Biển Số Xe Gia Lai

--- Bài mới hơn ---

  • Xe Việt Hưng Đi Gia Lai Từ Hải Dương: Review Từ A Đến Z.
  • Cách Nào Cấp Lại Biển Số Xe Khi Không Chính Chủ?
  • Xe Máy Bị Mất Biển Số Làm Lại Có Khó Không?
  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Đường Dây Mua Bán Giấy Tờ Và Biển Số Xe Giả
  • Cao Bằng 11 chẳng sai

    Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

    13 Hà Bắc mời về

    Quảng Ninh 14 bốn bề là than

    15, 16 cùng mang

    Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

    17 vùng đất Thái Bình

    18 Nam Định quê mình đẹp xinh

    Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

    Đôi mươi ( 20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

    Yên Bái 21 ghé qua

    Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

    Hà Giang rồi đến Lào Cai

    23, 24 sánh vai láng giềng

    Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

    25, 26 số liền kề nhau

    27 lịch sử khắc sâu

    Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

    28 Hòa Bình ấm êm

    29 Hà Nội liền liền 32

    33 là đất Hà Tây

    Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

    Ninh Bình vùng đất thân thương

    35 là số đi đường cho dân

    Thanh Hóa 36 cũng gần

    37, 38 tình thân

    Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

    43 Đà Nẵng khó gì

    47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

    Lâm Đồng 49 thần tiên

    50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 5059)

    Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60)

    Bình Dương 61 tách rời mới ra

    62 là đất không xa

    Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

    63 màu mỡ Tiền Giang

    Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

    Cần Thơ lúa gạo xin mời

    65 là số của người Cần Thơ

    Đồng Tháp 66 trước giờ

    67 kế tiếp là bờ An Giang

    68 biên giới Kiên Giang

    Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

    70 là số Tây Ninh

    Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

    72 Vũng Tàu số xe

    73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

    74 Quảng Trị nghĩa tình

    Cố đô nước Việt Nam mình 75

    76 Quảng Ngãi đến thăm

    Bình Định 77 âm thầm vùng lên

    78 biển số Phú Yên

    Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

    81 rừng núi vây quanh

    Gia Lai phố núi, thị thành Playku

    Kon tum năm tháng mây mù

    82 dễ nhớ mặc dù mới ra

    Sóc Trăng có số 83

    84 kế đó chính là Trà Vinh

    85 Ninh Thuận hữu tình

    86 Bình Thuận yên bình gần bên

    Vĩnh Phúc 88 vùng lên

    Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

    Quãng Nam đất thép thành đồng

    92 số mới tiếp vòng thời gian

    93 đất mới khai hoang

    Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

    Bạc Liêu mang số 94

    Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

    Bắc Giang 98 vùng sâu

    Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Gia Lai
  • Nhà Xe Thuận Tiến Chư Sê
  • Xe Thuận Tiến: Bến Xe, Giá Vé, Điện Thoại Đặt Vé Từ Gia Lai Đi Các Tỉnh
  • Xe Khách Gia Lai Tiền Giang
  • Giới Thiệu Đồ Chơi Xe Fz 150 Đẳng Cấp Chính Hãng Giá Rẻ Từ A
  • Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu? Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Có Phải Là 81 Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Lai Châu Là Gì?
  • Biển Số Xe Tỉnh Lai Châu: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Tôi đang định mua xe, xin hỏi biển số xe Gia Lai có phải là 81 không? Và tôi phải đến cơ quan nào ở Gia Lai để đăng ký biển số xe? (Tuấn Phương).

    Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Gia Lai là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhiều thắng cảnh hoang sơ tuyệt đẹp như Biển Hồ, Biển Hồ Chè, dãy núi Chư Nâm, núi lửa Chư Đăng Ya, núi lửa Hàm Rồng… Đây còn là mảnh đất in đậm dấu ấn văn hóa của con người núi rừng Tây Nguyên. Dân số tỉnh Gia Lai có 2,211 triệu người (số liệu thống kê tính đến 1/4/2019), gồm 34 cộng đồng dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, người dân tộc Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai, Bahnar, Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường, Hoa… Chính vì thế, Gia Lai có nền văn hóa cộng đồng rất phong phú, nhiều màu sắc như văn hóa cồng chiêng và các nghi lễ, tập tục truyền thống cổ xưa độc đáo.

    Về kinh tế, Gia Lai có địa thế là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn nên nơi đây rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu… Nơi đây cũng là nguồn cung cấp cà phê lớn cho cả nước. Bên cạnh đó, việc nằm trong khu vực tam giác phát triển kinh tế Việt Nam, Lào, Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại Gia Lai là 81A1- xxxxx; Biển số xe máy điện: 81-MĐ1.

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Điện Biên Là Gì?
  • Biển Số Xe Thái Bình: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe 75 Ở Đâu
  • Cà Mau Và Biển Số Xe Thành Phố Và Các Huyện Là Gì?
  • Biển Số Xe Thanh Hóa Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Kiểm Tra, Xử Lý Xe Dùng Biển Số Giả
  • Bấm Biển Số Xe Ở Đâu Tại Tp.hcm? Hãy Xem Quận Của Bạn Thuộc Đội Nào
  • Biển Số Xe Hải Dương (Biển Số Xe 34) Theo Thành Phố, Huyện, Thị Xã
  • Biển Số Xe Hoà Bình Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Khánh Hoà Là Bao Nhiêu?
  • Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố.

    Vị trí địa lí

    Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe tại cơ quan nào ở tỉnh Gia Lai, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Pleiku: 81-B1

    – Thị xã An Khê: 81-G1

    – Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    – Huyện Chư Păh: 81-X1

    – Huyện Chư Prông: 81-T1

    – Huyện Chư Sê: 81-P1

    – Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    – Huyện Đak Pơ: 81-F1

    – Huyện Đức Cơ: 81-U1

    – Huyện Ia Grai 81-V1

    – Huyện Ia Pa: 81-L1

    – Huyện K’Bang: 81-H1

    – Huyện Kông Chro: 81-K1

    – Huyện Krông Pa: 81-N1

    – Huyện Mang Yang: 81-E1

    – Huyện Phú Thiện: 81-D1

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Gia Lai có ký hiệu 81KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Siêu Xe Ferrari 488 Gtb Của Tuấn Hưng Trở Lại Với Ngoại Hình Mới Lại Còn Khoe Tiếng Máy V8 Ấn Tượng
  • Biển Số Xe Đắk Lắk Là Bao Nhiêu?
  • Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Biển Số Xe Cần Thơ Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Cao Bằng Là Bao Nhiêu?
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe 94 Ở Đâu
  • Biển Số Xe 94 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe Bà Rịa
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Các Huyện Tại Địa Bàn Tỉnh Bắc Kạn
  • Biển (Bảng) Số Xe Bắc Cạn Là Bao Nhiêu?
  • Đặc điểm biển số xe các huyện Gia Lai

    Theo như quy định Bộ công an đã ban hành qua Thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc đăng ký xe. Biển số xe 5 số sẽ được áp dụng trên tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai và tất cả các tỉnh thành. Riêng ký hiệu biển số xe thuộc Gia Lai được ký hiệu là 08.

    Luật về biển kiểm soát quy định các biển số có nền trắng chữ đen là biển thuộc các xe cá nhân. Nền xanh chữ trắng thuộc quyền sở hữu của Nhà nước có chức quyền và cơ quan hành chính.

    Ký hiệu biển số xe Gia Lai

    Xe máy, xe mô tô 2 bánh

    • Các xe trong Thành phố Pleiku mang biển kiểm soát: 81 – B1
    • Trên địa bàn thị xã An Khê có ký hiệu: 81 – G1
    • Ký hiệu biển xe thị xã Ayun Pa là: 81 – M1
    • Biển kiểm soát thuộc huyện Chư Păh là: 81 – X1
    • Xe thuộc khu vực huyện Chư Prông ký hiệu: 81 – T1
    • Địa bàn huyện Chư Sê: 81 – P1
    • Địa bàn huyện Đắk Đoa ký hiệu: 81 – C1
    • Tất cả xe trên khu vực Huyện Đak Pơ mang biển: 81 – F1
    • Huyện Đức Cơ thuộc Gia Lai có biển: 81 – U1
    • Xe máy huyện Ia Grai có ký hiệu: 81 – V1
    • Các xe Huyện Ia Pa: 81 – L1
    • Huyện K’Bang thuộc vùng núi dân tộc Gia Lai có ký hiệu: 81 – H1
    • Huyện Kông Chro xe máy mang biển kiểm soát: 81 – K1
    • Huyện Krông Pa có biển mang số: 81- N1
    • Địa bàn huyện Mang Yang: 81 – E1
    • Huyện Phú Thiện có biển kiểm soát là: 81 – D1

    Biển số xe ô tô

    Biển số xe ô tô 81 có các ký hiệu mang chữ cái khác nhau. Tùy thuộc vào số chỗ ngồi và trọng tải của xe có thứ tự gồm: 81A, 81B, 81C, 81D, 81LD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 81 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe 81 Ở Đâu
  • 6 Điểm Mới Về Đăng Ký Xe Theo Thông Tư 58/2020
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy 50Cc (Bản Chi Tiết Nhất)
  • Xem Ý Nghĩa Biển Số Xe Có Số Đuôi Từ 50 Đến 59 Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô
  • Sim Số Đẹp Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiên Thần Số 576 Nghĩa
  • Đại Phú, Đại Quý Khi Sử Dụng Sim Gánh Đảo
  • Sim 0948*7667, Sim 1967 Ngày Tháng Năm Sinh, Bán Sim 0948*7667
  • Sim 08*719, Số 9 Nghĩa Là Thừa, Bán Sim 08*719
  • Thiên Thần Số 526 Ý Nghĩa
  • Sim phong thủy là một sim số đẹp được tính toán theo các nguyên tắc cổ học Phương Đông để tìm ra được một sim số đẹp nhất hợp tuổi của mỗi người. Phong thủy vốn là môn khoa học áp dụng những nguyên tắc kinh điển của cổ học Phương Đông trong việc điều chỉnh các không gian, các luồng khí trong nhà. v.v… Theo Thuật số Phương Đông, vạn vật tồn tại và phát triển chi phối bởi quy luật Âm Dương và Ngũ Hành.

    Bất cứ một sự vật hiện tượng nào đều có 2 phần. Một phần dương và một phần là âm. Ví dụ ngày là dương và đêm là âm. Trong suốt cuộc đời của bất cứ sự vật hiện tượng nào 2 phần âm dương này thay phiên nhau tồn tại. Ví dụ hết ngày rồi đến đêm rồi lại đến ngày…

    Một sim phong thủy được gọi là đẹp bắt buộc phải hội tụ đầy đủ 5 yếu tố sau đây:

    + Dãy số phải cân bằng số chẵn (0,2,4,6,8) và số lẻ (1,3,5,7,9)

    + Tổng điểm trong dãy 10 chữ số (số nút) cao

    + Ngũ hành trong dãy số tương sinh phải nhiều hơn tương khắc

    + Ngũ hành của dãy số phải hợp với mệnh của người dùng (Kim , Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)

    + Dựa vào Cửu Tinh Đồ Pháp (Yếu tố mang tính trừu tượng)

    Có nhiều cách để chọn sim phong thủy hợp với từng người nhưng phần đa số mọi người hay các chuyên gia phong thủy quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề như Âm dương, Ngũ hành và Quái khí

    Có thể hiểu và chọn sim số đẹp theo các phương cách sau:

    Ngũ hành: Mỗi con người sinh ra đều gắn liền với một mệnh số trong ngũ hành khi mộc thủy hỏa thổ. Mỗi con số cũng đều có bản mệnh riêng, có số mệnh KIM, MỘC, THỦY, HỎA, THỔ. Vì vậy phải chọn sim làm sao cho tương sinh với ngũ hành của thân chủ, Tuyệt không nên chọn số tương khắc.

    Âm dương: Âm dương cũng không kém phần quan trọng trong phong thủy sim.

    Giống như cha trời, mẹ đất phải cân bằng và hòa hợp thì vạn vật mới sinh sôi nảy nở

    Trong dãy số…các con số mạng vận âm dương, chẵn lẻ phải tương đối cân bằng.

    Thiên thời: Ai cũng biết Thiên thời – Địa lợi – Nhân hòa là những yếu tố may mắn và hỗ trợ rất lớn đến thành công.

    Chúng ta đang sống trong giai đoạn nào? Sao nào quản sẽ tạo nên những số có Vượng khí. Trong dãy số cần có số là vượng khí thì mới có được thiên thời

    Quái khí: Mỗi dãy số đều ứng với 1 quẻ khác nhau, có quẻ mang điềm hung là xấu nhưng cũng có quẻ mang điềm cát.

    Sẽ rất tốt nếu chọn được số điện thoại ứng với quẻ mang điềm cát. Bạn có thể chọn số ứng với quẻ bình thường (không xấu, không tốt) chứ tuyệt đối không nên chọn số mang điềm hung, gở.

    Quan niệm: Dùng số điện thoại cũng theo quan niệm xã hội mà tạo nên đẹp xấu.

    Không thể chọn 1 sim phong thủy cao mà xấu, khó nhớ. Những số được xã hội đề cao như: Tứ quý (8888) – Lộc phát (68, 86) – Thần tài (39, 79) với quan niệm sẽ may mắn rất được ưa chuộng hiện nay.

    Hướng dẫn : cách chọn sim số đẹp phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh.

    Đầu tiên bạn phải biết quy luật ngũ hành:

    Ngũ Hành tương sinh

    * KIM sinh THỦY

    * THỦY sinh MỘC

    * MỘC sinh HỎA

    * HỎA sinh THỔ

    * THỔ sinh KIM.

    Ngũ hành Tương khắc:

    * KIM khắc MỘC.

    * MỘC khắc THỔ.

    * THỔ khắc THỦY.

    * THỦY khắc HỎA.

    * HỎA khắc KIM.

    Dựa vào quy luật trên và chiếu theo bản mệnh của mỗi người chúng ta có thể chọn ra được những con số phù hợp nhất với mình, vì vậy bạn nên biết mình thuộc mệnh nào trước khi chọn những con số để hợp với bản mệnh.

    Những năm sinh thuộc mệnh kim

    Nhâm Thân 1932 – Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992 – Quý dậu 1993

    Những năm sinh thuộc mệnh thủy

    Bính Tý 1936 – Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 – Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 – Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 – Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 – Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 – Quý Hợi 1983; Bính Tý 1996 – Đinh Sửu 1997

    Những năm sinh thuộc mệnh mộc

    Nhâm Ngọ 1942 – Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 – Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 – Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý 1972 – Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 – Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 – Kỷ Tỵ 1989;

    Những năm sinh thuộc mệnh hỏa

    Giáp Tuất 1934 – Ất Hợi 1935; Mậu Tý 1948 – Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 – Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 – Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 – Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 – Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994 – Ất Hợi 1995

    Những năm sinh thuộc mệnh thổ

    Mậu Dần 1938 – Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 – Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 – Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 – Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 – Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 – Tân Mùi 1991; Mậu Dần 1998 – Kỷ Mão 1999.

    Tiếp theo bạn nên hiểu về mệnh của những con số:

    Số 1 – số 2 : Mệnh Mộc

    Số 3 – số 4 : Mệnh Hỏa

    Số 5 – Số 6 : Mệnh Thổ

    Số 7 – số 8 : Mệnh Kim

    Số 0 – số 9 : Mệnh Thủy

    Quy tắc: Chọn sim phong thủy tương sinh với mệnh.

    ⦁ Mệnh Kim, bạn nên chọn sim có mệnh Thổ và mệnh Thủy vì Kim sinh Thủy, Thổ sinh Kim ( trong sim số đẹp mệnh của chủ sở hữu hợp với mệnh của sim hoặc mệnh của sim hợp với mệnh của chủ sở hưu đều đem lại tốt đẹp). Mệnh Thủy là con Số 0 – số 9, mệnh Thổ là Số 5 – Số 6.

    ⦁ Mệnh Mộc, bạn nên chọn sim có mệnh Thủy và Hỏa vì Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa. Con số mang mệnh Thủy là Số 0 – số 9, con số mang mệnh Hỏa là Số 3 – số 4.

    ⦁ Mệnh Thủy, bạn nên chọn sim có mệnh Kim và Mộc vì Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc. Con số mang mệnh Kim là Số Số 7 – số 8, con số mang mệnh Mộc là Số 1 – số 2.

    ⦁ Mệnh Hỏa, bạn nên chọn sim có mệnh Mộc và Thổ vì Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ. Con số mang mệnh Mộc Số 1 – số 2, con số mang mệnh Thổ là Số 5 – Số 6.

    ⦁ Mệnh Thổ, bạn nên chọn sim có mệnh là Hỏa và Kim vì Hỏa sinh Thổ và Thổ sinh Kim. Con số mang mệnh Hỏa là Số 3 – số 4, con số mang mệnh Kim là Số 7 – Số 8.

    Chú ý: Cách tính mệnh cho sim đó là con số cuối cùng của dãy sim đứng vào mệnh nào thì số sim đó mang mệnh đó. Ví dụ: 0912.76.76.76 mang mệnh Kim vì con số cuối cùng là số 6 – mệnh Thổ trong ngũ hành.

    Phong thủy chính là môn khoa học không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, chỉ có những người có sự hiểu biết về lĩnh vực phong thủy, mới đánh giá và hiểu biết hết giá trị của sim số đẹp theo phong thủy. Vì hàng trăm sim số đẹp mới chọn được một vài sim phong thủy. Có thể nói sim phong thủy vượt lên giá trị của sim số đẹp đóng vai trò như chiếc bùa linh nghiệm, cầu an phước lành, mang lại sự bình yên trong cuộc sống hàng ngày cho người sử dụng.

    Chính vì sim phong thủy phải tuân thủ theo những chuẩn mực riêng nên việc tìm được một sim phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh với mỗi người là rất khó, chính vì thế các bạn có thể tìm những nơi biết về thuật phong thủy để được tư vấn riêng thì sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm một chiếc sim phong thủy để gặp những điều may mắn và thuận lợi trong công việc kinh doanh cũng như trong cuộc sống. Ngoài ra bạn cũng có thể xem điểm tìm sim hợp phong thủy bằng các công cụ auto để chấm điểm sim phong thủy trên các trang web nhưng cách này có độ chính xác không cao và dễ gây lầm tưởng mê tín cho người xem.

    @ Ý Nghĩa Các Con Số

    * Ý nghĩa số 1 – Số sinh:

    Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

    * Ý nghĩa số 2 – Con số của sự cân bằng:

    Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

    * Ý nghĩa số 3 – Con số Thần bí:

    Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân).

    * Ý nghĩa số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau:

    Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt , con số 4 lại được sử dụng khá nhiều, biểu trưng cho những nhận định

    – Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Bắc). Thời tiết có bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

    – Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút, Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

    – Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ). Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí).

    * Ý nghĩa số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh):

    Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

    * Ý nghĩa số 6 và 8 = Con số thuận lợi và vận may:

    Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

    Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu.

    * Ý nghĩa số 7 – Số ấn tượng:

    Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian (Đông, Tây, Nam, Bắc). Thời gian (Quá khứ, Hiện tại, Tương lai). Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não).

    Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

    * Ý nghĩa số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy:

    Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt (Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao). Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

    Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết lý cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh.

    ý nghĩa các con số trong sim điện thoại

    Các số được đọc như sau: 1 – chắc (chắc chắn), 2 – mãi (mãi mãi), 3 – tài, 4 – tử, 5 – ngũ (hoặc “ngủ”), 6 – lộc, 7 – thất, 8 – phát, 9 – thừa.

    9: đẹp, số này thì miễn bàn. 9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

    06, 46, 86: Con Cọp (Hổ).

    4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động N**** nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có N**** 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là N**** 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

    39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

    38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).

    37, 77: Ông Trời.

    40, 80: Ông Táo, Lửa.

    07: con heo con.

    10, 50, 90: con rồng nước.

    26, 66: con rồng bay.

    03, 43, 83: số này không đẹp (không tiện nói ra). 22, 62 cũng vậy.

    35: Con Dê (dĩ nhiên).

    36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa.

    0 : Không có gì, bình thường

    1 : Nhất – 2 : Nhị – 3 : Tam – 4 : Tứ

    5 : Sinh – 6 : Lộc – 7 : Thất – 8 : Phát – Bát – 9 : Cửu

    Ý nghĩa số điện thoại

    Luận số sim theo dân gian:

    VD: chiếc SIM : 09.456.01234

    456: 4 mùa sinh lộc

    01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh

    1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát

    456 = 4 mùa sinh lộc

    4953 = 49 chưa qua 53 đã tới

    569 = Phúc – Lộc – Thọ

    227 = Vạn Vạn Tuế

    15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát

    18.18.18 = Mỗi năm 1 phát

    19.19.19 = 1 bước lên trời

    1102 : Độc nhất vô nhị

    2204 = Mãi mãi không chết

    6686 : Lộc lộc phát lộc

    6868 : Lộc phát lộc phát

    5555 : Sinh đường làm ăn

    5656 : Sinh lộc sinh lộc

    0578 : Không năm nào thất bát

    1111 : Tứ trụ vững chắc

    2626: Mãi lộc mãi lộc

    2628: hái lộc hai phát

    1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU

    1515: 2 cái rằm

    1618: Nhất lộc nhất phát

    8683: Phát lộc phát tài

    52 39: tiền tài

    92 79: tiền lớn tài lớn

    39 37: tài trời

    39 38: thần tài thổ địa

    39 39: tài lộc

    3333: Toàn tài

    8386: phát tài phát lộc

    8668: Phát lộc lộc phát

    4648: Tứ lộc tứ phát

    8888: Tứ phát

    4078: Bốn mùa không thất bát

    6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)

    3468: Tài tử lộc phát

    6578: 6 năm thất bát

    6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)

    1668: Càng ngày càng phát

    8686: Phát lộc phát lộc

    7308: Thất tài không phát

    7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ

    7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ

    7878 :thất bát, thất bát (ông địa)

    2879: mãi phát tài

    1102: Độc nhứt vô nhị

    1122 : Một là một, hai là hai

    6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)

    6758 : sống bằng niềm tin

    0607: Không xấu không bẩn

    9991: Chửi cha chúng mày

    9999: tứ cẩu

    0378: Phong ba bão táp

    8181: Phát 1 phát 1

    3737: Hai ông trời

    6028: Xấu kô ai táng

    7762: bẩn bẩn xấu trai

    ***************** Tâm hồn ăn uống nè

    0908: kô chín kô tái

    8906: tái chín kô sụn

    Sinh tử:

    1110 (0111) = chết thảm (3 hương 1 trứng)

    7749 = chết cực thảm

    4953 = chết cực kỳ thê thảm

    2204: Mãi mãi không chết

    5555: Năm năm nằm ngủ (người thực vật)

    4444: Tứ bất tử

    8648 : trường sinh bất tử

    0404 : ko chết ko chết

    0808: Không tắm, không tắm (số của Cái bang)

    0805: Không tắm, không ngủ (số của Tử tù)

    3546: Ba năm bốn cháu

    5505: Năm năm không ngủ

    2306: Hai bà cháu

    7777: Thất học, thất tình, thất nghiệp, thất đức

    1111: 4 cây đèn cầy

    1314: Trọn đời trọn kiếp

    5031: Anh ko nhớ em

    9898: Có tiền có tật

    2412: 24 tháng 12 Noel

    1920: Nhất chín nhì bù

    Luận số theo phép tính

    3609: 3 + 6 + 0 =9

    8163: 8 + 1 = 6 + 3

    9981: 9 x 9 = 81

    7749: 7 x 7 = 49

    6612: 6 + 6 = 12

    5510: 5 + 5 =10

    1257: 12 – 5 = 7

    3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S)

    6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S – B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm.

    4078 : Số này dân làm ăn rất thích ý nghĩa của nó là bốn mùa làm ăn không thất bát

    4444 : Tứ tử trình làng

    7777 : Thất bát quanh năm

    00 : trứng vịt

    01 – 41 – 81 : con cá trắng

    02 – 42 – 82 : ốc

    03 – 43 – 83 : xác chết (con vịt)

    04 – 44 – 84 : con công

    05 – 45 – 85 : con trùng

    06 – 46 – 86 : con cọp

    07 – 47 – 87 : con heo

    08 – 48 – 88 : con thỏ

    09 – 49 – 89 : con trâu

    10 – 50 – 90 : con rồng nằm

    11 – 51 – 91 : con ***

    12 – 52 – 92 : con ngựa

    13 – 53 – 93 : con voi

    14 – 54 – 94 : con mèo nhà

    15 – 55 – 95 : con chuột

    16 – 56 – 96 : con ong

    17 – 57 – 97 : con hạc

    18 – 58 – 98 : con mèo rừng

    19 – 59 – 99 : con bướm

    20 – 60 : con rết (con rít áh)

    21 – 61 : Thuý Kiều

    22 – 62 : bồ câu

    23 – 63 : con khỉ

    24 – 64 : con ếch

    25 – 65 : con ó

    26 – 66 : rồng bay

    27 – 67 : con rùa

    28 – 68 : con gà

    29- 69: con lươn

    30 – 70 : con cá đen

    31 – 71 : con tôm

    32 – 72 : con rắn

    33 – 73 : con nhện

    34 – 74 : con nai

    35 – 75 : con dê

    36 – 76 : bà vải

    37 – 77 : ông trời

    38 – 78 : ông địa

    39 – 79 : thần tài

    40 – 80 : ông táo

    simsodepgialai.com.vn hiện đang cung cấp hàng trăm ngàn sim phong thủy đẹp để cho quý khách lựa chọn. Kính chúc quý khách chọn được sim phong thủy đẹp hỗ trợ cho công việc làm ăn, phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như lá bùa mang lại sức khỏe, hạnh phúc gia đình được viên mãn.

    Toàn bộ sim do http://simsodepgialai.com.vn/ bán ra sẽ được đăng ký thông tin chính chủ vào tên mà quý khách cung cấp và được bảo đảm quyền sở hữu trọn đời.

    Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

    “Sự hài lòng của quý khách là thành công lớn nhất của chúng tôi”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiên Thần Số 577 Nghĩa
  • Sim 445, Số 5 Nghĩa Là Ngũ, Bán Sim 445
  • Thiên Thần Số 572 Nghĩa
  • Sim 528, Số 8 Nghĩa Là Phát, Bán Sim 528
  • Thiên Thần Số 553 Nghĩa
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Khu Vực Tỉnh Hà Giang
  • Biển Số Xe 23 Thuộc Tỉnh, Thành Phố Nào?
  • Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Biển Số Xe Tỉnh Kon Tum Là Gì?
  • Bạn đang muốn tìm hiểu ký hiệu và ý nghĩa của các biển số xe, đặc biệt là biển số xe ô tô, xe máy tỉnh Gia Lai. Để biết được biển số xe Gia Lai là bao nhiêu? Dưới đây là danh sách ký hiệu các biển kiểm soát xe các huyện thuộc địa bàn Gia Lai.

    Biển số xe các huyện Gia Lai

    Theo như quy định Bộ công an đã ban hành qua Thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc đăng ký xe. Biển số xe 5 số sẽ được áp dụng trên tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai và tất cả các tỉnh thành. Riêng ký hiệu biển số xe thuộc Gia Lai được ký hiệu là 08.

    Luật về biển kiểm soát quy định các biển số có nền trắng chữ đen là biển thuộc các xe cá nhân. Nền xanh chữ trắng thuộc quyền sở hữu của Nhà nước có chức quyền và cơ quan hành chính.

    Nhằm phân biệt được rõ ràng các ký hiệu về các quận, huyện. Tại Gia Lai được chia ra nhiều ký hiệu khác nhau. Cụ thể dưới đây:

    Xe máy, xe mô tô 2 bánh Gia Lai

    • Các xe trong Thành phố Pleiku mang biển kiểm soát: 81 – B1
    • Trên địa bàn thị xã An Khê có ký hiệu: 81 – G1
    • Ký hiệu biển xe thị xã Ayun Pa là: 81 – M1
    • Biển kiểm soát thuộc huyện Chư Păh là: 81 – X1
    • Xe thuộc khu vực huyện Chư Prông ký hiệu: 81 – T1
    • Địa bàn huyện Chư Sê: 81 – P1
    • Địa bàn huyện Đắk Đoa ký hiệu: 81 – C1
    • Tất cả xe trên khu vực Huyện Đak Pơ mang biển: 81 – F1
    • Huyện Đức Cơ thuộc Gia Lai có biển: 81 – U1
    • Xe máy huyện Ia Grai có ký hiệu: 81 – V1
    • Các xe Huyện Ia Pa: 81 – L1
    • Huyện K’Bang thuộc vùng núi dân tộc Gia Lai có ký hiệu: 81 – H1
    • Huyện Kông Chro xe máy mang biển kiểm soát: 81 – K1
    • Huyện Krông Pa có biển mang số: 81- N1
    • Địa bàn huyện Mang Yang: 81 – E1
    • Huyện Phú Thiện có biển kiểm soát là: 81 – D1

    Biển số xe ô tô Gia Lai

    • Biển số xe ô tô 81 có các ký hiệu mang chữ cái khác nhau.
    • Tùy thuộc vào số chỗ ngồi và trọng tải của xe có thứ tự gồm: 81A, 81B, 81C, 81D, 81LD.

    Với những thông tin về biển số xe các vùng bạn đã biết được biển số xe 81 ở đâu. Các huyện trên địa bàn Gia Lai mang biển kiểm soát như thế nào. Hi vọng với những ký hiệu biển số xe Gia Lai sẽ giúp bạn không thắc mắc về các biển số xe khi tham gia vận hành trên địa bàn Gia Lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Gia Lai Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện
  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Khu Vực Huyện
  • Biển Số Xe Cao Bằng Theo Huyện, Thành Phố
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Hưng Yên Là Gì?
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Thuộc Tỉnh Bình Phước
  • Biển Số Xe Gia Lai Là Bao Nhiêu, Có Phải Là Biển Số 81?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Mô Tô, Xe Máy
  • Không Có Biển Số Xe Hoặc Sử Dụng Biển Số Xe Giả Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Sử Dụng Xe Biển Số Giả Bị Xử Phạt Bao Nhiêu?
  • Gắn Biển Số Xe Giả Bị Phạt Ra Sao?
  • Ép Inox Biển Số Liền Khối Xe Hơi
  • Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực phía bắc của vùng Tây Nguyên, Việt Nam, ở độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển. Đây cũng là tỉnh lớn thứ 2 tại nước ta với tổng diện tích 15.536,9 km2. Phía Bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

    Gia Lai là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhiều thắng cảnh hoang sơ tuyệt đẹp như Biển Hồ, Biển Hồ Chè, dãy núi Chư Nâm, núi lửa Chư Đăng Ya, núi lửa Hàm Rồng… Đây còn là mảnh đất in đậm dấu ấn văn hóa của con người núi rừng Tây Nguyên. Dân số tỉnh Gia Lai có 2,211 triệu người (số liệu thống kê tính đến 1/4/2019), gồm 34 cộng đồng dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, người dân tộc Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai, Bahnar, Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường, Hoa… Chính vì thế, Gia Lai có nền văn hóa cộng đồng rất phong phú, nhiều màu sắc như văn hóa cồng chiêng và các nghi lễ, tập tục truyền thống cổ xưa độc đáo.

    Về kinh tế, Gia Lai có địa thế là vùng cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn nên nơi đây rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu… Nơi đây cũng là nguồn cung cấp cà phê lớn cho cả nước. Bên cạnh đó, việc nằm trong khu vực tam giác phát triển kinh tế Việt Nam, Lào, Campuchia cũng là lợi thế rất lớn cho Gia Lai.

    Biển số xe Gia Lai là bao nhiêu?

    Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Gia Lai theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 81.

    Đối với thắc mắc đăng ký biển số xe Gia Lai ở cơ quan nào của tỉnh, độc giả có thể tham khảo tại quy định sau:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Gia Lai theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP. Pleiku), 2 thị xã (An Khê, Ayunpa) và 14 huyện (Chư Păh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Krông Chro, K’bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đăk Pơ). Trong đó Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Gia Lai.

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe Gia Lai theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô phân khối lớn tại Gia Lai là 81A1- xxxxx; Biển số xe máy điện: 81-MĐ1.

    Biển số xe ô tô Gia Lai theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Gia Lai quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 81A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 81B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Gia Lai là 81C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Gia Lai có ký hiệu 81D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Gia Lai có đăng ký biển số xe là 81LD-xxxxx
    • Xe sơ mi rơ móc tại Gia Lai sử dụng biển số xe 81R-xxxxx
    • Biển số xe Gia Lai của quân đội làm kinh tế có ký hiệu 81KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘số Phận’ Siêu Xe Ferrari 16 Tỷ Của Tuấn Hưng Ra Sao Sau Tai Nạn Kinh Hoàng, Đầu Xe Nát Tươm?
  • Trước Giờ Cưới Của Cường “đô
  • Siêu Xe Ferrari 16 Tỷ Của Ca Sĩ Tuấn Hưng Nát Bét Vì Tai Nạn
  • Tuấn Hưng Cưỡi Ferrari 488 Gtb Tiền Tỷ Tại Hà Nội
  • Tua Lại Hành Trình Mua Siêu Xe Ferrari 488 Gtb Hơn 10 Tỷ Đồng Của Tuấn Hưng Đến Khi Gặp Tai Nạn
  • Cấp Lại Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Dây Mua Bán Giấy Tờ Và Biển Số Xe Giả
  • Gắn Biển Số Của Xe Khác Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền
  • Xe Gắn Biển Số Giả Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Sử Dụng Biển Số Xe Giả Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Giả Mua Bán Tràn Lan: Hậu Họa Khôn Lường
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Những trường hợp sau đây đến cơ quan đã đăng ký xe thuộc phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt Công an tỉnh Gia Lai nộp hồ sơ đề nghị cấp lại đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe bị mất đăng ký, biển số xe, Chủ xe là cán bộ chiến sĩ bộ đội, Công an xuất ngũ hoặc chuyển công tác; học sinh, sinh viên ra trường; nếu đã thay đổi địa chỉ, nơi công tác

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    – Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

    – Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp lại đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

    Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra.

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Mức phí

    a) Cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Cấp lại biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

    1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp lại đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Máy Bị Mất Biển Số Làm Lại Có Khó Không?
  • Cách Nào Cấp Lại Biển Số Xe Khi Không Chính Chủ?
  • Xe Việt Hưng Đi Gia Lai Từ Hải Dương: Review Từ A Đến Z.
  • Biển Số Xe Gia Lai
  • Xe Đức Đạt: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Gia Lai
  • Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Đăng Ký Xe Máy Lấy Biển Số Trong Ngày Tại Thành Phố Dĩ An, Bình Dương
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Thị Xã Dĩ An Bình Dương Cho Tòa Nhà
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Chạy Cao Tốc, Quốc Lộ 5
  • Cầm Xe Máy Anh Sơn Nghệ An
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Những trường hợp sau đây phải đến cơ quan đã đăng ký xe nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    – Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.

    – Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị cấp đổi đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);

    – Đăng ký hoặc biển số xe cũ, hỏng (trường hợp đổi đăng ký, biển số).

    Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Le phi

    a) Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: – Xe ô tô (trừ xe ôtô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku): 150.000 đ/xe. – Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách chuyển từ khu vực có mức thu thấp về thành phố Pleiku: lệ phí 800.000 đ/xe. – Sơ mi rơ moóc, rơ moóc: 100.000 đ/xe – Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku): 50.000 đ/xe – Xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về thành phố Pleiku (theo giá trị tính trước bạ). + Trị giá từ 15.000.000 đ trở xuống: 200.000đ/xe + Trị giá từ trên 15.000.000 đ đến 40.000.000 đ: 400.000 đ/xe + Trị giá trên 40.000.000đ: 800.000 đ/xe b) Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe mô tô, xe máy: 30.000 đ/xe c) Đổi biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế.

    1. Thông tư 34/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp đổi đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Cầm Cavet Xe An Nhơn Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi An Nhơn Bình Định
  • Cầm Xe Máy An Nhơn Bình Định
  • Mua Bán Xe Đạp Điện Cũ Tại Huyện An Lão
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Đổi Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai
  • Dịch Vụ Đăng Ký Xe Máy Lấy Biển Số Trong Ngày Tại Thành Phố Dĩ An, Bình Dương
  • Hệ Thống Quản Lý Bãi Đậu Xe Tại Thị Xã Dĩ An Bình Dương Cho Tòa Nhà
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy
  • Số Điện Thoại Xe Anh Huy, Tuyến Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Chạy Cao Tốc, Quốc Lộ 5
  • Thông tin thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    -Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2:

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Gia Lai nộp hồ sơ tại trụ sở đăng ký xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Gia Lai.

    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và cấp biển số hoặc cho người đến đăng ký lựa chọn biển số ngẫu nhiên trên máy tính (đối với xe mô tô, xe máy).

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Bước 3:

    Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

    Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    1. Giấy khai đăng ký xe

    2. Giấy tờ của chủ xe

    2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

    – Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

    2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

    – Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    – Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

    2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

    3. Các giấy tờ của xe

    Giấy tờ của xe gồm: Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.

    3.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe

    Chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    3.1.1. Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    3.1.2. Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).

    Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

    3.1.4. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.

    3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ

    3.2.1. Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe).

    3.2.2. Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.

    Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.

    3.3. Chứng từ nguồn gốc xe

    Giấy tờ cần có tuỳ theo từng loại như sau:

    3.3.1. Xe nhập khẩu:

    3.3.1.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.2. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

    + Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.

    + Trường hợp xe chuyên dùng có thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo qui định của Bộ Tài chính trong đó phải nhãn hiệu xe, số máy, số khung.

    3.3.1.3. Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc nhập khẩu: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo qui định của Bộ tài chính.

    Trường hợp nhiều rơ moóc, sơmi rơ moóc chung một tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu thì phải sao mỗi xe một tờ (bản sao phải công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký mục loại xe ghi tên nước sản xuất.

    3.3.1.4. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài:

    – Hợp đồng thuê;

    – Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.5. Xe của các dự án:

    3.3.1.6.1. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:

    – Chứng từ nguồn gốc của xe như quy định;

    – Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    – Biên bản bàn giao xe theo quy định.

    Đối với xe viện trợ không đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự án muốn bán phải có quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên.

    Trường hợp xe viện trợ nhân đạo, được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.

    3.3.2. Xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước:

    3.3.2.1. Xe lắp ráp:

    – Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

    Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu).

    3.3.2.2. Xe cải tạo:

    3.3.2.2.1. Xe thay đổi tính chất chuyên chở.

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định của Bộ Công an.

    Không giải quyết đăng ký các xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách; xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng (gọi tắt là xe thay đổi công năng) trước 5 năm và xe đông lạnh trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu) theo quy định của Chính phủ.

    3.3.2.2.2. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Bản chính xác nhận của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục cho tổng thành đó nhập khẩu (nhập theo hợp đồng thương mại). Trường hợp nhập khẩu phi mậu dịch thì phải có bản chính tờ khai hàng xuất, nhập khẩu phi mậu địch và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu;

    Trường hợp tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật thì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3.3.2.2.3. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:

    – Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    – Chứng từ bán tổng thành của cơ sở sản xuất;

    – Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.

    3.3.2.2.4. Trường hợp tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác thì phải có: Giấy xoá sổ đăng ký (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước.

    Đối với xe hết niên hạn sử dụng quy định tại Nghị định 92/2001/NĐ-CP này 11/12/2001 và Nghị định 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế được miễn trừ ngoại giao thì không được làm thủ tục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.

    3.3.3. Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền.

    3.3.3.1. Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:

    – Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

    – Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại, cùng thông số kỹ thuật.

    3.3.3.2. Xe có quyết định xử lý vật chứng:

    – Quyết định xử lý vật chứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);

    – Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) nhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.

    3.3.3.3. Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:

    – Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;

    – Quyết định thi hành án của phòng thi hành án;

    – Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

    Trường hợp xe phát mại thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định phát mại để giải quyết.

    3.3.3.4. Xe cầm cố thế chấp do Ngân hàng phát mại:

    – Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);

    Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);

    – Đăng ký xe hoặc chứng từ nguồn gốc của xe;

    – Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp xe là tài sản cầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có thêm:

    + Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;

    + Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

    Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc, giấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản, các tổ chức tín đụng ký xác nhận.

    3.3.3.5. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu:

    3.3.3.5.1. Xe đã đăng ký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:

    – Chứng từ truy thu thuế nhập khẩu;

    – Chứng từ truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

    – Đăng ký xe; Quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.

    3.3.3.5.2. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

    – Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước;

    – Hồ sơ gốc của xe.

    3.3.4. Xe dự trữ quốc gia:

    – Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc gia);

    – Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung;

    – Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một hoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.

    3.3.5. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc:

    Giấy cam đoan của chủ xe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ theo quy định.

    – Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản Xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì thì làm thủ tục đăng ký xe.

    3.3.6. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê:

    – Giấy tờ Của xe theo quy định tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.

    – Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.

    3.3.7. Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự.

    – Giấy tờ của xe như quy định;

    – Quyết định cho bán xe (của Tổng cục Hậu Cần đối với xe Công an hoặc của Bộ Tổng tham mưu đối với xe quân đội).

    Trường hợp xe có nguồn gốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng ký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe máy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.

    3.3.8. Xe là tài sản chung của vợ chồng

    Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của hai vợ chồng trong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký trước ngày 18/10/2001, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.

    3.3.9. Các loại xe có kết cấu tương tự

    Giấy tờ của xe như quy định.

    Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trước 31/12/2004 có chứng từ nguồn gốc không đảm bảo theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền địa phương); Biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Thời hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ).

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    Lược đồ Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cầm Cavet Xe An Nhơn Bình Định
  • Nhà Xe Chuyển Hàng Đi An Nhơn Bình Định
  • Cầm Xe Máy An Nhơn Bình Định
  • Mua Bán Xe Đạp Điện Cũ Tại Huyện An Lão
  • Biển Số Xe Thành Phố Hưng Yên Và Các Huyện Được Ký Hiệu Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100