữ Nguyên Biển Số Và Cấp Đổi Biển Số? Biển Số Xe Máy, Ô Tô Xấu Có Xin Cấp Đổi Được Không?
  • Xe Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Biển Số Sang Màu Vàng Từ 1/8
  • Thúc Tiến Độ Đổi Màu Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Tốn 300 Tỷ Đổi Biển Số Màu Vàng, Dân Xe Kinh Doanh Phân Vân
  • Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Việc Đổi Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải
  • Khi Nào Phải Đổi Biển Số Xe Máy Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Màu Biển Số Đối Với Các Xe Đăng Ký Kinh Doanh Vận Tải?
  • Tạo Thuận Lợi Trong Cấp, Đổi Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải
  • Đề Xuất Đổi Màu Biển Số Cho Xe Kinh Doanh Vận Tải
  • Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Việc Đổi Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải
  • Tốn 300 Tỷ Đổi Biển Số Màu Vàng, Dân Xe Kinh Doanh Phân Vân
  • Ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, Nghị định này đã tăng mạnh mức xử phạt đối với lỗi “xe không chính chủ”, tức không đăng ký sang tên khi mua xe. Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được thủ tục đăng ký sang tên khi mua lại xe máy cũ để tránh bị phạt, Legalzone trả lời đến quý bạn đọc câu hỏi khi nào phải đổi biển số xe máy khác tỉnh .

    Khi nào phải đổi biển số xe máy khác tỉnh?

    Nếu bạn đang có nhu cầu bán xe do bạn làm chủ thì khá đơn giản. Nhưng nếu nhờ người khác bán, thì bạn phải làm “Giấy ủy nhiệm” và được địa phương xác thực. Và việc chuẩn bị giấy tờ này cần phải có sự phối hợp giữa bên bán và bên mua.

    1. Đối với bên bán xe

    • Giấy tờ xe bản chính
    • Chứng minh nhân dân và hộ khẩu bản chính
    • Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình, hoặc giấy xác nhận độc thân nếu chưa có gia đình. Việc này giúp loại trừ những tranh chấp dân sự, nếu có. Nhưng cũng khá ít trường hợp tranh chấp xảy ra khi bạn làm thủ tục mua bán xe máy cũ

    Đối với người mua xe cần chuẩn bị những gì?

      • Chứng minh nhân dân và hộ khẩu bản chính
      • Tiền mua xe
      • Các khoản lệ phí sang tên xe

    2. Thủ tục mua bán xe máy cũ và vấn đề công chứng mua bán xe

    Vấn đề công chứng sẽ do Phòng công chứng tư quản lý. Việc này rất dễ, vì bạn có thể đến bất kỳ phòng công chứng nào cũng được. Nên dù bạn là người địa phương hay người ngoại tình thì cũng khá thuận lợi.

    Đến Phòng công chứng, hai bên sẽ bàn làm hợp đồng mua bán xe cũ theo đúng thủ tục. Phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ làm chứng và xác nhận hợp đồng này giữa hai bên có giá trị. Đồng thời, bạn sẽ phải mất cho họ một khoản phí dựa trên % số tiền bán chiếc xe đang giao dịch. Bản hợp đồng mua bán này sẽ được làm thành 3 bản chính, mỗi bên giữ 1 bản và phòng giữ 1 bản.

    3. Thủ tục mua bán xe máy vẫn cần rút hồ sơ gốc của xe

    Bước này chỉ thực hiện khi hai bên mua và bán ở hai tỉnh khác nhau. Còn nếu trong cùng một tỉnh thì không cần thiết. Hai bên sẽ đến nơi đăng ký hồ sơ gốc của xe, làm thủ tục rút hồ sơ. Và bộ hồ sơ này sẽ được giao cho bên mua để đi đăng ký sang tên đổi chủ.

    4. Thủ tục mua bán xe máy và thuế trước bạ cho xe

    Thuế này vẫn phải đóng khi bạn thực hiện mua bán xe máy cũ. Thuế trước bạ lần 2 cho xe máy trong khoảng 1% giá trị của xe sau khi được khấu hao theo thời gian. Bên mua xe máy cũ sẽ đến Chi cục thuế cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để đóng thuế.

    Khi đóng thuế trước bạ cho xe, bên mua cần chuẩn bị giấy tờ sau

    • Phiếu khai phí trước bạ xe, được phát miễn phí
    • Chứng minh nhân dân và tiền lệ phí
    • Giấy đăng ký xe
    • Hồ sơ gốc của xe, nếu có
    • Hợp đồng mua bán xe

    5. Bước cuối cùng trong thủ tục mua bán xe máy cũ là đi xét xe

    Thủ tục này phải làm tại cơ quan Công an giao thông cấp Quận/Huyện nơi người mua xe máy cũ sinh sống. Chúng ta nộp tờ khai đăng ký xe máy cũ kèm theo các giấy tờ kể trên.

    Sau đó, người mua xe sẽ được hẹn ngày đến lấy Giấy đăng ký xe mới. Vậy là chúng ta đã hoàn thành thủ tục mua bán xe máy cũ!

    6. Thủ tục mua bán xe máy khác tỉnh như thế nào?

    Nếu bạn mua xe máy cũ từ tỉnh khác thì thủ tục mua bán xe máy cũ có rắc rối không? Ở trường hợp này thì bạn phải thực hiện làm hai giai đoạn

    Giai đoạn 1: Rút hồ sơ gốc của xe máy cũ

    Như đã nói ở thủ tục mua bán xe máy cũ ở trên. Hai bên mua và bên bán sẽ phải đến nơi làm hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục. Hồ sơ bao gồm:

    • Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe theo mẫu được phát,
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe
    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định

    Giai đoạn 2: Đăng ký xe máy

    Chủ xe phải xuất trình giấy tờ và nộp hồ sơ bao gồm:

    • Giấy đăng ký xe
    • Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định
    • Giấy khai sang tên, di chuyển xe và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe
    • Hồ sơ gốc của xe theo quy định

    Như vậy, trả lời cho câu hỏi khi nào phải đổi biển số xe máy khác tỉnh. Chủ sở hữu của phương tiện chỉ phải đổi biển số xe máy khác tỉnh khi được tặng cho, mua bán hoặc chuyển nhượng xe máy mà người mua và người bán có hộ khẩu thường trú tại hai tỉnh khác nhau. Khi đó, việc đổi biển số xe máy để phù hợp với chủ sở hữu mới là điều tất nhiên phải làm.

    Hỏi đáp về thủ tục mua bán, sang tên xe máy cũ

    Em có hộ khẩu tại Quảng Nam, vào TPHCM để học tập. Nếu em muốn mua lại xe máy của người ở tỉnh khác thì thủ tục sang tên sẽ như thế nào, các khoảng phí em phải đóng là gì, bao nhiêu ạ?

    Trả lời: Bạn thân mến, trường hợp của bạn là mua bán xe có sự di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục sang tên khá phức tạp. Cụ thể như sau:

    – Bạn phải làm hợp đồng mua bán với chủ xe (có thể tham khảo mẫu đồng trên mạng) và phải được công chứng (theo thông tư số 75/2011/TT-BCA ngày 17/11/2011 của Bộ Công an (về sửa đổi, bổ sung thông tư 36 quy định về đăng ký xe, có hiệu lực từ ngày 10/01/2012), giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật).

    – Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, người mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe. Điều đó có nghĩa là bạn phải đến cơ quan đăng ký xe tại tỉnh của người chủ xe cũ để làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

    Ví dụ: Bạn mua xe mang biển số xe ở Bình Dương. Bạn phải mang theo CMND, hộ khẩu, hợp đồng mua bán xe đã công chứng và làm đơn xin rút hồ sơ gốc ở CA Bình Dương.

    Theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Công An ban hành thì việc sang tên xe di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

    + Hai giấy khai sang tên di chuyển.

    Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

    + Giấy đăng ký xe;

    + Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo (trường hợp của bạn là hợp đồng mua bán xe đã có công chứng).

    Ngoài ra, bạn phải mang hợp đồng mua bán xe đến phòng thuế tại tỉnh Quảng Nam để đóng thuế trước bạ

    Sau khi đóng thuế xong bạn mang tất cả giấy tờ nêu trên đến công an Quảng Nam làm đơn xin đăng ký

    Theo điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, xe máy nộp phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

    Căn cứ Thông tư số 212/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì mức mc thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông giành cho xe máy áp dụng ở tỉnh Quảng Nam là 50.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí Đổi Biển Số Xe Ô Tô Khác Tỉnh 1900 6363 92
  • Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Mô Tô Khác Tỉnh ? Cách Cấp Lại Biển Số Xe
  • Toàn Bộ Xe Kinh Doanh Phải Đổi Sang Biển Vàng, Kể Cả Taxi Công Nghệ
  • 1,6 Triệu Ôtô Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Sang Biển Màu Vàng
  • Thay Đổi Biển Số Xe Kinh Doanh, Những Điều Cần Biết?
  • Khi Nào Phải Đổi Biển Số Xe? Trình Tự Thủ Tục Đổi Biển Số Ô Tô, Xe Máy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Số 20 Là Gì? Những Tuổi Nào, Mệnh Nào Nên Sử Dụng Con Số 20?
  • Số 25 Có Ý Nghĩa Gì, Ý Nghĩa Số 25 Có Đẹp Như Mọi Người Nghĩ
  • Ý Nghĩa Các Con Số Từ 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 Là Tốt Hay Xấu
  • Ý Nghĩa Số 26 Trong Phong Thủy Là Gì Và Số 26 Hợp Với Người Nào?
  • Số 35 Có Ý Nghĩa Gì Và Bí Mật Không Thể Bỏ Qua
  • Khi nào phải đổi biển số xe? Trình tự thủ tục đổi biển số ô tô, xe máy? Hướng dẫn cấp đổi biển số xe ô tô, xe máy mới nhất năm 2022.

    Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

    Thứ nhất: Trường hợp phải đổi biển số xe.

    Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì k hi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

    – Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác định được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe. Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy, bị mất biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe

    – Chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số

    – Xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

    Thứ hai: Thủ tục đổi lại biển số xe

    – Giấy khai đăng ký đổi lại biển số xe tờ khai này sẽ theo mẫu quy định của pháp luật chứ người yêu cầu không cần phải chuẩn bị trước khi đi làm thủ tục.

    – Khi đi làm thủ tục chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe hay còn gọi là cà vẹt xe và nộp lại Giấy chứng nhận đó cho cơ quan có thẩm quyền cấp đổi lại biển số xe để thực hiện việc kiểm tra thông tin biển số xe đó có đúng với thông tin có trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu xe không.

    – Bên cạnh đó người đi làm thủ tục còn cần nộp giấy tờ của chủ xe, là một trong các giấy tờ sau đây:

    +) Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    +) Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    +) Trường hợp chủ xe là người nước ngoài thì phải có những giấy tờ sau;

    Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

    +) Chủ sở hữu xe là cơ quan, tổ chức muốn đổi biển số xe.

    Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

    Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

    Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

    – Nộp lại biển số xe cũ cần phải đổi

    Làm thủ tục thay đổi biển số xe thì biển số xe cũ có thể được giữ lại nguyên số cũ nếu là biển số là năm số, nếu biển đó là biển ba hay bốn số sẽ được đổi sang biển năm số. Như vậy tùy theo loại biển số được cấp trước đó để được giữ nguyên biển số hay thay đổi.

    Chủ sử dụng xe làm thủ tục đổi lại biển số xe nếu nộp đầy đủ hồ sơ giấy tờ theo quy định của pháp luật nếu không phải sản xuất lại biển số thì trong vòng hai ngày làm việc sẽ được cấp lại biển số xe xin đổi còn trường hợp biển số xe cần phải chờ để sản xuất thì trong vòng bảy ngày làm việc sẽ được cấp lại để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu.

    – Cục Cảnh sát giao thông cấp biển số xe cho các trường hợp sau:

    + Xe của Bộ Công an

    + Xe ô tô của: Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao; Văn phòng Kiểm toán nhà nước

    – Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an cấp tỉnh cấp biển số xe trong các trường hợp sau:

    + Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm 3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

    + Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở

    – Công an cấp huyện có thẩm quyền đổi lại biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình

    – Tư vấn thủ tục đổi lại biển số xe;

    – Hỗ trợ làm hồ sơ chuyển đổi biển số xe.

    – Tư vấn các mức xử phạt khi vi phạm giao thông.

    Xin chào luật sư , Xe của tôi có gắn biển số nhưng đã bị mờ, không nhìn rõ nhiều chữ, số. Vậy cho tôi hỏi tôi điều khiển xe như vậy có bị phạt không? Nếu có, thì mức phạt như thế nào? Rất mong được sự tư vấn của luật sư . Tôi xin cảm ơn!

    Theo đó, biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng đều không đáp ứng về điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới.

    Và theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/01/2020) có quy định về mức xử phạt đối với các hành vi điều khiển xe gắn biển số bị mờ, không nhìn rõ nhiều chữ, số như sau:

    – Đối với xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô: Người điều khiển bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng căn cứ điểm c khoản 3 Điều 16.

    – Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy: Người điền khiển bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo điểm b khoản 1 Điều 17.

    – Đối với máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng: Người điều khiển bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 19.

    Ngoài bị phạt tiền như nêu trên, người vi phạm còn bị buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe theo quy định.

    Do bạn không nói rõ xe của bạn là loại xe gì nên bạn có thể đối chiếu với các quy định trên để biết được mức phạt tương ứng cho trường hợp của mình.

    2. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

    Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất, hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất hiện nay được quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

    – Thẩm quyền giải quyết: Tương tự thẩm quyền cấp mới biển số xe như đã phân tích ở phần đầu bài viết này.

    – Thời hạn giải quyết:

    + Cấp lại biển số xe bị mất: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    “2. Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.”

    + Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Hồ sơ gồm:

    +) Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

    +) Giấy tờ của chủ xe như đã nêu tại phần đầu của bài viết này

    Tôi gửi xe ở bãi đỗ xe dưới hầm của Royal City qua đêm. Ngày hôm sau khi lấy xe thì tôi phát hiện biển số xe ô tô của tôi bị nứt, gãy 1/3. Khi được hỏi thì không ai nhận trách nhiệm về vấn đề này. Tôi được bạn tư vấn rằng biển số này không thể đổi lại mà phải đi nhờ hàn lại, mong luật sư tư vấn giúp tôi có đúng như vậy không? Nếu tôi được cấp thì có thể đổi sang số biển mới hay không? Xin cám ơn!

    Khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định như sau:

    Như vậy, trong trường hợp biển số xe bạn bị nứt, gãy 1/3 thì bạn tiến hành cấp đổi biển số xe chứ không phải đi hàn lại.

    Thủ tục cấp đổi biển số xe Luật Dương Gia đã nêu cụ thể tại phần đầu của bài viết này, bạn có thể tham khảo để thực hiện. Nếu biển số hiện tại của bạn đang là biển số 3 hoặc 4 số mà bạn có nhu cầu đổi sang biển 5 số thì bạn sẽ được đổi sang biển số mới là biển số 5 số.

    4. Thẩm quyền đăng ký xe và cấp biển số xe

    Chào luật sư, cho em hỏi: Em muốn mua xe máy mới và đăng ký giấy tờ xe tên mình, em đã có nhà ở thành phố, nhưng mới có KT3 thôi. Vậy em có thể làm giấy tờ xe và biển số thành phố được không ạ? Em xin cám ơn!

    Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì thẩm quyền đăng ký, cấp biển số xe cho trường hợp của bạn là Công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

    Bên cạnh đó theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư 58/2020/TT-BCA thì khi đăng ký xe chủ xe là người Việt Nam phải xuất trình giấy tờ của chủ xe là Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

    Như vậy, trong trường hợp bạn có KT3 ở thành phố muốn làm đăng ký xe và biển số xe ở thành phố thì không thực hiện được mà phải thực hiện tại Công an cấp huyện nơi bạn có Sổ hộ khẩu.

    5. Đăng ký lại giấy tờ xe, biển số xe máy điện khi không còn hóa đơn chứng từ

    Gửi các luật sư của công ty Luật Dương Gia, tôi có 1 câu hỏi nhờ các anh chị giải đáp giùm: Tôi mua 1 chiếc xe đạp điện cũ ở Hà Nội, nhưng đã làm mất hết giấy tờ và chưa đăng kí biển số xe.

    Bây giờ tôi muốn chuyển về quê cho cháu tôi thì phải làm thủ tục gì để có biển số, sau đó có cần chuyển quyền sở hữu cho cháu tôi không?

    Tôi xin chân thành cám ơn!

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008: “Các loại xe cơ giới đường bộ (bao gồm cả xe máy điện) đều phải đăng ký, cấp biển số”.

    Trong tường hợp này cần phải phân biệt rõ đâu là xe đạp điện, đâu là xe mô tô điện, xe máy điện để thực hiện việc đăng ký xe theo đúng quy định của pháp luật. Căn cứ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2015/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 67/2015/TT-BGTVT và QCVN 68:3013/BGTVT (được sửa đổi năm 2022) của Bộ Giao thông vận tải, việc phân loại xe đạp điện, xe mô tô điện, xe máy điện được thực hiện theo các tiêu chí sau:

    Luật sư tư vấn pháp luật đăng ký lại biển số xe:1900.6568

    Xe gắn máy: Phương tiện chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50cm3, nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất lớn nhất không lớn hơn 4kW.

    Xe đạp điện: Là xe đạp hai bánh, được vận hành bằng động cơ điện hoặc được vận hành bằng cơ cấu đạp chân có trợ lực từ động cơ điện, có công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 250 W, có vận tốc thiết kế lớn nhất (khi vận hành bằng động cơ điện) không lớn hơn 25 km/h và có khối lượng bản thân (bao gồm cả ắc quy) không lớn hơn 40 kg.

    Như vậy nếu xe của bạn là xe đạp điện thì không bắt buộc phải đăng ký, cấp biển số xe và cũng không bắt buộc phải sang tên cho cháu bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 21 Thuộc Tỉnh Nào?
  • Tra Cứu Biển Số Xe 63 Tỉnh Thành Việt Nam Hiện Nay
  • Chữ Cái Trên Biển Số Xe
  • Xe Máy Điện Có Đăng Ký Được Biển Số Giống Xe Máy Xăng?
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Biển Số Xe Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100