Top 2 # Xem Nhiều Nhất Ký Hiệu Biển Số Xe Tiền Giang Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Binhvinamphuong.com

Tỉnh Tiền Giang Và Ký Hiệu Biển Số Xe 63 Được Qui Định Như Thế Nào?

Giới thiệu đôi nét về tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đồng thời là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam. Nằm trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài trên 120 km; có tọa độ địa lý 105049’07” đến 106048’06” kinh độ Đông và 10012’20” đến 10035’26” vĩ độ Bắc. Trung tâm thành phố Mỹ Tho – tỉnh lỵ Tiền Giang cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) 70 km về hướng Tây Nam và cách trung tâm thành phố cần Thơ 90 km về hướng Đông Bắc.

Tỉnh Tiền Giang tiếp giáp với các tỉnh như sau: – Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và TP HCM – Phía Tây và Tây Nam giáp các tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long – Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, – Phía Đông giáp biển Đông. Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.510,61 km2, chiếm 0,76% diện tích cả nước, 6,2% diện tích ĐBSCL.

Trong định hướng phát triển Tiền Giang đã phân chia cụ thể ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng các huyện phía Đông là vùng có tiềm năng rất lớn về kinh tế biển và phát triển các loại hình công nghiệp đóng tàu, cảng biển và vận tải biển, chế biến thủy hải sản; cùng các tiềm năng về du lịch và dịch vụ hậu cần nghề cá… Vùng các huyện phía Tây có thế mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm, đặc biệt là cây ăn trái lớn nhất tỉnh gắn liền với sự phát triển công nghiệp chế biến nông sản và các dịch vụ phục vụ dọc theo trục kinh tế Quốc lộ 1. Ngoài ra, vùng còn có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch, nơi hội tụ của ba vùng sinh thái như sinh thái mặn, ngọt gắn với sinh thái sông nước, cây ăn trái và sinh thái vùng ngập lũ Đồng Tháp Mười… Và vùng thành phố Mỹ Tho – Châu Thành là vùng động lực, đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và chủ động hội nhập, hợp tác kinh tế với vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đô thị TP. Hồ Chí Minh và vùng ĐBSCL.

Bên cạnh đó, Tiền Giang có nhiều ưu thế trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên để phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh, thành trong vùng ĐBSCL và vùng Đông Nam Bộ cũng như với các nước Đông Nam Á đặc biệt là các quốc gia cùng chia sẻ nguồn tài nguyên dọc sông Mekong.

Trên cơ sở phân định thế mạnh từng vùng, Tiền Giang đã tập trung phát triển toàn diện nông nghiệp – nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa; thâm canh, chuyên canh, ứng dụng công nghệ sinh học; tổ chức lại hệ thống sản xuất nông nghiệp theo hướng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn (GAP) gắn với hệ thống tiêu thụ và phục vụ cho công nghiệp chế biến… Đầu tư ổn định khoảng 60 nghìn ha đất canh tác lúa để đảm bảo vững chắc an ninh lương thực và mục tiêu xuất khẩu; hình thành các vùng chuyên canh là thế mạnh của tỉnh như cây ăn trái, rau sạch… Tiếp tục khai thác thế mạnh trong phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường… Phát triển thủy sản theo hướng quy hoạch các vùng nuôi, thâm canh tăng năng suất, đa dạng hóa đối tượng nuôi, kết hợp chặt chẽ khâu nuôi, bảo quản chế biến và quản lý bảo vệ môi trường; chú trọng phát triển các loại thủy sản có giá trị tiêu dùng nội địa và chế biến xuất khẩu như cá, tôm, nghêu, cá bè… trên sông Tiền, các cồn, bãi bồi ven biển.

Trong những năm qua, tỉnh đã thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao, đồng thời chú trọng các ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế như công nghiệp chế biến, công nghệ sinh học, công nghiệp cơ khí, chế tạo phục vụ nông nghiệp – nông thôn cùng các ngành công nghiệp bổ trợ cho vùng KTTĐ phía Nam và vùng ĐBSCL. Tập trung thu hút đầu tư phát triển nhanh các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt đồng thời củng cố và nâng cao hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã có. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có từ 7 – 8 khu công nghiệp tập trung và khoảng 30 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 8.700 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực Tân Phước và Gò Công.

Bản đồ tỉnh Tiền Giang

Bản đồ tỉnh Tiền Giang theo Google Map

Ký hiệu biển số xe thành phố Mỹ Tho và các huyện của tỉnh Tiền Giang

Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA qui định về đăng ký xe do Bộ Công An ban hành ngày 04/04/2014 có kèm theo phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước thì Biển số xe của tỉnh Tiền Giang là 63

Như vậy, Biển số xe 63 do Phòng CSGT công an tỉnh Tiền Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh. Trong đó, mỗi huyện của Tiền Giang lại có các ký hiệu biển số xe mô tô khác nhau để phân biệt. Cụ thể là:Biển số mô tô (xe máy):Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 63-A1

Biển số xe ô tô: 63A, 63B, 63C, 63D.

Từ khóa: bien so xe 63, bien so xe tien giang

Ký Hiệu Biển Số Các Xe Trên Địa Bàn Tỉnh Hậu Giang

Biển số tất cả các loại xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được Bộ Công An quy định. Nhằm phân biệt các huyện để thuận tiện trong việc tra cứu biển số xe. Dưới đây là ký hiệu biển số xe máy, ô tô thuộc tỉnh Hậu Giang.

Thông tin biển số xe máy, ô tô Hậu Giang

Tại quy định phụ lục số 02 của Bộ Công An, về ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hậu Giang. Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014. Về việc đăng ký biến số xe tại tỉnh Hậu Giang là 95.

Những bảng số xe có màu xanh chữ và số màu trắng là biển thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp. Các xe thuộc cá nhân sở hữu là xe có bảng màu trắng chữ số màu đen.

Ký hiệu biển số xe Hậu Giang

Biển số xe Hậu Giang được chia ra làm hai loại ký hiệu biển số xe máy và ô tô. Cụ thể sẽ được liệt kê trong danh sách dưới đây.

Biển số xe máy Hậu Giang

Biển số xe máy thuộc thành phố Vị Thanh có ký hiệu: 95 – B1

Khu vực thị xã Ngã Bảy mang ký hiệu: 95 – F1

Huyện Châu Thành có biển số xe: 95 – G1

Các xe thuộc huyện Châu Thành A mang biển kiểm soát: 95 – H1

Khu vực huyện Long Mỹ mang biển số xe: 95-D1

Ký hiệu của huyện Phụng Hiệp là: 95 – E1

Huyện Vị Thủy có biển số xe được ký hiệu: 95 – C1

Biển số xe ô tô Hậu Giang

Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 95A

Biển biển số xe ô tô khách, xe taxi có ký hiệu: 95B

Các xe van trọng tải lớn có lý hiệu: 95C, 95D, 95LD

Tất cả những thông tin về xem biển số xe Hậu Giang trên đây. Sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi về ở đâu? Thuộc các huyện nào trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Hi vọng sẽ mang lại sự hỗ trợ về tra cứu các biển kiểm soát tại Hậu Giang.

Ký Hiệu Biển Số Các Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Tỉnh Hậu Giang

Thông tin biển số xe máy, ô tô Hậu Giang

Tại quy định phụ lục số 02 của Bộ Công An, về ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hậu Giang. Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014. Về việc đăng ký biến số xe tại tỉnh Hậu Giang là 95.

Những bảng số xe có nền màu xanh chữ và số màu trắng là biển thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của nhà nước. Các xe thuộc cá nhân sở hữu là xe có bảng màu trắng chữ số màu đen. Đây là cách phân biệt dễ dàng giúp bạn nhận biết được biển số của cơ quan nhà nước và cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Hậu Giang

Biển số xe máy

Ký hiệu biển số xe máy tại địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

Biển số xe máy thuộc thành phố Vị Thanh có ký hiệu: 95 – B1

Khu vực thị xã Ngã Bảy mang ký hiệu: 95 – F1

Huyện Châu Thành có biển số xe: 95 – G1

Các xe thuộc huyện Châu Thành A mang biển kiểm soát: 95 – H1

Khu vực huyện Long Mỹ mang biển số xe: 95-D1

Ký hiệu của huyện Phụng Hiệp là: 95 – E1

Huyện Vị Thủy có biển số xe được ký hiệu: 95 – C1

Biển số xe ô tô

Ký hiệu biển số xe ô tô tại địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 95A

Biển biển số xe ô tô khách, xe taxi có ký hiệu: 95B

Các xe van trọng tải lớn có lý hiệu: 95C, 95D, 95LD

Ký Hiệu Biển Số Xe Ôtô

Ký hiệu biển số xe ôtô – mô tô trong nước (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/ 2009 của Bộ Công an)

– Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

– Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là :

A = Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B = Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng, ví dụ BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD Bộ Tư lệnh Đặc công, BH Bộ Tư lệnh Hóa học, BC Binh chủng Công Binh, BT Binh chủng Thông tin liên lạc, BP Bộ tư lệnh biên phòngH = Học viện (HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y)K = Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB Quân khu 2, KC Quân khu 3, KD Quân khu 4, KV Quân khu 5, KP Quân khu 7, KK Quân khu 9, KT Quân khu Thủ đô,

Q = Quân chủng, QP Quân chủng Phòng không, QK Quân chủng không quân, QH Quân chủng hải quânT = Tổng cục, TC Tổng cục Chính trị, TH Tổng cục Hậu cần, TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, TT Tổng cục kỹ thuật, TM Bộ Tổng Tham mưu

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Ở Việt Nam, biển xe màu trắng với ký hiệu số, 2 chữ và năm số (mã quốc tịch và dãy số thứ tự), tất cả được phân biệt với nhau bằng dấu gạch ngang (VD: 80-NG-269-01) được cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

Trong đó, ký hiệu số bao gồm 2 chữ số chỉ ra nơi đăng ký của phương tiện giao thông đó. Nếu chiếc xe đượcđăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, nó sẽ mang biển 80-NN hoặc 80-NG. Ngược lại, nếu chiếc xe thuộc sự quản lý của cơ quan Cảnh sát Giao thông địa phương nơi nó thường trú thì sẽ mang ký hiệu số của tỉnh, thành đó ( 29-NN, 29-NG…)

Xe của cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” NG” màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” QT” màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Kích thước như sau:

+ Biển số rơ mooc, sơ mi rơ mooc: 1 biển gắn phía sau thành xe. Kích thước: chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm

+ Biển số xe mô tô: 1 biển gắn phía sau xe. Kích thước: chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định như trên. Trong trường hợp đặc biệt xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ, biển đăng ký tạm thời được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng, được Tổng cục Cảnh sát phê duyệt.